1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài 1: Nhật Bản Chuyên đề Lịch sử lớp 11

57 173 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 8,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP 5 phút * Mục tiêu: Khái quát lại cho học sinh thấy được những dấu mốc quan trọng của lịch sử loài người qua các thời kì * Phương thức: Giáo viên giới t

Trang 1

Ngày soạn: 13/08/2018

Ngày dạy: ………

Tiết số: 01

ÔN TẬP LỊCH SỬ THỜI NGUYÊN THỦY, CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI

4 Định hướng phát triển năng lực

- Phát triển cho học sinh năng lực tái hiện sự kiện lịch sử Xác định và giải quyết mối liên

hệ, ảnh hưởng và tác động giữa các sự kiện lịch sử với nhau Nhận xét đánh giá, liên hệ thực

tế và rút ra bài học lịch sử

II CHUẨN BỊ BÀI HỌC

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Thiết bị dạy học: Sơ đồ tiến triển của xã hội nguyên thủy, Sơ đồ xã hội cổ đại phươngĐông và phương Tây, máy tính kết nối máy chiếu

- Học liệu (tư liệu tham khảo): Tư liệu lịch sử 10, Hướng dẫn sử dụng kênh hình trong SGKlịch sử THPT (phần LSTG),

2 Chuẩn bị của học sinh

- Đọc trước bài ở nhà

- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu liên quan đến bài học

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

A HOẠT ĐỘNG TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP ( 5 phút)

* Mục tiêu: Khái quát lại cho học sinh thấy được những dấu mốc quan trọng của lịch sử

loài người qua các thời kì

* Phương thức:

Giáo viên giới thiệu cho hoc sinh: Từ buổi đầu bình minh cho đến nay, lịch sử loàingười đã trải qua 5 thời kì lớn (theo quan điểm mácxít) Các thời kì có thời gian tồn tại khácnhau, vậy nên ở những giai đoạn lịch sử khác nhau thì mỗi thời kì lại mang trong mìnhnhững bản chất hay đặc điểm riêng biệt mà ở thời kì khác không có được

- Thời kì xã hội nguyên thủy kéo dài hàng triệu năm, là thời kì dài nhất trong lịch sử

xã hội loài người, là thời kì mà tất cả các quốc gia đều phải trải qua

- Thời kì cổ đại là thời đại xã hội chiếm hữu nô lệ khoảng 3000 năm trước côngnguyên

- Thời kì trung đại là thời đại của xã hội phong kiến, bắt đầu từ thế kỉ V SCN đến năm

1640 cách mạng tư sản Anh

Trang 2

- Thời kì cận đại từ năm 1640 đến năm 1917, là thời đại của CNTB, từ cách mạng tưsản Anh đến cách mạng tháng 10 Nga.

- Thời kì hiện đại là thời kì quá độ lên CNXH, bắt đầu từ cuộc CMTM Nga (1917) chođến nay

Như vậy, trong mỗi thời kì (trừ xã hội nguyên thủy), thì 4 thời kì về sau, mỗi thời đại đều có hình thái kinh tế, xã hội tương ứng Các hình thái kinh tế xã hội sau ra đời sẽ phủ nhận các hình thái kinh tế xã hội cũ và ngày càng hoàn thiện hơn về tất cả các mặt của đời sống xã hội.

- Trong thời gian vừa qua chúng ta đã học về quá trình hình thành và phát triển của lịch sử

xã hội loài người, các em hãy cho biết từ khi có xã hội loài người đến hết Tây Âu trung đại,chúng ta đã học qua những thời kỳ lịch sử lớn nào?

(Dự kiến học sinh trả lời: Xã hội nguyên thủy, xã hội cổ đại, xã hội phong kiến)

* Gợi ý sản phẩm:

- Mỗi nhóm HS có thể trình bày sản phẩm với các mức độ khác nhau, GV lựa chọn 01 sảnphẩm nào đó của HS để làm tình huống kết nối vào bài mới

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (35 phút)

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu về thời kì nguyên thủy (Thời gian: 10 phút)

* Mục tiêu: HS nắm được quá trình tiến triển của xã hội nguyên thủy.

* Phương thức: Sử dụng nhóm phương pháp thông tin tái hiện lịch sử

+ Phương pháp dùng lời để tái hiện lịch sử (Nêu vấn đề, thuyết trình)

+ Phương pháp sử dụng đồ dùng trực quan (Tranh ảnh, phim tư liêu)

* Hình thức tổ chức hoạt động

- GV vẽ (hoặc treo sơ đồ câm) sơ đồ tiến triển của xã hội nguyên thủy Sử dụng tranh ảnh, phát vấn cho học sinh nắm lại khái quát quá trình tiến triển của xã hội nguyên thủy, học sinh tự ghi bài.

Người hiện đại

Dựa vào đâu để

phân chia như

Rìu tay thô sơ Dao, nạo, lao,

cung tên Rìu, dao, liềm, hái (nhiều loại)

Lượm hái, săn bắt

Ở trong hangĐời sống bấp bênh

Lượm hái, săn bắn

Ở nhà lềuTạm đủ ăn

Có quần áo, trangsức

Chăn nuôi, trồngtrọt, làm gốm & dệt Cư trú ổn định

Có dư thường xuyên hơn

Có nhiều loại nhạc cụ đơn giản

Tổ chức xãhội Thị tộc, bộ lạc Gia đình phụ hệ

Trang 3

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu về Trung Quốc thời phong kiến (Thời gian: 10 phút)

*Mục tiêu: HS nắm được sự phát triển kinh tế thời Đường – Tống và biểu hiện của mầm

mống kinh tế tư bản chủ nghĩa dưới thời Minh

* Phương thức: Sử dụng nhóm phương pháp thông tin tái hiện lịch sử

+ Phương pháp dùng lời để tái hiện lịch sử (Nêu vấn đề, thuyết trình)

+ Phương pháp sử dụng đồ dùng trực quan (sơ đồ)

* Hình thức tổ chức hoạt động

- GV sử dụng sơ đồ câm, yêu cầu học sinh với kiến thức lịch sử đã học, tóm tắt sự phát triểnkinh tế thời Đường – Tống

- Sau khi học sinh trình bày, GV gọi nhóm khác bổ sung Cuối cùng, GV nhận xét và chốt ý

a/ Sự phát triển kinh tế thời Đường – Tống.

b/ Biểu hiện của mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa dưới thời Minh

Hoạt động của GV và HS

(Phương thức) Nội dung, yêu cầu cần đạt (Gợi ý sản phẩm)

- GV tổ chức cho HS đọc đoạn chữ nhỏ

trong SGK để thấy được những biểu hiện

mầm mống của kinh tế tư bản chủ nghĩa

- Gv nêu câu hỏi: Các vua triều Minh đã thi

hành những biện pháp gì nhằm khôi phục,

phát triển kinh tế?

- GV gọi học sinh trả lời, sau đó, nhận xét và

chốt ý: Minh Thái tổ đã thi hành những

chính sách sau đây:

+ Trả tự do cho những người bị biến thành

nô tì trong thời gian loạn lạc, đồng thời cấm

* Các vua triều Minh đã thi hành nhiều biện pháp nhằm khôi phục, phát triển kinh

tế Đầu thế kỷ XIV quan hệ sản xuất TBCN

đã xuất hiện ở Trung Quốc, biểu hiện trong các ngành nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp:

- Thủ công nghiệp: Xuất hiện của các công

trường thủ công, sản xuất trên quy mô lớn,

có lao động làm thuế; quan hệ giữa chủ

xưởng với người làm thuê là “chủ xuất vốn”, “thợ xuất sức”.

Sự phát triển kinh tế thời Đường – Tống

Trang 4

cưỡng bức hoặc mua bán dân tự do làm nô

+ Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việc khôi

phục và phát triển sản xuất nông nghiệp như

kêu gọi nhân dân khai khẩn đất hoang, cho

họ có quyền sở hữu vĩnh viễn và không đánh

thuế; kêu gọi dân lưu tán trở về quê quán,

cấp cho họ ruộng hoang đồng thời cấp bò

cày, nông cụ, thóc giống, lương thực để gíup

họ vượt qua những khó khăn ban đầu Nhà

nước còn chú ý đến vấn đề thủy lợi, giảm

nhẹ thuế khóa, cứu tế cho dân những nơi bị

mất mùa

+  Bỏ những hình phạt tàn khốc thời Nguyên

như thích chữ vào mặt, cắt mũi, chặt chân,

thiến đồng thời dùng nguyên tắc khoan

hồng trong xét xử

+ Nghiêm trị bọn quan lại tham ôbằng các

cực hình như chém bêu đầu, tùng xẻo, giết

cả họ

- GV đặt câu hỏi: Tại sao nhà Minh với nền

kinh tế và chính trị thịnh đạt như vậy lại sụp

đổ?

- Gọi HS trả lời và GV nhận xét, phân tích

cho HS thấy: Cũng như các triều đại phong

kiến trước đó, cuối triều Minh ruộng đất

ngày càng tập trung vào tay giai cấp quí tộc,

địa chủ, còn nông dân ngày càng cực khổ,

ruộng ít, sưu cao, thuế nặng cộng với phải đi

lính phục vụ cho các cuộc chiến tranh xâm

lược, ở rộng lãnh thổ của các triều vua, vì

vậy mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ

ngày càng gay gắt và cuộc khởi nghĩa nông

dân của Lý Tự Thành làm cho nhà Minh sụp

đổ

- Thương nghiệp: Phát triển, đặc biệt là

ngoại thương Thành thị xuất hiện nhiều và

mở rộng, tập trung đông dân cư, sầm uất như Nam kinh, Bắc Kinh

- Nông nghiệp: Có bước tiến về kĩ thuật

canh tác, sản lượng lương thực tăng Tuy nhiên, tình trạng chiếm ruộng đất của địa chủ quí tộc vẫn gia tăng.Trong nông nghiệp

có hình thức bỏ vốn trước, thu sản phẩm

sau (hình thức bao mua)

* Giải thích: Tuy nhiên, kinh tế tư bản chủ

nghĩa không phát triển được do bị kìm hãm bởi : Quan hệ sản xuất phong kiến duy trì

và nền kinh tế tiểu nông chiếm ưu thế Chế

độ cai trị độc đoán của chính quyền phong kiến, những chính sách thống trị lỗi thời, lạchậu của quan hệ sản xuất phong kiến như :

chính sách “áp bức dân tộc”, chính sách

“bế quan toả cảng”…

c/ Những thành tựu văn hoá Trung quốc thời Minh - Thanh

Hoạt động của GV và HS

(Phương thức) Nội dung, yêu cầu cần đạt (Gợi ý sản phẩm)

- GV nêu câu hỏi: Thời Minh Thanh văn học

có điểm gì mới?

- HS trả lời câu hỏi

- GV nhận xét và trình bày, phân tích: Tiểu

thuyết là loại hình văn học mới ở thời Minh

- Thanh với các bộ tiểu thuyết nổi tiếng như

- Văn học: Xuất hiện tiểu thuyết là loại hìnhvăn học mới ở thời Minh-Thanh, như Thủy

Hử, của Thi Nại Am, Tam quốc diễn nghĩa

Trang 5

Thủy Hử của Thi Nại Am, Tam Quốc diễn

nghĩa của La Quán Trung, Tây Du Ký của

Ngô Thừa Ân, Hồng Lâu Mộng của Tào

Tuyết Cần Các tiểu thuyết của Trung Quốc

đều dựa vào những sự kiện có thật và hư cấu

thêm “7 thực, 3 hư”, nó phản ánh phần nào

đời sống của nhân dân Trung Quốc và các

mối quan hệ xã hội thời phong kiến

(nếu còn thời gian GV có thể kể ngắn gọn

nội dung của một tác phẩm, )

- Văn học: Xuất hiện tiểu thuyết là loại hình

văn học mới ở thời Minh-Thanh, như Thủy

Hử, của Thi Nại Am, Tam quốc diễn nghĩa

của La Quán Trung

- Tiếp theo GV trình bày: Thời Minh-Thanh

việc biên soạn sử cũng được chú ý với

những tác phẩm như Minh thực lục, Minh

sử, Đại Thanh

- Sử học cũng được chú ý với những tác

phẩm như Minh thực lục, Minh sử, Đại

Thanh thống thống nhất Bên cạnh đó nhiều

tác phẩm lịch sử văn hoá, từ điển cũng được

biên soạn như Vĩnh Lạc đại điển, Tứ khố

toàn thư

- Khoa học kỹ thuật: Người Trung Quốc đạt

được nhiều thành tựu rực rỡ trong lĩnh vực

hàng hải như bánh lái, la bàn, thuyền buồm

nhiều lớp Hội họa, điêu khắc cũng đạt

những thành tựu (GV có thể cho HS quan sát

các tranh sưu tầm về đồ gốm, sứ, hàng dệt

cho HS nhận xét và GV phân tích cho HS

thấy trình độ cao của người Trung Quốc

trong việc sản xuất ra những sản phẩm này)

- Hội họa, điêu khắc, kiến trúc đạt những

thành tựu nổi tiếng

của La Quán Trung

- Sử học cũng được chú ý với những tác phẩm như Minh thực lục, Minh sử, Đại Thanh thống thống nhất

- Khoa học kỹ thuật: Người Trung Quốc đạtđược nhiều thành tựu rực rỡ trong lĩnh vực hàng hải như bánh lái, la bàn, thuyền buồm nhiều lớp

- Hội họa, điêu khắc, kiến trúc đạt những thành tựu nổi tiếng

HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu về xã hội phong kiến trung đại (Thời gian: 15 phút)

* Mục tiêu: HS nắm được sự ra đời và phát triển của chế độ phong kiến châu Á và chế độ

phong kiến châu Âu

* Phương thức: Sử dụng nhóm phương pháp thông tin tái hiện lịch sử

+ Phương pháp dùng lời để tái hiện lịch sử (Nêu vấn đề, thuyết trình)

+ Phương pháp sử dụng đồ dùng trực quan (sơ đồ câm)

* Hình thức tổ chức hoạt động

- GV vẽ bảng so sánh câm, gợi ý cho học sinh dựa vào SGK và kiến thức đã học để hoànchỉnh bài học

Trang 6

- Sau khi học sinh trình bày, GV gọi nhóm khác bổ sung Cuối cùng, GV nhận xét và chốt ý.

Chế độ phong kiến châu Á Chế độ phong kiến châu Âu

( khoảng thế kỷ V trước công

nguyên

Ra đời muộn( 476, đế quốc Roma sụp đổ )

Kinh tế - Nông nghiệp : ngành sản xuất

Thể chế chính

trị Tập quyền chuyên chế Phân quyền -> Tập quyền

Xã hội Nông dân lĩnh canh >< Địa chủ Nông nô >< Lãnh chúa phong

kiến

Kết thúc Muộn ( thế kỷ XVII – XIX ) Sớm ( thế kỷ XV – XVII )

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Thời gian: 3 phút)

* Mục tiêu: nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội

ở hoạt động hình thành kiến thức về lịch sử loại người thời nguyên thủy, cổ đại, trung đại

* Phương thức:

- GV giao nhiệm vụ cho HS:

+ Nhiệm vụ 1: HS làm bài tập trắc nghiệm tại lớp

+ Nhiệm vụ 2: (HS làm việc ở nhà) HS hoàn thiện bảng so sánh

Nhiệm vụ 1: HS làm bài tập trắc nghiệm tại lớp

Câu 1 Loài vượn cổ đã có thể đứng và đi bằng hai chân sống cách ngày nay

A 4 triệu năm

B 5 triệu năm

C 6 triệu năm

D 7 triệu năm

Câu 2 Người tối cổ đã có phát minh lớn nào?

A Biết giữ lửa trong tự nhiên

B Biết tạo ra lửa bằng cách ghè hai mảnh đá với nhau

C Biết chế tạo ra đồ đồng để sản xuất

D Biết sử dụng kim loại

Câu 3 Người tinh khôn xuất hiện cách đây khoảng

A 3 vạn năm

B 5 triệu năm

C 4 triệu năm

Trang 7

D 4 vạn năm.

Câu 4 Đặc điểm nổi bật của Người tinh khôn là gì?

A Đã bỏ hết dấu tích vượn trên người

B Là người tối cổ tiến hoá

C Vẫn còn một ít dấu tích vượn trên người

D Đã biết tạo ra lửa để nấu chín thức ăn

Câu 5 Thành tựu lớn nhất của người tinh khôn là

A tạo ra cuộc cách mạng đá mới

B phát minh ra lửa

C biết trồng trọt và chăn nuôi

D biết sử dụng kim loại

Nhiệm vụ 2: HS hoàn thiện bảng so sánh (có thể về nhà làm)

Thời gian 4 triệu năm trước đây 1 vạn năm trước đây

Chủ nhân Người tối cổ Người tinh khôn

Kĩ thuật chế tác đá Ghè, đẽo Khoan, mài

Phương thức kiếm sống chủ yếu Săn bắt, hái lượm Trồng trọt, chăn nuôi

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - MỞ RỘNG (Thời gian: 2 phút)

* Mục tiêu: nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn

đề mới trong học tập và thực tiễn về: nguồn gốc loài người và quá trình chuyển biến từ vượn

cổ thành Người; đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạn đầu của xã hội nguyên thủy

* Phương thức:

- GV giao nhiệm vụ:

1 Vẽ sơ đồ tư duy với từ khóa: quá trình tiến hóa của loài người

2 Sưu tầm video từ Internet có liên quan đến nội dung bài học

3 Vẽ tranh: quá trình tiến hóa của loài người; cuộc sống của người nguyên thủy

- HS về nhà làm việc (có thể trao đổi cùng bạn bè, thầy cô); nộp bài cho giáo viên;

GV nhận xét, đánh giá (Có thể lấy điểm để khuyến khích học sinh)

* Gợi ý sản phẩm:

1 Sơ đồ tư duy với từ khóa: quá trình tiến hóa của loài người

2 Video từ Internet có liên quan đến nội dung bài học ( video phải có nguồn tin cậy)

3 Vẽ tranh: quá trình tiến hóa của loài người; cuộc sống của người nguyên thủy

IV RÚT KINH NGHIỆM BÀI HỌC

………

………

………

………

………

Tam Điệp, ngày 16 tháng 08 năm 2018

NGƯỜI DUYỆT NGƯỜI SOẠN

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 8

-Thấy được chính sách xâm lược của giới thống trị Nhật Bản cũng như các cuộc đấu tranhcủa giai cấp vô sản ở Nhật cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

2 Kĩ năng

- Nắm vững khái niệm “cải cách”, biết sử dụng bản đồ để trình bày các sự kiện liên quanđến bài học

3 Thái độ

- Nhận thức rõ vai trò, ý nghĩa của những chính sách cải cách tiến bộ đối với sự phát triển của

xã hội, đồng thời, giải thích được vì sao chiến tranh thường gắn liền với chủ nghĩa đế quốc

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt: Phát triển cho học sinh năng lực tái hiện sự kiện lịch sử Xác định

và giải quyết mối liên hệ, ảnh hưởng và tác động giữa cải cách Minh Trị 1868 với sự vươnlên trở thành một cường quốc đế quốc Nhận xét đánh giá cải cách Minh Trị 1868, liên hệthực tế với cải cách ở Trung Quốc và Việt Nam và rút ra bài học lịch sử

II CHUẨN BỊ BÀI HỌC

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Thiết bị dạy học: Lược đồ về sự bành trướng của đế quốc Nhật cuối thế kỉ XIX - đầu thế

kỉ XX, bản đồ thế giới Máy vi tính kết nối máy chiếu

- Học liệu (tư liệu tham khảo): Tư liệu lịch sử 11, Hướng dẫn sử dụng kênh hình trong SGKlịch sử THPT (phần LSTG),

2 Chuẩn bị của học sinh

Trang 9

- Đọc trước bài ở nhà

- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu liên quan đến bài học

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

A HOẠT ĐỘNG TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (Thời gian 5 phút)

* Mục tiêu: HS nhớ lại kiến thức về âm mưu và thủ đoạn của các nước Âu Mĩ đối với châu

Á, nhận ra được một vài đặc điểm của Nhật Bản, nhất là sự phát triển của Nhật Bản ngàynay Tuy nhiên, học sinh chưa biết được sự phát triển của NB từ cuối thế kỉ XIX bắt nguồn

từ sự những thành công của cuộc Duy tân Minh Trị, từ đó kích thích sự tò mò về cuộc duytân này như thế nào và nó có tác động ra sao đối với nước Nhật và khu vực sau đó

* Phương thức:

- GV dẫn dắt: Ở chương trình lịch sử lớp 10, các em đã tìm hiểu về lịch sử thế giới cận đại.Các em đã biết rằng, cuối thế kỉ XIX, các nước tư bản Âu – Mĩ đã chuyển sang đoạn đếquốc chủ nghĩa và đẩy mạnh xâm lược châu Á, Phi, khu vực Mĩ Latinh Vậy đứng trước bốicảnh đó, các nước ở châu Á đã có những đối sách như thế nào chúng ta sẽ tìm hiểu ở phần I,Chương I

- GV yêu cầu học sinh quan sát một số hình ảnh

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

+ Những hình ảnh trên gợi cho các em suy nghĩ về quốc gia nào?

+ Em đã được đến đất nước đó chưa?

+ Hãy nêu một vài hiểu biết của mình về quốc gia đó?

- Học sinh trình bày hiểu biết của mình ở những mức độ khác nhau, GV lựa chọn 01 sảnphẩm nào đó của HS để làm tình huống nối vào bài mới

- GV dẫn: Để đạt được những thành tựu phát triển như ngày nay, Nhật Bản cũng phải trảinhiều giai đoạn khó khăn (như ở cuối thế kỉ XIX) Đứng trước nguy cơ xâm lược của tư bảnphương Tây, Nhật Bản đã tiến hành cuộc cải cách toàn diện do Thiên hoàng Minh Trị khởi

Trang 10

xướng Vậy, cuộc Duy tân Minh Trị được tiến hành như thế nào? Tác động của nó đối vớiNhật Bản và các nước trong khu vực ra sao? Để tìm hiểu nội dung này, chúng ta sẽ tìm hiểunội dung Bài 1 NHẬT BẢN (GV kết hợp viết bảng)

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Thời gian 35 phút)

HOẠT ĐỘNG 1 Tìm hiểu tình hình Nhật Bản từ đầu thế kỷ XIX đến trước năm 1868

(Thời gian: 07 phút)

1 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: HS nắm được tình hình Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868

- Phương pháp:

+ Sử dụng nhóm phương pháp thông tin tái hiện lịch sử

+ Phương pháp dùng lời để tái hiện lịch sử (Nêu vấn đề, thuyết trình)

+ Phương pháp sử dụng đồ dùng trực quan (Tranh ảnh, phim tư liêu, máy vi tính kết nối máy chiếu)

2 Hình thức tổ chức hoạt động

- Ở hoạt động 1 này, tôi sử dụng kiến thức liên môn ở môn Địa lí để giúp học sinh hiểu rõhơn về vị trí địa lí của Nhật Bản

Hoạt động của GV và HS

(Phương thức) Nội dung, yêu cầu cần đạt (Gợi ý sản phẩm)

- GV: Sử dụng bản đồ thế giới kết hợp với

những kiến thức môn Địa lí giới thiệu về vị trí

Nhật Bản: là một quần đảo ở Đông Bắc Á, trải

dài theo hình cánh cung bao gồm các đảo lớn

nhỏ trong đó có 4 đảo lớn: Honsu, Hokaiđo,

Kyusu và Sikôku Nhật Bản nằm giữa vùng

biển Nhật Bản và Nam Thái Bình Dương, phía

đông giáp Bắc Á và Nam Triều Tiên diện tích

khoảng 374.000 km2 Vào nữa dầu thế kỷ XIX,

chế độ phong kiến Nhật Bản khủng hoảng suy

yếu

- GV giải thích chế độ Mạc phủ: Ở Nhật Bản

nhà vua được tôn là Thiên hoàng, có vị trí tối

cao song quyền hành thực tế nằm trong tay

Tướng quân (Sô –gun) đóng ở Phủ Chúa - Mạc

phủ Năm 1603 dòng họ Tô - kư - ga - oa nắm

chức vụ tướng quân vì thế thời kỳ này ở Nhật

Bản gọi là chế độ Mạc phủ Tô - kư - ga – oa

lâm vào tình trạng khủng hoảng suy yếu

- Giáo viên: tiếp tục yêu cầu học sinh theo dõi

SGK, tìm những biểu hiện suy yếu về kinh tế,

chính trị, xã hội của Nhật Bản từ đầu thế kỷ

* Kinh tế:

- Nông nghiệp: lạc hậu, tô thuế nặng

nề, mất mùa đói kém thường xuyên

- Công nghiệp: kinh tế hàng hoá phát

Trang 11

hệ sản xuất phong kiến lạc hậu, tô thuế nặng nề,

trung bình chiếm 50% hoa lợi, tình trạng mất

mùa đói kém thường xuyên xẩy ra Trong khi

đó ở các thành thị, hải cảng kinh tế hàng hoá

phát triển, công trường thủ công xuất hiện ngày

càng nhiều, mầm mống kinh tế tư bản phát triển

nhanh chóng, điều đó chứng tỏ quan hệ sản xuất

phong kiến suy yếu lỗi thời

+ Về xã hội: nói đến xã hội là nói đến các

giai cấp, tầng lớp trong xã hội và các mối quan

hệ giữa các giai cấp, tầng lớp ở Nhật Bản lúc

này tầng lớp tư sản thương nghiệp và công

nghiệp ngày càng giàu có Song các nhà công

thương lại không có quyền lực về chính trị,

thường bị giai cấp thống trị phong kiến kìm

hãm Tuy nhiên giai cấp tư sản vẫn còn non yếu

không đủ sức xoá bỏ chế độ phong kiến Còn

nông dân và thị dân thì vần là đối tượng bị

phong kiến bóc lột mâu thuẫn giữa nông dân tư

sản, thị dân với chế độ phong kiến

+ Về chính trị: Giữa thế kỷ XIX Nhật Bản

vẫn là một quốc gia phong kiến Nhà Vua được

tôn vinh là Thiên Hoàng, có vị trị tối cao nhưng

quyền hành thực tế thuộc về Tương quân (dòng

họ ô - Ku – Ga Oa) đóng ở phủ chúa – Mạc

phủ Như vậy về chính trị nổi lên mâu thuẫn

giữa Thiên Hoàng và thế lực tướng quân

- Giáo viên đặt câu hỏi: rõ ràng nửa đầu thế kỷ

XIX Nhật Bản suy yếu, sự suy yếu của Nhật Bản

trong bối cảnh thế giới lúc đó sẽ dẫn đến hậu

quả nghiêm trong gì?

- Học sinh nhớ lại bối cảnh lịch sử thế giới ở

đầu thế kỷ XIX chủ nghĩa tư bản phương Tây

đang đẩy mạnh xâm lược thuộc địa, hướng mục

tiêu vào những nước phong kiến suy yếu trong

đó có Nhật Bản

- Giáo viên dẫn dắt: Giữa lúc Nhật Bản suy yếu

các nước tư bản Âu – Mỹ tìm cách xâm nhập

vào Nhật Bản

- GV: Em có nhận xét gì về chế độ phong kiến

Nhật Bản giữa thế kỉ XIX ? Các nước tư bản

phương Tây đã có hành động như thế nào đối

với Nhật Bản XIX? Đối phó tình hình nói

trên, chính quyền Nhật Bản đã có sự lựa chọn

triển, công trường thủ công xuất hiệnngày càng nhiều, kinh tế tư bản pháttriển nhanh chóng

* Xã hội:

+ Tư sản công - thương nghiệp hìnhthành và giàu có, song không có quyềnlực chính trị

+ Nông dân, thị dân bị bóc lột nặng nề

-> Mâu thuẫn giữa tư sản, thị dân, nông dân với chế độ phong kiến ngày càng gay gắt

* Chính trị: nổi lên mâu thuẫn giữa

Thiên Hoàng và Tướng quân (Mạcphủ)

-> Giữa lúc Nhật Bản khủng hoảng,suy yếu, các nước tư bản phương Tâydùng áp lực quân sự đòi chính phủ

Nhật Bản “mở cửa”

Trang 12

như thế nào?

- HS: Cử đại diện trả lời:

+ Chế độ phong kiến Nhật Bản giữa thế kỉ

XIX ở vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng

+ Giữa lúc đó các nước tư bản phương Tây

dùng áp lực quân sự đòi chính phủ Nhật Bản

“mở cửa”

+ Nhật Bản phải lựa chọn:

1- Tiếp tục con đường trì trệ

2- Cải cách, đưa Nhật Bản phát triển theo con

đường của các nước tư bản phương Tây

-> Nhật Bản chọn cải cách, đưa Nhật Bản phát

triển theo con đường của các nước tư bản

phương Tây

- GV nhận xét và kết luận: Đi đầu trong quá

trình xâm lược là Mĩ: năm 1853 đô đốc Pe - ri

đã đưa hạm đội Mĩ và dùng vũ lực quân sự

buộc Mạc phủ phải mở hai cửa biển Si-mô-da

và Ha-kô-đa-tê cho Mĩ vào buôn bán Các

nước Anh, Pháp, Nga, Đức thấy vậy cũng đưa

nhau ép Mạc phủ ký những Hiệp ước Bất bình

đẳng Nhật Bản đứng trước nguy cơ bị xâm

lược Trong bối cảnh đó Trung Quốc - Việt

Nam đã chọn con đường bảo thủ, đóng cửa

còn Nhật Bản họ đã lựa chọn con đường nào?

Bảo thủ hay cải cách?

-> Nhật Bản phải lựa chọn một trong hai con đường là bảo thủ duy trì chế độ phong kiến hoặc là Duy tân, đưa Nhật Bản phát triển theo con đường của các nước tư bản phương Tây.

HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu về cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản 1868 (Thời gian: 15

phút)

1 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: HS nắm được hoàn cảnh, nội dung và ý nghĩa của cuộc cải cách Minh Trị 1868

Lý giải được vì sao Cuộc cải cách Minh Trị còn mang tính chất là một cuộc CMTS

- Phương pháp:

+ Sử dụng nhóm phương pháp thông tin tái hiện lịch sử

+ Phương pháp dùng lời để tái hiện lịch sử (Nêu vấn đề, thuyết trình)

+ Phương pháp sử dụng đồ dùng trực quan (Tranh ảnh, phim tư liêu, máy vi tính kết nối máy chiếu)

2 Hình thức tổ chức hoạt động

Hoạt động của GV và HS

(Phương thức) Nội dung, yêu cầu cần đạt (Gợi ý sản phẩm)

- GV Giảng bài: Việc Mạc phủ ký với nước

ngoài các Hiệp ướt bất bình đẳng càng làm cho

các tầng lớp xã hội phản ứng mạnh mẽ, phong

trào đấu tranh chống Sô-gun nổ ra sôi nổi vào

những năm 60 của thế kỉ XIX đã làm sụp đổ

- Tháng 1-1868, Minh Trị thực hiện

một loạt những cải cách tiến bộ, trên tất

cả các lĩnh vực

Trang 13

chế độ Mạc phủ Tháng 1/1868 chế độ Mạc Phủ

sụp đổ Thiên hoàng Minh Trị (Meiji) trở lại

nắm quyền và thực hiện cải cách trên nhiều lĩnh

vực của xã hội nhằm đưa đất nước thoát khỏi

tình

- GV kể vài nét về Thiên hoàng Minh Trị và

hướng dẫn hs quan sát hình 1 Tr.5 - SGK:

Thiên hoàng Minh Trị tên Mút-su-hi-tô, lên

ngôi (11-1867) khi mới 15 tuổi, là người thông

minh, dũng cảm, chăm lo việc nước, có tư

tưởng duy tân Tháng 1-1868, ra lệnh truất

quyền Sô-gun xóa bỏ chế độ Mạc phủ, thành

lập chính phủ mới, lấy hiệu Minh Trị, thực hiện

cải cách

- Giáo viên yêu cầu học sinh theo dõi sách giáo

khoa những chính sách cải cách của Thiên

Hoàng trên các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, quân

sự, văn hoá giáo dục Yêu cầu học sinh theo dõi

để thấy được nội dung chính và mục tiêu của

cuộc cải cách

- Học sinh theo dõi SGK theo hướng dẫn của

giáo viên, sau đó phát biểu về nội dung cơ bản

của cách kinh tế

- Giáo viên nhận xét, kết luận:

+ Về chính trị: Nhật hoàng tuyên bố thủ tiêu độ

Mạc phủ lỗi thời lạc hậu, thành lập chính phủ

mới, thực hiện quyền bình đẳng giữa các công

dân, ban bố quyền tự do buôn bán đi lại

+ Về kinh tế: chính phủ đã thi hành các chính

sách thống nhất tiền tệ, thống nhất thị trường,

xoá bỏ sự độc quyền riêng đất của giai cấp

phong kiến, tăng cường phát triển tư bản chủ

nghĩa ở nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng,

đường xá, cầu cống, phục vụ giao thông liên lạc

=> Những cải cách này nhằm xoá bỏ sự độc

quyền ruộng đất của phong kiến, xây dựng nền

kinh tế th eo hướng tư bản chủ nghĩa

+ Về quân sự: Quân đội được tổ chức và huần

luyện theo kiểu phương Tây, chế độ nghĩa vụ

quân sự thay thế cho Công nghiệp đóng

tầu chiến được chú trọng phát triển, ngoài ra

còn tiến hành sản xuất vũ khí, đạn dược và mời

chuyên gia quan sự nước ngoài => mục tiêu

xây dựng lực lượng quân đội mạnh, trang bị

* Nội dung:

- Về chính trị: thủ tiêu chế độ Mạc phủ,

thành lập chính phủ mới, thực hiệnquyền bình đẳng giữa các công dân

- Về kinh tế: thống nhất tiền tệ, thị

trường; xóa bỏ độc quyền ruộng đấtcủa phong kiến; tăng cường phát triểnkinh tế tư bản chủ nghĩa ở nông thôn;xây dựng cơ sở hạ tầng

- Về quân sự: Quân đội tổ chức và

huấn luyện kiểu phương Tây; chú trọngđóng tàu chiến, sản xuất vũ khí, đạndược

- Về giáo dục: thi hành chính sách giáo

dục bắt buộc, chú trọng giảng dạy nộidung KH-KT; cử học sinh giỏi đi duhọc

Trang 14

hiện đại giống quân đội phương tây

- GV: Trong khi Trung Quốc và một số nước

khác vẫn duy trì giáo dục, văn hoá, đối tượng

được học hành rất hạn chế thì Nhật Bản

+ Về văn hoá - giáo dục : đã thi hành chính

sách giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dung

khoa học, kỹ thuật trong chương trình giảng

dạy, cử những học sinh giỏi đi du học phương

Tây

- Học sinh nghe, ghi chép:

- Giáo viên đặt câu hỏi: Căn cứ vào nội dung

cải cách em hãy rút ra tính chất, ý nghĩa của

cải cách?

- Học sinh suy nghĩ, trao đổi với các bạn cùng

bàn để trả lời câu hỏi

- Giáo viên có thể gợi ý: để xét tính chất của cải

cách em có thể, căn cứ vào mục đích của cải

cách, hướng cải cách, người thực hiện cải cách

rồi rút ra kết luận

- Cuối cùng giáo viên kết luật: Mục đích của cải

cách là nhằm đưa nước Nhật thoát khỏi tình

trạng phong kiến lạc hậu, những chính sách cải

cách đi theo hướng tư bản chủ nghĩa (theo

phương Tây) => vì vậy cải cách mang tính chất

của một cuộc cách mạng tư sản, nó có ý nghĩa

mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở

Nhật

- Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh so sánh

cải cách Minh Trị với các cuộc cách mạng tư

sản đã học để thấy được các hình thức khác

nhau của các cuộc cách mạng tư sản Cũng như

ở những nước phương Tây cuộc cải cách mang

tính chất cách mạng tư sản này đã phát huy tác

dụng mạnh mẽ ở cuối thế kỷ XIX và đưa nước

Nhật chuyên sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.

- GV đặt vấn đề: So với yêu cầu đặt ra, cuộc

cải cách Minh Trị còn những hạn chế nào ?

- HS giải đáp theo nội dung sau:

-Thế lực phong kiến còn mạnh trong đời sống

kinh tế, chính trị

- Vai trò quần chúng bị phai mờ, nông dân chưa

được chia ruộng đất; các tầng lớp nhân dân lao

động khác bị áp bức, bóc lột nặng nề

* Tính chất, ý nghĩa: Cuộc cải cách

Minh Trị mang tính chất là cuộcCMTS, mở đường cho chủ nghĩa tưbản phát triển

HOẠT ĐỘNG 3 Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa (Thời gian:13 phút)

Trang 15

1 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: HS nắm được hoàn cảnh, nội dung và ý nghĩa của cuộc cải cách Minh Trị 1868

Lý giải được vì sao Cuộc cải cách Minh Trị còn mang tính chất là một cuộc CMTS

- Phương pháp:

+ Phương pháp dùng lời để tái hiện lịch sử (Nêu vấn đề, thuyết trình)

+ Phương pháp sử dụng đồ dùng trực quan (Tranh ảnh, phim tư liêu, máy vi tính kết nối máy chiếu)

- Kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi

2 Hình thức tổ chức hoạt động

Hoạt động của GV và HS

(Phương thức) Nội dung, yêu cầu cần đạt (Gợi ý sản phẩm)

- Giáo viên nêu câu hỏi: Em hãy nhắc lại những

đặc điểm chung của chủ nghĩa đế quốc?

- Học sinh nhớ lại kiến thức đã học từ lớp 10 để

trả lời

- Giáo viên nhận xét và nhắc lại những đặc

điểm chung của chủ nghĩa đế quốc là:

+ Hình thành các tổ chức độc quyền

+ Có sự kết hợp giữa tư bản ngân hàng với tư

bản công nghiệp tạo nên tầng lớp tư bản tài

chính

+ Xuất khẩu tư bản được đẩy mạnh

+ Đẩy mạnh xâm lược và tranh giành thuộc địa

+ Mâu thuẫn vốn có của chủ nghĩa tư bản càng

trở lên sâu sắc

- Giáo viên tiếp tục yêu cầu học sinh dựa trên

cơ sở những đặc điểm chung của chủ nghĩa đế

quốc rồi liên hệ với Nhật Bản ở cuốc thế kỷ XIX

để thấy Nhật Bản đã chuyển sang giai đoạn đế

quốc chủ nghĩa như thế nào? ở Nhật có xuất

hiện những đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc

trướng tranh giành thuộc địa không ?

+ Mâu thuẫn xã hội ở Nhật biểu hiện như thế

nào?

- Học sinh theo dõi SGK theo gợi ý của giáo

viên

- GV nhận xét, kết luận:

+ Trong 30 năm cuối thế kỷ XIX, chủ nghĩa tư

* Kinh tế: Trong 30 năm cuối thế kỷ

XIX qúa trình tập trung trong côngnghiệp thương nghiệp với ngân hàng đãđưa đến sự ra đời những Công ty độcquyền, Mít xui, Mit – su – bi – si chiphối đời sống kinh tế, chính trị NhậtBản

Trang 16

bản phát triển nhanh chóng ở Nhật, quá trình

công nghiệp hoá được đẩy mạnh đã keo theo

tập trung trong công nghiệp, thương nghiệp và

ngân hàng Nhiều Công ty độc quyền xuất hiện

như Mit xui, Mit – si – bi – si giữ vai trò lớn,

bao trùm lên đời sống, kinh tế, chính trị của

nước Nhật, có khả năng chi phối lũng đoạn cả

kinh tế lần chính trị ở Nhật Bản

Để học sinh thấy được các Công ty tư bản

độc quyền ở Nhật có vai trò lũng đoạn lớn

không thua kém những Công ty độc quyền Âu –

Mỹ giáo viên có thể minh hoạ: Công ty Mít xui

chi phối đã kể lại: “Anh có thể đi đến Nhật trên

chiếc tàu thuỷ của hàng Mit xui, tàu chạy bằng

than đá cảu Mít xui cập bến cảng của Mít xui,

sau đó đi tàu điện của Mít xui đóng, đọc sách

do Mít xui xuất bản dước ánh sáng bóng điện

do Mít xui chế tạo ”

+ Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế tư bản

đã tạo điều kiện cho Nhật Bản thực hiện chính

sách bàch trướng dựa vào tiềm lực kinh tế mạnh

Nhật Bản đã thực hiện chính sách bách trướng

kiểu chiến không thua kém nước phương Tây

nào

- Giáo viên dùng lược đồ đế quốc Nhật cuối

XIX đầu XX để minh hoạ cho chính sách bành

trướng của Nhật: 1874 Nhật Bản xâm lược Đài

Loan, 1894 – 1895 Nhật gây chiến với Trung

Quốc để tranh giành Triều Tiên Quân Nhật đại

thắng lục quân tràn cả sang Trung Quốc uy hiếp

Bắc Kinh, chiếm cửa biển Lữ Thuận, nhà

Thanh phải nhượng Đài Loan và Liêu Đông cho

Nhật

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc sách giáo

khoa các phong trào đấu tranh của công nhân và

kết quả đấu tranh của phong trào

- Học sinh đọc sách giáo khoa trang 6,7

- Giáo viên kết luận: Nhật bản đã trở thành chủ

+ 1874 Nhật Bản xâm lược Đài Loan+ 1894 – 1895 chiến tranh với TrungQuốc

+ Năm 1904 – 1905 chiến tranh vớiNga

- Kết luận: Nhật Bản trở thành nước

đế quốc

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Thời gian 3 phút)

* Mục tiêu: nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội

ở hoạt động hình thành kiến thức về:

Trang 17

- Tình hình Nhật Bản từ đầu TK XIX đến trước 1868, nội dung cơ bản, ý nghĩa, tính chấtcủa cuộc Duy tân Minh Trị và quá trình Nhật Bản chuyển sang giai đoạn Đế quốc chủnghĩa

- Lí giải được vì sao cuộc Duy tân Minh Trị là cuộc CMDCTS chưa triệt để

- Xác định được bản chất của đế quốc Nhật Bản

* Phương thức: GV giao nhiệm vụ cho HS: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làmviệc cá nhân, trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo:

- Lựa chọn phương án đúng cho các câu hỏi sau:

Câu 1 Cuộc Duy tân Minh Trị 1868 diễn ra trong bối cảnh

A chế độ Mạc phủ thực hiện những cải cách quan trọng

B kinh tế TBCN phát triển mạnh mẽ ở Nhật Bản

C các nước tư bản phương Tây tự do buôn bán

D xã hội phong kiến khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng

Câu 2 Cho đến giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản được coi là một quốc gia

A phong kiến trì trệ B tư bản chủ nghĩa

C phong kiến quân phiệt D quân chủ lập hiến

Câu 3 Cuối thế kỉ XIX, các nước tư bản phương Tây đã sử dụng biện pháp gì để ép NhậtBản phải “mở cửa”?

A Áp lực quân sự B Phá hoại kinh tế

C Tấn công xâm lược D Đàm phán ngoại giao

- Lập bảng thống kê về những nội dung cơ bản của cuộc Duy tân Minh Trị theo mẫu sau:

Chính trị

Kinh tế

Quân sự

Giáo dục

- Những biểu hiện nào chứng tỏ cuối TK XIX đầu TK XX Nhật Bản chuyển sang giai đoạn

Đế quốc chủ nghĩa? Vì sao chủ nghĩa Đế quốc Nhật mang đặc trưng là chủ nghĩa Đế quốcphong kiến quân phiệt?

* Gợi ý sản phẩm

- Bài tập trắc nghiệm:

Câu 1 Cuộc Duy tân Minh Trị 1868 diễn ra trong bối cảnh

D xã hội phong kiến khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng

Câu 2 Giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản được coi là một quốc gia

Chính trị + Thủ tiêu chế độ Mạc phủ Xác lập quyền thống trị của

Trang 18

+ Thành lập chính phủ mởi + Ban hành Hiến pháp (1889) (xác lập chế

độ quân chủ lập hiến)

tư sản và quý tộc tư sản hóa)

Kinh tế + Thống nhất tiền tệ, thị trường

+ Cho phép mua bán ruộng đất, phát triểnkinh tế TBCN ở nông thôn

+ Xây dựng cơ sở hạ tầng

Thúc đẩy sự phát triển kinh tế

tư bản chủ nghĩa

Quân sự + Tổ chức, huấn luyện kiểu phương Tây

+ Thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự, mờichuyên gia phương Tây

+ Chú trọng công nghiệp đóng tàu chiến,sản xuất vũ khí, đạn dược

Góp phần trực tiếp bảo vệ độclập, có cơ sở để tiến hànhbành trướng sau này

Giáo dục + Thực hiện chính sách giáo dục bắt buộc

+ Chú trọng nội dung KHKT+ Cử học sinh giỏi đi du học phương Tây

Là nguồn lực dẫn đến sự pháttriển, là “chìa khóa vàng” dẫnđên sự phát triển

D VẬN DỤNG, MỞ RỘNG (Thời gian 2 phút)

* Mục tiêu: nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn

đề mới trong học tập và thực tiễn về:

- So sánh cuộc Duy tân Minh Trị với các cuộc CMTS khác thời cận đại

- Tác động của cuộc Duy tân Minh Trị đến Nhật Bản và các nước trong khu vực

* Phương thức:

- GV giao nhiệm vụ cho HS:

Câu 1: Nêu những nhận xét đánh giá của bản thân sau khi học xong cuộc Duy tân Minh Trịcủa Nhật Bản

Câu 2: So sánh cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản với trào lưu cải cách Duy Tân ở ViệtNam

Câu 3: Về nhà tìm hiểu về Thiên hoàng Minh Trị

Bối cảnh đất nước Đã xuất hiện mầm mống kt

Nội dung cải cách Trên tất cả các lĩnh vực, có cơ

sở trong quần chúng Chỉ thực hiện trên một vàilĩnh vực, diễn ra lẻ tẻ, thiếu

cơ sở trong quần chúng

Kết cục Đi lên con đường TBCN, trở Đất nước trì trệ lạc hậu, trở

Trang 19

thành nước đế quốc hùng mạnh

Câu 3: HS về nhà tìm hiểu qua các phương tiện truyền thông

IV RÚT KINH NGHIỆM BÀI HỌC

………

………

………

………

………

Tam Điệp, ngày 28 tháng 08 năm 2018 NGƯỜI DUYỆT NGƯỜI SOẠN (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Phạm Thị Loan Ngày soạn: 26/08/2018 Ngày dạy: ………

Tiết số: 03 Bài 2 ẤN ĐỘ I MỤC TIÊU BÀI HỌC 1 Kiến thức - Sự thống trị tàn bạo của thực dân Anh ở Ấn Độ cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là nguyên nhân của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ngày càng phát triển mạnh - Vai trò của giai cấp tư sản Ấn Độ, đặc biệt là Đảng Quốc đại trong phong trào giải phóng dân tộc Tinh thần đấu tranh anh dũng của nông dân, công nhân và binh lính Ấn Độ chống thực dân Anh được thể hiện rõ nét qua các cuộc khởi nghĩa như khởi nghĩa Xi-pay

- Khái niệm “Châu Á thức tỉnh” và phong trào giải phóng dân tộc thời kì đế quốc chủ nghĩa.

2 Kĩ năng

- Biết sử dụng lược đồ Ấn Độ trình bày diễn biến các cuộc đấu tranh tiêu biểu

3 Tư tưởng

- Bồi dưỡng cho học sinh lòng căm thù sự thống trị dã man, tàn bạo của thực dân Anh đối với nhân dân Ấn Độ Biểu lộ sự thông cảm và lòng khâm phục cuộc đấu tranh của nhân dân

Ấn Độ chống chủ nghĩa đế quốc

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề

Trang 20

- Năng lực chuyên biệt: Phát triển cho học sinh năng lực tái hiện sự kiện lịch sử Xác định

và giải quyết mối liên hệ, ảnh hưởng và tác động giữa các sự kiện lịch sử với nhau Nhậnxét đánh giá, liên hệ thực tế và rút ra bài học lịch sử

II CHUẨN BỊ BÀI HỌC

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Thiết bị dạy học: Lược đồ phong trào cách mạng ở Ấn Độ cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX.Tranh ảnh về đất nước Ấn Độ cuối thế kỉ XIX - đầu thề kỉ XX

- Học liệu (tư liệu tham khảo): Tư liệu lịch sử 11, Hướng dẫn sử dụng kênh hình trong SGKlịch sử THPT (phần LSTG),

2 Chuẩn bị của học sinh

đã thực hiện chính sách thống trị trên đất Ấn Độ ra sao? Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộccủa nhân dân Ấn Độ diễn ra như thế nào? Điều đó sẽ kích thích sự tò mò, lòng khát khaomong muốn tìm hiểu những điều chưa biết ở hoạt động hình thành kiến thức mới của bàihọc

Trang 21

1 Ông là ai? Em biết gì về nhân vật lịch sử này?

2 Các nước tư bản phương Tây và thực dân Anh đã xâm nhập vào Ấn Độ như thế nào?

* Gợi ý sản phẩm:

- Mỗi học sinh có thể trình bày một sản phẩm với các mức độ khác nhau, giáo viên lựa chọn

01 sản phẩm của học sinh để làm tình huống kết nối vào bài mới

- Giáo viên sử dụng lược đồ Ấn Độ và những kiến thức bộ môn Địa lí giới thiệu: Ấn Độ làmột quốc gia rộng gần 4 triệu km2 (thứ bảy thế giới, nhì châu Á) Năm 1497 nhà hàng hảiVáxcô - đơ Ga-ma đã vượt mũi hảo vọng tìm được con đường biển tới tiểu lục Ấn Độ Từ

đó các nước phương Tây đã xâm nhập vào Ấn Độ Các nước phương Tây đã xâm lược Ấn

Độ như thế nào? Thực dân Anh đã độc chiếm và thực hiện chính sách thống trị trên đất Ấn

Độ ra sao? Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân giải phóng dân ở Ấn Độ diến ra nhưthế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài 2: Ấn Độ để trả lời các câu hỏi trên

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Thời gian 35 phút)

HOẠT ĐỘNG 1 Tìm hiểu tình hình kinh tế, xã hội Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX (17

phút)

1 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: HS nắm được Tình hình kinh tế, xã hội Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX

- Phương pháp:

+ Phương pháp dùng lời để tái hiện lịch sử (Nêu vấn đề, thuyết trình)

+ Phương pháp sử dụng đồ dùng trực quan (Tranh ảnh, phim tư liêu, máy vi tính kết nối máy chiếu)

- Kĩ thuật đặt câu hỏi

2 Hình thức tổ chức hoạt động

Hoạt động của GV và HS

(Phương thức) Nội dung, yêu cầu cần đạt (Gợi ý sản phẩm)

- Giáo viên kết hợp trình chiếu Powerpoint

và những kiến thức liên môn Địa lí để lí giải

về quá trình chủ nghĩa thực dân xâm lược

Ấn Độ: Ấn Độ là một đất nước rộng lớn,

giàu đẹp đa dạng về điều kiện tự nhiên, địa

lý, tài nguyên khoáng sản, vì vậy mặc dù bị

ngăn cách với châu Á bởi dãy Himalaya

hùng vĩ, và bị đại dương bao la bao bọc

nhưng không thể nào ngăn cản được người

dân đến với Ấn Độ Trải qua nhiều thế kỷ

những dòng người du mục, những thương

nhân, những tín đồ hành hương đã vượt qua

những đèo núi cao ngất, những sa mạc khô

khan xâm nhập vào đất nước này .thì đến

để cướp phá, một số xem xét ở lại lâu dài

tạo lập nên những đế chế hùng mạnh góp

phần làm nên sự phong phú, đa dạng về văn

hoá, dân tộc, ngôn ngữ của Ấn Độ

- Đến giữa thế kỉ XIX, thực dân Anh đãhoàn thành xâm lược Ấn Độ và đặt ách caitrị

* Chính sách cai trị.

- Về kinh tế: thực dân Anh thực hiện chính

sách vơ vét tài nguyên cùng kiệt và bóc lột

Trang 22

Từ sau phát kiến địa lý của Vaxcô - đơ

Ga-ma tìm ra con đường biển đến Ấn Độ

thực dân phương Tây đã tìm cách xâm nhập

vào thị trường Ấn Độ Đi đầu là Bồ Đào

Nha rồi đến Hà Lan, Anh, Pháp, áo Đến

đầu thế kỷ XVII nhân lúc phong kiến Ấn

Độ suy yếu các nước phương Tây ra sức

tranh giành Ấn Độ Cuộc tranh giành đã dẫn

tới chiến tranh giữa 2 thế lực mạnh hơn cả

là Anh và Pháp ngay trên đất Ấn Độ (từ

1746 - 1763) nhờ có ưu thế về kinh tế, lại có

hạm đội mạnh ở vùng biển, Anh đã loại các

đối thủ để độc chiếm Ấn Độ hoàn thành

xâm lược và đặt ách cai trị ở Ấn Độ vào

giữa thế kỷ XVII

- Giáo viên yêu cầu học sinh theo dõi SGK

để thấy được những nét lớn trong chính

sách cai trị thực dân Anh ở Ấn Độ

- Học sinh theo dõi SGK trả lời về những

- Giáo viên nêu câu hỏi: những chính sách

thống trị của thực dân Anh đưa đến hậu quả

gì?

- Học sinh suy nghĩ trả lời

- Giáo viên kết luận: ách thống trị của thực

dân Anh đã đưa đến tình trạng bần cùng

chất đói của nhân dân Ấn Độ, thủ công

nghiệp bị suy sụp, nền văn minh lâu đời bị

phá hoại Sự xâm luợc của thực dân Anh đã

trà đạp lên quyền dân tộc thiền liền của

người dân Ấn Độ Vì vậy phong trào đấu

tranh của tầng lớp nhân dân chống thực

dân Anh, giải phóng dân tộc bùng nổ quyết

- Về văn hóa-giáo dục: tiến hành chính sách

ngu dân, khuyến khích những tập quán lạchậu, hủ tục

* Hậu quả:

+ Kinh tế giảm sút, nhân dân bị bần cùng

và chết đói

+ Nền văn minh lâu đời bị phá hủy

-> Phong trào đấu tranh chống thực dânAnh để giải phóng dân tộc

HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu Đảng quốc đại và phong trào dân tộc (1885 – 1908) (18 phút).

1 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: HS nắm được sự thành lập Đảng Quốc Đại và phong trào dân tộc 1905-1908

- Phương pháp:

+ Phương pháp dùng lời để tái hiện lịch sử (Nêu vấn đề, thuyết trình)

Trang 23

+ Phương pháp sử dụng đồ dùng trực quan (Tranh ảnh, phim tư liêu, máy vi tính kết nối máy chiếu).

- Kĩ thuật đặt câu hỏi

2 Hình thức tổ chức hoạt động

Hoạt động của GV và HS

(Phương thức) Nội dung, yêu cầu cần đạt (Gợi ý sản phẩm)

- Giáo viên thuyết trình: Sau khởi nghĩa

Xipay thực dân Anh tăng cường thống trị

bóc lột Ấn Độ Tác động của chính sách

khai thác bóc lột, đã gây những chuyển biến

lớn trong xã hội Ấn Độ Giai cấp tư sản Ấn

Độ ra đời phát triển khá nhanh Đây là giai

cấp tư sản dân tộc có mặt sớm nhất châu Á

trên vũ đài chính trị Sự trưởng thành của

giai cấp tư sản đặt ra yêu cầu đòi hỏi thành

lập những tổ chức chính đảng riêng, đầu

tiên là Đảng quốc đại

- Giáo viên tiếp tục yêu cầu học sinh theo

dõi SGK sự thành lập và hoạt động của

Đảng quốc đại

- Học sinh theo dõi SGK và tóm tắt về sự

thành lập và chủ trương đường lối của Đảng

quốc đại

- Giáo viên bổ sung, kết luận: tư sản Ấn Độ

ra đời và phát triển nhanh vào khoảng 1880

họ đã có 56 xưởng dệt, 60 mỏ than, 80 kho

xăng và nhiều xí nghiệp của tư bản Một số

đông nữa hoạt động về thương mại đồn

điền và ngân hàng Tầng lớp trí thức gồm

các nhà luật học, y khoa, thầy giáo và viên

chức cao cấp Họ muốn tự do phát triển

kinh tế và tham gia chính quyền, nhưng bị

thực dân Anh kìm hãm bằng mọi cách Cuối

1885 họ đã tập hợp lại thành lập Đảng quốc

đại, chính Đảng đầu tiên của giai cấp tư sản

Ấn Độ đánh dấu giai cấp tư sản Ấn Độ đã

bước lên vũ đài chính trị

- Giáo viên đặt câu hỏi: chủ trương của

Đảng quốc đại đem lại kết quả gì? gợi ý:

chủ trương của Đảng quốc đại không đáp

ứng được yêu cầu của thực dân Anh Thủ

đoạn thâm hiểm chi phối và lũng đoạn Đảng

này của thực dân Anh không thực hiện

* Sự thành lập Đảng quốc đại.

- Năm 1885 giai cấp tư sản Ấn Độ thành lậpĐảng quốc đại

- Trong 20 năm Đảng chủ trương đấu tranh

ôn hoà

- Do thái độ thoả hiệp của những người cầmđầu với chính sách 2 năm của chính quyềnAnh, nội bộ Đảng quốc đại bị phân hoàthành 2 phái: ôn hoà, cực đoan, kiên quyếtchống Anh do Ti Lắc đứng đầu

Trang 24

được Mặc khác đường lối đấu tranh của

Đảng chưa thể thoả mãn nguyện vọng chính

đáng của nhân dân Ấn Độ Cuộc đấu tranh

của quần chúng đã ảnh hưởng đến nội bộ

của Đảng khiến cho nội bộ bị phân hoá

thành 2 phải “phái ôn hoà” và “phái cực

đoan”

- Học sinh nghe, nghi

- Giáo viên yêu cầu học sinh theo dõi đoạn

chữ nhỏ trong SGK giới thiệu về Ti Lắc để

thấy được thái độ đấu tranh cương quyết và

cực của Ti Lắc đã đáp ứng được nguyện

vọng đấu tranh của quần chúng, vì vậy

phong trào cách mạng dâng lên mạnh mẽ,

điều này nằm ngoài ý muốn của thực dân

Anh

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu về

phong trào dân tộc ở Ấn Độ 19051908

-Giáo viên yêu cầu học sinh theo dõi SGK

để thấy được nguyên nhân, diễn biến của

cuộc tổng bãi công ở Bom – Bay

- Học sinh theo dõi SGK : trả lời tóm tắt

nguyên nhân, diễn biến của cuộc tổng bãi

công ở Bombay

- Giáo viên bổ sung, kết luận, kết hợp với

trình bày diễn biễn như trong SGK

- GV nêu câu hỏi: Tính chất - ý nghĩa của

cao trào đấu tranh1905-1908?

- GV bổ sung và kết luận: Cuộc đau tranh

của công nhân Bom-bay (1908) là đỉnh cao

nhất của phong trào giải phóng dân tộc ở

AĐ trong những năm đầu thế kỉ XX

- HS trả lời các ý sau:

+ Là cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc

giành độc lập

+Thể hiện tinh thần đấu tranh bất khuất

của nhân dân Ấn Độ

+ Đánh dấu sự thức tỉnh của nhân dân Ấn

Độ

* Phong trào dân tộc 1905-1908:

- Phong trào đấu tranh chống đạo luật chiacắt Ben – gan 1905

- Đỉnh cao của phong trào là cuộc tổng bãicông ở Bom – Bay

- Tháng 6-1908 thực dân Anh bắt Ti Lắc, kết

an 6 năm tù  công nhân Bom Bay đã tổngbãi công kéo dài 6 ngày để ủng hộ Ti Lắc

- Cao trào cách mạng 1905-1908 mang đậm

ý thức dân tộc, đánh dấu sự thức tỉnh củanhân dân Ấn Độ

*Tính chất: Là cuộc đấu tranh giải phóng

dân tộc giành độc lập

* Ý nghĩa:

- Thể hiện tinh thần đấu tranh bất khuất của

Trang 25

- Giáo viên đặt câu hỏi: Em hãy so sánh

phong trào cách mạng 1885-1908 với khởi

nghĩa Xi Pay? Gợi ý so sánh về lực lượng

tham gia, lãnh đạo, đường lối, mục tiêu, kết

quả

- Học sinh so sánh với phần trước để trả lời

- Giáo viên bổ sung, kết luận

nhân dân Ấn Độ

- Đánh dấu sự thức tỉnh của nhân dân Ấn

Độ, hòa chung vào trào lưu dân tộc của nhiều nước châu Á những năm đầu thế kỉ XX

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Thời gian 3 phút)

* Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội

ở hoạt động hình thành kiến thức về: Tình hình kinh tế - xã hội Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX,

sự ra đời, hoạt động của Đảng Quốc đại và phong trào dân tộc ở Ấn Độ trong những năm

1905 – 1908

* Phương thức:

- GV giao nhiệm vụ cho HS: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân,trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo:

1 Đảng Quốc đại có vai trò như thế nào trong phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ?

2 Nêu tính chất và ý nghĩa của cao trào đấu tranh 1905 – 1908 của nhân dân Ấn Độ?

* Dự kiến sản phẩm:

1 Vai trò của Đảng Quốc đại trong phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ

- Đảng Quốc đại là chính đảng đầu tiên của giai cấp tư sản Ấn Độ, đưa giai cấp tư sản bướclên vũ đài chính trị đã tổ chức và lãnh đạo nhân dân Ấn Độ trong cuộc đấu tranh chống thựcdân Anh

- Thúc đẩy phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ và đạt được một số kết quả nhất định.Tuy nhiên Đảng Quốc đại còn một số hạn chế (về phương pháp đấu tranh, về lực lượng cáchmạng…)

2 Tính chất và ý nghĩa của cao trào đấu tranh 1905 – 1908 của nhân dân Ấn Độ

- Phong trào do giai cấp tư sản lãnh đạo mang đậm ý thức dân tộc, đánh dấu sự thức tỉnhtinh thần độc lập của nhân dân Ấn Độ

* Phương thức:

- GV giao nhiệm vụ cho HS (học sinh có thể trình bày ở lớp hoặc làm bài tập ở nhà):

1 Nêu hiểu biết của em về khái niệm “châu Á thức tỉnh”

2 Qua hoạt động của Đảng Quốc đại và phong trào dân tộc Ấn Độ trong những năm 1905 –

1908, hãy liên hệ về thái độ, khả năng cách mạng và hoạt động của giai cấp tư sản Việt Namtrong phong cách mạng dân tộc đầu thế kỉ XX

* Dự kiến sản phẩm:

- HS có thể trình bày trên lớp hoặc viết báo cáo ở nhà

- HS chia sẻ với bạn bằng việc thông qua trao đổi sản phẩm cho bạn, gửi thư điện tử…

Trang 26

- GV đánh giá sản phẩm của HS: nhận xét, tuyên dương, khen gợi…

IV RÚT KINH NGHIỆM BÀI HỌC

Tam Điệp, ngày 28 tháng 08 năm 2018

NGƯỜI DUYỆT NGƯỜI SOẠN

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 27

- Giúp học sinh bước đầu biết đánh giá về trách nhiệm của triều đình phong kiến Mãn Thanhtrong viêc để Trung Quốc rơi vào tay các nước đế quốc, biết sử dụng lược đồ Trung Quốc đểtrình bày các sự kiện tiêu biểu của phong trào Nghĩa Hòa đoàn và Cách mạng Tân Hợi

3 Tư tưởng

- Giúp HS có biểu lộ sự cảm thông, khâm phục cuộc đấu tranh của nhân dân Trung Quốcchống đế quốc, đặc biệt là cuộc Cách mạng Tân Hợi

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt: Phát triển cho học sinh năng lực tái hiện sự kiện lịch sử ở TrungQuốc những năm cuối thế kỉ XIX Xác định và giải quyết mối liên hệ, ảnh hưởng và tácđộng giữa các sự kiện lịch sử với nhau

II CHUẨN BỊ BÀI HỌC

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Thiết bị dạy học: Bản đồ Trung Quốc, lược đồ Cách mạng Tân Hợi, lược đồ “Phong trào

Nghĩa Hòa đoàn”, tranh ảnh, tài liệu cần thiết phục vụ bài giảng Máy vi tính kết nối máychiếu

2 Chuẩn bị của học sinh

- Đọc trước bài ở nhà

- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu liên quan đến bài học

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

A HOẠT ĐỘNG TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (Thời gian 5 phút)

* Phương thức: - GV giao nhiệm vụ cho HS: Hãy quan sát hình ảnh Các nước đế quốc

“xâu xé” cái bánh ngọt Trung Quốc và thảo luận một số vấn đề dưới đây:

Trang 28

Các nước đế quốc “xâu xé” cái bánh ngọt Trung Quốc

1 Tác giả bức tranh muốn nói lên điều gì?

2 Các em rút ra được điều gì về lịch sử Trung Quốc cuối thế kỉ XIX được thể hiện qua bứctranh?

* Gợi ý sản phẩm:

- Mỗi học sinh có thể trình bày sản phẩm với các mức độ khác nhau, giáo viên lựa chọn 01sản phẩm của học sinh để làm tình huống kết nối vào bài mới

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Thời gian 35 phút)

HOẠT ĐỘNG 1 Tìm hiểu về phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX (18 phút)

1 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học

- Mục tiêu: HS nắm được các phong trào đấu tranh tiêu biểu của nhân dân Trung Quốc từgiữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX

- Phương pháp:

+ Phương pháp dùng lời để tái hiện lịch sử (Nêu vấn đề, thuyết trình)

+ Phương pháp sử dụng đồ dùng trực quan (Tranh ảnh, phim tư liêu, máy vi tính kết nối máy chiếu)

+ Phương pháp dạy học nhóm

- Kĩ thuật chia nhóm, Kĩ thuật đặt câu hỏi, Kĩ thuật giao nhiệm vụ

2 Hình thức tổ chức hoạt động

Hoạt động của GV và HS

(Phương thức) Nội dung, yêu cầu cần đạt (Gợi ý sản phẩm)

- Giáo viên HDHS đọc thêm, tuy nhiên phải

nắm được những ý sau:

- GV sử dụng kiến thức Địa lí giới thiệu sơ lược

về Trung Quốc: là một đất nước rộng lớn thứ 4

thế giới sau: Liên Bang Nga, Mỹ, Canađa, đông

dân nhất thế giới, có lịch sử văn hoá lâu đời

Thời cổ đại là một trong những trung tâm văn

minh lớn, thời trung đại là một nước phong kiến

hùng mạnh đã từng xâm lược thống trị nhiều

nơi (trong đó có Việt Nam) Nhưng cuối thế kỷ

XIX đầu thế kỷ XX Trung quốc đã trở thành

một nước nửa phong kiến, nửa thuộc địa Để

hiểu tại sao Trung Quốc bị xâm lược chúng ta ta

cùng tìm hiểu nguyên nhân Trung Quốc bị xâm

lược

- Thế kỷ XVIII đầu XIX các nước tư bản

phương tây tăng cường xâm lược thị trường

thuộc địa, chúng hướng mục tiêu vào những

nước phong kiến lạc hậu, khủng hoảng

1 Trung Quốc bị các đế quốc xâm lược

(GV hướng dẫn học sinh đọc thêm)

- Nguyên nhân Trung Quốc bị xâm lược

+ Thế kỷ XVIII đầu XIX các nước tưbản phương tây tăng cường xâm chiếmthị trường thế giới

+ Trung Quốc là một thị trường lớn,béo bở, chế độ phong kiến  trở thành

Ngày đăng: 24/07/2019, 22:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w