1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 2 hệ CDĐH

102 247 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 2,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu bài này nhằm:* Nắm vững một số quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin, t ư tuưởng HCM về chiến tranh, ư Mác - Lênin, t ư tuưởng HCM về chiến tranh, ư quân đội và bảo vệ Tổ quốc XHCN

Trang 2

M¸c - Lª Nin - Hå chÝ minh

Trang 3

Nghiên cứu bài này nhằm:

* Nắm vững một số quan điểm chủ nghĩa

Mác - Lênin, t ư tuưởng HCM về chiến tranh, ư

Mác - Lênin, t ư tuưởng HCM về chiến tranh, ư

quân đội và bảo vệ Tổ quốc XHCN

* Quán triệt đ ường lối quân sự của Đảng, ư

* Quán triệt đ ường lối quân sự của Đảng, ư

công tác quốc phòng của Nhà n ước ư

công tác quốc phòng của Nhà n ước ư

* Vận dụng vào nhiệm vụ xây dựng và bảo

vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.

* Tích cực đấu tranh phê phán những tư ư

* Tích cực đấu tranh phê phán những tư ư

t ởng, quan điểm sai trái, góp phần bảo vệ chủ ư

t ởng, quan điểm sai trái, góp phần bảo vệ chủ ư nghĩa Mác - Lênin và tư t ưởng Hồ Chí ư ư

nghĩa Mác - Lênin và tư t ưởng Hồ Chí ư ư

Trang 4

C¸c tµi liÖu tham kh¶o:

1 S¸ch gi¸o khoa GDQP tËp I.

2 Hå ChÝ Minh víi c¸c lùc l­ ư îng

vò trang nh©n d©n - Nxb Q§ND, H.N 1975.

3 T ­ t­ ư ư ëng Hå ChÝ Minh - Nxb Q§ND, HN 1999.

Trang 6

I Quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin về

chiến tranh, quân đội

và bảo vệ Tổ quốc.

Quan điểm chủ nghĩa MLN

về

Chiến tranh

Quân

đội

Bảo vệ

Tổ quốc

Trang 7

1 Quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin về chiến tranh

a Nguồn gốc của chiến tranh

Theo tính toán của nhà khoa học

ng ười Thuỵ Sĩ Giắc Giăng Baben ư bằng máy tính điện tử thì trong kho ng ả 5.550 năm, trên hành tinh chúng ta

đã có gần 14.513 cuộc chiến tranh lớn nhỏ, làm cho hơn 3,6 tỷ nguười chết.

(LSVMTG - Nxb GD, H 2000)

Trang 8

* Chiến tranh là một hiện tượng lịch sử - xã hội.

- Mác và Ăng-ghen đã chứng minh rằng, chiến tranh là một hiện tượng chính trị - xã hội mang

tính lịch sử.

- Trong quá trình phát triển của xã hội loài

ng ời, đã có giai đoạn chư a có chiến tranh ư ư

ng ời, đã có giai đoạn chư a có chiến tranh ư ư

- Trong chế độ Công xã nguyên thuỷ kéo dài hàng vạn năm không có chiến tranh.

(Tuy có xung đột, nhưng theo Mác và Ăngghen, đó cũng là một dạng “

cũng là một dạng “ Lao động nguyên thuỷ Lao động nguyên thuỷ””) ).

Trang 9

Trước Mác đã có nhiều nhà tư tưởng đề cập đến vấn đề này, song đáng chú ý nhất là

tư tưởng của C.Ph.Claudơvít (1780 - 1831), Ông quan niệm:

Chiến tranh là một hành vi bạo lực dùng để buộc đối phương phục tùng ý chí của mình Chiến tranh là sự huy động sức mạnh

không hạn độ, sức mạnh đến tột cùng của

các bên tham chiến

Trang 10

Ở đây, C.Ph.Claudơvít đã chỉ ra được đặc trưng cơ bản của chiến tranh đó là sử dụng bạo lực Tuy nhiên, C.Ph.Claudơvít chưa

luận giải được bản chất của hành vi bạo lực

ấy

Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác đã

kế thừa tư tưởng đó và đi đến khẳng định: Chiến tranh là hiện tượng chính trị xã hội có tính lịch sử, đó là cuộc đấu tranh vũ trang có

tổ chức giữa các giai cấp, nhà nước

Trang 11

* Chiến tranh bắt nguồn từ sự xuất hiện chế độ tuư hữu, giai cấp và nhà nước.

- Mác và Ăngghen đã khẳng định rằng:

Chiến tranh gắn với bạo lực, và chỉ đến một giai

đoạn lịch sử nhất định mới xuất hiện nguồn gốc nảy sinh bạo lực và chiến tranh

lệ

Giai cấp Tư hữu ư

Trang 12

- Các giai cấp cầm quyền sử dụng bạo lực để củng

cố địa vị thống trị, chủ yếu vì những lợi ích kinh tế

- Giai cấp bóc lột sử dụng chiến tranh để củng cố

địa vị thống trị và để nô dịch các dân tộc khác

Giai cấp Nhà nước

Tư hữu ư

Bạo lực Chiến tranh

Bất bình đẳng

Trang 13

* Lênin cho rằng:

Trong thời đại đế quốc chủ nghĩa, chiến tranh bắt nguồn từ chính bản chất của chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa đế quốc.

CNTB

CNĐQ

áp bức, bóc lột

Bạo lực

Bất bình đẳng

Chiến tranh

Trang 14

Chiến tranh là bạn đưuờng tất yếu của chủ

nghĩa t ư bản, chủ nghĩa đế quốc ư

nghĩa t ư bản, chủ nghĩa đế quốc ư

bóc lột thuộc địa, chiếm thị tr ường mới thư ư

ờng là những nguyên nhân gây ra chiến tranh

ư ờng là những nguyên nhân gây ra chiến tranh

Trang 15

“ Đấu tranh giành thị trư ờng tiêu thụ Đấu tranh giành thị trư ờng tiêu thụ ư ư hàng hoá và xuất khẩu tư bản, giành thuộc địa

và giành nguồn nguyên liệu, làm cho những

cuộc CT đế quốc có tính chất định kỳ để chia lại

thế giới là không tránh khỏi”

CT bọn ĐQ gây ra không những nhằm mục

đích xâm chiếm mà còn theo đuổi những mục

đích duy trì ách thống trị giai cấp của bọn TS độc quyền Khi tiến hành một cuộc CT ăn cư ớp, Khi tiến hành một cuộc CT ăn cư ớp, ư ư

bọn ĐQ muốn làm cho quần chúng lao động

không chú ý đến những cuộc khủng hoảng chính trị trong nưước , chia rẽ công nhân, lừa bịp

Trang 16

Tóm lại:

Chiến tranh là một hiện tượng lịch sử xã hội, và chỉ xuất hiện khi xã hội xuất hiện chế độ t ư hữu, ư

chỉ xuất hiện khi xã hội xuất hiện chế độ t ư hữu, ư

giai cấp và nhà nuước

Trong thời đại ĐQCN, chiến tranh bắt nguồn từ chính bản chất của CNTB, CNĐQ.

Có thể loại bỏ đưuợc chiến tranh ra khỏi cuộc

sống của con nguười bằng cách xoá bỏ nguồn góc nảy sinh ra chiến tranh.

Ngày nay, muốn xóa bỏ chiến tranh phải thủ tiêu chế độ tuư bản, tiêu diệt CNĐQ, thiết lập CNXH

Trang 17

ThuyÕt §acuyn (Charles Darwin)

ThuyÕt Mantuyt (Robert Malthus) ThuyÕt Chñng téc ThuyÕt §Þa lý - ChÝnh trÞ

Trang 18

Tất cả những luận điểm của các học giả tưuư sản nêu trên đều:

Trang 19

b Bản chất của chiến tranh

- Chiến tranh là sự kế tục chính trị bằng thủ

đoạn bạo lực.

- Chiến tranh là phư ơng tiện, là thủ đoạn để ư

- Chiến tranh là phư ơng tiện, là thủ đoạn để ư

phục vụ mục đích chính trị của các giai cấp, các Nhà n ước bóc lột ư

Nhà n ước bóc lột ư

Mọi cuộc CT đều mang mục đích chính trị.

- Chiến tranh và chính trị có mối quan hệ

biện chứng: C/tranh là sự kế tục của C/trị, phục

; C/trị chi phối C/tranh từ đầu C/trị chi phối C/tranh từ đầu

Trang 20

Chiến tranh

là sự kế tục mục đích chính trị bằng thủ đoạn bạo lực

đến chính trị

đối ngoại

Thực chất:

CT liên quan đến cả chính trị đối ngoại và đối nội

Trang 21

c C¸c lo¹i chiÕn tranh vµ tÝnh chÊt cña chóng

* M¸c, ¡ng-ghen chia chiÕn tranh thµnh 2 lo¹i:

ChiÕn tranh

ChiÕn tranh

tiÕn bé

ChiÕn tranh

Trang 22

ChiÕn tranh gi¶i phãng d©n téc

Trang 24

Địa vị lịch sử

của giai cấp

đối với sự phát triển xã hội

Căn cứ để phân loại chiến tranh

Mục đích chính trị của cuộc chiến tranh

Trang 25

Tính chất xã hội của chiếN tranh:

Chiến tranh

tiến bộ

Chiến tranh phản động

Chính nghĩa

Phi nghĩa

Trang 26

* Lªnin chia CT thµnh 2 lo¹i:

ChiÕn

tranh

ChiÕn tranh c¸ch m¹ng

ChiÕn tranh ph¶n c¸ch m¹ng

Trang 27

Ch/tranh BV TQ XHCN

ChiÕn tranh GPDT

Trang 28

ChiÕn tranh ph¶n c¸ch m¹ng

ChiÕn tranh x©m l ­îc ư

Trang 29

Lênin đặc biệt lưuu ý đến căn cứ để

phân loại chiến tranh.

Có 3 căn cứ sau:

Điều kiện lịch sử gây ra chiến tranh

Giai cấp tiến hành chiến tranh

Mục đích của chiến tranh

Trang 30

Lênin đã viết:

Chiến tranh đế quốc đưuợc giai cấp tưu sản chuẩn bị rất bí mật, nhân dân không biết Khi

chiến tranh nổ ra, mỗi chính phủ đế quốc đều

chứng tỏ rằng không phải là mình đã khởi hấn với nuước láng giềng, mà chính mình bị đánh truước Giai cấp tuư sản lừa bịp nhân dân, che dấu mục

đích thực sự của CT và tuính chất đế quốc xâm

luược của nó Chính phủ đế quốc nào cũng tuyên

bố tiến hành CT để bảo vệ tổ quốc

Trang 31

TÝnh chÊt x· héi cña chiÕn tranh:

ChiÕn tranh

c¸ch m¹ng

ChiÕn tranh

ph¶n c¸ch m¹ng

ChÝnh nghÜa

Phi nghÜa

Trang 32

Thúc đẩy cách mạng thế giới phát triển

Đ ưa loài ng ười dần dần ư ư

thoát khỏi sự bất bình

đẳng, áp bức, bóc lột

Trang 33

Mác,

ăng ghen,

lênin

Phải có thái độ ủng hộ những cuộc

CT chính nghĩa

Phản đối, ngăn chặn

những cuộc CT

phi nghĩa

Trang 34

d Ph ­¬ng thøc tiÕn hµnh chiÕn tranh ư

d Ph ­¬ng thøc tiÕn hµnh chiÕn tranh ư

Trang 35

Đó là ph ương thức duy nhất, ư

Đó là ph ương thức duy nhất, ư một dân tộc nhỏ có thể chiến thắng một dân tộc lớn, một

quân đội yếu có thể chống lại một quân đội

mạnh hơn và có tổ chức tốt hơn.

* Lênin chỉ ra rằng:

+ Biến CT đế quốc thành nội chiến cách

mạng

+ Lợi dụng cuộc khủng hoảng kinh tế và

chính trị do chiến tranh gây nên để đẩy nhanh

Trang 36

Lênin đã nói:

Không, tôi không muốn chiến tranh Tôi

đang và sẽ làm tất cả những gì có thể làm được để ngăn cản việc động viên và chiến tranh Tôi không muốn để hàng triệu người vô sản bắn giết lẫn

nhau, đổ máu vì sự ngông cuồng của CNTB

Đoán trước một cách khách quan cuộc chiến

tranh sẽ nổ ra và khi nó nổ ra thì lợi dụng nó một cách tốt nhất, đó là một việc Còn mong muốn

chiến tranh hoặc chuẩn bị chiến tranh, đó lại là

Trang 37

2 Quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin về quân

đội

a Nguồn gốc ra đời của quân đội ?

* Mác, Ăng- ghen :

CT tiến công Phản động (Phi nghĩa)

QĐ là tập đoàn người có vũ trang, có tổ chức, do nhà nước xây dựng để dùng vào cuộc

chiến tranh tiến công hoặc chiến tranh phòng ngự”

Trang 38

+ Quân đội là công cụ chủ yếu để tiến hành chiến tranh

+ Nguồn gốc ra đời của quân đội gắn liền với

sự hình thành và phát triển của xã hội có chế độ tư hữu, có giai cấp và có nhà nước.

+ QĐ là công cụ bạo lực chủ yếu để bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị và của nhà nước.

* Lênin đã chỉ ra rằng:

Bọn tư bản, đế quốc xây dựng và sử dụng

quân đội để đạt các mục tiêu chính trị đối ngoại -

Trang 39

* Trong chế độ CXNT không có CT nên không có quân đội; theo Mác, Ăngghen, đó là

tổ chức “quân sự tự động””

b Bản chất giai cấp của quân đội?

+ Bản chất giai cấp của quân đội là bản

chất của giai cấp, của nhà nước đã tổ chức,

Trang 40

Các học giả t ư sản cho rằng: ư

Các học giả t ư sản cho rằng: ư

- Quân đội là lực l ượng siêu giai cấp , ư “ ”

- Quân đội là lực l ượng siêu giai cấp , ư “ ”

Che dấu bản chất giai cấp của quân đội của họ.

Che dấu chức năng cơ bản của quân đội của họ

Che dấu mục đích chính trị của các cuộc chiến tranh do họ gây ra.

Trang 41

Lênin đã từng nhận xét:

Một ông vua nước Phổ thế kỷ 18 đã nói

một câu rất thông minh:

Nếu quân lính của chúng ta hiểu tại sao

chúng ta đánh nhau, thì chúng ta không thể

tiến hành được một cuộc chiến tranh nào cả

tiến hành được một cuộc chiến tranh nào cả

Trong khi đó, những cuộc chiến tranh

chính nghĩa đều nói rõ mục tiêu

Trang 42

c Sức mạnh chiến đấu của quân đội ?

* Theo Mác, Ăngghen, gồm các yếu tố:

- Con người, các điều kiện kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, vũ khí trang bị, khoa học nghệ

thuật quân sự, phuơng thức sản xuất

- Đội ngũ cán bộ

- Vai trò các nhà q/sự, các tướng lĩnh

* Theo Lênin, gồm các yếu tố:

Chính trị - tinh thần, điều kiện kinh tế - xã hội.

Đặc biệt, Lênin nhấn mạnh yếu tố chính trị - tinh

Trang 43

thø yÕu.

Do vò khÝ, trang bÞ.

Trang 44

d Nguyên tắc xây dựng quân đội kiểu mới của

Lênin?

* Sự lãnh đạo của Đảng cộng sản.

* Quan điểm giai cấp trong xây dựng

* Sự đoàn kết thống nhất giữa QĐ và nhân dân

* Trung thành với chủ nghĩa quốc tế vô sản

* Xây dựng QĐ chính quy

* Không ngừng hoàn thiện cơ cấu tổ chức, phát triển hài hoà các quân, binh chủng

* Thường xuyên sẵn sàng chiến đấu

(Nguyên tắc thứ nhất là quan trọng nhất)

Trang 45

3 Quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin về

bảo vệ Tổ quốc?

* Mác, Ăng-ghen chỉ mới đề cập vấn đề bảo

vệ thành quả cách mạng vô sản; vấn đề bảo vệ

Tổ quốc XHCN chưa đặt ra một cách trực tiếp

* Lênin đã bổ sung lý luận về bảo vệ Tổ quốc XHCN, sau khi giai cấp vô sản giành đư

ợc chính quyền Đây là

ợc chính quyền Đây là một cống hiến mới và một cống hiến mới và

quan trọng của Lênin vào kho tàng lý luận

của chủ nghĩa Mác, đáp ứng yêu cầu thực tiễn

ở nước Nga và trên toàn thế giới.

Trang 47

b Bảo vệ Tổ quốc XHCN là bảo vệ CNXH, bảo vệ chế độ XHCN.

Mục tiêu BVTQ XHCN

Bảo vệ CNXH

Bảo vệ chế độ XHCN Cống hiến quan trọng của Lênin:

Lần đầu tiên làm sáng tỏ

Trang 48

c Bảo vệ Tổ quốc XHCN bằng vũ trang là

tất yếu ?

- Vì bản chất của bọn tuư bản, đế quốc là hiếu chiến, tàn bạo.

- Để bảo vệ vững chắc Tổ quốc, Nhà nước XHCN phải có LLVT, phải vũ trang toàn dân

để chống lại chiến tranh xâm lược của các nước tuư bản, đế quốc.

- Không thể nhân nhượng, hoà hoãn với kẻ thù.

(Nhà nước XHCN không chạy đua vũ trang )

Trang 49

d Sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc XHCN là của toàn dân tộc, là nghĩa vụ, trách nhiệm của mọi người ?

- Sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc XHCN là của toàn dân tộc.

- BV TQ XHCN là nghĩa vụ, là trách nhiệm của mọi người

- Lênin kêu gọi:

Nhân dân lao động, giai cấp vô sản trên thế giới có nghĩa vụ ủng hộ sự nghiệp BV TQ XHCN.

Trang 50

- Lênin yêu cầu mọi người phải có thái độ nghiêm túc đối với quốc phòng, tuyệt đối:

+ Không khinh suất

+ Không chủ quan

+ Không coi thường kẻ thù

+ Không đánh giá thấp kẻ thù.

- Lênin đã đánh giá một cách khoa học

sức mạnh bảo vệ Tổ quốc của cả dân tộc, khi dân tộc đó đã giành được Tổ quốc chân chính, tiến hành cuộc chiến tranh chống bọn bóc lột,

Trang 51

e Bảo vệ Tổ quốc XHCN phải thuường xuyên

tăng cuường tiềm lực quốc phòng gắn với sự phát triển kinh tế - xã hội ?

- Phải thường xuyên tăng cường tiềm lực QP +

sự phát triển KT-XH

- Để tăng cường tiềm lực quốc phòng:

Cần nắm vững và vận dụng các quy luật khách quan tác động lẫn nhau trong những lĩnh vực của đời sống xã hội.

Trang 52

- Sự nghiệp BV TQ XHCN phải đuược ? + Quan tâm

+ Chuẩn bị chu đáo + Kiên quyết.

Trang 53

+ Vận dụng đưuờng lối đối ngoại khôn khéo, triệt để lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù.

Trang 54

II tuư tưởng Hồ Chí Minh về

chiến tranh, quân đội và bảo vệ

Tổ quốc.

tuư tưởng Hồ Chí Minh

Trang 55

Nguồn gốc tuư tuưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc:

tu những quan điểm của CN MLN

Tinh hoa của dân tộc Tinh hoa, trí tuệ của các dân tộc khác

tuư duy của Người

Trang 56

1 Tuư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh?

a CT HCM chỉ rõ sự đối lập mục đích chính trị của chiến tranh xâm lược và chiến tranh chống xâm lược ?

Chiến tranh xâm lưuợc

Chiến tranh

chống

Cuướp nuước, thống

trị các dân tộc Bảo vệ ĐLDT, chủ quyền quốc gia

Trang 57

b Xác định tính chất xã hội của chiến tranh,

khẳng định phải dùng bạo lực cách mạng để

chống lại bạo lực phản cách mạng, giành và giữ chính quyền ?

Chiến tranh xâm lược

Chiến tranh

chống

Phi nghĩa

Chính nghĩa

Trang 58

* CT HCM khẳng định:?

Chế độ thực dân, tự bản thân nó đã là một hành động bạo lực của kẻ mạnh đối với kẻ yếu rồi

Trang 59

c Tiến hành chiến tranh nhân dân dưới sự lãnh

- Nét đặc sắc trong tư tưởng HCM về chiến tranh

là tiến hành chiến tranh nhân dân; kháng chiến toàn dân, toàn diện.

Trang 60

Toàn dân kháng chiến là toàn dân ai cũng đánh giặc Bất kỳ đàn ông, đàn bà, người già, con trẻ, ai cũng tham gia kháng chiến

tham gia kháng chiến

Toàn diện kháng chiến là nó diễn ra trên tất cả các mặt trận: Chính trị, quân sự, kinh tế, ngoại giao, văn

hoá

- LL tiến hành chiến tranh:

LL chính trị

Các

LL khác LL

quân sự

Trang 61

Mỗi nguười dân là một chiến sĩ, mỗi làng

xã là một pháo đài, mỗi đường phố là một trận

địa, mỗi chi bộ là một bộ tham mưu Cả nuước biến thành một trận địa bao la Kẻ thù phải đuư

ơng đầu không chỉ với quân đội mà với cả dân tộc Việt Nam”

- Đánh giặc bằng mọi loại VK, phưuơng

tiện; kết hợp hiện đại, tưuơng đối hiện đại với thô sơ

Ai có súng dùng súng, ai có guươm dùng guư

ơm, không có guươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy

Trang 62

Lấy thắng luợi trên chiến truường làm

Trang 65

d Truường kỳ kháng chiến, vừa kháng chiến

vừa kiến quốc, dựa vào sức mình là chính kết hợp với sự giúp đỡ của quốc tế ?

Để chống lại quân xâm lược đông, hung hãn, tàn bạo, có vũ khí trang bị hiện đại hơn ta, CT Hồ Chí Minh chủ trương: Trường kỳ kháng chiến - Đánh lâu dài

Truường là dài, tức là đánh bao giờ

địch bại, địch “cút”, thế mới là truường.

Trang 66

Vô hạn

độ

Hồ Chí Minh

Khí có thời cơ, điều kiện là chuyển sang

Trang 68

Tù lùc

T¹o nªn søc m¹nh tæng hîp, to lín

Trang 69

e Nghệ thuật tổ chức, chỉ đạo chiến tranh?

Quan

điểm HCM

Nguười truước

súng sau

Vũ khí cần nhuưng quan trọng hơn là nguười cầm vũ khí

Trang 70

Bạo lực

CM

Toàn dân tiến công địch

Kết hợp chặt chẽ giữa LLCT,

LLVT với các LL khác.

Kết hợp chặt chẽ giữa ĐTCT,

ĐTQS với các hình thức ĐT khác.

Ngày đăng: 28/01/2015, 23:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức - Bài 2 hệ CDĐH
Hình th ức (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w