1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

THUYẾT TRÌNH MÁY XÂY DỰNG

67 428 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 6,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiền là quá trình dùng ngoại lực tác dụng lên vật liệu để phá vỡ chúng thành những mảnh nhỏ hoặc hạt có kích thước khác nhau tùy vào mục đích sử dụng Máy nghiền đá là thiết bị không thể thiếu trong ngành xây dựng, ngành luyện kim, khoáng sản, đường bộ, đường sắt...với công dụng nghiền nhỏ các loại vật liệu cứng, đặc biệt là đá để sử dụng cho nhu cầu của từng ngành nghề khi cần thiết.

Trang 1

MÁY XÂY DỰNG

Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải TPHCM

Khoa: Kĩ Thuật Xây Dựng

ĐỀ TÀI: MÁY PHỤC VỤ CÔNG TÁC BÊ TÔNG

- Máy nghiền đá

- Máy trát tường

- Máy đầm bê tông

Trang 2

I Máy nghiền đá

1 ĐỊNH NGHĨA

- Nghiền là quá trình dùng ngoại lực tác dụng lên vật liệu để phá vỡ chúng thành những mảnh nhỏ hoặc hạt có kích thước khác nhau tùy vào mục đích sử dụng

- Máy nghiền đá là thiết bị không thể thiếu trong ngành xây dựng, ngành luyện kim, khoáng sản, đường bộ, đường sắt với công dụng nghiền nhỏ các loại vật liệu cứng, đặc biệt là đá để sử dụng cho nhu cầu của từng ngành nghề khi cần thiết.

Trang 3

2 Phương pháp nghiền đá thường sử

Trang 4

Vật liệu giòn thường được

nghiền bằng phương pháp

va đập còn vật liệu dính và

ẩm được nghiền bằng

phương pháp ép vẽ kết hợp

Trang 5

3 Phân loại máy nghiền đá

3.1 Phân loại theo sản phẩm

- Máy nghiền vỡ: là máy dùng để nghiền vật liệu

có kích thước lớn (kích thước đá trước khi

nghiền từ 100 đến 1200mm)

- Máy nghiền bột: là các máy để nghiền vật liệu thành bọt Kích thước ban đầu của vật liệu từ 3 đến 20mm, sản phẩm thu được có kích thước 0,3 đến micromet

Trang 6

3.2 Phân loại theo cấu tạo

3.2.1 Máy nghiền kẹp ngàm

Trang 7

3.2.2 Máy nghiền côn

3.2.3 Máy nghiền trục

Trang 8

3.2.4 Máy nghiền phản kích

3.2.5 Máy nghiền búa

Trang 9

3.2.6 Trạm nghiền di động

3.2.7 Máy nghiền bột dạng roto

Trang 10

3.2.8 Máy nghiền cuộn treo áp lực cao

3.2.9 Máy nghiền bi

Trang 11

4 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

4.1 Máy nghiền má

Máy kẹp ngàm PE Máy kẹp ngàm PEX

Trang 12

4.1.1 Đặc điểm

tưởng cho nghiền thô và nghiền vừa

Trang 13

4.1.2 Phân loại

- Máy nghiền má được ký hiệu theo

chiều rộng B và chiều dài L của cửa

Trang 14

4.1.3 Cấu tạo

Trang 15

4.1.4 Nguyên lý hoạt động

Khi trục lệch tâm quay, má nghiền di động (3) dao động như 1 con lắc quanh trục (5) Quá trình nghiền thực hiện theo chu kỳ

-Chu kì đầu trục lệch tâm, má nghiền di động tiến lại gần má

nghiền cố định, đá trong buồn được ép vỡ.

-Ở nửa vòng quay thứ hai của trục lệch tâm, do trọng lượng

Trang 16

* Sơ đồ dẫn động của máy nghiền đá

Trang 18

nghiền sau một vòng quay của trục lệch tâm, m 3

n: tốc độ quay của trục lệch tâm, vg/ph

k k : hệ số tơi của đá trong buồng nghiền

k t = 0,3 – 0,7 – giá trị nhỏ để cho máy nghiền thô

Trang 19

4.1.6 Ưu và nhược điểm của máy

* Ưu điểm:

1.Buồng nghiền sâu mà còn không có vùng chết,

đã nâng cao năng lực cấp liệu và sản lượng; 

2.Tỉ lệ nghiền lớn, độ hạt bình quân; 

3.Thiết bị điều chỉnh cửa tháo liệu kiểu miếng

đệm, đáng tin thuận tiện, phạm vi tiều tiết lớn, đã tăng thêm tính linh hóa của thiết bị. 

4.Hệ thống bôi trơi an toàn đáng tin, thay đổi linh kiện thuận tiện, lượng làm việc bảo dưỡng nhỏ;

Trang 20

4.1.6 Ưu và nhược điểm của máy

* Ưu điểm:

5 Kết cấu đơn giản, làm viêc đáng tin, chi phí kinh doanh thấp; 

6 Thiết bị tiết kiệm năng lượng; một máy

được tiết kiệm năng lượng 15% ~ 30%, hệ

thống tiết kiệm năng lượng đến 1 lần trở lên; 

7 Phạm vi điều chỉnh cửa tháo liệu lớn, được đạp ứng từng yêu cầu của khách hàng; 

8 Tiếng ồn nhỏ , bụi ít.

Trang 21

- Trong các máy nghiền má quá trình

nghiền và xả được thực hiện theo chu

kỳ nên năng xuất không cao, mức tiêu

Trang 22

g suất (T/H)

Công suất

mô tơ điện (Kw)

Tổng kích thước (mm)

Trọng lượng (T)

Trang 23

4.2 Máy nghiền côn

Trang 24

4.2.1 Đặc điểm

- Máy nghiền côn sử dụng thích để nghiền các loại

đá và nham thạch có độ cứng trung bình trở lên

- Máy có các đặc điểm nổi bật như kết cấu máy

chắc chắn, sản lượng cao, dễ điều khiển, sử dụng kinh tế.

- Hệ thống bảo hiểm lò xo là loại thiết bị bảo vệ

khi quá tải, có thể tránh được các mạnh sắt bắn

vào, máy sử dụng hai loai doăng bịt dầu khô và

nước, để cách li được bột đá và mỡ bôi trơn, đảm bảo cho công việc nghiền được tốt Loại khoang nghiền do đá khoáng quyết định, loại tiêu chuẩn thích hợp với độ mịn trung bình Loại máy trung bình thích hợp với độ mịn trung bình và mịn; loại máy đầu ngắn thích hợp với nghiền mịn.

Trang 25

4.1.2 Phân loại

- Máy nghiền côn gồm 2 loại:

Máy nghiền côn hình

nón lò xo Máy nghiền côn hình nón thủy lực

Trang 27

4.2.3 Cấu tạo

Trang 28

4.2.4 Nguyên lý hoạt động

- Khi mô tơ hoạt động thông qua khớp nối mềm lai trục

chuyển động hoạt động và thông qua bánh răng quả dứa làm

cho trục lệch tâm chuyển động

- Khi trục lệch tâm chuyển

động làm cho côn động chao đi chao lại bên trong côn tĩnh,

côn động chao sát với côn tĩnh tao ra lực ép hay va đập giữa hai  mặt côn tạo thành buồng nghiền

- Khi vật liệu được nghiền

với cỡ hạt phù hợp sẽ được xả ra ngoài theo cửa xả liệu phía dưới.

Trang 31

4.2.6 Thông số kỹ thuật

Model Đường kính

trục nghiền (mm)

Kích thước liệu vào lớn nhất (mm)

Độ rộng cửa ra liệu (mm)

Năng suất (t/h) động cơ điện Công suất

(kW)

Trọng lượng máy (t)

Kích thước máy (mm) PYS-B900TC

900

150 25-38 115-160 75 15.3 2430×1770×2200 PYS-B900C 150 13-38 60-160 75 15.2 2430×1770×2200

PYS-1000X 80 6-19 52-115 90-110 10.51 2251×1800×2036

PYS-B1300TC

1308

220 25-50 230-350 160-185 23.96 2890×2250×2710 PYS-B1300C 205 19-50 170-340 160-185 23.96 2890×2250×2710

PYS-D1300TC 110 16-25 205-235 160-185 23.96 2890×2250×2710

PYS-D1300C 88 8-25 108-225 160-185 23.96 2890×2250×2710

PYS-1400C

1400 215 19-51 200-440 185-220 26.3 3090×2450×2910 PYS-1400X 115 15-22 150-230 185-220 26.3 3090×2450×2910

PYS-B1600TC

1803 310 38-63 430-630 250 46.85 3960×2930×3190 PYS-B1600C 225 25-63 290-630 250 46.85 3960×2930×3190

PYS-D1600TC

1740 110 13-25 250-335 250 46 3960×2930×3190 PYS-D1600C 110 10-25 190-335 250 46 3960×2930×3190

PYS-B2100TC 390 38-64 1250-1940 400 90 4613×3302×4638

Trang 32

II Máy trát tường

1 Giới thiệu: 

Trang 33

2 Phân loại máy trát tường:

– Bề dày có thể trát: 2 mm-25 mm + Bề rộng vệt trát: 800 mm-1200 mm + Chiều cao vệt trát: 3000 mm-5000 mm

+ Năng suất: 80m 2 /giờ, 800m 2 /ca.

500-+ So với năng suất của thợ lành nghề: gấp 8 lần

+ Số người vận hành: 02 + Kiểu điều khiển: Ấn nút + Điện áp sử dụng: 110V hoặc 220V hoặc 380V

+ Tần số dòng điện: 50Hz hoặc 60Hz + Trọng lượng cả máy: 180kg.

Trang 34

2 Phân loại máy trát tường:

2.2 Loại máy TUPO

MODEL Máy trát tường TUPO

Thông số

kỹ thuật

– Kích thước: 800 * 650 * 550mm – Trọng lượng: khoảng 130kg – Điện giai đoạn: giai đoạn ba – Tần số điện: 50HZ / 60HZ – Điện áp: 380V

– Công suất: 0,75KW – Chiều dài của việc trát vữa:

800mm – Tốc độ Rendering: khoảng 60-70 m² / hr

– Chiều cao trát: lên đến 4m – Độ dày khi trát : 5-30mm

Trang 35

3 Cấu tạo máy trát tường:

Trang 36

4 Các bước vận hành máy trát tường:

Trang 37

5 Nguyên lý làm việc của máy trát

tường:

Máy di chuyển lên xuống nhờ vào việc cuốn, thả cáp (13) của 2 tang quấn cáp và thông qua 2 thanh dẫn (6) hướng đặt song

song với tường giúp dẫn hướng cho máy Cơ cấu này gần giống

cơ cấu của máy vận thăng hiện rất phổ biến ở các công trình

xây dựng ở Việt Nam.

Máng chia vữa (9) để rót vữa liên tục và đều dọc theo chiều dài bàn rung (8).

Thông qua động cơ rung của bàn chà (7), vữa được rung ép

dính vào tường (12) Khi máy đi lên hết tường trát thì bộ phận cấp vữa và động cơ rung (10) ngưng hoạt động Cơ cấu đẩy đẩy bàn chà sát vào tường nhằm thực hiện chà nhẵn khi máy đi

xuống.

Khi máy đi xuống, bàn chà ép sát vào mặt vữa mới trát, ép vữa phẵng và gạt bớt lớp vữa thừa.

 

Trang 39

6 So sánh năng suất của máy trát tường với thợ lành nghề

bằng năng suất của 08 thợ lành nghề.

Trang 40

7 Công dụng máy trát tường

tiến độ, rút ngắn thời hạn thi công,

giảm chi phí vật liệu xây dựng, hạn

chế được sự xuất hiện các vết rạn do việc có thể sử dụng vữa có độ sụt

thấp, bề mặt phẳng nhẵn, thích hợp

cho việc sơn phủ mặt tường  

Trang 41

III Máy đầm bê tông 1 Khái niệm chung:

1.1 Công dụng:

- Đầm bê tông làm cho các hạt phối liệu trong

khối vữa xen kẽ, sắp xếp chặt nhau do lực ma sát giữa chúng bị phá vỡ Nhờ đó mà tăng chất

lượng và tính chịu lực của bê tông, tiết kiệm xi

măng so với đầm thủ công.

- Máy đầm bê tông hoạt động chủ yếu dựa trên

sự chấn động để phá lực ma sát và lực dính của các hạt phối liệu

Trang 42

1.2 Các phương pháp đầm bê tông:

a) Đầm trên; b) Đầm dưới; c) Đầm bên; d) Đầm trong

1.3 Phân loại máy đầm bê tông:

- Căn cứ vào đặc điểm và tác dụng xung

lực vào khối bê tông chia ra 2 loại là máy

đầm mặt và máy đầm trong

Trang 44

Một số lọa đầm bàn ngoài thị trường

Trang 45

Nguyên lí hoạt đông

- Bộ gây chấn động thường là động cơ điện kiểu lồng sóc, ở hai đầu trục của rô to được gắn chặt hai quả lệch tâm, khi rô tô quay quả lệch tâm

cũng quay theo tạo ra lực ly tâm cả bàn đầm rung động. 

- Thời gian đầm tại của đầm từ 15 đến 20 s, chiều sâu tác động của đầm khoảng 20 đến 25 cm.

Trang 46

- Khi đầm, người ta kéo máy lướt trên mặt khối

bê tông, hoặc đầm xong tại một chỗ rồi kéo máy Động cơ sẽ làm cho các cục lệch tâm quay theo gây chấn động làm rung mặt bàn đầm rồi truyền lực này xuống khối bê tông Muốn thay đổi chế

độ lực đầm thì điều chỉnh các cục lệch tâm, tức là thay đổi độ lệch tâm Chú ý khi đầm tại chỗ rồi

dịch chuyển phải thực hiện đầm trùng lặp theo

sơ đồ hình sau:

Sơ đồ di chuyển đầm

Trang 47

Sử dụng đầm bàn trong thi công sàn đường

Trang 49

2.2 Đầm thước:

- Đầm thước dùng để đầm các khối bêtông mỏng

có độ dày tới 15cm, như lối đi, sảnh, đường hoặc

bê tông dạng tấm trong khuôn

Trang 50

1 - Bộ phận gây chấn ; 2 - Bàn đầm (hình thước) ;

3 - Khối bê tông đã đầm ; 4 - Khối bê tông chưa đầm;

5 - Ván thành (để kéo trượt thước)

6- Tay kéo Bàn đầm là khối hộp chữ nhật bằng kim loại, dài từ 1,2m ÷ 2m, rộng 10cm và dày 3 ÷ 4cm.

Cấu tạo đầm thướt

Trang 51

Nguyên lí hoạt động :

- Chính giữa là bộ phận gây chấn có cấu tạo

như ở đầm bàn nhưng công suất và kích thước nhỏ hơn Ở 2 đầu thước là 2 gối sắt tỳ lên ván trượt Khi đầm thì cho động cơ hoạt động, làm quay khối lệch tâm trong bộ phân gây chấn để làm rung thước, kéo thước để đầm

- Loại này đơn giản, nhẹ nhàng, dễ sử dụng, di chuyển nhưng chiều sâu tác dụng của lực đầm nhỏ, lại luôn phải bố trí ván trượt nên năng

suất thấp.

Trang 52

Một số hình ảnh thi công máy đầm

Trang 54

td Thời gian đầm tại chỗ.

tc Thời gian chuyển đầm(s)

Trang 56

3 Máy đầm trong:

3.1 Công dụng:

Dùng để đầm các khối bêtông dày, như bê tông khối, cột, dầm, móng Quả đầm cắm sâu trong

khối bê tông nên xung lượng truyền cho khối

bêtông ngay trong lòng nó.

3.2 Phân loại:

Có 2 loại máy đầm trong là đầm dùi và đầm sọc.

Trang 57

3.3 Đầm dùi:

3.3.1 Đầm dùi trục mền:

- Lại phân ra 3 kiểu căn cứ vào hình dạng và đặc tính của bộ phận gây chấn: trục lệch tâm, con lắc trong và con lắc ngoài

1 Động cơ điện;

2 Trục mềm truyền động;

3 Quả đầm hình dùi

Trang 58

Động cơ có thể là xăng hoặc điện Trục mềm có

cấu tạo như cáp, chịu xoắn tốt, đường tâm trục

thay đổi linh hoạt

Trang 59

- Bộ phận gây chấn có thể là trục lệch tâm quay (hình a) ; con lắc gõ trong (hình b) hoặc con lắc ngoài.

Cấu tạo bộ phận gây chấn

Trang 60

Quả đầm hình dùi có 3 cỡ : Nhỏ có đường kính

d = 30mm ; dài 40cm, bán kính tác dụng của lực đầm là R= 20 ÷ 25cm Cỡ trung bình có d =

57mm, dài 45cm,R = 30cm Cỡ lớn có d =

75mm, dài 60cm; R = 40cm.

Khi đầm, quả dùi cắm sâu trong khối bê tông,

bộ phận gây chấn hoạt động sẽ làm rung vỏ

quả đầm rồi truyền xung lực vào bê tông.

Loại này có nhược điểm là ma sát giữa vỏ trục

và trục lớn nên lực đầm không xa (20 ÷ 40cm), hao tốn công suất động cơ.

Trang 61

3.3.2 Đầm dùi cán cứng:

- Có thể khắc phục các nhược điểm chính của

đầm dùi trục mềm.

- Đặc điểm chính của loại này là động cơ và bộ

phận gây chấn đều đặt trong vỏ quả đầm.

1 - Quả đầm; 2- Cán điều khiển; 3 - Tay nắm và

công tắc; 4 - Dây dẫn; 5 – Cơ cấu giảm rung

Trang 62

Đường kính quả đầm dùi tới

- Loại này có ưu điểm là hiệu quả truyền lực đầm

lớn, tuổi thọ của máy tăng, người sử dụng đỡ mệt

mỏi Bán kính tác dụng của lực đầm tới 70cm, sử

dụng có hiệu quả với bê tông khối lớn và cốt thép

thưa

Trang 63

3.3.3 Đầm dùi siêu mạnh:

Cũng là đầm dùi cán cứng nhưng động

cơ có công suất cao, cục lệch tâm lớn

nên bán kính tác dụng có khi đạt tới

140cm trong trường hợp đường kính

quả đầm 180 mm.

Trang 64

3.3 Năng xuất đầm dùi:

h là chiều sâu tác dụng của quả đầm (m)

td là thời gian đầm tại chỗ (s) ; tđ = 25 ÷ 30 (s)

tc là thời gian dịch chuyển đầm ; tc = 2 ÷ 5(s)

hệ số đầm trùng lặp, k1 = 0,65 ÷ 0,7

k k1

Trang 66

3.4 Đầm xọc:

- Đầm xọc dùng để đầm khối bêtông sâu, cốt thép tương đối dày Bộ phận công tác là lưỡi rung hay lưỡi xọc (Xem hình 6.19)

- Đó là 1 lưỡi hợp kim mỏng vài mm, bản rộng

10cm, dài tới 2m Cán lưỡi gắn vào bộ dao động điện từ nên lưỡi rung rồi truyền lực đầm sang

khối bê tông với bán kính tác dụng khoảng 20cm.

Cấu tạo đầm xọc

Trang 67

Cảm ơn các bạn đã lắng nghe

Ngày đăng: 26/07/2019, 20:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN