1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

LUAN VAN BIEN PHAP THI CONG

11 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 168,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ các vị trí trục trên các giá ngựa xung quanh công trình được xác định từ đầu và từ các chuẩn tọa độ và cao độ được đánh dấu trên các cột mốc không chế lưới tọa độ xác định được các đường tim trục. Tại vị trí tim trục trong phạm vi thi công chính phát triển ra thành vị trí các chân cột, vị trí đặt cốp pha, tiến hành đánh dấu bằng cọc thép hoặc gỗ (nếu là tầng trệt) hoặc bằng dây mực trên sàn (nếu là thi công các tầng lầu). Để khống chế các trục đứng của các cột, sử dụng các máy chiếu quang học. Các điểm khống chế được đặt tại các vị trí như góc nhà, cầu thang…

Trang 1

CHƯƠNG X BIỆN PHÁP THI CÔNG - CÁC CÔNG TÁC CHÍNH

10.6 THI CÔNG KHUNG CHO CÔNG TRÌNH

10.6.2 Trình tự thi công bêtông cột, lõi thang máy:

10.6.2.1 Công tác định vị cột:

- Từ các vị trí trục trên các giá ngựa xung quanh công trình được xác

định từ đầu và từ các chuẩn tọa độ và cao độ được đánh dấu trên các cột mốc

không chế lưới tọa độ xác định được các đường tim trục

- Tại vị trí tim trục trong phạm vi thi công chính phát triển ra thành vị trí

các chân cột, vị trí đặt cốp pha, tiến hành đánh dấu bằng cọc thép hoặc gỗ

(nếu là tầng trệt) hoặc bằng dây mực trên sàn (nếu là thi công các tầng lầu)

- Để khống chế các trục đứng của các cột, sử dụng các máy chiếu quang

học Các điểm khống chế được đặt tại các vị trí như góc nhà, cầu thang…

10.6.2.2 Cốt thép cột:

- Căn cứ theo bản vẽ thiết kế, gia công cắt uốn cốt thép sẵn

- Cốt thép sau gia công được chuyển đến vị trí thi công bằng cần trục

tháp hoặc vận thăng Hàn và buộc cốt thép được tiến hành ngay tại vị trí cột

Kiểm tra cự ly, kích thước cốt thép, đánh gỉ cốt thép

10.6.2.3 Cốp pha cột:

- Dùng các tấm cốp pha thép tiêu chuẩn, nếu còn thiếu dùng gỗ bù vào

(thường ở đầu trên các cột ) Để khống chế độ phình khi đổ bê tông cột sử

dụng các gông cột

- Chừa các cửa đổ ở các vị trí cao độ 1,5 m bằng cách chỉ ghép 3 mặt cốp

pha, mặt còn lại sẽ được ghép vào sau khi đổ bê tông đoạn dưới và đầm dùi

xong, sau đó tiếp tục đổ bê tông, mục đích để tránh phân tầng

- Dùng các tấm góc chèn vào 4 góc cột Dùng các thanh chống xiên có

cần điều chỉnh được chế tạo sẵn để chống cốp pha cột đều 4 bên, điểm tựa

Trang 2

cho các thanh chống xiên có thể là cạnh móng (nếu là tầng trệt) hoặc các

khối bê tông đặt giữa nhịp (nếu là sàn lầu)

10.6.2.4 Đổ bê tông cột:

- Bê tông thương phẩm được chuyển đến công trường bằng ô tô, và được

đổ vào cột bằng máy bơm

- Để tránh không bị phân tầng khi đổ bê tông, do cột cao hơn 1,5 m ta đổ

bê tông đến cao trình 1,5 m, sau khi phần bên dưới đổ xong mới tiến hành đổ

tiếp phần trên

- Đầm bê tông bằng đầm dùi JB-55, cứ sau một lớp đổ dày 30 cm phải

dừng lại để đầm

- Các yêu cầu về bê tông ( TCVN 4453 – 1995 ) :

+ Bê tông được đổ liên tục để hoàn thành một cấu kiện

+ Thời gian vận chuyển vữa bê tông không quá 45 phút

+ Hỗn hợp bê tông đổ vào thùng không được vượt quá 90 – 95%

dung tích thùng

+ Lấy mẫu thí nghiệm đối với từng xe trộn, độ sụt cho phép 8 – 12cm

10.6.3 Trình tự thi công dầm – sàn:

10.6.3.1 Các yêu cầu về lắp dựng cốp pha:

- Trình tự lắp đặt cốp pha phải hợp lý, không gây biến hình cho hệ cốp

pha trong khi thi công Khi lắp các đà dáo chống đỡ cho các tấm cốp pha sàn

và các bộ phận khác cần đảm bảo điều kiện có thể tháo dỡ từng bộ phận và di

chuyển dần theo quá trình đổ và đóng rắn bê tông

- Trụ chống của đà dáo phải đặt vững chắc trên nền cứng, bảo đảm

không bị biến dạng khi chịu tải trọng và các tác động trong khi thi công

- Tạo một số lỗ trống để vệ sinh và thoát nước bề mặt cốp pha, các lỗ

này sẽ được bịt kín trước khi đổ bê tông

10.6.3.2 Cốt thép:

Trang 3

- Cốt thép được cắt uốn theo đúng bản vẽ thiết kế và được hàn buộc tại

công trường theo đúng quy định của TCVN Cốt thép sàn sau khi làm vệ sinh,

đánh gỉ được vận chuyển lên cao bằng cần trục tháp hoặc thăng tải Sau đó

được rải thành lưới theo đúng bản vẽ thiết kế và được buộc lại với nhau bằng

dây kẻm Sau khi buộc xong, tiến hành kê thép bằng các khối kê được đúc

sẵn để đảm bảo lớp bê tông bảo vệ bằng 1.5 cm

10.6.3.3 Trình tự thi công dầm sàn:

- Công tác chuẩn bị vị trí thi công:

+ Lắp dựng hoàn chỉnh hệ thống cây chống, đà sườn tạm chống đỡ sàn

+ Lắp đặt cốt thép dầm, sàn

+ Lắp đặt các đường ống thiết bị đi ngầm trong sàn theo thiết kế

Đúc bêtông mặt trên sàn và dầm

+ Chèn kín các khe hở lớn hơn 1cm trên mặt sàn + Đúc bêtông liên kết toàn bộ mặt sàn và dầm chu vi

10.6.3.4 Bảo dưỡng bê tông:

- Bê tông mới đổ phải được che đậy tránh ảnh hưởng của nắng to, mưa

rào và phải được giữ ẩm thường xuyên Phủ lên bề mặt bê tông một lớp giữ

ẩm bằng bao tải ướt, rơm rạ, mùn cưa, bao xi măng

- Đổ bê tông sau 4 – 7 giờ tiến hành tưới nước bảo dưỡng Trong hai

ngày đầu cứ 2 – 3 giờ tưới nước một lần, sau đó cứ 3 – 10 giờ tưới nước một

lần tùy theo mùa mưa hoặc mùa khô

- Tránh va chạm và rung động ảnh hưởng đến bê tông Sau khi đổ bê

tông sàn được 2 ngày mới được đặt các giàn dáo lên trên để tiếp tục các công

việc tiếp theo

10.6.3.5 Công tác tháo ván khuôn:

- Tháo dỡ hệ thống cây chống:

Trang 4

+ Tháo dỡ hệ thống cây chống khi bêtông ở mặt trên đạt cường độ lớn hơn 80% cường độ thiết kế và theo yêu cầu thi công

+ Với nhịp sàn lớn hơn 4m, ta giữ lại hệ thống cây chống theo yêu cầu thi công các đợt trên

- Trát trần và hoàn thiện theo yêu cầu kiến trúc

10.8 TÍNH TOÁN CẤU TẠO HỆ COPPHA DÀN GIÁO

10.8.1 Côppha sàn

a Cấu tạo

Cấu tạo côppha sàn bao gồm các tấm coppha Fuvi được gác lên hệ thống sườn

ngang, sườn dọc, giàn giáo chống

+ Chiều dày lớp bê tông bên trên : 12 (cm)

+ Khoảng cách giữa hai sườn ngang : 60 (cm)

+ Khoảng cách giữa hai sườn dọc : 125 (cm)

+ Khoảng cách ngang giữa hai giàn giáo : 160 (cm)

Các lực tác dụng lên côppha Fuvi (tính trên 1 m dài) :

+ Trọng lượng bêtông trên 1 m dài : q1 = 0.12x1x2500 = 300 (kG/m)

+ Lực động do đổ bêtông xuống sàn : 200 (kG/m)

+ Trọng lượng người đứng trên : 200 (kG/m)

+ Lực rung động do đầm máy : 130 (kG/m)

Tổng cộng : 830 (kG/m)

b Tính sườn ngang

Tải tác dụng lên sườn ngang : p = tải tác dụng lên côppha + trọng lượng bản thân

côppha và sườn ngang

Bỏ qua trọng lượng bản thân của côppha và sườn ngang

p = 830 1 1.25 = 624 (kG/m)

Sơ đồ tính của sườn ngang là 1 dầm đơn giản gối lên hai sườn dọc Nhịp tính toán

của sườn ngang chính là khoảng cách hai sườn dọc 125 cm

Trang 5

624 (kG)

1250

Trang 6

Môment uốn lớn nhất của dầm :

Sườn ngang là thép hộp 50x50x2 (mm)

Kiểm tra ứng suất uốn của sườn :

 

584.93 (kG / cm ) 1800 (kG / cm )

 +   1800 (kG/ cm )2 : ứng suất uốn cho phép của thép

Kiểm tra độ võng của sườn ngang :

Độ võng của sườn ngang được xác định theo công thức :

4

fmax 384 100EJ  + E = 2.1x106 (kG/cm2) : môđun đàn hồi của thép

+ J = bh3

12 = 

3

5 5

12 = 52.08 (cm4) : môment quán tính

4

384 100 2.1 10 52.08 Độ võng cho phép:

[f] = 3l

1000= 3 1251000

 = 0.375 (cm)

Vậy fmax < [f] => Sườn ngang bảo đảm yêu cầu về độ võng

c Tính sườn dọc

Tải tác dụng lên sườn dọc chính là tải tập trung của sườn ngang gác lên sườn dọc

:

P = 624x 1.25 0.5

2

 = 546 (kG)

Sơ đồ tính của sườn dọc là 1 dầm đơn giản gối lên hai cột đầu chống của giàn

giáo Nhịp tính toán của sườn dọc chính là khoảng cách hai đầu chống 160cm

Trang 7

546 (kG)

200

Môment lớn nhất của dầm :

Sườn dọc là thép hộp 100x50x2 (mm)

Kiểm tra ứng suất uốn của sườn :

 

393.12 (kG / cm ) 1800 (kG / cm )

d Kiểm tra giàn giáo

Ta cần kiểm tra khả năng chịu lực của giàn giáo

400 600 600 400 600 600 400

SƯỜN NGANG

SƯỜN DỌC

CỘT CHỐNG

Lực tác dụng vào cột chống : (bỏ qua trọng lượng bản thân của côppha và các

sườn)

P = 830x1.25 0.5

2 x1.6 = 1092 (kG) Sử dụng giàn giáo do công ty thiết bị phụ tùng Hòa Phát cung cấp, ta tra khả năng

chịu lực như sau: với điểm đặt lực tại 2 đầu thì giàn giáo có khả năng chịu được tải

trọng an toàn la 5 (T)

Vậy giàn giáo đủ khả năng chịu lực

Trang 8

10.8.2 Côppha dầm

a Cấu tạo

Côppha dầm được cấu tạo bởi các tấm cooppha Fuvi có sườn ngang

Côppha thành :

+ Khoảng cách giữa hai sườn ngang : 25 (cm)

+ Khoảng cách giữa hai sườn dọc : 100 (cm)

Côppha đáy :

+ Khoảng cách giữa hai sườn ngang : 29 (cm)

+ Khoảng cách giữa hai sườn dọc : 100 (cm)

b Côppha thành

Tải trọng ngang tác dụng lên côppha thành :

P H Pd 2500 0.6 200 1700 (kG/ m )

+ H (m) : chiều cao lớp bêtông sinh ra áp lực ngang

Khi đầm bằng đầm dùi, lấy H = 0.75m, nhưng dầm chỉ cao 0.6m nên H = 0.6 (m)

+ Pd = 200 (kG/m2) : tải trọng động do đổ bêtông vào côppha

Tính sườn ngang

Xem sườn ngang như 1 dầm đơn giản tựa lên 2 sườn dọc, nhịp tính toán chính là

khoảng cách 2 sườn dọc 100 (cm)

Tải trọng tác dụng lên sườn dọc : q = 1700x0.5 = 850 (kG/m)

Môment uốn lớn nhất của dầm :

1 2 1  2 

Mmax 8ql 8850 1 106.25 (kG.m) Sườn ngang là thép hộp 50x50x2 (mm)

Kiểm tra ứng suất uốn của sườn :

 

510 (kG / cm ) 1800 (kG / cm )

Kiểm tra độ võng của sườn ngang :

Trang 9

4

384 100 2.1 10 52.08 Độ võng cho phép:

[f] = 3l

1000= 

3 100

1000 = 0.3 (cm) Vậy fmax < [f] => Sườn ngang bảo đảm yêu cầu về độ võng

c ) Côppha đáy

Tải trọng tác dụng lên côppha đáy (tính trên 1 m dài) :

+ Trọng lượng bêtông trên 1 m dài : q1 = 0.6x1x2500 = 1500 (kG/m)

+ Lực động do đổ bêtông xuống sàn : 200 (kG/m)

+ Trọng lượng người đứng trên : 200 (kG/m)

+ Lực rung động do đầm máy : 130 (kG/m)

Tổng cộng : 2030 (kG/m)

Tính sườn ngang

Xem sườn ngang như 1 dầm đơn giản tựa lên 2 sườn dọc, nhịp tính toán chính là

khoảng cách 2 sườn dọc 100 (cm)

Tải trọng tác dụng lên sườn dọc : q = 2030x0.29/2 = 294.35 (kG/m)

Môment uốn lớn nhất của dầm :

Sườn ngang là thép hộp 50x50x2 (mm)

Kiểm tra ứng suất uốn của sườn :

 

176.6 (kG / cm ) 1800 (kG / cm )

d Kiểm tra cây chống

Ta cần kiểm tra khả năng chịu lực của cây chống

Lực tác dụng vào cột chống : (bỏ qua trọng lượng bản thân của côppha và các

sườn)

P =2030x0.9/2 = 294.35 (kG) Sử dụng cây chống K-103 do công ty thiết bị phụ tùng Hòa Phát cung cấp, có khả

Trang 10

Vậy cây chống đủ khả năng chịu lực

Cột chống thép K-103 có các thông số sau :

+ Chiều cao lớn nhất : 3.9 (m)

+ Chiều cao nhỏ nhất : 2.4 (m)

+ Chiều cao ống trong : 2.4 (m)

+ Chiều cao ống ngoài : 1.5 (m)

+ Tải trọng khi đóng : 1.9 (T)

+ Tải trọng khi kéo : 1.3 (m)

10.8.3 Côppha cột

a Cấu tạo

Côppha cột được cấu tạo bởi các tấm cooppha Fuvi có sườn ngang

- Khoảng cách giữa hai sườn dọc : 27 (cm)

- Bước gông : 50 (cm)

Tải trọng ngang tác dụng lên côppha thành :

P H Pd 2500 0.75 400 2275 (kG/ m )

+ H (m) : chiều cao lớp bêtông sinh ra áp lực ngang

Khi đầm bằng đầm dùi, lấy H = 0.75m

+ Pd = 400 (kG/m2) : tải trọng động do đổ bêtông vào côppha

b Tính sườn dọc

Xem sườn dọc như 1 dầm đơn giản tựa lên 2 gông, nhịp tính toán chính là khoảng

cách 2 gông 50 (cm)

Tải trọng tác dụng lên sườn dọc : q = 2275x0.27 = 614.25 (kG/m)

Môment uốn lớn nhất của dầm :

Mmax 8ql 8614.25 0.5 19.2 (kG.m) Sườn dọc là thép hộp 50x50x2 (mm)

Trang 11

Kiểm tra ứng suất uốn của sườn :

 

92.16 (kG / cm ) 1800 (kG / cm )

Kiểm tra độ võng của sườn ngang :

Độ võng của sườn ngang được xác định theo công thức :

4

384 100 2.1 10 52.08 Độ võng cho phép:

[f] = 3l

1000= 

3 100

1000 = 0.3 (cm) Vậy fmax < [f] => Sườn ngang bảo đảm yêu cầu về độ võng

Ngày đăng: 25/07/2019, 22:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w