1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an 12 moi

14 368 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vụ hành Nguyễn Ái Quốc: Kết quả cần đạt
Tác giả VI HÀNH NGUYỄN ÁI QUỐC
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài luận
Năm xuất bản 1922
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 91,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vi hành : là đi một cách kín đáo, không để người khác nhận ra II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN : 1 Tạo các tình huống nhầm lẫn : - Nguyên nhân : sự xuất hiện của Khải Định ở Pari, gây ra tình huống

Trang 1

VI HÀNH

NGUYỄN ÁI QUỐC

KẾT QUẢ CẦN ĐẠT :

Tác giả đả kích tên vua bù nhìn Khải Định đã làm nhục dân tộc qua chuyến đi Pháp dự hội chợ thuộc địa trong truyện ngắn Vi hành với nghệ thuật châm biếm sắc sảo, thâm thúy Đồng thời ngụ ý lên án thực dân Pháp

Nhiều người dân VN yêu

nước rất bất bình đã lên

án chuyến đi nhục nhã của

Giải thích nghĩa Vi hành?

H.sinh đọc VB, trả lới các

câu hỏi sau :

Nguyên nhân gây ra sự

hiểu lầm ở người Pháp?

( qua diên mạo )

Theo dõi, sẵn sàng đàn áp

bất kì sự phản đối của

người VN nào với chuyến

đi của KĐ

I GIỚI THIỆU CHUNG :

- 1922 : Khải Định ông vua “An Nam” sang Pháp dự hội chợ thuộc địa tại Mac xây

- 1923 : để đả kích chuyến đi này của Khải Định, Nguyễn Aùi Quốc viết truyện ngắn Vi hành bằng tiếng Pháp đăng trên báo Nhân đạo (Đảng Cộng sản Pháp)

- Nguyên văn tên truyện bằng tiếng Pháp Incognito : có nghĩa là

sự giấu tên

- Vi hành : là đi một cách kín đáo, không để người khác nhận ra

II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN :

1) Tạo các tình huống nhầm lẫn :

- Nguyên nhân : sự xuất hiện của Khải Định ở Pari, gây ra tình huống nhầm lẫn :

+ Tưởng Khải Định đi vi hành, sự hồi tưởng của họ về KĐ là một người :

 Aên mặc lố lăng, diêm dúa

 Điệu bộ nhút nhát, lúng ta lúng túng

 Có nhân cách kém cỏi

 Là một tên hề, một trò giải trí rẻ tiền, con rối trên sân khấu

 thái độ coi khinh của nhân dân Pháp với Khải Định, một vị vua của một nước thật đáng xấu hổ, nhục nhã

+ Nhầm tưởng “tôi” là KĐịnh :

 phê phán sự kì thi chủng tộc của người Pháp (họ có dịp thể hiện bởi sự xuất hiện lố bịch của KĐ nên tội củaKĐ là làm nhục quốc thể)

+ Nhầm với tất cả những người da vàng, người VN khác

 tố cáo chế độ mật thám ngay trên đất Pháp, chế giễu sự tự do của nước Pháp thế ư ?

2) Các biện pháp nghệ thuật :

Bao trùm là tạo tình huống nhầm lẫn, ngoài ra còn sử dụng các NT

- Liên hệ ngang : nhật báo hết đề tài đúng lúc đó thì … châm biếm báo chí

tư sản, thị hiếu công chúng tư sản

“Phải chăng ngài…” châm biếm chuyến vi hành của KĐ, đả kích, lên án tội ác với người dân thuộc địa của thực dân Pháp

Trang 2

- So sánh :

+ Tương đồng :Xem vợ lẽ vua Cao Miên , xem trò nhào lộn cũng thú như xem KĐ

+ Tương phản : Vua Thuấn, vua Pie vi hành – Khải Định vi hành

- Phản ngữ : lời chào mừng kín đáo, ân cần, âu yếm với

nhgiã ngược lại của những từ đó

- Ngữ điệu của nói giảm : cũng vi hành đấy

 tất cả các biện pháp NT đó làm nổi bật nội dung châm biếm và

đa dạng nụ cười hài hước

3) Tác dụng của hình thức viết thư ở truyện ngắn này :

- Ở ngôi “Tôi” người viết dễ dàng bộc lộ cảm giác chân thật và dễ bày tỏ ý kiến của mình

4) Kể theo cách nhìn, suy nghĩ của người Pháp : qua nhìn diện mạo trang phục của vua, tin giật gân trên báo chí,coi thường dân thuộc địa tác phẩm có điều kiện dễ dàng đến với người Pháp, và qua đó thấy tác giả có vốn sống ngôn ngữ Pháp rất sâu sắc

III GHI NHỚ:

- Nội dung đả kích : Khải Định và thực dân Pháp

- Nghệ thuật châm biếm: kết hợp sự thâm thúy của phương Đông và sự tinh tế của phương Tây

- Lòng yêu nước nồng nàn và tài năng của Nguyễn Aùi Quốc

IV LUYỆN TẬP

Trang 3

TÓM TẮT VĂN BẢN CHÍNH LUẬN

( 1 TIẾT )

A MỤC ĐÍCH CẦN ĐẠT :

- Ôn lại kĩ năng tóm tắt VB chính luận đã học ở lớp 11

- Biết vận dụng kĩ năng đó vào tóm tắt VB chính liận cụ thể được học ở lớp 12

B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN :

- Sách giáo khoa , sách giáo viên, VB lớp 11

C CÁCH THỨC THỰC HIỆN :

- giáo viên hướng dẫn, học sinh thực hành, trao đổi

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- Kiểm tra bài cũ

- Giới thiệu bài mới : lớp 11 céc em đã được học kĩ năng tóm tắt VB chính luận cùng các VB chính luận cụ thể, tiết học hôm nay giúp các em ôn luyện lại kĩ năng đo.ù thực hiện ở VB chínhn luận sẽ học ở lớp 12

- Giảng bài mới :

CÔNG VIỆC CỦA

GIÁO VIÊN VÀ

HỌC SINH

Trong các VB ở muc 1

VB nào là VB chính

luận? Vì sao?

VD: luận về một chính

sách khaihoá của Phan

Chu Trinh giúp người

đọc hiểu gì?

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

I NHẬN DIỆN VĂN BẢN CHÍNH LUẬN Các VB sau là VB chính luận :

- Luận về một chính sách khaihoá của PCTrinh

- Luận về chính học cùng tà thuyết: Quốc Văn- KimVân Kiều của Ngô Đức Kế

- Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh

: các VB trên đều có nội dung là bàn về một vấn đề chính tri, xã

hội trong đời sống

K.niệmchính1uận : là phân tích, bình luận các vđề chinh trị, XH

đương thời

* Vai trò của chính luận trong đời sống : Bồi dưỡng tư tưởng, đạo đức cho mỗi người

II CÁCH TÓM TẮT VĂN BẢN NGHI LUẬN 1) Mục đích, yêu cầu, thao tác tóm tắt VB chính luận

 Mục đích :

- Để ghi nhớ, phổ biến cho người khác

- Để vận dụng khi đọc-hiểu, khi viết bài chính luận

 Yêu cầu :

- Ngắn gọn, nêu được yêu cầu cơ bản của VB gốc

 Các thao tác cơ bản :

- Đọc văn bản

- Xác định vấn đề, nội dung bao trùm (luận đề) q.trọng

Trang 4

Tìm câu then chốt đầu

và cuối của văn bản

này?

Học sinh lựa chọn

Nêu cách tóm tắt văn

bản chính luận

Căn cứ vào đâu?

nhất

- Xác định bố cục

- Dùng cách nén câu, nén ý để tóm tắt

- Kiểm tra lại

2) Vận dụng thực hành kĩ năng tóm tắt qua văn bản Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh :

a Xác định luận đề : Căn cứ vào nhan đề Tuyên ngôn Độc lập, câu văn then chốt ở đầu

và cuối văn bản để rút ra nội dung tư tưởng bao trùm tác phẩmlà: HCM tuyên bô với thế giới về quyền được hưởng TDĐL của dân tộc VN

b Xác định bố cục, nội dung từng phần :

- Mở bài : nêu quyền hưởng TDĐL của mỗi DT

- Thân bài : với hai luận điểm :

 Lên án, tố cáo tội ác của thực dân Pháp

 Ngợi ca dân tộc ta dũng cảm, khôn khéo trong đấu tranh chống kẻ thù xâm lược giành ĐLTD

- Kết bài : Tuyên bố độc lập trước quốc dân đồng bào và thế giới

c Tóm tắt văn bản Tuyên ngôn Độc lập theo một trong ba cách sau :

- Nêu đại ý, nội dung bao trùm của văn bản

- Nêu các luận điểm chính của văn bản

- Viết một bản tóm tắt TNĐL; nêu đúng nội dung cơ bản của tác phẩm

III GHI NHỚ : SGK

IV LUYỆN TẬP Bài tập 2/10 :

- Luận đề của văn bản : vai trò quan trọng của lớp trẻ trí thức

trong việc thúc đẩy, phát triển nền kinh tế nước ta ở thế kỉ XXI

- Bố cục và nội dung từng phần : 3 phần (xem SGK)

- Tóm tắt yhân bài

Trang 5

CHA CON NGHĨA NẶNG

(Trích)

HỒ BIỂU CHÁNH KẾT QUẢ CẦN ĐẠT : SGK

Học sinh đọc tiểu dẫn,

nêu những nét chính

Vì sao nh.vật này

quyết định tự tử?

Tâm trạng của nhân

vật khi có quyết định

đó?

Tình huống nào? Nó

có ý nghĩa gì?

I GIỚI THIỆU CHUNG 1) Tác giả : 1885-1958

- Quê quán : Tiền giang

- Oâng được xem là một trong số ít những người tiên phong đặt nền móng cho tiểu thuyết Việt Nam hiện đại trong giai đoạn đầu tiên

2) Tác phẩm Cha con nghĩa nặng

- Tóm tắt : SGK

II ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN

- Đoạn trích kể lại việc hai cha con thằng Tí gặp nhau trên cầu Mê Túc

1) Nhân vật Trần Văn Sửu trong quyết định tự tử :

Vì : + biết con đã có cuộc sống ổn định, hạnh phúc

+ cảm giác có tội với vợ và cuộc sống h phúc xưa của gia đình

 hành động tự tử đó là tự nhiên, hợp lí và đầy sự vị tha cao quí của người cha rất mực thương con được miêu tả rất chân thật và xúc động

2) Tình huống hai cha con gặp nhau :

* Đó là : + khi ngươì cha quyết định kết thúc cuộc đời mình để con tiếp tục sống hạnh phúc

+ khi ngươì cha đang phải trốn tránh pháp luật, người con muốn giữ cha lại, hoặcø đi theo cha để cha đỡ khổ cũng không được

 rất khó xử cho cả hai cha con bởi tình cha con thật sâu nặng

Trang 6

Nhận xét về nghệ

thuật kể chuyện của

tác giả?

* Ý nghĩa, tính nghệ thuậtcó kịch tính của tình huống trên : + Làm cho diễn biến truyện liên tục phát triển

+ Là đỉnh cao của tình cha với con và tình con với cha

* Giải quyết tình huống trên : Người cha nhượng bộ đành theo ý con trở lên Phú Tiên

3) Nghệ thuật kể chuyện :

- Mộc mạc, tự nhiên đậm sắc Nam bộ, lời kể rất gần gũi với cuộc sống của người dân Nam bộ

III GHI NHỚ : SGK

IV LUYỆN TẬP

HAI ĐỨA TRẺ

THẠCH LAM

Học sinh đọc tiểu dẫn

Họ là ai, thuộc lớp

người nào trong XH?

I GIỚI THIỆU CHUNG 1) Tác giả : 1910-1942

- Quê quán : Quảng Nam, nhưng sống ở quê ngoại Hải Dương

- Là người đôn hậu, điềm đạm, tinh tế

- Là người có biệt tài về truyện ngắn

- Ông thường viết những truyện không có chuyện, chủ yếu khai thác thế giới nội tâm của nhân vật

2) Tác phẩm Hai đứa trẻ

- Đây là một trong những truyên ngắn xuất sắc nhất của Thạch Lam

- Tác phẩm được rút từ Nắng trong vườn (1938)

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN 1) Cảnh vật phố huyện chiều tối được miêu tả trong truyện

- Aâm thanh : tiếng trống thu, tiếng ếch nhái kêu

- Hình ảnh : màu đỏ rực của mặt trời lặn, dãy tre làng

 câu văn êm dịu, nhịp điệu chậm rãi, uyển chuyển, tinh tế diễn tả

một ngày tàn.

Cảnh vật đuợc miêu tả rất gần gũi, bình dị mang cốt cách Việt Nam

nên khơi dậy ở người đọc tình cảm sự gắn bó với quê hương

- Qua tâm trạng đượm buồn man mác của Liên

 cảnh buồn của một ngày tàn, chợ tàn 2) Những con người trong truyện : Họ xuất hiện trong buổi chiều tàn với công việc mưu sinh khác nhau

- Chị Tí : ngày mò cua, bắt tép Tối bán nước chè tươi ở phố huyện “chả kiếm được bao nhiêu”

- Bà cụ Thi hơi điên, nghiện rượu có tiếng cười khanh khách

- Bác xẩm ngồi trên manh chiếu để hát xin tiền

Trang 7

Ngọn đèn leo lét của

quán nước chị Tí được

nhắc đi nhắc lại có ý

nghĩa gì ?

Vì sao Liên-An chờ

tàu?

Qua theo dõi tỉ mỉ trình

tự xuất hiện của tàu

Giá trị nhân bản của

Hai đứa trẻ

- Bác Siêu với gánh phở

- Cuộc sống, công việc, suy nghĩ, ươc mơ của Liên - An

 họ là người LĐ nghèo khổ có điểm chung về : + sự nghèo túng, vất vả

+ sự mòn mỏi, chán chường trong khung cảnh tối tăm, tù túng nơi phố huyện

 Ý nghĩa :

- Điểm sáng yếu ớt, nhạt nhoà của nó phải chăng muốn nói đến những kiếp người nghèo khổ, lam lũ sống vật vờ, lam lũ trong XH cũ

* Nhịp sống như vậy cứ lặp đi lặp lại nơi phố huyện thật đơn điệu,hiu quạnh và tẻ nhạt Trong hoàn cảnh đó những con người khốn khó này vẫn nuơi hi vọng vào “một cái gì tươi sáng cho sự sống nghèo khổ hàng ngày của họ”

* Thái độ của Thạch Lam với những con người đó là trân trọng ước

mơ của họ,sự ái ngại, xót thương da diết với kiếp người nhỏ bé phải sống trong nghèo nàn, tăm tối, bế tắc  tấm lòng nhân đạo của nhà văn

3) Hình ảnh đoàn tàu : Rầm rập lao tới, đèn sáng trưng, những toa hạng sang, lố nhố những người, đồng và kền lấp lánh

Sự xuất hiện của đoàn tàu là biểu tượng của sự sống mạnh mẽ, giàu sang (điều mà người dân lao động ở đây chưa có)

 đối lập với sự nghèo nàn, tăm tối, quẩn quanh của những con người phố huyện

Đoàn tàu qua đi phố huyện lại trở về với sự yên tĩnh, với ánh đèn dầu leo lét, vật vờ của chị Tí, với nhịp sống vốn có của nó

Vì : - nhớ lời mẹ dặn

- muốn nhớ về Hà Nội Tâm trạng của chị em Liên chờ đoàn tàu :

- háo hức, mong đợi, cố gắng chiến thắng cơn buồn ngủ

- vui mừng đón đoàn tàu, dù nó chỉ rầm rập lao vụt qua, và nhìn theo mãi cho tới khi nó mât hút trong đêm tối

- bồi hồi, bâng khuâng nhớø về Hà Nội với những ngày gia đình có cuộc sống sung sướng

 tác giả diễn đạt rất tinh tế , đầy cảm thông và trân trọng những cảm xúc của hai đứa trẻ khi “gặp” con tàu

chính là thể hiện nhẹ nhàng khát vọng vươn tới cuộc sống vui tươi của những con người nhỏ bé nơi đây

4)Nghệ thuật miêu tả và giọng văn của Thạch Lam:

- Tinh tề khi miêu tả sự biến thái của cảnh vật, của tâm trang nhân vật

- Giọng văn nhẹ nhàng, bình dị, gần gũi luiô thể hiện sự cảm thông với kiếp người sống cơ cực, tối tăm trước CMT8

- Sự mong ước của tác giả về một cuộc sống tốt đẹp hơn cho họ III GHI NHỚ

IV LUYỆN TẬP

Trang 8

KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG

THÁNG TÁM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX

KẾT QUẢ CẦN ĐẠT : SGK

HS đọc SGK

I KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX

1) Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá

- CMT 8/1945 mở ra kỉ nguyên ĐL cho đất nước  nền văn học mới

- VH mới phát triển dưới sự lãnh đạo của Đảng CS nên nhà văn là chiến sĩ

- Từ 1945  1975 đât nước ta trải qua nhiều biến cố, sự kiện lịch sử

 Công cuộc XD cuộc sống mới, con người mới ở miền Bắc

 Cuộc kháng chiến ái quốc vĩ đại của DT chống Pháp và Mĩ

 Nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu và chậm phát triển

 Sự giao lưu văn hoá với nước ngoài không thuận lợi và rộng rãi

2 ) Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu

a/ Chặng đường từ 1945 đến 1954

Nội dung chính :

- Ca ngợi Tổ quốc và quần chúng cách mạng

- Kêu gọi tinh thần đoàn kết toàn dân

- Biểu dương những tấm gương vì nước quên mình

Thành tựu chính :

- Truyện ngắn, kí và truyện kí : Một lần tới Thủ đô – Trần Đăng, Đôi mắt – Nam Cao, Làng – Kim Lân…

- Thơ : đạt những thành tựu xuất sắc ở thời kì kháng chiến chống Pháp : Cảnh khuya – Hồ Chí Minh, Tây Tiến –

Trang 9

HS đọc SGK, giáo viên

giảng kĩ thêm(banC)

Xem SGK

Quang Dũng, Bên kia sông Đuống – Hoàng Cầm …

- Kịch : Bắc Sơn – Nguyễn Huy Tưởng, Chị Hoà – Học Phi

- Lí luận, nghiên cứu, phê bình văn học

b/ Chặng đường từ 1955 đến 1964

Nội dung chính :

- Thể hiện hình ảnh người lao động

- Ngợi ca những thay đổi của đất nước và con người trong XDCNXH

- Tình cảm sâu nặng với miền Nam trong nỗi đau chia cắt

Thành tựu chính :

- Văn xuôi : Đi bước nỡa – Nguyễn Thế Phương Mùa lạc – Nguyễn Khải ; Sông Đà – Nguyễn Tuân

- Thơ : phát triển mạnh mẽ với các tác giả tiêu biểu Tố Hữu, Chế Lan Viên, Nguyễn Đình Thi, Nguyễn Bính, Tế Hanh… c/ Chặng đường từ 1965 đến 1975

Nội dung chính :

- Ca ngợi tinh thần yêu nước và chủ nghĩa AH CM của cả DT

Thành tựu chính :

- Truyện kí : Người mẹ cầm súng – Nguyễn Thi ; Rừng xà nu – Nguyễn trung Thành ; Chiếc lược ngà – Nguyễn Quang Sáng ; Vùng trời – Hữu Mai ; Dấu chân người lính – Nguyễn Minh Châu

- Thơ : Tố Hữu, Chế Lan Viên, Lưu Quang Vũ ; Xuân Quỳnh ; Phạm Tiến Duật ; Nguyễn Khoa Điềm; Lê Anh Xuân…

- Kịch : Đào Hồng Cẩm, Vũ Dũng Minh ( Đôi mắt)

- Văn học tiến bộ của đô thị miền Nam trong thời kì Mĩ tạm chiến

với Vũ Bằng, Lí Chánh Trung, Viễn Phướng , Sơn Nam…

3) Đặc điểm cơ bản của VHVN từ 1945 đến1975

- VH vận động theo hướng CM hoá, mang tính nhân dân sâu sắc

- VH gắn bó với vận mệnh chung của đất nước, tập trung vào hai đề tài chính : Tổ quốc và XHCN

- VH phản ánh hiện thực đời sống trong quá trình vận động và phát triển của CM, kết hợp giữa khuynh hướng sử thi và cảm hứng LM

II VÀI NÉT KHÁI QUÁT VHVN TỪ 1975 ĐẾN CUỐI THẾ KỈ XX 1) Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá

2) Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu

- Thơ : nhiều nhà thơ có ý thức đổi mớicả về nội dung và hình thức để vươn tới hoà nhập với nền thơ lớn trên thế giới

Trường ca, các tập thơ xuất hiện khá nhiều với các tác giả : Chế Lan Viên, Xuân Quỳnh, Thanh Thảo, Nguyễn Đức Mậu…

- Văn xuôi : một số tác giả bộc lộ ý thức muốn đổi mới cách viết về chiến tranh, cách tiếp cận đời sống hiện thực

Tác phẩm tiêu biểu : Cù lao tràm – Nguyễn Mạnh Tuấn,

Gặp gỡ cuối năm – Nguyễn Khải, Thời xa vắng – Lê Lựu

Trang 10

- Kịch : phát triển mạnh với các vở tiêu biểu :

o Nhân danh công lí - Doãn Hoàng Giang,

o Hồn Trương Ba da hàng thịt,Tôi và chúng ta-Lưu Quang Vũ

Nhận xét :

 Từ 1986 (sau Đại hội VI của Đảng) văn học từng bứơc chuyển sang giai đoạn đổi mới sâu sắc, mạnh mẽ và khá toàn diện

 VHVN từ 1975 đến cuối thế kỉ XX đã vận động theo khuynh hương dân chủ hoá, mang tính nhân bản sâu sắc

III KẾT LUẬN : SGK

TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP HỒ CHÍ MINH

KẾT QUẢ CẦN ĐẠT : SGK

Đọc SGK tìm ý chính

Thế nào là nghị luận

chính luận?

I GIỚI THIỆU CHUNG

Hoàn cảnh ra đời

- Cuộc Tổng khởi nghĩa tháng 8/1945 thành công, nhân dân ta giành được chính quyền Bác từ Việt Bắc về Hà Nội và tại số

48 Hàng Ngang Người soạn thảo bản “Tuyên ngôn độc lập”.

- Ngày 02-9-1945 tại Quảng trường Ba Đình ( Hà Nội ), Chủ tịch

Hồ Chí Minh đọc bản “Tuyên ngôn Độc lập” trước hàng chục

vạn đồng bào và khai sinh nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà

 Tuyên bố chấm dứt chế độ thực dân phong kiến ở nước ta và mở

ra kỉ nguyên Độc lập tự do cho dân tộc

 Tuyên ngôn Độc lập là một văn kiện lịch sử to lớn Giá trị văn học :

 Là áng văn chính luận mẫu mực, lập luận chặt chẽ, mang tính chiến đấu mạnh mẽ và đầy sức thuyết phục

Mục đích :

- Tuyên bố quyền tự do, độc lập của dân tộc Việt Nam trước quôc dân đồng bào và nhân dân thế giới

- Ngăn chặn âm mưu xâm lược nước ta của Pháp và bọn đế quốc

- Vạch trần bộ mặt xảo quyệt của Pháp đã từng đầu hàng Nhật

Ngày đăng: 28/07/2013, 01:25

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w