1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình máy xây dựng phần 2

28 253 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 6,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Máy nghiền trục máy cán đá: Thường dùng để nghiền trung bình và nghiền nhỏ các loại đá giòn, độ rắn trung bình.. Máy nghiền má: Máy nghiền má được dùng nhiều nhất để nghiền sơ bộ và

Trang 1

Chương III MÁY THI CÔNG BÊ TÔNG

3.1 MÁY ĐẬP NGHIỀN ĐÁ 3-1-1 Phân loại:

Nghiền đá là quá trình biến đá từ cỡ lớn thành cỡ nhỏ

Tuỳ theo cấu tạo và phạm vi sử dụng người ta có thể chia ra những loại máy nghiền đá như sau:

- Máy nghiền đập (máy nghiền má): Thường dùng để nghiền thô và nghiền

trung bình các loại đá rắn và dai

- Máy nghiền nón: Công dụng cũng như máy nghiền má, thường đặt cố định

tại một chỗ và có năng suất cao vì nó nghiền liên tục

- Máy nghiền trục (máy cán đá): Thường dùng để nghiền trung bình và nghiền

nhỏ các loại đá giòn, độ rắn trung bình

- Máy nghiền búa: Dùng để nghiền trung bình và nghiền nhỏ các loại đá giòn,

ít dính

- Máy nghiền tán: Dùng để nghiền nhỏ, và nghiền bột các loại đá

- Máy nghiền bi: Thường dùng trong các xưởng ở nhà máy sản xuất xi măng,

để nghiền bột cơ-lanh-ke

Trong thực tế, để đạt được những cỡ đá nhỏ, nghiền từ những cỡ đá lớn, người ta thường đặt một hệ thống nhiều máy nghiền làm việc nối tiếp nhau

Khi chọn máy nghiền cần phải chú ý những yêu cầu sau:

- Bền, chắc, an toàn, dễ thay thế và sửa chữa

- Chất lượng nghiền tốt, kích thước đá nghiền ra phải đều

- Dễ thay đổi cỡ nghiền để có thể ra được nhiều cỡ đá

- Tiêu thụ năng lượng ít đồng thời năng suất cao

- Ít tiếng ồn

- Có kết cấu gọn, nhẹ, rẻ tiền, dễ bảo quản và sử dụng

3.1.2 Cấu tạo :

1 Máy nghiền má:

Máy nghiền má được dùng nhiều nhất để nghiền sơ bộ và trung bình các loại

đá Máy có ưu điểm lớn là lực đập mạnh nên có thể phá vỡ được những loại đá cứng và dai, kết cấu đơn giản, bảo quản và sử dụng dễ dàng, cửa nạp đá vào rộng, năng suất của máy tương đối cao Bộ phận chủ yếu của máy là 2 tấm nghiền

2 Máy nghiền nón:

Trang 2

Máy nghiền hình nón dùng để nghiền thô và nghiền trung bình các loại đá So với máy nghiền má, nó có những ưu điểm sau:

- Năng suất cao: Khi cửa vào đá lớn như nhau thì năng suất máy nghiền nón

thường cao hơn máy nghiền má từ 2 đến 3 lần, vì trong máy nghiền nón , đá được nghiền liên tục

- Công suất tiêu thụ ít: Công để nghiền 1 tấn đá thường nhỏ hơn 1,5 đến 2 lần,

vì bên trong máy nghiền nón, đá không những bị đập vỡ mà còn bị uốn và vặn vỡ

- Chất lượng nghiền tốt: Đá nghiền ra tương đối đều,ít mạt vụn

- Bền chắc: Tuổi thọ của máy thường gấp 22,5 lần máy nghiền má

Tuy nhiên máy nghiền nón cũng có một số nhược điểm sau:

- Nặng nề: Khi có cùng một kích thước cửa vào đá thì trọng lượng máy

nghiền nón thường lớn hơn máy nghiền má từ 1,52 lần Vì vậy máy nghiền nón thường đặt cố định tại một chỗ

- Cồng kềnh: Cùng có năng suất như nhau, máy nghiền nón thường lớn gấp

- Ống rửa sỏi, đá

- Máy sàng - rửa đá

- Máy rửa cát kiểu trục vít

- Máy rửa cát kiểu rôto

- Máy rửa cát kiểu xích

3.2.2 Cấu tạo:

1- Ống rửa đá:

Là một ống kim loại đường kính từ 1,52m, chiều dài đến 4m Trên thành bên trong ống hàn những cánh sắt hình xoáy ốc Khi ống quay, cánh sắt sẽ trộn đá lên

Trang 3

và đẩy nó di động Nước được đưa vào ống ngược với hướng di chuyển của đá bằng những ống phun để làm sạch bẩn bám vào đá Ống rửa được tựa trên các con lăn dẫn động và các con lăn tựa Vật liệu sau khi rửa xả ra ngoài nhờ bộ phận xả kiểu guồng tải hoặc xả qua đầu xả không cần có bộ phận xả Máy rửa loại này có năng suất tới 100m3/h, loại máy này thường dùng để rửa sỏi bẩn

2 Máy sàng - rửa đá:

Nó giống như một máy sàng ống, chỉ khác là có thêm thiết bị rửa đá bằng hai vòi phun đặt ở trong ống sàng

3 Máy rửa cát kiểu trục vít:

Thiết bị rửa gồm: Thùng, bên trong có trục Trên trục có lắp các cánh theo đường ren ốc, thùng được đặt nghiêng một góc 7120 Phía trên thùng có ống phun nước Khi trục cùng các cánh quay, tạp chất cùng với bụi bẩn lơ lửng trong nước được đưa ra ngoài cùng với nước qua đầu thấp của máy, còn vật liệu được rửa sạch

sẽ đẩy lên phía đầu cao và đưa ra ngoài qua cửa xả

4 Máy rửa cát kiểu rôto:

Máy rửa cát kiểu 200E của hãng Jon Finlay.Thiết bị rửa gồm: Thùng, buồng tải xoắn và rôto Trên rôto có lắp các gầu để xúc cát đã rửa lên đưa ra ngoài qua máng Trục vít và rôto được dẫn động chung từ động cơ công suất 7,5 kW Dung tích thùng rửa 20.524 lít.Tốc độ quay của rôto 0,251,5 vòng/phút Tốc độ quay của guồng tải xoắn 0,53,5 vòng/phút

5 Máy rửa cát kiểu xích:

Bộ phận chủ yếu của nó là một thùng đựng cát trong đó có 2 sợi dây xích mang nhiều cánh sắt Xích quay được là nhờ động cơ điện truyền lực qua hệ thống bánh răng truyền động Nhờ những bánh sắt khuấy trộn, cát được rửa sạch rồi đưa

ra ngoài

3.3 MÁY TRỘN BÊ TÔNG:

Máy trộn bê tông dùng để trộn đều phối liệu: cát, đá, ximăng và nước Tuỳ theo tỷ lệ phối liệu và quy cách nhất định để tạo ra các mac bê tông khác nhau Các máy trộn bê tông gồm nhiều loại có tính năng khác nhau, các bộ phận của chúng gồm có: thùng trộn, thiết bị cấp liệu, thiết bị tháo hỗn hợp đã trộn xong, thiết bị định lượng, động cơ, các cơ cấu truyền động và khung giá máy

3.3.1 Phân loại: Máy trộn bê tông có nhiều loại:

1 Căn cứ theo phương pháp trộn:

Có loại trộn: tự do và cưỡng bức

- Máy trộn tự do:

Trong thùng trộn có gắn

những cánh sắt, khi thùng quay

cánh sắt sẽ mang phối liệu bê tông

lên cao rồi đổ xuống để chúng rơi

tự do mà trộn đều với nhau Loại

máy trộn này cấu tạo đơn giản, tiêu

hao năng lượng ít nên được dùng

nhiều nhưng thời gian trộn lâu và

chất lượng chưa thật tốt

Trang 4

Máy trộn cưỡng bức:

Có trục quay gắn chặt, những

cánh sắt quay tròn để quấy đều hỗn

hợp bê tông Vì vậy nó trộn rất nhanh

và chất lượng đồng đều tốt Nhược

điểm là cấu tạo phức tạp, tiêu hao

năng lượng lớn Thường được dùng

để trộn các loại bê tông khô, mác

cao, cung cấp cho việc đúc các cấu

kiện

2 Căn cứ vào phương pháp đổ bê tông ra:

Có các loại: Đổ bê tông bằng lật úp thùng, đổ bằng máng và đổ bằng cách nghiêng thùng

- Đổ bằng cách lật úp thùng để bê tông tự chảy ra: Loại này thường có dung

tích thùng nhỏ (< 250 lít), đổ nhanh, hay dùng ở nơi yêu cầu khối lượng bê tông nhỏ

- Đổ bằng máng: Khi muốn lấy bê tông ra thì đưa máng vào thùng trộn, thùng

trộn quay sẽ đổ bê tông vào máng chảy ra ngoài Nó đổ bê tông chậm và không sạch, thường dùng cho máy trộn cở trung bình (250 1000 lít)

- Đổ bê tông băng cách vừa nghiêng vừa quay thùng để bê tông tự chảy ra:

Loại này có thời gian đổ trung bình, có dung tích thùng vừa và lớn ( >1000 lít) hay dùng ở các công trình có khối lượng bê tông lớn

3- Căn cứ vào khả năng di chuyển: Có loại cố định và loại di động

- Máy trộn cố định: Khi di chuyển phải tháo dỡ các bộ phận để chuyển, khá

phức tạp do đó thường đặt những trạm trộn bê tông lớn, ít hoặc không cần di chuyển

- Máy trộn di động: Khả năng di chuyển dễ dàng, thiết bị trộn được đặt trên

khung xe kéo đi lại được và có loại đặt cố định trên ôtô chuyên dùng để di chuyển nhanh chóng

3.3.2 Máy trộn lật đổ:

1 Cấu tạo:

2 Nguyên lý hoạt động:

Trang 5

Thựng cú hỡnh quả lờ, cú một cửa để nạp vạt liệu vào và lấy vật liệu ra Khi trộn, thựng thường để nghiờng một gúc 45 0 Khi đổ thỡ thựng quay ỳp xuống một gúc 135 0 so với đường thẳng đứng Dung tớch thựng của loại mỏy này nhỏ thường đến 250lớt Mỏy đặt trờn 4 bỏnh xe, nguồn động lực cú thể là động cơ điện hoặc động cơ nổ Thớch hợp cho thi cụng khối lượng nhỏ hoặc phõn tỏn

di chuyển Loại này thớch hợp cho cụng trường

3.3.4 Mỏy trộn bờ tụng kiểu nghiờng đổ (kiểu hỡnh quả trỏm):

1 Cấu tạo:

1 -Thùng trộn ; 2- Vành bao ; 3 - Máng

tiếp nước (nếu cần) ; 4 - Xi lanh nghiêng

thùng ; 5 - Giáđỡ thùng ; 6 - Giá nghiêng

thùng ; 7 - Bánh kẹp ;8 - Con lăn dỡ thùng ;

9 - Bánh răngquay thùng

2 Nguyờn lý hoạt động:

Khi trộn vật liệu được đổ vào thựng trộn qua cơ cấu nõng kộo gầu tiếp liệu như

ở loại mỏy trộn kiểu lật đổ Khi trộn xong dựng phương phỏp nghiờng thựng để vật liệu chảy vào thựng chứa Khỏc với mỏy trộn kiểu lật đổ, ở loại này, mỗi động tỏc: Quay thựng trộn, nghiờng thựng trộn và kộo gầu tiếp liệu đều cú một cơ cấu dẫn động riờng do từng động cơ điện đảm nhiệm

Trang 6

Để nghiêng thùng trộn đổ vật liệu ra, có thể dùng phương pháp cơ học (gồm

hệ thống tay đòn cơ học) Hoặc dùng phương pháp thuỷ lực (gồm hệ thống thuỷ

lực)

3.3.5 Tính năng suất của máy trộn bê tông:

Năng suất của máy trộn bê tông được tính theo công thức:

q

f 

(qb - dung tích bê tông đã trộn được; qsx - dung tích sản xuất của thùng trộn) + Nếu trộn bê tông thì: f = 0,650,70

+ Nếu trộn vôi vữa thì: f = 0,850,95

ktg - Hệ số thời gian sử dụng máy

m - Số cối bê tông trộn được trong 1 phút 1 2 3

3600

t t t

t1 - Thời gian đổ vật liệu vào thùng trộn, (s) (t1 = 1220 s)

t2 - Thời gian trộn vật liệu, (s) (t2 = 60 150 s)

t3 - Thời gian đổ bê tông ra, (s)

+ Nếu thùng lật và nghiêng đổ thì (t3 = 10  20 s)

+ Nếu thùng đổ bằng máy thì (t3 = 15  30 s)

3.4 MÁY ĐẦM BÊ TÔNG

Máy đầm bê tông dùng để làm chặt các hạt cát, đá, xi măng trong khối

bê tông Sử dụng máy đầm bê tông không những năng suất cao mà còn làm cho khối bê tông chóng đông kết, bảo đảm chất lượng bê tông

3.4.1 Phân loại:

Căn cứ vào vị trí máy đầm tác dụng vào khối bê tông có thể chia máy đầm bê tông ra làm bốn loại: Đầm mặt, đầm trong (đầm dùi), đầm cạnh và đầm dưới

- Đầm mặt: Máy đầm đặt trên mặt khối bê tông Hướng truyền chấn động

từ trên xuống dưới, thường để đầm các khối bê tông có bề mặt rộng và chiều dày nhỏ như đầm sàn nhà, mặt đường bê tông

- Đầm trong: Quả đầm được đặt sâu trong khối bê tông, thường dùng để

đầm các khối bê tông dầy hoặc diện tích nhỏ như: cột, dầm, móng nhà

- Đầm cạnh: Quả đầm được ép chặt vào bên cạnh khối bê tông, thường

dùng để đầm các khối bê tông thẳng đứng và mỏng như tường, các cột bê tông có cốt thép dầy và các vòm bê tông cốt thép .Đặc điểm của loại đầm này là truyền chấn động qua cốp pha chứ không trực tiếp truyền cho bê tông

- Đầm dưới: Bộ phận gây chấn động đặt dưới cấu kiện bê tông, thường

dùng để đầm các cấu kiện đúc sẵn như: panen, ống nước, tấm mái, tấm lát

3.4.2 Máy đầm mặt:

Máy đầm mặt thường chia ra 3 loại: Đầm bàn, đầm thước và đầm điện từ Trong ba loại đó, đầm điện từ ít dùng vì chấn động không đều nên hiệu quả đầm thấp

Trang 7

2 Mỏy đầm thước:

a- Cấu tạo mỏy đầm thước:

Đầm thước dùng để đầm các khối bêtông mỏng có độ dày tới 15cm, như lối

đi,sảnh, đường hoặc bê tông dạng tấm trong khuôn Khi sử dụng nó luôn phải có ván trượt bao 2 bên khối bê tông để đặt và kéo thước Xem hình 95 về sơ đồ bố trí

đầm thước :

1- Bộ phận gây chấn ; 2 – Bàn đầm (hình thước) ; 3 - Khối bê tông đã đầm ; 4

- Khối bêtông chưa đầm; 5 - Ván thành (để kéo trượt thước) và 6- Tay kéo Bàn

đầm là khối hộp chữ nhật bằng kim loại, dài từ 1,2m ữ 2m, rộng 10cm vaf dầy 3 ữ

4cm

b- Nguyờn lý làm việc mỏy đầm thước:

Bộ phận gõy chấn động được đặt ở giữa dầm Hai đầu dầm cú 2 gối sắt để đặt lờn trờn thành cốp pha Gối sắt cú thể xờ dịch được trờn đầu dầm để phự hợp với cự

ly giữa hai thành vỏn Khi đầm cần 2 cụng nhõn đứng ở hai bờn kộo dầm trượt dần trờn mặt thành vỏn Đầm thước rất thớch ứng với việc đầm cỏc khối bờ tụng mỏng, hẹp và dài như mặt đường bờ tụng hoặc đường băng của sõn bay Thời gian đầm

tại một chỗ khoảng 30 giõy

3 Mỏy đầm mặt điện từ:

Trang 8

a Cấu tạo mỏy đầm mặt điện từ:

Về cấu tạo gần giống một chuụng điện Bộ phận chủ yếu là một nam chõm điện

cú lừi sắt được gắn chặt vào bàn đầm và cuộn dõy cảm ứng Bàn săt đặt trờn nam chõm điện một khoảng cỏch nhỏ, gắn liền với lũ xo ở khoảng giữa

Lũ xo được bu lụng bắt chặt với bàn đầm Khi nam chõm điện hoạt động sẽ hỳt

và nhả làm rung bàn sắt Muốn điều chỉnh biờn độ chấn động của đầm chỉ cần vặn

bu lụng để thay đổi khoảng cỏch giữa lừi sắt và bàn sắt Ưu điểm của loại đầm này

là cấu tạo đơn giản, nhưng nhược điểm là làm việc khụng ổn định nờn hiệu quả đầm thấp

c d

K K t t h F

Q . 3600 1

Trong đó : F là diện tích bàn đầm,(m2)

h- Chiều sâu khối bêtông trong đó có lực đầm tác dụng (m)

tđ - Thời gian đầm tại chỗ; tc - Thời gian chuyển đầm(s) ;

kl - Hệ số trùng lặp = (0,9 ữ 0,95);

ktg : Hệ số sử dụng thời gian (0,85 ữ 0,9),

thời gian đầm tạichỗ là 30 (s),

dịch chuyển đầm từ 4 ữ 5s

3.4.3 Mỏy đầm dựi ( đầm trong):

Căn cứ vào lực gõy chấn động, người ta chia đầm dựi thành 3 loại: Đầm điện (cú đầm dựi trục mềm, đầm dựi cỏn cứng, đầm dựi cực mạnh), đầm dựi khớ nộn và đầm điện từ (đầm sọc)

1 Đầm dựi trục mềm:

a Cấu tạo:

Đầm dùi mềm

1- Động cơ điện ; 2 - Trục mềm

Trang 9

Đầm dùi cán cứng truyền động; 3- Quả đầm hình dùi

b Nguyờn lý làm việc:

Tổng thể đầm dựi gồm động cơ điện được đặt trờn bàn sắt để kộo trượt di chuyển dễ dàng, trục mềm truyền lực theo mọi hướng, qua đầm, trong đặt bộ phận gõy chấn động

Ruột của trục mềm làm bằng nhiều thanh thộp hoặc sợi thộp bú lại Ngoài cú

vỏ trục làm bằng thộp cuốn giống như lũ xo để cho mềm dễ uốn Ngoài cựng được bọc bởi một ống cao su để bảo vệ và cỏch điện Cấu tạo gần giống như một dõy phanh xe đạp Một đầu của trục mềm được nối với trục của động cơ điện cũn đầu kia được cắm vào trục của bộ phận gõy chấn động Khi động cơ làm việc thỡ ruột mềm quay (vỏ ngoài đứng yờn) và truyền lực cho trục gõy chấn động làm quả đầm rung lờn

Gõy chấn động thường cú hai cỏch: lợi dụng sức ly tõm của trục lệch tõm và lợi dụng sự va chạm của một trục lắc

Đường kớnh quả đầm thụng thường cú 2 cỡ: 50 và 70 mm Tần số chấn động của bỏnh lệch tõm tới 6950 lần/phỳt và của trục lắc tới 10.00012.000 lần/phỳt Nhược điểm chủ yếu của đầm trục mềm là ma sỏt giữa trục và vỏ trục rất lớn nờn tổn hao cụng suất động cơ lớn, truyền lực khụng được xa (thường trong khoảng 20một)

2 Đầm dựi loại cỏn cứng:

Đặc điểm của loại đầm này là động cơ và bộ phận gõy chấn động đều được đặt

ở bờn trong quả đầm Phớa trờn quả đầm nối với một cỏn cứng dựng để điều khiển quả đầm Dõy dẫn điện từ ngoài vào được luồn qua cỏn nối với động cơ đặt ở bờn trong quả đầm Để trỏnh lực chấn động truyền lờn cỏn làm mỏi tay người điều khiển, quả đầm và cỏn được nối với nhau bằng một ống đàn hồi bằng caosu

Ưu điểm của loại đầm này là hiệu suất truyền lực cao, phạm vi phục vụ rộng

và cú thể điều khiển hàng loạt quả đầm cựng một lỳc nờn rất phự hợp để làm cỏc khối lượng bờ tụng lớn cú cốt thộp tương đối thưa Ở cỏc cụng trỡnh thuỷ lợi lớn, người ta thường treo rất nhiều quả đầm lờn một khung sắt cú thể nõng hạ và di chuyển được để tiến hành đầm múng và thõn cỏc đập lớn Tần số chấn động của đầm khoảng 2840 lần/phỳt Thời gian đầm tại một chỗ từ 1020 giõy Bỏn kớnh tỏc dụng từ 4060 cm

4.3.4 Năng suất đầm dùi:

)/3(

*

2

s m k k t t

h R

h- là chiều sâu tác dụng của quả đầm (m)

tđ - là thời gian đầm tại chỗ (s) ; tđ = 25 ữ 30 (s)

tc - là thời gian dịch chuyển đầm ; tc = 2 ữ 5(s)

kl - là hệ số đầm trùng lặp, k1 = 0,65 ữ 0,7

Ktg-là hê số sử dụng thời gian định mức

.3.5 MÁY LÀM SẮT 3.5.1 Phõn loại:

1 Mỏy cắt thộp điều khiển bằng tay:

Trang 10

a Cấu tạo:

b Phạm vi sử dụng:

Cắt thép bằng phương pháp thủ công, chỉ thực hiện khi khối lượng cốt thép không nhiều và thiếu thiết bị máy móc Cắt thép bằng phương pháp thủ công có thể cắt các loại thép có đường kính d = 6  20mmm Đối với cốt thép có đường kính lớn (d = 20 40mm) thì dùng máy cắt thép điều khiển bằng tay

M¸y c¾t thÐp ®iÒu khiÓn b»ng tay

2 Máy cắt thép điều khiển bằng động cơ điện:

máy (nếu cốt thép có đường kính dưới 22mm có thể cắt 2,3 thanh cùng một lúc) Không nên cắt các thanh sắt có đường kính lớn hơn đường kính lớn nhất quy định cho từng máy

Máy cắt thép điều khiển bằng động cơ điện

Trang 11

Khi uốn bằng máy, vì trục tâm và trục uốn đồng thời chuyển động, do đó sẽ kéo cốt thép di động về phía trước, vì vậy cách vạch dấu để uốn cần căn cứ các góc uốn khác nhau để trừ bớt đoạn giãn dài khi uốn và tính thêm chiều dài móc uốn ở đầu Do đó trước khi uốn thép nên uốn thử để vạch dấu điểm uốn cho phù hợp

Khi uốn cốt thép phải tuân theo các quy định của quy phạm hoặc của bản vẽ thiết kế Nếu bản vẽ thiết kế không vẽ chi tiết thì các móc phải uốn theo quy định chung về uốn cốt thép

6.3 MÁY HÀN

1 Cấu tạo: (Máy hàn xoay chiều

với bộ tự cảm riêng)

Máy này dùng để giảm điện

thế từ 220 vôn hoặc 380 vôn xuống

điện thế không tải từ (6075 vôn) để

đảm bảo an toàn khi làm việc

Bộ tự cảm riêng mắc nối

tiếp với cuộn dây thứ cấp của máy

để tạo ra sự lệch pha của dòng điện

và điện thế, tạo ra đường đặc tính

dốc liên tục và điều chỉnh cường độ

dòng điện hàn

Máy hàn xoay chiều

2 Nguyên lý làm việc của máy hàn kiểu CT :

a- Máy chạy không tải: (lúc máy chưa làm việc)

Trang 12

Điện thế U1 trong cuộn dây sơ cấp W1, bằng điện thế của mạng điện, trong cuộn dây sơ cấp này có dòng điện sơ cấp I1, chạy qua và tạo ra từ thông 0 chạy trong lõi của máy, từ thông 0 gây ra trên cuộn dây thứ cấp W2 một điện thế U2 Lúc chưa làm việc:

Ih = 0 ; Ih - Dòng điện hàn (Ampe)

Ukt = U2 ; Ukt - Điện thế không tải (vôn);

U2 - Điện thế trên hai đầu dây của cuộn thứ cấp (vôn)

b- Máy chạy có tải: (lúc máy làm việc)

c Hành trình ngắn mạch: (lúc điện thế hàn giảm xuống bằng 0)

Ih tăng lên bằng Id

Id có thể tính theo công thức sau:

2 8 2

2 10 8 ,

t d

w

R f

wtc - số vòng quấn trong cuộn tự cảm

Từ đây ta có thể điều chỉnh được dòng điện ngắn mạch, cũng như dòng điện hàn bằng hai cách:

+ Thay đổi vòng quấn của bộ tự cảm w tc :

+ Thay đổi từ trở của bộ tự cảm R t : Muốn thay đổi Rt ta chỉ việc thay đổi khe hở không khí (a) trong bộ tự cảm

*Tăng khe hở (a) thì Rt tăng, L giảm nên Xtc và Utc giảm xuống, do đó cường độ dòng điện hàn tăng

*Giảm khe hở (a) thì Xtc và Utc tăng nên cường độ dòng điện hàn giảm xuống

Điều chỉnh cường độ dòng điện hàn bằng phương pháp thay đổi số vòng quấn wtc của bộ tự cảm thì chỉ có khả năng điều chỉnh từng cấp một Do đó ít dùng Điều chỉnh cường độ dòng điện hàn bằng phương pháp thay đổi khe hở không khí (a) trong bộ tự cảm thì có khả năng điều chỉnh vô cấp từ Ih min đến Ih max Mặc khác điều chỉnh Ih theo phương pháp này dễ dàng và thuận lợi hơn

Trang 13

Chương 4: Máy và thiết bị gia cố nền

Đ4.1 Khái niệm chung

4.1.1 Khái niệm về nền móng cọc

1 Nền móng Nền món là phần đỡ và truyền toàn bộ tải trọng của côn trình

xuống lòng đất Công trình càng cao, tải trọng lớn thì nền càng phải vững chắc để giữ cho công trình luôn ổn định Nhưng nền đất thường có nhiều lớp, các lớp đất thường có dung trọng khác nhau, biến dạng và lún không đều, không có khả năng chịu tải của công trình lớn Vì vậy trước khi xây dựng vì vậy người ta thường hạ cọc xuống lòng đất để làm chặt các lớp đất, chống lún hoặc dùng cọc để truyền tải trọng của công trình đến tận tầng đất đá bền vững nằm ở độ sâu từ 60 đến 70m Do vậy khi xây dựng công trình ở vùng đất yếu và công trình cao tầng chi phí cho nền móng chiếm tỷ lệ giá thành công trình rất cao

Cọc tre có đường kính từ 6cm đến 8cm Đầu cọc được vót nhọn

Cọc gỗ: có đường kính từ 20cn đến 30cm, dài từ 10m đến 12m, mũi cọc và đầu

cọc bịt thép

Cọc bê tông cốt thép thường có chiều dài đến 12m, nếu cần dài hơn thì phải

đóng nối tiếp cọc, tiết diện của cọc này đến (45x45)cm, trọng lượng cọc từ 0.3tấn

đến 10tấn, phần cốt thép ở đầu cọc và mũi cọc thường dày hơn ở phần thân cọc

Cọc thép thường là ống thép có đường kính từ 300mm đến 700mm, dày từ

Trang 14

- Tạo mô men xoắn để xoáy cọc tiến xuống lòng đất, loại cọc này có cấu tạo hình xoắn ốc

- Dùng xối nước chân cọc: Môi trường đóng là đất pù sa, cát lẫn sỏi cuội, sét pha cát Dòng nước có áp lực từ 4 đên12 âp mốt phe và lưu lượng từ600 đến 3500lít/phút được tạo ra do máy bơm và ống cao áp xối vào chân cọc Đất ở chân

cọc bị xói, cọc tự lún xuống nhờ trọng lượng bản thân

2 Phương pháp áp tĩnh

- Dùng lực ép tĩnh lên đầu cọc để đưa cọc xuống lòng đất

Các phương pháp trên thường dùng cho các loại cọc dẫ đúc sẵn, đã đượ tiêu chuẩn về kích thước và độ bền

Ngày nay, nhiều công trình dùng phương pháp đổ bê tông trực tễpguống từng

hố sâu đào sẵn tạo thành từng cọc tại hiện trường gọi là cọc nhồi Loại này có thể

đạt đến độ sâu 60m đến 90m tới tầng đá cứng

4.1.3 Máy đóng cọc

1 Máy đóng cọc chế tạo sẵn

Máy búa cơ khí, điều khiển bằng tay hay tự động

Máy búa hơi(dùng hơi nước hoặc không khí nén)

Máy búa Điêzen gồm ba loại: Xilanh dẫn hướng, Pít tông dẫn hướng và cán dẫn

hướng

Máy búa chấn động: Có ba loại : nối cứng, nối mềm, và rung độn, va đập Máy búa thuỷ lực

Máy ép cọc

2 Máy khoan cọc nhồi : Khoan tạo lỗ để đổ bêtông cốt thép.Loại này có hai

loại khoan kiểu vít xoắn và khoan kiểu gầu tròn xoay

Đ4.2 Máy búa đóng cọc cơ khí.( Máy búa rơi.)

.4.2.1 Công dụng : Búa rơi dùng để đóng các loại cọc nhỏ, có đường kính dưới

50 cm, cọc dài 5 đến 12 m với khối lượng nhỏ xuống đất sét, cát pha sét hay cát nhẹ Do độ cao nâng đầu búa lớn nên chỉ tốt nhất là đóng cọc thép đặc Đòi hỏi địa hình rộng vì giá búa cồng kềnh

4.2.2 Cấu tạo búa rơi : Búa rơi có giá dẫn búa tĩnh tại hoặc giá ghép trên máy

kéo bánh xích SP - 28 ; S - 878S ; trên máy xúc 1 gàu hay cần trục tự hành bánh xích có thể di động linh hoạt

Hình 133 là sơ đồ cấu tạo của búa rơi có giá ghép trên cần trục tựhành bánh

xích, các thao tác nâng hạ búa và điều khiển khác đều được cơ giới hoá 1 -Ròng rọc treo cáp ; 2 - Đầu búa ; 3 - Giá dẫn hướng búa ; 4 - Cơ cấu điều chỉnh hướng rơi ; 5 - Máy cơ sở ; 6 - Cáp giữ cần ; 7 - Cáp nâng, thả búa ; 8 - Cần (của cần trục)

Ngày đăng: 28/05/2016, 16:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  ống,  ở  đáy  có  khoét  máng  chứa  dầu  lỏng,  còn  gần  mép  trên  có  khoan  khe  khống  chế  để  pittông-búa  không  văng  khỏi  ống  khi  làm  việc  và  xác  định  độ  cao  nâng búa - Giáo trình máy xây dựng  phần 2
nh ống, ở đáy có khoét máng chứa dầu lỏng, còn gần mép trên có khoan khe khống chế để pittông-búa không văng khỏi ống khi làm việc và xác định độ cao nâng búa (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w