Hoạt động của GV và HS Nội dung Chủ yếu GV giới thiệu chức năng của hệ QTCSDL, dùng Pascal hoặc SQL minh họa cách khai báo, xây dựng cấu trúc CSDL: - GV: Trong Pascal để khai báo biến I,
Trang 1TuÇn : 04+05
TiÕt : 04+05
Ngµy so¹n: 15/08/2008 Ngµy gi¶ng: 27/08/2008
Bài 2 HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
I MỤC TIÊU CỦA BÀI
1 Kiến thức
- Nắm được các chức năng và phương pháp hoạt động của một Hệ QTCSDL
2 Kĩ năng
- Chưa đòi hỏi các thao tác cụ thể
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- GV: SGK, giáo án, STK (nếu có)
- HS: SGK, cuẩn bị bài trước khi đến lớp
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so sánh
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định tổ chức: 1 phút
2 Kiếm tra bài cũ: 4 phút
Em hãy nêu các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL?
3 Bài mới
Tiết 01
* Hoạt động 1 Giới thiệu cho HS biết các chức năng của Hệ CSDL.
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Chủ yếu GV giới thiệu chức năng của hệ
QTCSDL, dùng Pascal hoặc SQL minh
họa cách khai báo, xây dựng cấu trúc
CSDL:
- GV: Trong Pascal để khai báo biến I,j là
kiểu số nguyên, k là kiểu số thực để dùng
trong chương trình em làm thế nào?
- HS:
Var
i,j: integer;
1 Các chức năng của hệ QTCSDL
a Cung cấp cách tạo lập CSDL
- Thông qua ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu, người dùng khai báo kiểu và các cấu trúc
dữ liệu thể hiện thông tin, khai báo các ràng buộc trên dữ liệu được lưu trữ trong CSDL Như vậy ngôn ngữ định nghĩa DL thực chất là hệ thống các kí hiệu để mô tả các khung nhìn, CSDL khái niệm và CSDL vật lí
k: real;
- GV: Cũng trong Pascal để khai báo cấu
trúc bản ghi Học sinh có 9 trường:
b Cung cấp cách cập nhật dữ liệu, tìm kiếm và kết xuất thông tin:
- Ngôn ngữ để người dùng diễn tả yêu cầu cập nhật hay tìm kiếm, kết xuất thông
Trang 2hoten,ngaysinh, gioitinh, doanvien
toan,ly,hoa,van,tin:
Type
Hocsinh=record;
Hoten:string[30];
Ngaysinh:string[10];
Gioitinh:Boolean;
Doanvien:Boolean;
Toan,ly,hoa,van,tin:real;
End;
- GV: Trong CSDL người ta dùng ngôn
ngữ định nghĩa dữ liệu để khai báo kiểu
và cấu trúc dữ liệu
- GV: Trong CSDL người ta dùng ngôn
ngữ thao tác dữ liệu tác động trên các
mẩu tin (bản ghi) bao gồm:
Cập nhật: Nhập, sửa, xóa dữ liệu
Tìm kiếm và kết xuất dữ liệu
- GV: Bằng ngôn ngữ điều khiển dữ liệu
cho phép xác lập quyền truy cập vào
CSDL
tin được gọi là ngôn ngữ thao tác DL Thao tác dữ liệu gồm:
+ Cập nhật: Nhập, sửa, xóa dữ liệu + Tìm kiếm và kết xuất
- Trong thực tế, các ngôn ngữ định nghĩa
và thao tác DL không phải là hai ngôn ngữ riêng biệt mà là hai thành phần của CSDL
c Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển việc truy cập vào CSDL
Hệ QTCSDL thực hiện được chức năng
này thông qua ngôn ngữ đìều khiển dữ
liệu để đảm bảo:
- Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không được phép
- Duy trì tính nhất quán của dữ liệu + Tổ chức và điểu khiển truy cập đồng thời
+ Khôi phục CSDL khi có sự cố ở phần cứng hay phần mềm
+ Quản lý các mô tử DL
* Hoạt động 2 Giới thiệu cho HS biết cách hoạt dộng của một hệ QTCSDL.
Trang 3Hoạt động của GV và HS Nội dung
- GV: Tóm tắt các thao tác cơ bản trên
CSDL:
- Thao tác trên Cấu trúc dữ liệu (thông
qua ngôn ngữ dn dữ liệu), gồm
- Thao tác với nội dung dữ liệu (thông
qua ngôn ngữ thao tác dữ liệu): cập nhật,
gồm
-Tìm kiếm, tra cứu thông tin, kết xuất dữ
liệu
Truy vấn theo nghĩa thông thường: hỏi
ráo riết buộc phải nói ra
Ở đây ta hiểu truy vấn là một khả năng
của hệ QTCSDL bằng cách tạo ra yêu
cầu qua các câu hỏi nhằm khai thác thông
tin (tìm học sinh tên gì?, tìm kiếm công
dân có số CMND gì? ) người lập trình
giải quyết các tìm kiếm đó bằng công cụ
của hệ QTCSDL từ đó người dùng sẽ
nhận được kết quả đó là thông tin phù
hợp với câu hỏi
- HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài
2 Hoạt dộng của một hệ QTCSDL
a Hệ QTCSDL có 02 thành phần chính:
- Bộ xử lý truy vấn
- Bộ truy xuất dữ liệu
b Mô tả sự tương tác của hệ QTCSDL:
Người dùng thông qua chương trình ứng dụng chọn các câu hỏi (truy vấn) đã được lập sẵn,Vd: Bạn muốn tìm kiếm mã học sinh nào- người dùng nhập giá trị muốn tìm kiếm , ví dụ: A1bộ xử lý truy vấn của hệ QTCSDL sẽ thực hiện truy vấn nàybộ truy xuất dữ liệu sẽ tìm kiếm dữ liệu theo yêu cầu truy vấn dựa trên CSDL đang dùng
c Sơ đồ chi tiết mô tả sự tương tác của
hệ QTCSDL:
Con người
Phần mềm ứng dụng/Truy vấn
CSDL
Hình 4: Sự tương tác giữa các thành
Hệ QTCSDL:
Bộ xử lý truy vấn
Bộ truy xuất DL
CSDL
Trang 4phần trong hệ QTCSDL
* Hoạt động 3 Phân tích cho HS thấy rõ trách nhiệm của con người đồi với CSDL
Hoạt động của GV và HS Nội dung
- GV: Vai trò của con người (nói chung)
đối với hệ CSDL?
- HS: xem sách và trả lời
- GV: Phân tích rõ vai trò của con người
trong khi làm việc với hệ CSDL
- GV: Phân tích và nõi rõ từng nhiệm vụ
của từng nhóm người tham gia vào việc
tạo lập hay sử dụng CSDL
- HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài
3 Vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL
a Người quản trị CSDL
Là một người hay một nhóm người được trao quyền điều hành hệ CSDL:
- Thiết kế và cài đặt CSDL, hệ QTCSDL,
và các phần mềm có liên quan
- Cấp phát các quyền truy cập CSDL
- Duy trì các hoạt động hệ thống nhằm thỏa mãn các yêu cầu của các ứng dụng
và của người dùng
b Người lập trình ứng dụng
Nguời sử dụng có am hiểu về một hệ QTCSDL nào đó, dùng ngôn ngữ của hệ QTCSDL này để tạo một giao diện thân thiện qua chương trình ứng dụng dễ sử dụng để thực hiện một số thao tác trên CSDL tùy theo nhu cầu
c Người dùng (còn gọi người dùng đầu
cuối)
- Là người có thể không am hiểu gì về hệ QTCSDL nhưng sử dụng giao diện thân thiện do chương trình ứng dụng tạo ra để nhập dữ liệu và khai thác CSDL
* Hoạt động 4 Giới thiệu các bước để xây dựng một CSDL trên máy tính
Hoạt động của GV và HS Nội dung
- GV: Phân tích khái quát từng bước và
nêu rõ được mục đích của từng bước khi
xây dựng CSDL
- HS: Chú ý lắng nghe và ghi bài
4 Các bước xây dựng CSDL
Bước 1 Khảo sát.
- Tìm hiểu các yêu cầu của công tác q.lí
- Xác định các DL cần lưu trữ, phân tích
Trang 5- GV: Ở mỗi bước GV nên nhấn mạnh
từng mục tiêu đề ra của từng bước
mối liên hệ giữa chúng
- Phân tích các chức năng cần có của hệ thống khai thác thông tin, đáp ứng các yêu cầu đặt ra
- Xác định khả năng phần cứng, phần mềm có thể khai thác
Bước 2 Thiết kế.
- Thiết kế CSDL
- Lựa chọn hệ QTCSDL để triển khai
- Xây dựng hệ thống chương trình ứng dụng
Bước 3 Kiểm thử.
- Nhập DL cho CSDL
- Tiến hành chạy thử chương trình
* Chú ý: Thông thường các bước nêu
trên phải tiến hành nhiều lần cho đến khi
hệ thống có khả năng ứng dụng
V CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- Nhắc lại một số kiến thức trọng tâm của bài Yêu cầu HS về nhà học thuộc và làm các câu hỏi trong SGK/20
- Nhớ các yêu cầu của một hệ CSDL, không cần phát biểu theo thứ tự - cho ví dụ minh họa khác với ví dụ đã có trong bài học