1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai giang khai thue TNCN 07 2010

40 91 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 189,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khai thuế đối với cá nhân KD đã thực hiện CĐKT hoá đơn, chứng từ nộp thuế theo KK: a Khai tạm nộp thuế TNCN quý: hàng quý phải tạm xác định TNCT và kê khai số thuế TNCN tạm nộp và nộp

Trang 1

HƯỚNG DẪN KHAI THUẾ

THU NHẬP CÁ NHÂN

Người trình bầy: Ts Đỗ Thị Thìn

Phó Chủ tịch Hội Tư vấn thuế Việt nam

Web: www.vtca.vn Email:hoituvanthue@yahoo.com

Trang 2

NỘI DUNG

1 QUI ĐỊNH CHUNG

2 KHAI THUẾ TNCN ĐỐI VỚI CN CƯ TRÚ CÓ TN TỪ KD

3 KHAI THUẾ TNCN ĐỐI VỚI CN CƯ TRÚ CÓ TN TỪ TL, TC.

4 KHAI THUẾ KHẤU TRỪ ĐỐI VỚI KHOẢN TN TỪ ĐT VỐN, CHUYỂN NHƯỢNG CK, TN TỪ BQ, NHƯỢNG

QUYỀN TM, TRÚNG THƯỞNG

5 KHAI THUẾ ĐỐI VỚI TN TỪ CHUYỂN NHƯỢNG BĐS

6 KHAI THUẾ ĐỐI VỚI TN TỪ CHUYỂN NHƯỢNG VỐN

7 KHAI QTT ĐỐI VỚI TN TỪ CHUYỂN NHƯỢNG CK

8 KHAI THUẾ ĐỐI VỚI TN TỪ THỪA KẾ, QUÀ TẶNG

9 KHAI THUẾ ĐỐI VỚI CN CƯ TRÚ CÓ TN PHÁT SINH

TẠI NƯỚC NGOÀI

Trang 3

1 QUI ĐỊNH CHUNG

1 Khai thuế khấu trừ:

1.1 TN của cá nhân không cư trú, bao gồm

cả trường hợp không hiện diện tại VN.

1.2 TN của cá nhân cư trú:

Trang 4

1 QUI ĐỊNH CHUNG

2 Cá nhân trực tiếp khai:

2.1 TN từ KD của cá nhân cư trú;

có TN phải nộp nhưng chưa khấu trừ….

Trang 5

2 KHAI THUẾ TNCN ĐỐI VỚI CN CƯ

TRÚ CÓ TN TỪ KD

1 Khai thuế đối với cá nhân KD đã thực hiện CĐKT hoá đơn, chứng từ (nộp thuế theo KK):

a) Khai tạm nộp thuế TNCN quý: hàng quý phải tạm

xác định TNCT và kê khai số thuế TNCN tạm nộp

và nộp tờ khai cho CCT trực tiếp quản lý cá nhân KD.

- Hồ sơ khai tạm nộp mẫu số 08/KK-TNCN

- Thời hạn nộp TK chậm nhất là ngày 30 của tháng

đầu quý sau

- Căn cứ để XĐ số thuế tạm nộp là:

+ TNCT tạm tính trong quý được xác định bằng DT

trong quý trừ đi chi phí tạm tính trong quý:

DT trong quý được xác định bằng DT bán HH, DV kê khai trong quý phù hợp với DT tính và nộp thuế

GTGT của quý.

Trang 6

2 KHAI THUẾ TNCN ĐỐI VỚI CN

+ Số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp hàng quý được xác định theo công thức sau:

Số thuế tạm nộp hàng quý=[TNTT tạm tính x

TS theo biểu LTTP áp dụng đối với TN tháng]x3

Trang 7

2 KHAI THUẾ TNCN ĐỐI VỚI CN

Riêng chi phí kKD được xác định theo mức ấn

định của CQT

3 Khai thuế đối với CNKD, nhóm CNKD không thực hiện hoặc thực hiện không đúng CĐKT hoá đơn, chứng từ (nộp thuế theo phương pháp khoán

thuế).

a) Hồ sơ khai thuế

Thực hiện khai thuế theo năm (mỗi năm khai 01 lần) tương ứng theo mẫu số 10/KK-TNCN hoặc

mẫu số 10A/KK-TNCN

Trang 8

2 KHAI THUẾ TNCN ĐỐI VỚI CN

CƯ TRÚ CÓ TN TỪ KD

b) Thời hạn nộp HSKT chậm nhất là ngày 31 tháng

12 của năm trước Mới ra KD, chậm nhất là 10

ngày kể từ ngày bắt đầu KD.

c) Xác định số thuế khoán phải nộp

- Căn cứ vào kê khai của CNKD về DT, về người PT được GTGC, cơ quan thuế phối hợp với HĐTV thuế

xã, phường kiểm tra, ấn định DT làm căn cứ xác định TNCT, xác định số thuế TNCN khoán phải nộp hoặc không phải nộp thuế

- CCQT niêm yết công khai DS cá nhân KD, dự kiến mức TNCT, các căn cứ tính thuế và số thuế phải nộp của từng cá nhân Đối với cá nhân phải nộp thuế, CQT thông báo số thuế phải nộp cả năm và

số thuế tạm nộp theo từng quý chậm nhất là ngày

Trang 9

2 KHAI THUẾ TNCN ĐỐI VỚI CN

CƯ TRÚ CÓ TN TỪ KD

-Trường hợp phải nộp thuế, CNKD phải nộp HSCM người

phụ thuộc

- Trong năm có sự thay đổi về quy mô, ngành nghề KD

hoặc số người phụ thuộc thì CNKD phải khai với CQT để điều chỉnh mức thuế khoán cho phù hợp.

Đối với nhóm CNKD: căn cứ TNCT ấn định chung cho cả nhóm và tỷ lệ phân chia TN, kê khai GTGC của từng

thành viên, CQT tính và thông báo mức thuế khoán cho từng thành viên trong nhóm số thuế phải nộp cả năm và

số thuế tạm nộp theo từng quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng 2 theo mẫu 10-1/TB-TNCN

d) Địa điểm nộp HSKT là CCT nơi CN, nhóm CNKD thực hiện hoạt động KD

đ) Thời hạn NT chậm nhất không quá ngày cuối cùng của quý.

e) Cá nhân chỉ có TN từ KD nộp thuế TNCN theo PP khoán không phải QTT.

Trang 10

2 KHAI THUẾ TNCN ĐỐI VỚI CN

CƯ TRÚ CÓ TN TỪ KD

4 Khai thuế đối với trường hợp nhiều người

cùng góp vốn, cùng tham gia KD, cùng đứng tên trong một ĐKKD kể cả trường hợp cho

thuê nhà, mặt bằng có đồng sở hữu (gọi

chung là nhóm kinh doanh) thực hiện đầy đủ chế độ kế toán hoá đơn, chứng từ và nộp

thuế theo phương pháp kê khai:

a) Khai tạm nộp TNCN quý: CN đại diện cho

nhóm KD khai thuế tạm nộp quý theo DT, CP tạm tính trong quý được xác định như đối với CNKD đã thực hiện đúng CĐKT hoá đơn,

chứng từ

- Đại diện nhóm KD tạm phân bổ TNCT cho

từng cá nhân trong nhóm

Trang 11

2 KHAI THUẾ TNCN ĐỐI VỚI CN

CƯ TRÚ CÓ TN TỪ KD

- Số thuế tạm nộp sẽ được tính riêng cho từng

CN của nhóm KD trên cơ sở TN tạm phân bổ cho từng CN, gia cảnh của từng cá nhân và

biểu thuế Căn cứ số TNCN tạm tính, đại diện nhóm kinh doanh nộp thuế vào NSNN theo

chứng từ nộp NS riêng cho từng thành viên.

- Hồ sơ khai thuế mẫu số 08A/KK-TNCN

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là

ngày 30 của tháng đầu quý sau.

b) Khai quyết toán

- Cá nhân đứng tên đại diện cho nhóm KD lập hồ

sơ khai QT theo mẫu số 08B/KK-TNCN để xác định TNCT chung của cả nhóm và TNCT riêng của từng CN trong nhóm KD.

Trang 12

2 KHAI THUẾ TNCN ĐỐI VỚI CN

CƯ TRÚ CÓ TN TỪ KD

- Mỗi cá nhân trong nhóm KD được nhận 01 bản chính của tờ khai QT của nhóm và thực hiện khai QTT của cá nhân:

+ Tờ khai QTT của nhóm CNKD mẫu số

08B/KK-TNCN

+ Tờ khai QTT theo mẫu số 09/KK-TNCN, phụ lục theo mẫu số 09C/PL-TNCN.

+ Các chứng từ đã tạm nộp thuế TNCN trong năm.

- Nơi nộp hồ sơ khai QTT là Chi cục Thuế nơi nhóm cá nhân KD thực hiện hoạt động KD.

Trang 13

3 KHAI THUẾ TNCN ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CƯ TRÚ CÓ TN TỪ TL, TC.

1 Tổ chức trả thu nhập khai thuế TNCN

1.1 Khai thuế tháng:

1.1.1 Tổ chức trả TN khai thuế khấu trừ như sau:

- Khấu trừ đối với thu nhập từ TL, TC đối với cá nhân cư trú có ký hợp đồng LĐ, được tuyển

dụng làm việc lâu dài, ổn định được thực hiện hàng tháng

- Khai thuế khấu trừ tiền công đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng LĐ (khấu trừ thuế 10%)

- Khai thuế khấu trừ từ TL, TC đối với cá nhân

không cư trú (20%).

Trang 14

3 KHAI THUẾ TNCN ĐỐI VỚI

CÁ NHÂN CƯ TRÚ CÓ TN TỪ

TL, TC.

1.1.2 Hồ sơ khai thuế: Tờ khai thuế mẫu TNCN; ngoài ra còn có mẫu 23/CK-TNCN: mẫu cam kết TN năm chưa đến mức chịu thuế để

02/KK-cơ quan trả TN không khấu trừ thuế 10%.

1.1.3 Thời hạn nộp tờ khai thuế tháng chậm

nhất là ngày 20 của tháng sau.

Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ theo từng

loại tờ khai thấp hơn 5 triệu đồng thì tổ chức,

cá nhân trả thu nhập được khai, nộp tờ khai thuế theo quý Thời hạn nộp tờ khai thuế

theo quý chậm nhất là ngày 30 của tháng

đầu quý sau

Trang 15

3 KHAI THUẾ TNCN ĐỐI VỚI

CÁ NHÂN CƯ TRÚ CÓ TN TỪ

TL, TC.

1.2 Khai quyết toán thuế:

a) Hồ sơ khai quyết toán thuế bao gồm:

- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo

mẫu số 05/KK-TNCN và các bảng kê chi tiết

sau:

+ Bảng kê thu nhập từ TL, TC trả cho CN có ký

hợp đồng lao LĐ theo mẫu số 05A/BK-TNCN

không phân biệt thu nhập đã đến mức phải

nộp thuế hay chưa phải nộp thuế.

+ Bảng kê thu nhập từ tiền công trả cho cá nhân không ký hợp đồng LĐ theo mẫu số 05B/BK-

TNCN.

b) Thời hạn nộp hồ sơ QTT chậm nhất là ngày thứ

90, kể từ ngày kết thúc năm DL.

Trang 16

3 KHAI THUẾ TNCN ĐỐI VỚI

- Các HĐ, chứng từ CM các khoản được tính GT như: CT thu tiền đóng từ thiện, nhân đạo, khuyến học; CT thu tiền đóng các khoản BHBB theo QĐ (nếu cá

nhân tự đóng); HSCM người phụ thuộc (nếu chưa

nộp cho CQT);

CN đã được đơn vị chi trả QT thay thì không QTT

Trang 17

3 KHAI THUẾ TNCN ĐỐI VỚI

CÁ NHÂN CƯ TRÚ CÓ TN TỪ

TL, TC.

c.3 Đơn vị chi trả thu nhập thực hiện QTT: thực hiện khấu trừ ngay số thuế còn thiếu của

những cá nhân còn phải nộp vào NSNN.

c.4 Về việc cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN:

Đơn vị chi trả thu nhập chỉ cấp CTKT thuế cho những CN mà khi QT thay có PS số thuế nộp thừa cần phải hoàn thuế hoặc những

CN có yêu cầu giảm thuế do gặp thiên tai, hoả hoạn, bệnh hiểm nghèo

Đơn vị chi trả thu nhập cấp CTKT thì không thuộc đối tượng được uỷ quyền cho đơn vị chi trả quyết toán thay

Các mẫu khai và hướng dẫn:

Trang 18

3 KHAI THUẾ TNCN ĐỐI VỚI

CÁ NHÂN CƯ TRÚ CÓ TN TỪ

TL, TC.

2 Cá nhân trực tiếp khai thuế

2.1 Khai thuế tháng:

a) Các trường hợp phải khai thuế tháng

- Cá nhân nhận thu nhập từ TL, TC do các TC, cá nhân trả từ NN.

- Các cá nhân là người VN có thu nhập từ TL, TC do các

tổ chức quốc tế, các ĐSQ, Lãnh sự quán tại Việt Nam trả.

b) Hồ sơ khai thuế tháng:

Tờ khai thuế mẫu số 07/KK-TNCN.

c) Nơi nộp và thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng

- Nơi nộp hồ sơ khai thuế là Cục thuế nơi cá nhân cư

trú.

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày

20 của tháng sau.

Trang 19

3 KHAI THUẾ TNCN ĐỐI VỚI

CÁ NHÂN CƯ TRÚ CÓ TN TỪ

TL, TC.

d) Cá nhân nộp hồ sơ khai thuế trực tiếp với CQT nếu thu nhập BQ tháng ước tính trên 4 triệu đồng và có tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc phải nộp bản đăng ký người phụ thuộc cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế tháng đầu tiên của năm tính thuế Thời điểm nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc được thực hiện tương tự như đối với cá nhân

có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Bản đăng ký người phụ thuộc, hồ sơ chứng minh người phụ thuộc nộp tại Cục thuế nơi

cá nhân nộp hồ sơ khai thuế

Trang 20

3 KHAI THUẾ TNCN ĐỐI VỚI

CÁ NHÂN CƯ TRÚ CÓ TN TỪ

TL, TC.

2.2 Khai quyết toán thuế

2.2.1 Khai QT:

a Đối tượng khai quyết toán là cá nhân (bao gồm cá

nhân trong năm cơ quan chi trả khấu trừ thuế

nhưng có thu nhập từ nhiều nơi và cá nhân trực tiếp khai thuế) trong các trường hợp sau:

- Có số thuế PN trong năm > số thuế đã khấu trừ

hoặc đã tạm nộp trong năm hoặc có PS nghĩa vụ thuế nhưng trong năm chưa bị KT hoặc chưa tạm nộp

- Có yêu cầu về hoàn thuế hoặc bù trừ số thuế vào

kỳ sau.

Trường hợp cá nhân cư trú là người nước ngoài khi kết thúc Hợp đồng làm việc tại Việt nam trước khi xuất cảnh phải thực hiện QT thuế với CQT

Trang 21

3 KHAI THUẾ TNCN ĐỐI VỚI

CÁ NHÂN CƯ TRÚ CÓ TN TỪ

TL, TC.

b) Hồ sơ khai quyết toán thuế

- Tờ khai quyết toán mẫu số 09/KK-TNCN, kèm theo phụ lục mẫu số 09A/PL-TNCN, phụ lục mẫu số 09C/PL-TNCN (nếu

có đăng ký giảm trừ gia cảnh).

- Các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm

- Trường hợp nhận thu nhập từ NN phải có tài liệu CM hoặc xác nhận về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu

nhập ở NN và kèm theo thư xác nhận TN năm theo mẫu

Trang 22

3 KHAI THUẾ TNCN ĐỐI VỚI

CÁ NHÂN CƯ TRÚ CÓ TN TỪ

TL, TC.

2.2.2 Khai quyết toán thuế đối với cá nhân cư trú vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công:

a) Cá nhân vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có thu

nhập từ tiền lương, tiền công phải khai quyết toán

thuế trong các trường hợp sau:

- Có tổng thu nhập chịu thuế bình quân tháng trên 4

triệu đồng.

- Có hồ sơ đề nghị hoàn thuế hoặc bù trừ số thuế nộp

thừa vào kỳ sau.

b) Hồ sơ quyết toán thuế bao gồm:

- Tờ khai QTT theo mẫu số 09/KK-TNCN;

- Phụ lục số 09A/PL-TNCN; Phụ lục số 09B/PL-TNCN; Phụ lục số 09C/PL-TNCN (nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh) c) Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Chi cục Thuế nơi cá nhân có hoạt động kinh doanh.

Trang 23

3 KHAI THUẾ TNCN ĐỐI VỚI

CÁ NHÂN CƯ TRÚ CÓ TN TỪ

TL, TC.

2.2.3 Khai QTT đối với CN cư trú có thu nhập từ

KD, thu nhập từ TL, TC trong trường hợp lần

đầu tiên có mặt tại Việt nam

CN cư trú có thu nhập từ KD, thu nhập từ TL, TC trong trường hợp số ngày có mặt tại VN tính

trong năm DL đầu tiên là dưới 183 ngày , nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên

có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên.

- Năm tính thuế thứ nhất: khai và nộp hồ sơ QTT

chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày tính đủ 12 tháng liên tục.

- Năm tính thuế thứ hai: khai và nộp hồ sơ QTT

chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm DL

Trang 24

3 KHAI THUẾ TNCN ĐỐI VỚI

CÁ NHÂN CƯ TRÚ CÓ TN TỪ

TL, TC.

Số thuế phải nộp trong năm thứ 2 sẽ

được trừ cho phần thuế đã nộp trong năm tính thuế thứ nhất tương ứng thời gian trùng với năm tính thuế thứ 2.

Số thuế tính trùng được trừ vào năm

tính thuế thứ 2 được xác định như sau:

Số thuế tính trùng được trừ=Số thuế

phải nộp trong năm tính thuế thứ

nhất/12 th x Số tháng tính trùng

Trang 25

4 KHAI THUẾ KHẤU TRỪ ĐỐI VỚI KHOẢN

TN TỪ ĐT VỐN, CHUYỂN NHƯỢNG CK, TN

TỪ BQ, NHƯỢNG QUYỀN TM, TRÚNG

THƯỞNG

1 Đối tượng khai thuế: TN từ đầu tư vốn,

chuyển nhượng CK, thu nhập từ BQ, nhượng

quyền TM, trúng thưởng khi PS các khoản thu nhập này CN không phải kê khai mà CQ trả thu nhập kê khai, khấu trừ thuế và nộp tiền thuế vào NSNN Cấp chứng từ khấu trừ thuế để xác định nghĩa vụ thuế của CN đã được thực hiện 1.1 Thu nhập từ đầu tư vốn: Trước mỗi lần trả lợi tức, cổ tức cho cá nhân đầu tư vốn, các tổ chức có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập

cá nhân Số thuế khấu trừ được xác định bằng lợi tức, cổ tức mỗi lần trả nhân (x) với thuế

suất 5%

Trang 26

4 KHAI THUẾ KHẤU TRỪ ĐỐI VỚI KHOẢN

TN TỪ ĐT VỐN, CHUYỂN NHƯỢNG CK, TN

TỪ BQ, NHƯỢNG QUYỀN TM, TRÚNG

THƯỞNG

1.2 Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

không phân biệt nộp thuế theo TS 0,1% hay

20% đều phải khấu trừ thuế trước khi thanh

toán cho người chuyển nhượng Căn cứ để xác định số thuế khấu trừ là giá chuyển nhượng

chưa trừ các khoản chi phí nhân (x) 0,1%.

Công ty CK, ngân hàng TM nơi nhà đầu tư mở

TK chịu trách nhiệm khấu trừ thuế Trường

hợp, chứng khoán chưa niêm yết, giao dịch

trên Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán mà tổ chức phát hành chứng khoán không uỷ quyền quản lý danh sách cổ đông cho công ty CK thì tổ chức phát hành

chứng khoán chịu trách nhiệm khấu trừ thuế.

Trang 27

4 KHAI THUẾ KHẤU TRỪ ĐỐI VỚI KHOẢN

TN TỪ ĐT VỐN, CHUYỂN NHƯỢNG CK, TN

TỪ BQ, NHƯỢNG QUYỀN TM, TRÚNG

THƯỞNG

1.3 Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại:

Số thuế khấu trừ được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng chuyển nhượng

2 Hồ sơ khai thuế và hướng dẫn: Tờ khai số 03/KK-TNCN

Trang 28

5 KHAI THUẾ ĐỐI VỚI TN TỪ

CHUYỂN NHƯỢNG BĐS

1 Thời điểm khai thuế: cá nhân có thu nhập

từ chuyển nhượng BĐS không phân biệt

thuộc đối tượng chịu thuế hay miễn thuế

đều phải lập hồ sơ khai thuế và nộp cùng hồ

sơ chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng

BĐS

2 Hồ sơ khai thuế bao gồm:

- Tờ khai thuế mẫu số 11/KK-TNCN.

- Bản sao giấy chứng nhận QSD đất, giấy tờ

chứng minh quyền sở hữu nhà hoặc quyền

sở hữu các công trình trên đất.

- Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản.

Trang 29

5 KHAI THUẾ ĐỐI VỚI TN TỪ CHUYỂN NHƯỢNG BĐS

3 Nơi nộp hồ sơ khai thuế:

Cá nhân nộp hồ sơ khai thuế cùng hồ sơ chuyển

nhượng BĐS tại cơ quan quản lý BĐS

Căn cứ HS khai thuế CQT kiểm tra, xác định số thuế

PN và TB số thuế phải nộp (mẫu số 11-1/TB-TNCN) cho người nộp thuế (thời hạn ba 03 ngày làm việc)

kể từ ngày nhận đủ hồ sơ Thông báo thuế được gửi trực tiếp cho NNT hoặc gửi theo hồ sơ qua cơ quan

có TQ quản lý BĐS Nếu được miễn thuế, CQT sẽ xác nhận vào tờ khai và chuyển cho CQ quản lý BĐS

Cơ quan quản lý BĐS chỉ làm thủ tục chuyển QSH, quyền SD bất động sản khi đã có chứng từ nộp

thuế thu nhập cá nhân hoặc xác nhận của cơ quan thuế về khoản thu nhập từ việc chuyển nhượng bất động sản thuộc đối tượng được miễn thuế.

Trang 30

5 KHAI THUẾ ĐỐI VỚI TN TỪ CHUYỂN NHƯỢNG BĐS

- Trường hợp cá nhân đề nghị được áp dụng tính thuế theo TS 25% trên thu nhập từ chuyển

nhượng BĐS thì phải xuất trình thêm các CT hợp

lệ làm căn cứ chứng minh các loại chi phí sau: + Giá vốn của bất động sản.

+ Chi phí xây dựng cải tạo nhà và các công trình trên đất.

+ Các loại phí và lệ phí đã nộp.

+ CP khác liên quan trực tiếp đến việc chuyển

nhượng BĐS.

- Các trường hợp chuyển nhượng bất động sản

thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân

phải kèm theo các giấy tờ làm căn cứ xác định thuộc đối tượng được miễn thuế

Ngày đăng: 28/07/2019, 19:05

w