1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an 12 moi

62 3K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Liên Kết Giữa Các Bảng
Tác giả Lê Bá Phi
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Tin Học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 4,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Liên kết giữa các bảng là thiết đặt sự kết nối giữa các bảng có quan hệ lại với nhau thông qua trường liên kết một trường giống nhau của hai bảng * Liên kết cho phép tổng hợp thống kê

Trang 1

Tiết : 22 Ngày 5 tháng 01 năm 2009

- Giáo dục học sinh tinh thần tích cực, tư duy trong học tập

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Phương pháp thuyết trình gợi mở

Phương pháp vấn đáp, giải quyết vấn đề, minh họa

II Kiểm tra bài củ: (5 phút)

III Nội dung bài dạy: (35 phút)

HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu các khái niệm liên kết

Hãy xét ví dụng trong SGK về hai cách tạo

CSDL

? Ta thấy cách nào có ưu điểm hơn?

HS:

? Nhưng khi tạo CSDL trên nhiều bảng thì giữa

các bảng làm sao liên hệ các thông tin với nhau

khi cần thông kê?

+ Không đảm bảo sự nhất quán của dữ liệu

* Liên kết giữa các bảng là thiết đặt sự kết nối giữa các bảng có quan hệ lại với nhau thông qua trường liên kết (một trường giống

nhau của hai bảng)

* Liên kết cho phép tổng hợp thống kê dữ liệu từ nhiều bảng

Trang 2

HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu kỉ thuật tạo liên kết

? Nêu cách liên kết giữa các bảng? 2 Kĩ thuật tạo mối liên kết giữa các

- Chọn trường liên quan từ các bảng (và

mẫu hỏi) liên kết, rồi nháy Create để tạo

liên kết

* Sữa liên kết:

- Nháy đúp vào đường liên kết

- Trong HT chọn lại trường lại liên kết như khi tạo

* Xoá liên kết:

- Kích phải chuột phải lên đường liên kết

=> chọn Delete

*Save liên kết:

- Kích chuột vào biểu tượng Save

HOẠT ĐỘNG 3: Ví dụ minh hoạ

Ví dụ : Trong bài toán quản lí bán hàng tại một cửa hàng, dựa trên tập hợp các hoá đơn bán

hàng, ta đã xây dựng một CSDL là BANHANG.MDB có các bảng với các trường tương ứng như sau:

 KHACH_HANG: Ma_khach_hang (mã khách hàng), Ho_ten (họ tên), Dia_chi (địa chỉ)

 MAT_HANG: Ma_mat_hang (mã mặt hàng), Tên_mat_hang (tên mặt hàng), Don_gia (đơn giá)

Trang 3

3 Trong hộp thoại Show Table (H 22a) chọn các bảng (HOA_DON, KHACH_HANG, MAT_HANG) để tạo mối liên kết bằng cách chọn bảng rồi nháy Add Cuối cùng nháy Close.

4 Ta thấy các bảng vừa chọn xuất hiện trên cửa sổ Relationships (H.22b) Di chuyển các bảng sao cho hiển thị hết chúng trên cửa sổ

5 Để thiết lập mối liên kết giữa trường Ma_khach_hang trong bảng KHACH_HANG với trường Ma_khach_hang trong bảng HOA_DON; nháy trường Ma_khach_hang trong bảng KHACH_HANG, kéo nó qua trường Ma_khach_hang trong bảng HOA_DON Hộp thoại Edit Relationships xuất hiện

6 Trong hộp thoại Edit Relationships (H 23), chọn Enforce Referential Integrity để thiết đặt tính toàn vẹn tham chiếu, và nháy Create Access tạo một đường nối giữa hai bảng để thể hiện mối liên kết

7 Tương tự như vậy, thiết lập liên kết giữa bảng MAT_HANG và bảng HOA_DON Cuối

47

48

Trang 4

cùng ta có sơ đồ liên kết như trên H 24.

8 Nếu cần xóa một mối liên kết, nháy vào đường nối thể hiện mối liên kết giữa hai bảng để chọn nó rồi nhấn phím Delete Nếu muốn sửa mối liên kết, nháy đúp vào đường nối thể hiện mối liên kết để mở lại hộp thoại Edit Relationships

9 Cuối cùng nháy nút để đóng cửa sổ Relationships Nháy Yes để lưu lại liên kết

- Chuẩn bị bài mới

- Học bài làm bài đầy đủ

E RÚT KINH NGHIỆM

49

Trang 5

Tiết : 23-24 Ngày 10 tháng 01 năm 2009

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Phương pháp thuyết trình gợi mở

Phương pháp vấn đáp, giải quyết vấn đề, minh họa

II Kiểm tra bài củ: (5 phút)

III Nội dung bài dạy: (35 phút)

HOẠT ĐỘNG 1 : Tạo CSDL KINH_DOANH

GV: Đưa ra bài toán: Tạo CSDL

KINH_DOANH như yêu cầu ở bài tập 1

- Cho học sinh nhắc lại các kiến thức đã học:

? Hãy cho biết cách tạo CSDL mới?

? Làm thế nào để tạo bảng với cấu trúc cho

trước?

HS:

Để tạo một CSDL mới:

1 Chọn lệnh File/ New…

2 Chọn Blank Database, hộp thoại Flie New

Database xuất hiện

3 Trong hộp thoại File New Database, chọn

vị trí lưu tệp và nhập tên tệp CSDL mới

Nhấp Creat để tạo tệp

Bài tập 1:

* Tạo CSDL KINH_DOANH gồm 3 bảng có cấu trúc như sau:

a) Dữ liệu bảng khách hàng

b) Dữ liệu bảng hoá đơn

Trang 6

- Học sinh nhắc lại 2 cách để tạo cấu trúc

bảng

- Học sinh quan sát các thao tác của gv sau

đó thực hiện trên máy tính của mình

HS:

- Sau khi tạo bảng

- Tiến hành nhập thông tin vào bảng

c) Dữ liệu của bảng MẶT_HÀNG

* Nhập các dữ liệu vào bảng

HOẠT ĐỘNG 2 : Tạo liên kết cho các bảng trong CSDL KINH_DOANH

Ta tiến hành tạo liên kết cho các bảng trên

theo yêu cầu ở bài tập 2

? Mối liên hệ giữa hai bảng KHACH_HANG

và HOA_DON được thực hiện thông qua

trường nào?

HS:

GV:

- Khi liên kết giữa 2 bảng KHACH_HANG

và HOA_DON được thực hiện thì mỗi đơn

hàng sẽ chứa cả thông tin về khách hàng

(Ho_ten) và địa chỉ của khách hàng (Dia_chi)

tương ứng với mã khách hàng

(Ma_khach_hang) trong đơn hàng

- Hoàn toàn tương tự học sinh phân tích mối

liên kết giữa 2 bảng: MAT_HANG và

HOA_DON

Bài tập 2:

Tạo liên kết cho các bảng trong CSDL KINH_DOANH vừa tạo ở bài 1 để có sơ

đồ liên kết như hình dưới đây:

- Sau khi tạo liên kết, thực hiện xoá,

Trang 7

GV: làm mẫu một lần để hs quan sát

HS: Thực hành

IV Cũng cố : (4 phút)

- GV nhắc lại những vấn đề mà HS còn mắc phải trong quá trình thực hành

- Nắm kỷ năng: Tạo liên kết, sửa liên kết giữa các bảng

V Dặn dò : (1 phút)

- Chuẩn bị bài mới

- Học bài làm bài đầy đủ

E RÚT KINH NGHIỆM

Trang 8

Tiết : 25 Ngày 25 tháng 01 năm 2009

§ 8 TRUY VẤN DỮ LIỆU (QUERY)

A MỤC TIÊU

I Kiến thức:

- Hiểu khái niệm mẫu hỏi Biết vận dụng một số hàm và phép toán tạo ra các biểu thức số học, biểu thức điều kiện và biểu thức lôgic để xây dựng mẫu hỏi

- Biết các bước chính để tạo một mẫu hỏi

- Biết sử dụng hai chế độ: chế độ thiết kế và chế độ trang dữ liệu Nắm vững cách tạo mẫu hỏi mới trong chế độ thiết kế

II Kỷ năng:

- Các bước chính để tạo một mẫu hỏi

III Thái độ:

- Giáo dục học sinh tinh thần tích cực, tư duy trong học tập.

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Phương pháp thuyết trình gợi mở

Phương pháp vấn đáp, giải quyết vấn đề, minh họa

II Kiểm tra bài cũ

III Nội dung bài dạy

HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu các khái niệm liên kết

Mẫu hỏi là một trong những công cụ quan 1 Các khái niệm

Trang 9

? Nêu khái niệm mẫu hỏi và chức năng của

nó?

HS:

GV: Để thực hiện các tính toán và kiểm tra

các điều kiện, trong Access có công cụ để

viết các biểu thức (biểu thức số học, biểu

thức điều kiện và biểu thức lôgic)

GV: Trong tính toán chúng ta có những

loại phép toán nào?

HS: Trả lời câu hỏi.

GV: Chúng ta dùng các phép toán trên để

tính toán trên các toán hạng vậy trong

Access các toán hạng là những đối tượng

nào?

HS: Trả lời câu hỏi.

GV: Bên cạnh việc sử dụng các biểu thức số

học thì Access cũng cho phép chúng ta sử

dụng các biểu thức điều kiện và biểu thức

logic

GV: Có thể tiến hành gộp nhóm các bản ghi

theo những điều kiện nào đó rồi thực hiện

các phép tính trên từng nhóm này Access

cung cấp các hàm gộp nhóm thông dụng,

trong đó có một số hàm thường dùng như :

- Chọn một số trường cần thiết để hiển thị

- Thêm các trường mới để tính

- Thực hiện tính toán như trung bình cộng, tổng từng loại, đếm các bản ghi thỏa điều kiện…

- Tổng hợp và hiển thị thông tin từ một hoặc nhiều bảng, từ tập hợp các bảng và các mẫu hỏi khác

- Làm nguồn tạo mẫu hỏi khác hoặc biểu mẫu…

+ Các hằng văn bản, được viết trong dấu nháy kép

này có cú pháp như sau:

<Tên trường> :<Biểu thức sốhọc>

Trang 10

SUM, AVG, MIN, MAX COUNT Đếm số giá trị khác trống

HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu kỉ thuật tạo liên kết

GV: Để bắt đầu làm việc với mẫu hỏi, cần

xuất hiện trang mẫu hỏi bằng cách nháy

nhãn Queries trong bảng chọn đối tượng

của cửa sổ CSDL

Có thể tạo mẫu hỏi bằng cách dùng thuật

sĩ hay tự thiết kế, Dù sử dụng cách nào thì

các bước chính để tạo một mẫu hỏi cũng

như nhau, bao gồm:

Lưu ý: Không nhất thiết phải thực hiện tất

cả các bước này

Có hai chế độ thường dùng để làm việc với

mẫu hỏi: chế độ thiết kế và chế độ trang dữ

liệu

Trong chế độ thiết kế, ta có thể thiết kế mới

hoặc xem hay sửa đổi thiết kế cũ của mẫu

hỏi Trên H 36 là thanh công cụ thiết kế

mẫu hỏi

Trên H 52 trong SGK trang 65 đây chính là

mẫu hỏi ở chế độ thiết kế Cửa sổ gồm hai

phần: Phần trên (nguồn dữ liệu) hiển thị cấu

trúc các bảng (và các mẫu hỏi khác) có chứa

các trường đưọc chọn để dùng trong mẫu

hỏi này (muốn chọn trường nào thì nháy

đúp vào trường đó, tên trường và tên bảng

sẽ xuất hiện ở phần dưới) Phần dưới là lưới

QBE (Query By Example – mẫu hỏi theo ví

dụ), nơi mô tả mẫu hỏi Mỗi cột thể hiển

2 Tạo mẫu hỏi

* Các bước để tạo mẫu hỏi:

* Lệnh để thiết kế mẫu hỏi mới:

- Create Query by using Wizard

hoặc

- Create Query in Design View

* Để xem hay sửa đổi mẫu hỏi đã có:

1.Chọn mẫu hỏi cần xem hoặc sửa

2 Nháy nút

Trong đó :

+ Field : Khai báo tên các trường được

chọn Đó là các trường sẽ có mặt trong bộ bản ghi cần tạo ra, các trường dùng để lọc, xắp xếp, kiểm tra giá trị và thực hiện các phép tính hoặc tạo ra một trường tính toán mới

Trang 11

tại cột Tong gõ : <20 (Xem H.37 và H.38).

Để thực hiện gộp nhóm: cần làm xuất hiện

hàng Total trong lưới QBE, nơi mô tả các

điều kiện gộp nhóm và tính tổng bằng cách

nháy vào nút (Total) Ta sẽ xem xét kĩ

hơn việc mô tả này ở mục các ví dụ áp

dụng

Trên trang mẫu hỏi, để chuyển mẫu hỏi sang

chế độ trang dữ liệu, trong đó có thể xem

các dữ liệu đã được chọn, ta chọn mẫu hỏi

rồi nháy nút Open ( )

Khi đang ở chế độ thiết kế mẫu hỏi, ta cũng

có thể chuyển sang chế độ trang dữ liệu

bằng cách nháy nút trên thanh công

cụ, hoặc chọn lệnh Datasheet View trong

bảng View.

HOẠT ĐỘNG 3: Ví dụ áp dụng

GV trình bày các thao tác tạo mẫu hỏi trên

máy tính để học sinh theo giỏi để năm bắt

cách tạo mẫu hỏi và thấy được ý nghĩa toạ

V Dặn dò

- Chuẩn bị bài mới

- Học bài làm bài đầy đủ

E RÚT KINH NGHIỆM

Trang 12

Tiết : 26 - 27 Ngày 01 tháng 02 năm 2009

Bài tập thực hành 6

A MỤC TIÊU

I Kiến thức:

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Phương pháp thuyết trình gợi mở

Phương pháp vấn đáp, giải quyết vấn đề, minh họa

II Kiểm tra bài cũ

III Nội dung bài dạy

HOẠT ĐỘNG 1 : Tạo mẫu hỏi- liệt kê và sắp xếp theo thứ tự

Nêu các yêu cầu và nội dung của bài

tập 1

Hướng dẫn học sinh thực hiện bước:

Bài tập 1:

Sử dụng cơ sở dữ liệu QL_HS tạo mẫu hỏi liệt kê

và sắp thứ tự theo tổ, họ tên, ngày sinh của các bạn

Trang 13

+ Hướng đẫn học sinh cách thực hiện

mẫu hỏi

+ Chiếu kết quả lên Màn hình để hs

quan sát và đối chiếu kết quả

gõ “Nam”

- Bấm chuột vào nút lệnh Run để thực hiện mẫu

hỏi

- Quan sát và đối chiếu kết quả

- Lưu và đặt tên cho mẫu hỏi

HOẠT ĐỘNG 2 : Tạo mẫu hỏi thống kê có sử dụng hàm gộp nhóm

- Nêu yêu cầu và nội dung của bài 2

- Hướng dẫn học sinh thực hiện từng

bước

+ Gộp nhóm:

Chọn lệnh View-> Totals

Tại dòng Totals chọn Group By,Tại

dòng sort của lưới thiết kể ứng với cột

To chọn Ascending

? Muốn sắp xếp giảm dần thì chọn

ntn?

HS:

Tại dòng Totals ứng với các cột Toán,

Văn chọn Avg sau đó yêu cầu HS đổi

tên trường Toán, Văn thành TBToán,

TB Văn

Thông báo kết quả cho HS

Đặt câu hỏi:

- Tại sao lại đổi tên các trường

- Nếu chỉ cần thống kê ĐTB môn toán

và môn Văn thì cần đưa vào mẫu hỏi

các trương Ngaysinh, Điachi …hay

không?

Bài tập 2:

Sử dụng cơ sở dl QL_HS tạo mẫu hỏi thống kê có

sữ dung hàm gộp nhóm để so sánh Đtb của Điển toán và Điểm văn của các tổ

* Thao tác:

- Mở cơ sở dữ liệu QL_HS

- Tại của sổ Database chọn Queries

- Kích đúp chuột vào nút Creat Queries in Design View

- Chọn bảng HocSinh trong của sổ Show table -> Add-> Close để đóng hộp Show table

- Kích đúp chuột vào các tên trường cần thiết trong bảng Hoc Sinh( to, toan, van)

-Bấm chuột vào nút lệnh Run

- Quan sát và đối chiếu kết quả

- Lưu và đặt tên cho mẫu hỏi

HOẠT ĐỘNG 3 : Tạo mẫu hỏi KI_LUC_DIEM thống kê các điểm cao nhất

Hướng dẫn học sinh thực hiện

từng bước.

* Gộp nhóm:

- Yêu cầu HS làm tương tự như

bài2

- Lưu ý HS Tại dòng Totals ứng

với các cột Toán, Lí, Hoá, Văn,

Tin chọn MAX

Bài tập 3: Sử dụng cơ sở dl QL_HS tạo mẫu hỏi kỉ luc điểm thống kê các điểm cao nhất của tất cả các HS trong lớp về từng môn học.

* Thao tác:

- Creat Queries in Design View

- Chọn bảng HocSinh trong của sổ Show table -> Add-> close để đóng hộp Show table

- Kích đúp chuột vào các tên trường cần thiết trong bảng Hoc Sinh( to, toan, van)

- Chọn hàm gộp là Max

- Bấm chuột vào nút lệnh Run

- Quan sát và đối chiếu kết quả

- Lưu và đặt tên cho mẫu hỏi

Trang 15

Tiết : 28 - 29 Ngày 01 tháng 02 năm 2009

Bài tập thực hành 7

MẪU HỎI TRÊN NHIỀU BẢNG

A MỤC TIÊU

I Kiến thức:

• Tạo mẫu hỏi kết xuất thông tin từ nhiều bảng

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Phương pháp thuyết trình gợi mở

Phương pháp vấn đáp, giải quyết vấn đề, minh họa

II Kiểm tra bài cũ

III Nội dung bài dạy

HOẠT ĐỘNG 1 : Tạo mẫu hỏi liệt kê các loại mặt hàng

Nêu các yêu cầu và nội dung của bài

tập 1

Hướng dẫn học sinh thực hiện bước:

+ Mở của sổ mẫu hỏi:

+ Chọn bảng làm nguồn dữ liệu

Hướng dẫn học sinh cách chọn trường

để đưa vào lưới thiết kế

+ Hướng đẫn học sinh cách đặt điều

kiện cho mẫu hỏi.

Bài tập 1:

Sử dụng 02 bảng : HOA_DON và MAT_HANG, dùng hàm Count lập mẫu hỏi liệt kê các loại mặt hàng (theo ten_san_pham) cùng số lần đặt sản phẩm đã mua

Trang 16

HOẠT ĐỘNG 2 : Tạo mẫu hỏi thống kê số lượng trung bình, cao nhất, thấp

IV Cũng cố

- GV nhắc lại những vấn đề mà HS còn mắc phải trong quá trình thực hành

- Thao tác mẫu hỏi kết xuất thông tin từ nhiều bảng

- Viết đúng biểu thức điều kiện đơn giản

V Dặn dò

- Chuẩn bị bài mới

- Học bài làm bài đầy đủ

E RÚT KINH NGHIỆM

Trang 17

Tiết 30 Ngày 13 tháng 02 năm 2009

BÁO CÁO VÀ KẾT XUẤT BÁO CÁO

A MỤC TIÊU

I Kiến thức:

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Phương pháp thuyết trình gợi mở

Phương pháp vấn đáp, giải quyết vấn đề, minh họa

II Kiểm tra bài cũ

III Nội dung bài dạy

Báo cáo là phương thức tốt nhất để tổng hợp và

trình bày dữ liệu cần in ra theo khuôn dạng cần

thiết

Báo cáo có những ưu điểm sau:

- Thể hiện sự so sánh, tổng hợp theo nhóm các

tập hợp dữ liệu lớn

- Trình bày nội dung văn bản (hóa đơn, đơn đặt

hàng, nhãn thư, báo cáo, ) theo mẫu qui định

Đê tạo một báo cáo cần trả lời cho các thông

tin sau:

 Báo cáo tạo ra để kết xuất thông tin gì?

 Thông tin từ bảng nào sẽ đưa vào báo

cáo?

GV Trong các bài trước ta có thể định dạng và in các bảng và mẫu hỏi Biểu mẫu không chỉ để xem, sửa đổi dữ liệu mà còn dùng để in dữ liệu từ bảng

GV: ưu điểm của báo cáo

HS:trả lời, học sinh khác bổ sung

GV: muốn tạo báo cáo ta phải cần biết rõ những thông tin nào?

HS: trả lời, học sinh khác bổ sung

GV: ta cần quan tâm đến thông tin cần lấy

ra là gì, từ bảng nào, và dữ liệu sẽ được

Trang 18

 Dữ liệu sẽ được nhóm như thế nào?

Để tạo báo cáo thực hiện theo các thao tác sau:

Nháy nhãn Report:

1 Nháy nút New

2 Trong hộp New Report chọn Design View

để tự thiết kế hoặc chọn Report Wizard nếu

muốn dùng thuật sĩ

Cách khác: nháy nút Create report in Design

view (tự thiết kế) hay Create report by using

wizard (Thuật sĩ).

Trong trường hợp muốn tạo nhanh báo cáo:

1 Dùng thuật sĩ để tạo báo cáo

2 Sửa đổi thiết kế báo cáo đã tạo trong chế độ

thiết kế

2 Dùng thuật sĩ để tạo báo cáo

Minh họa từ dữ liệu của bảng sau:

nhóm như thế nào

GV: Trình tự để tạo báo cáo

HS: trả lời, học sinh khác bổ sung

GV: cần gợi ý nhiều cách để tự tạo báo cáo hay dùng thuật sĩ

Ta sẽ xây dựng báo cáo từ bảng trên, dữ liệu sẽ được nhóm theo lớp, có đếm số lượng học sinh của mỗi lớp Trình tự như sau:

1 Từ trang Report nháy đúp vào Create report by using wizard

Trang 19

2 Trong hộp Report Wizard chọn thông tin đưa vào báo cáo

- Chọn bảng, mẫu hỏi trong mục Table /Queries

- Chọn lần lượt các trường từ ô Available Fields sang ô Selected Fields

Sau khi chọn ta có thông tin sau: Nháy vào nút để chọn tất cả, sau đó nháy Next.

3 Chọn trường để gộp nhóm Ví dụ ta chọn trường Lop, sau đó nháy Next

Trang 20

Lưu ý: ta có thể nhóm nhiều nhóm theo từng loại dữ liệu có yêu cầu Ví dụ: danh sách cả trường:

nhóm cả trường, nhóm theo khối, nhóm theo lớp

4 Chỉ ra trường hay các trường để sắp xếp thứ tự bản ghi Ví dụ: Ten, hodem Nhấn Next để chuyển sang bước kế tiếp

5 Chỉ ra cách bố trí, chọn Next

Cũng như cách trình bày, chọn Next

Trang 21

6 Bước cuối cùng Gõ tiêu đề báo cáo trong ô

Rồi chọn 1 trong 2 tùy chọn:

- Xem báo cáo

- Sửa đổi thiết kế báo cáo

Nhấn để kết thúc việc tạo báo cáo

Ta có báo cáo sau (sau khi đã điều chỉnh cho vừa ý)

+ Các bước để tạo báo cáo

+ Sử dụng công cụ design để sửa báo cáo

+ Cách tạo một nhãn – Lable, tạo text box

V Dặn dò

- Chuẩn bị bài mới

- Học bài làm bài đầy đủ

Trang 22

Tiết 31 Ngày 15 tháng 02 năm 2009

KIỂM TRA 1 TIẾT

A MỤC TIÊU

I Kiến thức :

Hệ thống kiến thức đã học

III Thái độ :

Trật tự nghiêm túc, tự giác trong thi cử

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Kiểm tra trên máy

II Nội dung :

1 Tạo 2 bảng như sau:

Tên bảng Tên trường Kiểu dữ liệu Bang_Diem Ma_HS

Dtoan Dli Dhoa Dvan

Autonumber Number Number Number Number Bang_Ho_So Ma_HS

Ho_dem Ten Nam_sinh

Autonumber Text

Text Date/time

2 Tạo biểu mẫu cho 2 bảng trên.

3 Lập biểu mẫu hiển thị Họ tên, năm sinh, điểm trung bình 4 môn

4 Lập báo cáo in ra danh sách gồm Họ tên, năm sinh và điểm 4 môn, gộp nhóm

Trang 23

Tiết : 32 - 33 Ngày 15 tháng 02 năm 2009

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Phương pháp thuyết trình gợi mở

Phương pháp vấn đáp, giải quyết vấn đề, minh họa

II Kiểm tra bài cũ

III Nội dung bài dạy

1 Khái niệm báo cáo

2 Công dụng của báo cáo

3 Các bước tạo báo cáo

HOẠT ĐỘNG 2 : Thực hành mẫu

GV: Trình bày minh hoạ trên máy tính các

bước tạo báo cáo để học sinh quan sát

HS: Làm lại thao tác của giáo viên

GV:

Nêu các yêu cầu và nội dung tiết thực

hành

Phân nhóm thực hành trên máy tính

* Tạo bảng báo cáo thống kê môn Toán theo tổ

Trang 24

HOẠT ĐỘNG 3 : Học sinh thực hành bài 1

Nêu các yêu cầu và nội dung của bài tập 1

Hướng dẫn học sinh thực hiện bước:

+ Tạo báo cáo bằng thuật sĩ: chọn bảng

HOC_SINH, chọn các trường HoDem,

Ten, NgSinh, DiaChi, GT đưa vào báo

cáo, chọn nhóm trường phân nhóm là GT,

sắp xếp theo Ten, NgSinh, chọn cách bố

trí báo cáo là Steped, chọn kiểu báo cáo là

Bold, chọn sang chế độ thiết kế

+ Sữa báo cáo trong chế độ thiết kế: Gõ lại

tiêu đề tiếng Việt trong các nhãn

+ Chỉnh sửa vị trí, kích thước nếu cần

+ Thêm ô Text Box vào phần phân nhóm

GT (GT Footer) và nhấp chữ như hình

sau:

Bài 1: SGK-75

HOẠT ĐỘNG 4 : Học sinh thực hành bài 2

Nêu các yêu cầu và nội dung của bài tập 2

Hướng dẫn học sinh thực hiện bước:

+ Tạo mẫu hỏi danh sách các học sinh khá

+Tạo báo cáo dựa trên mẫu hỏi này

Bài 2: SGK-75

IV Cũng cố

- GV nhắc lại những vấn đề mà HS còn mắc phải trong quá trình thực hành

V Dặn dò

- Chuẩn bị bài mới

- Học bài làm bài đầy đủ

E RÚT KINH NGHIỆM

Số người =Count([GT])

Trang 25

Tiết : 34 - 35 Ngày 28 tháng 02 năm 2009

• Thiết kế mẫu hỏi đáp ứng các yêu cầu đặt ra

• Lập báo cáo nhanh bằng thuật sĩ và chỉnh sửa đơn giản

III Thái độ:

• Có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong thực hành

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

• Phương pháp vấn đáp, giải quyết vấn đề, minh họa

II Kiểm tra bài cũ

III Nội dung bài dạy

HOẠT ĐỘNG 1 : Định hướng buổi thực hành

a Tạo một CSDL mới, đặt tên là HOC_TAP

b Tạo một bảng dữ liệu trong CSDL HOC_TAP với cấu trúc được mô tả trong bảng sau, đặt khoá chính của mỗi bảng, mô

tả tính chất cho các trường trong bảng

Trang 26

hành của học sinh Bài tập 2:

Thiết lập các mối liên kết:

 Giữa bảng BANG_DIEM và bảng HOC_SINH

 Giữa bảng BANG_DIEM và bảng MON_HOC

Bài tập 3:

Tạo biểu mẫu để nhập dữ liệu cho bảng BANG_DIEM

Nhập dữ liệu cho cả 3 bảng (dùng cả 2 cách: Trực tiếp trong trang dữ liệu và dùng biểu mẫu vừa tạo)

Bài tập 4:

Thiết kế một số mẫu hỏi để đáp ứng các yêu cầu sau:

a Hiển thị họ tên của một học sinh (VD

“Trần Lan Anh”) cùng với điểm trung bình của học sinh đó

b Danh sách học sinh gồm họ và tên, điểm môn Toán trong 1 ngày (VD: Ngày 12/12/2008)

c Danh sách học sinh gồm họ và tên, điểm môn Toán và sắp xếp theo ngày kiểm tra

AutoNumber Text

Text Date/Time Number

HOC_SINH

Ma_hoc_sinh Ho_dem

Text Text

Trang 27

Tiết 36 Ngày 01 tháng 3 năm 2009

§10 CỞ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ (TIẾT 1)

A Mục tiêu

a) Về kiến thức:

- Nắm được khái niệm mô hình dữ liệu và biết sự tồn tại của các loại mô hình CSDL

- Nắm được khái niệm mô hình dữ liệu quan hệ và các đặc trưng cơ bản của mô hình này.b) Về kĩ năng:

- Có sự liên hệ với các thao tác cụ thể ở chương II

- Có sự liên hệ với các thao tác cụ thể trình bày ở chương II

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

+ Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, Sách GK Tin 12, Sách GV Tin 12, bảng phụ;

+ Chuẩn bị của học sinh: Sách GK tin 12, vở ghi.

C Nội dung giảng dạy chi tiết:

a) Mô hình dữ liệu quan hệ:

+ Mô hình dữ liệu+ Mô hình DL quan hệb) CSDL quan hệ:

+ Khái niệm+ Các thuật ngữ+ Các đặc trưng của một quan hệ trong hẹ CSDL quan hệ + Khoá và liên kết giữa các bảng

D Tiến trình bài dạy

I) Ổn định lớp:

II)Kiểm tra bài cũ

III)Nội dung bài mới

Hoạt động 1 Mô hình dữ liệu

GV: Theo em để tiến hành xây dựng và khai

thác một hệ CSDL thường được tiến hành

qua mấy bước?

HS: Trả lời câu hỏi:

1 Mô hình dữ liệu:

• Cấu trúc dữ liệu

• Các thao tác và các phép toán trên

dữ liệu

Trang 28

GV: Như trong chương I các em đã được

học một CSDL bao gồm những yếu tố nào?

HS: Trả lời câu hỏi:

GV: Như đã biết ở các chương trước, có thể

mô tả dữ liệu lưu trữ trong CSDL bằng ngôn

ngữ định nghĩa dữ liệu của một hệ QTCSDL

cụ thể Tuy nhiên, để mô tả các yêu cầu dữ

liệu của một tổ chức sao cho dễ hiểu đối với

nhiều người sử dụng khác nhau cần có mô tả

ở mức cao hơn (trừu tượng hóa) – mô hình

dữ liệu

GV: Theo mức mô tả chi tiết về CSDL, có

thể phân chia các mô hình thành 2 loại

Các mô hình lôgic (còn được gọi là mô hình

dữ liệu bậc cao) cho mô tả CSDL ở mức khái

niệm và mức khung nhìn

Các mô hình vật lí (còn được gọi là các mô

hình dữ liệu bậc thấp) cho biết dữ liệu được

lưu trữ như thế nào

• Các ràng buộc dữ liệu

a Khái niệm: Mô hình dữ liệu là một

tập các khái niệm, dùng để mô tả CTDL, các thao tác dữ liệu, các ràng buộc dữ liệu của một CSDL

b Các loại mô hình dữ liệu

- Mô hình DL hướng đối tượng

- Mô hình DL quan hệ

- Mô hình dữ liệu phân cấp

Hoạt động 2: Mô hình dữ liệu quan hệ

GV: Mô hình quan hệ được E.F.Codd đề 2.Mô hình dữ liệu quan hệ:

Trang 29

GV: Em hãy nhắc lại khái niệm về CSDL,

khái niệm về hệ QTCSDL?

HS: Trả lời câu hỏi:

nhật dữ liệu như : thêm, xóa hay sửa bản ghi trong một bảng

+ Về mặt ràng buộc dữ liệu: dữ liệu trong một bảng phải thỏa mãn một số ràng buộc Chẳng hạn, không được có hai bộ nào trong một bảng giống nhau hoàn toàn; với sự xuất hiện lặp lại của một số thuộc tính ở các bảng, mối liên kết giữa các bảng được xác lập Mối liên kết này thể hiện mối quan hệ giữa các chủ thể được CSDL phản ánh

IV Củng cố - Luyện tập

+ Đặc điểm của một mô hình DL quan hệ

+ Khi học bài nên liên hệ đến kiến thức chương I

Trang 30

Tiết 37,38 Ngày 14 tháng 3 năm 2009

Trang 31

§10 CỞ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ (tiết 2 + bài tập)

1 Mục tiêu

a) Về kiến thức:

- Nắm được khái niệm mô hình dữ liệu và biết sự tồn tại của các loại mô hình CSDL

- Nắm được khái niệm mô hình dữ liệu quan hệ và các đặc trưng cơ bản của mô hình này

b) Về kĩ năng:

- Có sự liên hệ với các thao tác cụ thể ở chương II

- Có sự liên hệ với các thao tác cụ thể trình bày ở chương II

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

+ Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, Sách GK Tin 12, Sách GV Tin 12;

+ Chuẩn bị của học sinh: Sách GK tin 12, vở ghi.

3 Nội dung giảng dạy chi tiết:

CSDL quan hệ:

+ Khái niệm+ Các thuật ngữ+ Các đặc trưng của một quan hệ trong hệ CSDL quan hệ + Khoá và liên kết giữa các bảng

4 Tiến trình bài dạy

a) Ổn định lớp.

b) Kiểm tra bài cũ.

c) Nội dung bài mới

Hoạt động 1 CSDL quan hệ

GV: GV sử dụng máy chiếu để thể

hiện các bảng cũng như các mối quan

hệ giữa các bảng trong bài toán quản lý

thư viện để từ đó chỉ ra cho HS thấy tại

sao chúng ta phải liên kết giữa các

bảng và tại sao chúng ta phải tạo các

khóa cho các bảng

Như vậy trong các thuộc tính của một

bảng, ta quan tâm đến một tập thuộc

3.Cơ sở dữ liệu quan hệ:

a Khái niệm :

CSDL được xây dựng trên mô hình dữ liệu quan hệ gọi là CSDL quan hệ Hệ QTCSDL dùng để tạo lập, cập nhật và khai thác CSDL quan hệ gọi là hệ QTCSDL quan hệ

Một quan hệ trong hệ CSDL quan hệ có những đặc trưng sau:

Ngày đăng: 06/09/2013, 00:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, Sách GK Tin 12, Sách GV Tin 12, bảng phụ; - giao an 12 moi
hu ẩn bị của giáo viên: Giáo án, Sách GK Tin 12, Sách GV Tin 12, bảng phụ; (Trang 27)
Hình dữ liệu bậc thấp) cho biết dữ liệu được  lưu trữ như thế nào. - giao an 12 moi
Hình d ữ liệu bậc thấp) cho biết dữ liệu được lưu trữ như thế nào (Trang 28)
Bảng ĐÁNH PHÁCH             Bảng ĐIỂM THI - giao an 12 moi
ng ĐÁNH PHÁCH Bảng ĐIỂM THI (Trang 36)
+ Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, Sách GK Tin 12, Sách GV Tin 12, bảng phụ; - giao an 12 moi
hu ẩn bị của giáo viên: Giáo án, Sách GK Tin 12, Sách GV Tin 12, bảng phụ; (Trang 37)
Bảng chữ cái của trường tên (H.77) hoặc theo  thứ tự giảm dần của ngày sinh. - giao an 12 moi
Bảng ch ữ cái của trường tên (H.77) hoặc theo thứ tự giảm dần của ngày sinh (Trang 40)
Bảng 2 là: Hocsinh                                                                   Bảng 3 là: Monhoc - giao an 12 moi
Bảng 2 là: Hocsinh Bảng 3 là: Monhoc (Trang 43)
Bảng 1 là: Chucvu                                              Bảng 2 là: Phongban - giao an 12 moi
Bảng 1 là: Chucvu Bảng 2 là: Phongban (Trang 44)
Bảng phân quyền? - giao an 12 moi
Bảng ph ân quyền? (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w