1.2/ oạn thơ trong bài “ ất Nước” của Nguyễn Khoa Điềm là lời nhắn nhủ của nhà thơ về trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với non sông đất nước: “Em ơi em Đất Nước là máu xương của mình Phả
Trang 1Truy cập http://hocvanvanhoc.vn/ cập nhật các tài liệu và bài giảng đầy đủ và hấp dẫn nhất
Sóng Người lái đò sông Đà
Trang 2T T ẾN- ẤT NƢ C
Ề SỐ 1
Cảm nhận về hai đoạn thơ sau:
“Rải rác biên cương mồ viễn xứ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh
Áo bào thay chiếu, anh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành.”
(Tây Tiến - Quang Dũng)
“Em ơi em Đất Nước là máu xương của mình
Phải biết gắn bó và san sẻ Phải biết hóa thân cho dáng hình xứ sở Làm nên Đất Nước muôn đời”
(Đất Nước - Nguyễn Khoa Điềm)
II/ Thân bài:
1 Cảm nhận về hai đoạn thơ:
1.1/ oạn thơ trong bài “Tây Tiến” là sự hi sinh anh dũng của người lính:
“Rải rác biên cương mồ viễn xứ
Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh
Áo bào thay chiếu, anh về đất
Sông Mã gầm lên khúc độc hành.”
– Bốn câu thơ viết về cái chết của người lính Tây Tiến nhưng không gợi sự đau thương Tác giả
đã sử dụng hệ thống từ Hán Việt: “biên cương, viễn xứ, chiến trường, độc hành” nhằm lột tả không khí trang nghiêm, cổ kính Cái chết của người lính Tây Tiến được miêu tả thật linh thiêng – Câu thơ “ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh” như một lời thề danh dự Nó cho thấy lý tưởng
“Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh” của những người thanh niên trẻ Thật rằng, họ cũng có những tiếc nuối nhưng trên hết là vì lý tưởng:
“Chúng tôi đã đi không tiếc đời mình
(Tuổi hai mươi làm sao không tiếc)
Nhưng ai cũng tiếc tuổi hai mươi thì còn chi Tổ quốc”
(Thanh Thảo)
– Hai câu thơ sau viết về sự ra đi vĩnh viễn của người lính Tây Tiến Họ nằm lại dưới vùng đất lạ trong không khí hào hùng mà thiên nhiên dành để tiễn biệt họ “ Về đất” vừa là cách nói giảm nói tránh để bớt đau thương vừa là cách nói kỳ vĩ hóa cái chết của anh bộ đội cụ Hồ
– Đoạn thơ kết thúc bằng một âm hưởng hào hùng Dường như linh hồn người tử sĩ đã hòa cùng sông núi, con sông Mã đã tấu lên khúc nhạc đau thương, hùng tráng để tiễn đưa người lính vào cõi bất tử Hình tượng “sông Mã” ở cuối bài thơ được phóng đại và nhân hóa, tô đậm cái chết bi
Trang 3tiếc
* Nghệ thuật:
– Bằng bút pháp lãng mạn và âm hưởng bi tráng, đoạn thơ ngợi ca những phẩm chất tốt đẹp của người lính Tây Tiến trong cuộc kháng chiến chống Pháp
1.2/ oạn thơ trong bài “ ất Nước” của Nguyễn Khoa Điềm là lời nhắn nhủ của nhà thơ về
trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với non sông đất nước:
“Em ơi em Đất Nước là máu xương của mình
Phải biết gắn bó và san sẻ
Phải biết hóa thân cho dáng hình xứ sở
Làm nên Đất Nước muôn đời”
– Đoạn thơ có giọng điệu tâm tình sâu lắng, thiết tha Tác giả tạo ra cuộc trò chuyện thân mật giữa nhân vật trữ tình “anh” với “em” Giọng điệu ấy đã làm mềm hóa nặng nề, khô khan của chất chính luận
– Nguyễn Khoa Điềm đã khám phá một định luật rất mới “Đất Nước là máu xương của mình” Đối với mỗi con người, máu xương là yếu tố cần thiết cho sự sống Hình ảnh so sánh độc đáo ấy
có hàm ý khẳng định: Đất nước là sự sống thiêng liêng đối với mỗi con người:
“Ôi Tổ quốc ta, ta yêu như máu thịt
Như mẹ cha ta, như vợ như chồng
Ôi Tổ quốc, nếu cần ta chết
Cho mỗi ngôi nhà, ngọn núi, con sông…”
Nay yêu quê hương vì trong từng nắm đất
Có một phần xương thịt của em tôi.”
(Giang Nam)
Nguyễn Khoa Điềm nhắc nhở mỗi người chúng ta phải biết trân trọng đất nước hôm nay
– Từ việc xác định vai trò quan trọng của đất nước đối với mỗi con người, nhà thơ khơi gợi ý thức trách nhiệm của mỗi công dân, nhất là thế hệ trẻ Phép điệp ngữ “phải biết” vừa có ý nghĩa cầu khiến vừa là lời thiết tha, mong chờ như mệnh lệnh từ trái tim Ba cụm động từ cụ thể hóa trách nhiệm của mỗi con người: “Gắn bó” là lời kêu gọi đoàn kết, hữu ái giai cấp Vì, có đoàn kết là có sức mạnh “San sẻ” là mong muốn mỗi người có ý thức gánh vác trách nhiệm với quê hương Còn “hóa thân” là biểu hiện tinh thần sẵn sàng hi sinh cho đất nước, là sự dâng hiến thiêng liêng, đẹp đẽ Một khi ra đi chiến đấu cho sự nghiệp cách mạng, người chiến sĩ bộ đội cụ
Hồ quên hết tình riêng một lòng hướng về nhân dân và đất nước
* Nghệ thuật:
– Đoạn thơ mang tính chính luận nhưng được diễn đạt bằng hình thức đối thoại, giọng điệu trữ tình kết hợp với biện pháp tu từ điệp ngữ Từ “Đất Nước” dược lặp lại hai lần kết hợp cách viết hoa đã tăng thêm sự tôn kính thiêng liêng, thể hiện quan niệm lớn: “Đất Nước của nhân dân”
2 So sánh:
* Giống nhau:Tư tưởng của cả hai đoạn thơ đều là tư tưởng cao đẹp: cống hiến, dâng hiến tuổi
trẻ mình cho đất nước non sông
* Khác nhau:
– “Tây Tiến” với cảm hứng đất nước được gợi lên từ nỗi nhớ cũa người lính vùng cao về những năm tháng đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp “Đất Nước” hoàn thành trong cuộc
Trang 4kháng chiến chống đế quốc Mĩ tại mặt trận Trị Thiên bộc lộ cảm hứng đất nước qua cái nhìn tổng quát đưa đến những chiêm nghiệm mới mẻ, sâu sắc về đất nước: Đất nước là tất cả những gì gắn bó máu thịt với mỗi con người
– “Tây Tiến” được biểu đạt bằng giọng thơ bi tráng và bút pháp lãng mạn “Đất Nước” được thể hiện bằng giọng thơ trữ tình chính luận sâu lắng
– “Tây Tiến” được viết theo thể thơ bảy chữ “Đất Nước” là đoạn trích trong bản trường ca “Mặt đường khát vọng” dược thể hiện bằng thể thơ tự do
/ Kết bài:
- Những nét chung và riêng như đã phân tích ở trên làm cho đất nước trong thơ trở nên
phong phú, đa dạng, lấp lánh sắc màu hơn Và hai tác giả đã góp hai bông hoa tươi thắm mãi trong vườn thơ dân tộc Từ cảm nhận về đất nước trong hai đoạn trích, mỗi chúng ta không chỉ tự hào về quá khứ hào hùng của đất nước mà còn thêm yêu mến và mong được góp phần công sức
nhỏ bé của mình tô thắm non sông
- Cảm nhận chung về hai đoạn thơ; liên hệ với thời đại; trách nhiệm của bản thân với đất
nước…
T T ẾN- ẤT NƢ C
Ề SỐ 2
Cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp riêng của hai đoạn thơ sau:
Rải rác biên cương mồ viễn xứ
Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh
Áo bào thay chiếu anh về đất
Sông Mã gầm lên khúc độc hành
(Tây Tiến- Quang Dũng, Ngữ Văn 12, tập 1, NXBGDVN, 2012)
Có biết bao người con gái con trai
Trong bốn nghìn lớp người giống ta lứa tuổi
Trang 5– Giới thiệu vấn đề cần nghị luận : Hai tác phẩm này đã nói về những con người vô danh, thầm
lặng chiến đấu bảo vệ đất nước (0.5 điểm)
TB:
Cảm nhận về 2 đoạn thơ: (2.5 điểm)
– Đoạn thơ trong bài Tây Tiến:
Thí sinh có thể có những cách trình bày khác nhau, nhưng cần làm nổi bật được tinh thần yêu nước, anh dũng và sự hi sinh bi tráng của người lính Tây Tiến Những nấm mồ rải rác thầm lặng,
lẻ loi nơi xa xôi, hoang vắng Tinh thần dũng cảm, sẵn sàng cống hiến tuổi trẻ cho đất nước Cái chết đơn sơ nhẹ nhàng, thanh thản Lời ai điếu dữ dội của thiên nhiên tiễn đưa linh hồn tử sĩ Ngòi bút vừa hiện thực vừa lãng mạn, giọng điệu vừa bi thương vừa hùng tráng, nói giảm nói tránh, thể thơ thất ngôn với ngôn ngữ trang trọng, cổ kính qua hệ thống từ Hán Việt…
– Đoạn thơ trong bài Đất nước:
Thí sinh có thể có những cách trình bày khác nhau, nhưng cần làm nổi bật được sự khám phá về đất nước dưới góc nhìn lịch sử Trong đó nhà thơ bộc lộ lòng trân trọng ngợi ca, biết ơn với nhân dân- những người anh hùng vô danh đã cống hiến, hi sinh một cách tự nguyện, thầm lặng để làm nên đất nước Thể thơ tự do với những câu dài ngắn linh hoạt, ngôn ngữ bình dị…Giọng điệu tâm tình nhẹ nhàng, sâu lắng…
Chỉ ra điểm tương đồng và khác biệt để thấy được vẻ đẹp riêng của mỗ đoạn:
+ Đoạn thơ trong bài “Tây Tiến”, ra đời vào thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống
Pháp, khắc họa vẻ đẹp rất hào hùng, bi tráng của người lính Tây Tiến, họ là những con người cụ thể- những chàng trai xuất thân từ Hà Nội, lần đầu lên miền Tây hoang vu, xa xôi để chiến đấu với lí tưởng cao đẹp Giọng điệu vừa bi thương vừa hùng tráng, biện pháp nói giảm nói tránh, thể thơ thất ngôn với ngôn ngữ trang trọng, cổ kính, thể hiện rõ hồn thơ Quang Dũng tinh tế, hào hoa, đậm chất lãng mạn
+ Đọan thơ trong đoạn trích “Đất nước” ra đời trong kháng chiến chống Mĩ, khắc họa hình ảnh tập thể (nhân dân) dưới góc nhìn lịch sử, trân trọng những người bình dị, vô danh nhưng đã làm
ra đất nước Thể thơ tự do, bộc lộ rõ phong cách thơ Nguyễn Khoa Điềm: giàu chất suy tư, cảm xúc lắng đọng, thể hiện tâm tư của người trí thức đứng về nhân dân
KB: Khẳng định lại vấn đề (0.5 điểm)
Trang 6Truyện ngắn Chí Phèo của Nam Cao kết thúc bằng hình ảnh: "Đột nhiên thị thấy thoáng hiện
ra một cái lò gạch cũ bỏ hoang, xa nhà cửa và vắng người lại qua " Truyện ngắn Vợ nhặt của
Kim Lân kết thúc bằng hình ảnh: " Trong óc Tràng vẫn thấy đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp
phới "
Cảm nhận của anh/ chị về ý nghĩa của những kết thúc trên
Yêu cầu về kiến thức:
Mở bài: Giới thiệu khái quát tác giả, tác phẩm và vấn đề nghị luận 1,0
Thân bài:
* Kết thúc truyện ngắn Chí Phèo (Nam Cao)
- "Đột nhiên thị thấy thoáng hiện ra một cái lò gạch cũ bỏ hoang, xa nhà cửa và vắng người lại qua " Đây là kết thúc đặc sắc, hình ảnh cái lò gạch cũ bỏ hoang hiện ra trong đầu thị Nở gây
ấn tượng nhức nhối trong lòng người đọc về hiện thực xã hội
+ Về kết cấu, hình ảnh cái lò gạch cũ gợi cho người đọc về nhan đề cũ của truyện, lúc đầu Nam Cao lấy tên là cái lò gạch cũ, hình ảnh này xuất hiện khi mở đầu và kết thúc tác phẩm
+ Về nội dung, tư tưởng, nó chỉ ra cho người đọc thấy vòng luẩn quẩn của số phận con người- cụ thể là người nông dân nghèo bị tha hóa trong xã hội thực dân phong kiến Kết thúc một câu chuyện, một số phận, Nam Cao đã gửi gắm vào đó bao đau xót, trăn trở về tình trạng con người
bị chà đạp, áp bức, bị tước đoatỵ quyền làm người
*Kết thúc tác phẩm Vợ nhặt (Kim Lân)
Trang 7- "Trong óc Tràng vẫn thấy đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới " Đây là một kết thúc đẹp, đem lại niềm vui phơi phới trong xu thế cách mạng của những người cùng khổ trước Cách mạng tháng Tám
-Một kết thúc chứa bao sức nặng về nghệ thuật và nội dung tư tưởng thiên truyện Hình ảnh đoàn người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới là tín hiệu của sự đổi đời Nhân vật Tràng sẽ tiếp tục vận động về phía trước cả về ý thức và hành động Kết thúc này không phải là ảo tưởng mà có cơ sở hiện thực đời sống Nhà văn đã trải nghiệm qua cuộc Cánh mạng tháng Tám để mở ra hướng đi cho nhan vật của mình
*Nét tương đồng và khác biệt của hai kết thúc
+ Kết thúc của Kim Lân mở ra cho nhân vật cũng như người đọc một cảm quan tươi sáng, có tác dụng nâng đỡ con người nhìn về phía trước, lạc quan, tin yêu cuộc sống
+ Có sự khác nhau như vậy là do nhiều nguyên nhân: Cảm quan sáng tác của mỗi nhà văn, hoàn cảnh ra đời mỗi tác phẩm
Kết bài : ánh giá chung
Cũng giống như một vĩ thanh của một bản nhạc, kết thúc một tác phẩm đều để lại dư ba trong lòng người đọc những suy nghĩ về đời sống nhân sinh và những dự cảm về một tương lai
S NG - S NG ƢƠNG
Ề SỐ 4
Cảm nhận của anh/ chị về hai đoạn văn sau:
(…) Con Sông Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình, đầu tóc chân tóc ẩn hiện trong mây trời Tây Bắc bung nở hoa ban hoa gạo tháng hai và cuồn cuộn mù khói núi Mèo đốt nương xuân Tôi đã nhìn say sưa làn mây mùa xuân bay trên Sông Đà, tôi đã xuyên qua đám mây mùa thu mà nhìn xuống dòng nước Sông Đà Mùa xuân dòng xanh ngọc bích, chứ nước Sông Đà không xanh màu xanh canh hến của Sông Gâm, Sông Lô Mùa thu nước Sông Đà lừ lừ
Trang 8chín đỏ như da mặt một người bầm đi vì ruợu bữa, lù lừ cái màu đỏ giận dữ ở một người bất mãn bực bội gì mổi độ thu về (…)
(Trích Người lái đò Sông Đà - Nguyễn Tuân, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục, 2009)
(…) Từ Tuần về đây, sông Hương vẫn đi trong dư vang của dãy Trường Sơn, vượt qua một lòng vực sâu dưới chân núi Ngọc Trản để sắc nước trở nên xanh thẳm, và từ đó nó trôi đi giữa hai dãy đồi sững sững như thành quách, với những điểm cao đột ngột như Vọng Cảnh, Tam Thai, Lựu Bảo mà từ đó, người ta luôn luôn nhìn thấy dòng sông mềm như tấm lụa, với những chiếc thuyền xuôi ngược chỉ bé vừa bằng con thoi Những ngọn đồi này tạo nên những mảng phản quang nhiều màu sắc trên nền trời tây nam thành phố, "sớm xanh, trưa vàng, chiều tím" như người Huế thường miêu tả Giữa đám quần sơn lô xô ấy, là giấc ngủ nghìn năm của những vua chúa được phong kín trong lòng những rừng thông u tịch và niềm kiêu hãnh âm u của những lăng tẩm đồ sộ tỏa lan khắp cả một vùng thượng lưu “Bốn bề núi phủ mây phong- Mảnh trăng thiên cổ, bóng tùng Vạn Niên” Đó là vẻ đẹp trầm mặc nhất của sông Hương, như triết lí, như cổ thi, kéo dài mãi đến lúc mặt nước phẳng lặng của nó gặp tiếng chuông chùa Thiên Mụ ngân nga tận bờ bên kia, giữa những xóm làng trung du bát ngát tiếng gà (…)
(Trích Ai đã đặt tên cho dòng sông ? - Hoàng Phủ Ngọc Tường Ngữ văn 12, Tập một, NXB
Giáo dục, 2009)
Gợi ý:
Cảm nhận về hai đoạn văn trong Người lái đò Sông Đà và Ai đã đặt tên cho dòng sông?
* Về kĩ năng: Biết cách làm bài nghị luận văn học, vận dụng khả năng đọc hiểu để phân tích đoạn văn Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có chất văn, có sáng tạo; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
* Về kiến thức:thí sinh có thể trình bày những suy nghĩ riêng, theo nhiều cách khác nhau song cần hợp lí, chặt chẽ, thuyết phục, đảm bảo những ý chính sau:
1 Giới thiệu chung:
- Nguyễn Tuân là một nghệ sĩ lớn, với phong cách nghệ thuật độc đáo, nổi bật là nét tài hoa, uyên bác, đặc biệt sở trừơng về tuỳ bút Người lái đò Sông Đà là một tuỳ bút đặc sắc, kết tinh nhiều mặt của phong cách Nguyễn Tuân, viết về vẻ đẹp và tiềm năng của thiên nhiên và con người tây Bắc
- Hoàng Phủ Ngọc Từơng là một nghệ sĩ tài hoa, mang đậm chất Huế, có nhiều thành tựu về thể
kí Ai đã đặt tên cho dòng sông? Là một tuỳ bút giàu chất trữ tình viết về vẻ đẹp sông Hương với
bề dày lịch sử và văn hoá Huế, rất tiêu biểu cho phong cách của ông
2 Về đoạn văn trong Người lái đò sông à:
- Nội dung:
Trang 9+ Đoạn văn tập trung miêu tả vẻ đẹp đầy chất trữ tình của sông Đà với hình dáng thơ mộng, dòng chảy mềm mại, uốn lượn ẩn hiện trong mây trời Tây Bắc; màu sắc dòng nước biến đổi tương phản theo mùa, gây ấn tượng mạnh
+ Hiện lên một cái tôi Nguyễn Tuân đắm say, nồng nhiệt với cảnh sắc thiên nhiên, tinh tế và độc đáo trong cảm nhận cái đẹp
- Nghệ thuật:
+ Hình ảnh, ngôn từ mới lạ, câu văn trùng điệp mà vẫn nhịp nhàng về âm thanh và nhịp điệu + Cách so sánh, nhân hoá táo bạo mà kì thú; lối tạo hình giàu tính mĩ thuật, phối hợp nhiều góc nhìn theo kiểu điện ảnh
3 Về đoạn văn trong tác phẩm Ai đã đặt tên cho dòng sông?
- Nội dung :
+ Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp sông Hương theo thuỷ trình , tập trung ở đoạn chảy qua ngoại vi thành phố Sông Hương hiện lên với những nét uyển chuyển, linh hoạt của dòng chảy; vẻ biến ảo của màu sắc, vẻ uy nghi trầm mặc của cảnh quan đôi bờ
+ Hiện lên một cái tôi Hoàng Phủ Ngọc Tường với tình yêu xứ sở sâu nặng, đằm thắm, một cách cảm nhận bình dị mà tinh tế về vẻ đẹp trữ tình của sông Hương
+ Bộc lộ tình yêu mãnh liệt dành cho thiên nhiên xứ sở với một mĩ cảm tinh tế, dồi dào
+ Câu văn xuôi đậm chất trữ tình, giàu hình ảnh, âm thanh và nhịp điệu
- Khác biệt:
+ Đoạn văn miêu tả sông Đà: cảm xúc nồng nàn, cảm giác sắc cạnh, liên tưởng phóng túng, so sánh táo bạo; cảnh sắc được bao quát từ nhiều góc nhìn khác nhau, theo nhiều mùa trong năm + Đoạn văn tả sông Hương: cảm xúc sâu lắng, cảm giác gắn với suy tư, cảnh sắc được bao quát
từ cùng một góc nhìn, nương theo thuỷ trình để nắm bắt sự biến đổi của sông nước qua từng chặng, từng buổi trong ngày
Trang 10V N T- NGƢ N B NG C
ề số 5:
Trình bày cảm nhận của anh (chị) về vẻ đẹp khuất lấp của nhân vật người vợ nhặt trong tác phẩm
“Vợ nhặt” của Kim Lân và nhân vật người đàn bà làng chài trong tác phẩm “Chiếc thuyền ngoài xa” của Nguyền Minh Châu
Gợi ý:
1 Giới thiệu chung về tác giả và tác phẩm
- Kim Lân là nhà văn chuyên viết về nông thôn và cuộc sông người dân quê, ông có sở trường
về truyện ngắn “Vợ nhặt” là truyện ngắn xuất sắc viết về tình huống “nhặt vợ” độc đáo, qua đó thể hiện niềm tin mãnh liệt vào phẩm chất tốt đẹp của những con người bình dị trong nạn đói thê thảm 1945
- Nguyễn Minh Châu là nhà văn tiêu biểu thời chống Mĩ cũng là cây bút tiên phong thời kì đổi mới “Chiếc thuyền ngoài xa” là truyện ngắn xuất sắc viết về lần giáp mặt của người nghệ sĩ với cuộc sống đầy nghịch lí của 1 gia đình làng chài, qua đó thể hiện nỗi lòng xót thương, lo âu đối với con người và những trăn trở về trách nhiệm của người nghệ sĩ
2 Trình bày cảm nhận về nhân vật người vợ nhặt trong tác phẩm “Vợ nhặt” của Kim Lân
và nhân vật người đàn bà làng chài trong tác phẩm “Chiếc thuyền ngoài xa” của Nguyền Minh Châu
* Trình bày cảm nhận về nhân vật người vợ nhặt trong tác phẩm “Vợ nhặt” của Kim Lân
+ Giới thiệu chung: Tuy không được miêu tả nhiều, nhưng người vợ nhặt vẫn là một trong 3 nhân vật quan trọng trong tác phẩm Nhân vật này được khắc họa theo lối mâu thuẫn giữa bề ngoài với bên trong; ban đầu với về sau
+ Những vẻ đẹp khuất lấp của nhân vật người vợ nhặt
- Phía sau tình cảnh trôi dạt vất vưởng là một lòng ham sống mãnh liệt
- Phía sau vẻ nhếch nhác, dơ dáng là một người đàn bà biết điều, ý tứ
- Bên trong vẻ chao chát, chỏng lỏn là một người phụ nữ nhân hậu, biết lo toan “hiền hậu, đúng mực”
* Trình bày cảm nhận về nhân vật người đàn bà làng chài trong tác phẩm “Chiếc thuyền
ngoài xa” của Nguyền Minh Châu
+ Giới thiệu chung: là nhân vật chính, có vai trò quan trọng đối với việc thể hiện tư tưởng của tác phẩm Nhân vật này được khắc họa sắc nét theo lối tương phản giữa bề ngoài và bên trong; giữa thân phận và phẩm chất
+ Những vẻ đẹp khuất lấp tiêu biểu:
Trang 11- Bên trong ngoại hình xấu xí thô kệch là một tấm lòng nhân hậu, vị tha, độ lượng, giàu đức hi sinh
- Phía sau vẻ cam chị, nhẫn nhục vẫn là một con người cứng cỏi, can đảm, có khát vọng hạnh phúc
- Đằng sau vẻ quê mùa thất học, là một người phụ nữ sâu sắc, thấu hiểu lẽ đời
Sự tương đồng và khác biệt trong vẻ đẹp khuất lấp của 2 nhân vật
+ Vẻ đẹp được khắc sâu ở nhân vật người đàn bà làng chài là những phẩm chất của một người
mẹ nặng gánh gia đình mà giàu đức hi sinh hiện lên qua các chi tiết đầy kịch tính, trong tình
trạng bạo lực gia đình
MỊ V T Ị
ề số 6:
Cảm nhận của em về số phận, cảnh ngộ và nhất là vẻ đẹp tâm hồn của hai hình tượng
nhân vật Mị ( Vợ chồng A phủ - Tô Hoài) và thị ( Vợ nhặt – Kim Lân)
- Mị là nạn nhân của chế độ phong kiến miền núi hà khắc mà hiện thân của nó là cha con thống lí
Pá Tra: Vì bố mẹ Mị nợ tiền gia đình thống lí Pá tra nên bị bắt làm con d©u g¹t nî cho nhµ thèng
lÝ Pá tra
- Khi bị bắt làm dâu gạt nợ nhà thống lí Pá tra:
Trang 12+ Mị bị đày đọa về mặt thể xác
+ Mị gần như tê liệt hết sức sống tâm hồn Cuộc đời Mị chìm trong những chuỗi ngày dài tăm tối ( Mị quên cả cảm giác về không gian, thời gian, tươi trẻ của cuộc sống): "Mị tưởng mình cũng chỉ là con trâu mình cũng là con ngựa” “lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa”
* Vẻ đẹp tâm hồn:
- Tâm hồn và tình yêu trong sáng, đẹp đẽ
- Có khả năng âm nhạc: Mị thổi lá cũng hay như thổi sáo
- Đặc biệt Tô Hoài đã khám phá ra lòng ham sống, khát khao tình yêu, hạnh phúc, tự do tiềm ẩn mãnh liệt trong tâm
- Nhận thức sâu sắc tội ác của kẻ thù: Phong kiến(gia đình thống lí là kẻ đại diện cho giai cấp thống trị phong kiến) và Thực dân
- Yêu thương những người cùng cảnh ngộ( quyết định táo bạo: cắt dây trói cứu A Phủ )
Chính sức sống này là tiền đề quan trọng giúp Mị thoát khỏi nhà ngục thống lí tìm đến Phiềng Sa được cán bộ A Châu giác ngộ Cách mạng, dìu dắt để trở thành người tự do, người làm chủ cuộc đời mình, chiến đấu, giải phóng quê hương mình như một tất yếu
=> Giá trị nhân đạo sâu sắc
3 ình tượng nhân vật thị ( người đàn bà vợ nhặt):
* Số phận bất hạnh, cảnh ngộ éo le:
- Mồ côi cha mẹ, không gia đình, không người thân, không quê hương
- Bị cái đói, cái chết đe dọa cướp đi sự sống
* Vẻ đẹp tâm hồn:
- Lòng ham sống mãnh liệt Niềm tin vững chãi vào tương lai tươi sáng
- Là một người biết điều, ý tứ
- Một nàng dâu hiền hậu, đúng mực, đảm đang, biết lo toan cho gia đình
* iểm khác biệt - n t đẹp riêng ở mỗi nhân vật:
Trang 13- Ở nhân vật Mị, Tô Hoài đã đặt ra vấn đề khát vọng tự do, hạnh phúc chân chính của người phụ
nữ miền núi và con đường giải phóng của họ phải đi từ tự phát đến tự giác, dưới sự lãnh đạo của Đảng
- Ở “Vợ nhặt”, số phận con người chưa hoàn toàn sang trang mới, nhưng ở đoạn cuối của
tác phẩm đã hé mở cho họ một tươi lai tươi sáng: Niềm tin vào cuộc sống tốt đẹp
MA V NGƢ N B NG C
ề số 7:
Cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật Mị trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” - Tô Hoài và nhân vật người đàn bà hàng chài trong tác phẩm “Chiếc thuyền ngoài xa” - Nguyễn Minh Châu
Gợi ý:
* Yêu cầu về nội dung:
Học sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau.Tuy nhiên, có thể tham khảo một số gợi ý sau:
I Mở bài:
- Nêu vấn đề cần nghị luận: Vẻ đẹp tâm hồn của Mị (Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài), người đàn bà hàng chài (Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu)
II Thân bài:
1/ Vẻ đẹp tâm hồn của hai nhân vật:
- Nhân vật Mị:
+ Là cô gái trẻ trung, yêu đời, yêu lao động, hiếu thảo, giàu lòng tự trọng, dù là thân phận con dâu gạt nợ - bị vùi dập cả về thể xác lẫn tinh thần - nhưng vẫn tiềm tàng một sức sống mãnh liệt, một sức mạnh vùng lên để giải phóng cho chính mình và góp phần giải phóng dân tộc + Nghệ thuật xây dựng tình huống, miêu tả tâm lý nhân vật đặc sắc, mang đậm màu sắc Tây Bắc của Tô Hoài
- Nhân vật người đàn bà hàng chài:
+ Người đàn bàn hàng chài dù vẻ ngoài thô kệch, xấu xí, cuộc sống chứa đựng những đau khổ bất hạnh nhưng lại là người giàu đức hi sinh, vì chồng, vì con và rất thấu hiểu lẽ đời
+ Nghệ thuật xây dựng tình huống, miêu tả tâm lý nhân vật sâu sắc
2/ Điểm tương đồng và khác biệt
Trang 14+ Mị là nạn nhân của chế độ thực dân, địa chủ, phong kiến miền núi
+ Người đàn bà hàng chài là nạn nhân của tình trạng đói nghèo và thất học
III Kết bài:
- Khái quát lại vẻ đẹp tâm hồn của hai nhân vật
- Khẳng định tài năng nghệ thuật của hai nhà văn và sức sống bền bỉ của hai tác phẩm trong lòng độc giả qua nhiều thế hệ
V N T- C P O
ề số 8:
Trong tác phẩm Chí Phèo (Nam Cao), sau khi đến với thị Nở; sáng mai ra, Chí Phèo nghe
thấy: “Tiếng chim hót ngoài kia vui vẻ quá! Có tiếng cười nói của những người đi chợ Anh
thuyền chài gõ mái chèo đuổi cá Những tiếng quen thuộc ấy hôm nào chả có Nhưng hôm nay hắn mới nghe thấy… Chao ôi là buồn!” (Trích Chí Phèo của Nam Cao, Ngữ văn 11, Tập một,
NXB Giáo dục Việt Nam, 2014, tr 149)
Trong tác phầm Vợ nhặt ( Kim Lân), sau khi có vợ, sáng hôm sau, Tràng:
“ … Bỗng vừa chợt nhận ra, xụng quanh mình có cái gì vừa thay đổi mới mẻ, khác lạ […] Một nguồn vui sướng, phấn chấn đột ngột tràn ngập trong lòng Bây giờ hắn mới thấy hắn nên người, hắn thấy hắn có bổn phận phải lo lắng cho vợ con sau này.” (Trích Vợ nhặt cùa Kim
Lân,Ngữ văn 12,Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2014, tr 30)
Cảm nhận của anh/chị về tâm trạng của hai nhân vật qua hai đoạn văn trên
Gợi ý:
Cảm nhận về tâm trạng của hai nhân vật qua hai đoạn văn:
- Giới thiệu chung:
– Nam Cao là nhà văn hiện thực xuất sắc tràn đầy tinh thần nhân đạo Sáng tác trước cách mạng của ông xoay quanh hai đề tài chính là nông dân nghèo và trí thức nghèo Truyện ngắn “Chí Phèo” là kiệt tác của Nam Cao, thể hiện rõ phong cách nghệ thuật của ông
– Kim Lân là một trong những nhà văn tiêu biểu của văn xuôi hiện đại Việt Nam Ông là một cây bút viết truyện ngắn tài hoa Thế giới nghệ thuật của Kim Lân chủ yếu tập trung ở khung cảnh nông thôn và hình tượng người nông dân “Vợ nhặt” là một trong những tác phẩm xuất sắc của Kim Lân, in trong tập “Con chó xấu xí”
Trang 15+ Trước đó Chí đã là tay sai cho kẻ thống trị nham hiểm – Bá Kiến Bá Kiến lợi dụng Chí Phèo
để trừ khử những phe cánh đối nghịch, gây ra bao tội ác với dân làng mà yếu tố hỗ trợ cho Chí là rượu Vì thế đời Chí là một cơn say dài mênh mông Cơn say đã lấy mất của hắn già nửa cuộc đời, đẩy hắn vào kiếp sống thú vật tăm tối
– Tâm trạng Chí khi tỉnh rượu:
+ Tỉnh rượu, ý thức bắt đầu trở về, Chí thấy lòng mơ hồ buồn, nỗi buồn đã đến nhưng còn mơ hồ chưa rõ rệt
+ Khi ý thức đã trở về, Chí cảm nhận được sự tồn tại của mình, biết đến không gian, thời gian
Đó là lần đầu tiên Chí nghe được những âm thanh đời thường của cuộc sống bình dị: “ Tiếng chim hót…, tiếng cười nói của những người đi chợ Anh thuyền chài gõ mái chèo đuổi cá…” -> Những âm thanh ấy đánh thức trong Chí cái ước mơ giản dị của một thời lương thiện Hắn đã từng ao ước có một gia đình nho nhỏ, chồng cuốc mướn cày thuê, vợ dệt vải Nhưng chính bàn tay tội ác của những kẻ thống trị đã phá nát những giấc mơ, đã hủy hoại tan hoang cả một đời lương thiện phút lóe sáng trong tâm hồn đã kéo nhân vật trở về thực tại, nhận ra hiện thực đáng buồn: “Những tiếng quen thuộc ấy hôm nào chả có Nhưng hôm nay hắn mới nghe thấy… Chao
ôi là buồn!” Lần đầu tiên Chí Phèo tỉnh rượu cũng là lần đầu tiên hắn đối diện với cuộc đời của
– Tâm trạng của Tràng vào buổi sáng đầu tiên khi có gia đình:
+ Tràng trông thấy những thay đổi khác lạ ở ngôi nhà của mình, thay đổi ở người mẹ và cả người
vợ Nạn đói khủng khiếp khiến Tràng quên mất những viêc anh ta phải làm và khiến cuộc sống của anh trở nên tạm bợ, ngôi nhà trở nên trống trải Nay Tràng đã có một gia đình và tổ ấm Mẹ
và vợ Tràng đang dọn dẹp, sửa sang lại ngôi nhà Với người khác, cảnh tượng ấy không có gì đặc biệt nhưng với Tràng đó là hình ảnh của cuộc sống gia đình, là thứu là anh ta tưởng chẳng bao giờ có được
+ Từ khi có gia đình là từ khi Tràng được sống trong những cảm xúc rất con người, ý thức được trách nhiệm, bổn phận của mình Hắn nghĩ đến tương lai sáng sủa, không còn bế tắc
- iểm tương đồng và khác biệt:
a iểm tương đồng:
Cả hai đều nói về những chuyển biến mới mẻ của con người khi đã đến cái dốc bên kia của cuộc đời mà điều làm nên sự thay đổi kì diệu ấy đó là sự quan tâm, tình yêu thương, chăm sóc, sự sẻ chia của con người với con người
b Nét khác biệt: