giáo án 10 nâng cao ozon và hidro peoxit
Trang 1Tuần:24 Tiết: 64
Ngày soạn: 22/01/ 07
1 Kiến thức:
- Học sinh biết: Cấu tạo phân tử và tính chất vật lý của O3 và H2O2, một số ứng dụng của chúng
- Học sinh hiểu: Ozon và hidro peoxit có tính oxi hoá là do nguyên tố oxi trong H2O2 là –1 là số oxi hoá trung gian giữa số oxi hoá là 0 và –2 của oxi
2 Kỹ năng:
- Giải thích tại sao ozon và hidropeoxit dùng làm chất tẩy màu và sát trùng
- Viết một số PTHH minh hoạ cho tính chất hoá học của ozon và hidropeoxit
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên:
• Hoá chất: H2O2, dd KI, dd KMnO4, H2SO4 loãng, hồ tinh bột, quỳ tím
• Dụng cụ: ống nghiệm, ống hút, kẹp ống nghiệm, giá ống nghiệm
- Học sinh:
• Ôn lại kiến thức khái quát nhóm oxi
• Xem lại tính chất hoá học của oxi
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: (1’)
* Kiểm tra bài cũ: (4’) Cho biết tính chất hoá học của oxi? Viết PTHH chứng minh?
2 Vào bài:Oxi có tính oxi hoá mạnh còn các hợp chất của nó thì như thế nào? Hôm nay chúng
ta sẽ tìm hiểu về một dạng thù hình của nó và hợp chất của nó với hidro
3 Nội dung bài giảng:
HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ NỘI DUNG
Hoạt động1: Tìm hiểu về cấu tạo và tính chất của ozon (15’)
- Công thức phân tử ozon? - O3 I OZON: O 3
- Thế nào là dạng thù hình? - Dạng thù hình là hiện tượng 1
nguyên tố hoá học tạo ra nhiều đơn chất khác nhau
O2 và O3 là hai dạng thù hình của nguyên tố oxi
1 Cấu tạo phân tử của ozon:
- Viết công thức cấu tạo của
ozon?
- Học sinh lên bảng viết Phân tử ozon gồm 1 nguyên tử oxi liên
kết với hai nguyên tử oxi khác bằng 1 liên kết cho nhận và 2 liên kết cộng hoá trị
- Xác định loại liên kết
trong phân tử ozon? - Gồm một liên kết cộng hoá trị và một liên kết cho nhận Lk cho – nhận Lk CHT O
O O
2 Tính chất của ozon:
a Tính chất vật lý:
- Cho biết tính chất vật lý
của ozon?
- Ozon là chất khí, mùi đặc trưng,
màu xanh nhạt Tan nhiều trong nước hơn oxi
Ozon là chất khí, mùi đặc trưng, màu xanh nhạt Tan nhiều trong nước hơn oxi
Trang 2- Nhắc lại tính chất của oxi? - Là một chất oxi hoá mạnh b Tính chất hoá học:
- Tính chất hoá học của
ozon là tính oxi hoá mạnh
Ozon là một trong những
chất oxi hoá rất mạnh và
mạnh hơn oxi Phản ứng
nao chứng minh?
- Ozon oxi hoá được hầu hết các kim loại trừ vàng và bạch kim Nó oxi hoá được bạc còn oxi thì không
Ozon là một trong những chất có tính oxi hoá rất mạnh và mạnh hơn oxi.
Vd:
- Ozon oxi hoá được hầu hết các kim loại trù Au và Pt Ozon oxi hoá được bạc ở nhiệt độ thường
- Viết PTHH chứng minh? - O3 + 2Ag → Ag2O + O2 PTHH: O3 + 2Ag → Ag2O + O2
- Ngoài ra Ozon oxi hoá
được ion I- trong KI thành I2
- Ozon oxi hoá được ion I- trong KI thành I2, oxi không oxi hoá được
- Viết PTHH chứng minh? - 2KI + O3 + H2O →I2+2KOH+O2 PTHH:
2KI + O3 + H2O → I2 + 2KOH + O2
3 Ứng dụng của ozon:
- Cho biết các ứng dụng của
ozon?
- bảo vệ con người khỏi tia cực tím - Trong tự nhiên ozon được tạo thành
do phản ứng 3O2 →UV 2O3
- Làm cho không khí trong lành - Ozon có tác dụng làm cho không khí
trong lành
- Tẩy trắng các loại tinh bột, dầu ăn
- Ozon dùng để tẩy trắng các loại tinh
bột, dầu ăn và nhiều chất khác
- Khử trùng nước, hoa quả, chữa sâu răng
- Dùng để khử trùng thức ăn, khử mùi, bảo quản hoa quả
- Trong y khoa dùng để chữa sâu răng
Hoạt động 3: Tìm hiểu về hidropeoxit (20’)
IV HIDRO PEOXIT:
1 Cấu tạo phân tử của hidro peoxit:
- Hidro peoxit còn có tên
gọi khác là gì?
- Nước oxi già - Hidropeoxit (nước oxi già) có công
thức phân tử là H2O2
- Viết CTPT và CTCT? - H2O2 : H-O-O-H. - Công thức cấu tạo: H-O-O-H
- Xác định loại liên kết
trong phân tử H2O2?
- Liên kết cộng hoá trị - Liên kết giữa H và O trong phân tử
H2O2 là liên kết cộng hóa trị có cực
2 Tính chất của hidro peoxit:
- Tính chất vật lý của H2O2? a Tính chất vật lý:
- Là chất lỏng không màu, nặng hơn nước, hoá rắn ở -0.48oC, tan trong nước theo bất kỳ tỉ lệ nào
Là chất lỏng không màu, nặng hơn nước, hoá rắn ở -0.48oC, tan trong nước theo bất kỳ tỉ lệ nào
b Tính chất hoá học:
- Ở bài oxi chúng ta đã
được biết các phương pháp
điều chế oxi trong phòng thí
nghiệm Viết lại PTHH điều
chế oxi từ H2O2
- H2O2 là chất kém bền, dể bị phân huỷ thành H2O và O2 toả nhiều nhiệt
2H2O2 MnO →2 2H2O + O2
- 2H2O2 MnO →2 2H2O + O2 ⇒ Dùng để điều chế oxi trong phòng
thí nghiệm
- Xác định số oxi hoá của
oxi trong phân tử H2O2?
- Nhắc lại các số oxi hoá có
thể có của oxi?
- Số oxi hoá của oxi là –1
- -2, -1, 0
- Số oxi hoá của oxi trong H2O2 là –1
Số oxi hoá trung gian giữa các số oxi
hoá 0 và –2 của oxi Do đó H 2 O 2 vừa
có tính oxi hoá vừa có tính khử.
Trang 3- Dựa vào số oxi hoá dự
đoán tính chất hoá học của
H2O2?
- Vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử
* H 2 O 2 có tính oxi hoá khi tác dụng với chất khử:
- Khi nào nó thể hiện tính
oxi hoá - Khi tác dụng với chất khử như KI, KNO2 Vd:H2O2 + KNO2→ H2O + KNO3
H2O2 + 2KI → I2 + 2KOH
- Khi nào thể hiện tính khử? - Khi tác dụng với chất oxi hoá
mạnh
* H 2 O 2 có tính khử khi tác dụng với chất với chất oxi hoá
Ag2O + H2O2→ 2Ag + H2O + O2
5H2O2+2KMnO4+3H2SO4→2MnSO4
+ 5O2 + K2SO4 + 8H2O
- Ozon có nhiều ứng dụng - Dựa vào tính oxi hoá của nó 3 Ứng dụng của hidro peoxit:
- Kể một số ứng dụng của
ozon?
- Dựa vào sách giáo khoa trả lời Những ứng dụng của H2O2 liên quan
đến tính oxi hoá của nó
4 Củng cố: (4’)
- Câu hỏi trắc nghiệm:
• Hidro peoxit có thể tham gia những phản ứng hoá học:
Ag2O + H2O2→ 2Ag + H2O + O2
H2O2 + 2KI → I2 + 2KOH Tính chất của H2O2 được diễn tả đúng nhất là:
A H2O2 chỉ có tính oxi hoá
B H2O2 chỉ có tính khử
C H2O2 không có tính khử và tính oxi hoá
D H2O2 vừa có tính khử vừa có tính oxi hoá
• Chọn câu đúng:
A Oxi lỏng và khí oxi là hai dạng thù hình của nguyên tố oxi
B Oxi lỏng và ozon là hai dạng thù hình của nguyên tố oxi
C Khí oxi và ozon là hai dạng thù hình của nguyên tố oxi
D Cả B và C đều đúng
5 Dặn dò: (1’)
- Học bài và làm các bài tập trong sách giáo khoa chuẩn bị cho tiết luyện tập
- Soạn trước bài lưu huỳnh
6 Rút kinh nghiệm: