Lịch sử là tất cả những gì thuộc về quá khứ; khi nói đến khoa học lịch sử là nói đến những nghiên cứu về những diễn biến trong quá khứ, qua đó các dữ kiện được sắp xếp lại theo một trật
Trang 1Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh
TRƯỜNG TIỂU HỌC TAM HƯNG
Trang 2Lịch sử là tất cả những gì thuộc về quá khứ;
khi nói đến khoa học lịch sử là nói đến những
nghiên cứu về những diễn biến trong quá khứ,
qua đó các dữ kiện được sắp xếp lại theo một trật
tự để phản ảnh thực tế đã xảy ra trong quá khứ
I Lịch sử là gì?
Trang 3Cung cấp cho học sinh các sự kiện, hiện
tượng, nhân vật lịch sử tiêu biểu có hệ thống theo dòng thời gian của lịch sử Việt Nam, các
sự kiện lịch sử, nhân vật lịch sử trong quá khứ
và hiện tại của xã hội loài người thuộc phạm vi đất nước Việt Nam … Từ đó các em biết tự
hào, tôn kính cội nguồn dân tộc để hình thành nhân cách con người toàn diện.
II Vai trò của Lịch sử:
Trang 5IV Quốc hiệu Việt Nam qua các thời kì:
1 Thời Hồng Bàng (2879 – 258) trước Công Nguyên
nước ta gọi là Văn Lang
- Theo truyền thuyết thì thủy tổ của dân tộc ta là Kinh Dương
Vương, hiện có mộ tại làng Ân Lữ, Thuận Thành, Bắc Ninh.
- Kinh Dương Vương sinh được cậu con trai tên là Lạc Long Quân
Lạc Long Quân lấy bà Âu Cơ sinh được 100 trứng nở được 100 cậu con trai:
+ 50 người con theo cha xuống biển.
+ 50 người con theo mẹ lên non.
- Người con trưởng được tôn làm vua được gọi là Hùng Vương.
- Nước Văn Lang trải qua 18 đời vua Hùng.
- Kinh đô: Phong Châu ( Phú Thọ).
Trang 6Đền thờ vua Hùng (Phú Thọ)
Trang 7Lễ hội Đền Hùng (10/3 Âm lịch)
Trang 82 Nước Âu Lạc: (257 – 207) TCN:
- Kinh đô: Cổ Loa (Đông Anh – Hà Nội)
- Vua trị vì: An Dương Vương
Đền thờ An Dương Vương
Trang 9Hoàng thành Thăng Long
Trang 10Lễ hội Cổ Loa (mồng 6 Tết Âm lịch)
Trang 11Khai quật khảo cổ tại Hoàng thành Thăng Long
Trang 123 Năm 544 - 602
Lí Bí đặt tên nước là Vạn Xuân
5 Triều Đinh: (968 – 1009)
- Vua: Đinh Bộ Lĩnh
- Kinh đô: Hoa Lư (Gia Viễn – Ninh Bình)
- Quốc hiệu: Đại Cồ Việt
4 Triều Ngô: năm 939 - 965
Ngô Quyền xưng Vương
Kinh đô: Cổ Loa (Đông Anh – Hà Nội)
Trang 13Đền Vua Đinh Tiên Hoàng
Trang 14Tượng Vua:
Đinh Tiên Hoàng, Lê Đại Hành, Thái hậu Dương Vân Nga
(Hoa Lư – Ninh Bình)
Trang 156 Triều Lý: 1009 – 1226
- Vua đầu tiên: Lý Công Uẩn (Lý Thái Tổ)
- Kinh đô: Thăng Long (Hà Nội)
- Quốc hiệu: Đại Việt
(Nhà Lý trải qua 9 đời vua)
Trang 16Tượng đài Vua Lý Thái Tổ (Hà Nội)
Trang 177 Triều Trần: 1226 - 1400
- Kinh đô: Thăng Long
- Quốc hiệu: Đại Việt
(Nhà Trần trải qua 12 đời vua)
8 Triều Hồ: 1400 – 1407
- Quốc hiệu: Đại Ngu
- Kinh thành: Tây Đô (Vĩnh Lộc – Thanh Hóa)
Trang 18Thành Tây Đô (Thanh Hóa)
Trang 199 Triều Hậu Lê: 1428 - 1527
- Vua: Lê Lợi
- Kinh đô: Thăng Long
- Quốc hiệu: Đại Việt
Trang 20Tượng đức vua Lê Thái Tổ (Thanh Hóa)
Trang 2110. Năm 1804 Vua Gia Long đặt Quốc hiệu
Trang 22Ngọ môn Huế
Trang 23Lầu Ngũ Phụng (Huế)
Trang 2412 Sau Cách mạng Tháng 8 và Quốc khánh2/9, Quốc hiệu nước ta là:
Việt Nam dân chủ Cộng hòa
Quốc hiệu nước ta là: