Chọn các điểm đường chuyền chôn mốc và đổ bệ thông hướng và có thể đảm bảo lâu dài, mốc được bố trí sát với tim tuyến để thuận lợi cắm tất cả các cọc chi tiết trên toàn bộ tuyế
Trang 1
CỘNG HỊA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THUYẾT MINH KHẢO SÁT
--CƠNG TRÌNH: ĐƯỜNG VÀO ẤP TÂN THUẬN XÃ LONG TÂN, 124 HỘ
ĐBDT, HYỆN ĐẤT ĐỎ, TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
LÝ TRÌNH: KM0 + 000.00 -:- KM1 + 860.27
LÝ TRÌNH: KM0 + 000.00 -:- KM0 + 460.45 ( NHÁNH 1)
LÝ TRÌNH: KM0 + 000.00 -:- KM0 + 382.11 (NHÁNH 2)
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG
1 Chủ đầu tư & địa chỉ liên lạc
- Chủ đầu tư: Ban QLDA ĐTXD huyện Đất Đo
TT hành chính huyện Đất Đo
2 Đơn vị tư vấn khảo sát Cơng ty Cổ phần TKXD Sơng Hồng Lô A Lê Duẩn – KP Tân Hạnh – TT Phú Mỹ – Tân Thành - BRVT
Điện thoạt/Fax: 0643.937950
3 Phạm vi nghiên cứu của dự án
- Dự án Tuyến Đường vào ấp Tân Thuận xã Long Tân: 124 hợ ĐBDT, huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu cĩ tổng chiều dài 2702.83m
4 Căn cứ pháp lý
- Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6 /2014;
- Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ về Quy định chi tiết về hợp
đồng xây dựng;
- Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính Phủ về Quản lý chất lượng và
bảo trì cơng trình xây dựng;
- Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Căn cứ Thơng tư số 08/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 03 năm 2016 của Bộ Xây dựng Hường dẫn một số nội dung về hợp đồng tư vấn xây dựng;
- Nghị định 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ Quy định về chất lượng sản phẩm, hàng hố.
- Căn cứ Chỉ thị 12/2006/CT-BXD ngày 11/9/2006 Về việc tăng cường chất lượng và hiệu quả của cơng tác khảo sát xây dựng
5 Hệ thống quy trình quy phạm áp dụng và tham khảo
- Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ơ tơ đắp trên nền đất yếu – Tiêu chuẩn thiết kế 22 TCN 262-2000
- Quy trình khảo sát nền đường ơ tơ 22 TCN 263-2000
- Quy phạm lập bản đồ địa hình 1/500, 1/1000, 1/5000, do tổng cục Địa Chính ban hành kèm theo quyết định số 720 QĐ-ĐC Ngày 30 tháng 12 năm 1999 của tổng cục Địa Chính
- Quy trình đo đạc 96 TCN 43-90 Của cục đo đạc Bản Đồ nhà nước
- Quy định ký hiệu bản đồ địa hình do Tổng cục Địa Chính ban hành
- Tính tốn đặc trưng dịng chảy lũ 22 TCN 220-95
- Sổ tay tính tốn thủy văn, thủy lực cầu đường
CHƯƠNG II: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC
1 Điều kiện khí tượng, thủy văn
1.1 Điều kiện khí tượng
* Khu vực nghiên cứu chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới giĩ mùa cận xích đạo với chế đợ nhiệt
tương đối ổn định, khí hậu trong năm được chia thành hai mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng
11 và mùa khơ nối tiếp từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau cĩ các đặc điểm chung như sau:
- Giĩ bão: Vùng Duyên Hải Việt Nam cĩ hai mùa giĩ chính Đơng Bắc và Tây Nam với tốc đợ trung
bình khoảng 10m/s Khu vực rất ít chịu ảnh hưởng của giĩ bão, nếu cĩ cũng chỉ là bão cuối mùa, tốc đợ giĩ thường khơng lớn, tốc đợ giĩ lớn nhất đo được 36m/s vào năm 1972 theo hướng Đơng
+ Hướng Tây Nam tần suất 63%, xuất hiện từ tháng 07 đến tháng 10 Tốc đợ giĩ trung bình từ 4-8m/s, tốc đợ lớn nhất 28m/s
+ Hướng Đơng Nam tần suất 30%, xuất hiện từ tháng 2 đến tháng 6 Tốc đợ giĩ trung bình từ 1÷12m/s, tốc đợ lớn nhất 24m/s
+ Hướng Đơng Bắc tần suất thấp nhất chiếm 7%, thời gian xuất hiện từ tháng 11 năm trước đến tháng 1 năm sau Tốc đợ trung bình từ 1-8m/s, tốc đợ giĩ lớn nhất đạt 24m/s
+ Chu kỳ xuất hiện giĩ cĩ tốc đợ trên 20m/s rất lớn:
Trang 2
Tốc độ V=24m/s khoảng 10 năm/lần Tốc độ V=28m/s khoảng 24 năm/lần Tốc độ V=33m/s khoảng 50 năm/lần + Theo các số liệu của Đài khí tượng thủy văn TP Hồ Chí Minh, trong thời kỳ 1929 ÷ 1983 đã
ghi nhận được tất cả 6 cơn bão đi qua khu vực TP Hồ Chí Minh – Vũng Tàu, tốc độ gió cực đại đạt
không quá 30m/s
- Mưa: ở đây kéo dài từ tháng 05 đến tháng 10, theo các số liệu thống kê từ năm 1910-1930 và từ
năm 1947-1987(trạm Tân Sơn Nhất – TP Hồ Chí Minh) và 10 năm liên tục 1977-1987(Trạm Vũng
Tàu)
+ Khí hậu trong vùng hàng năm được chia ra 2 mùa: mùa mưa và mùa khô, trung bình mùa khô
từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, mùa mưa bắt đầu giữa tháng 5 đến cuối tháng 10
+ Lượng mưa trung bình/ năm 1900.3mm, năm có lượng mưa lớn nhất là 2450.9mm(1977),
lượng mưa nhỏ nhất là 1391.4mm(năm 1959) Số ngày mưa trung bình trong năm là 159 ngày
1.2 Điều kiện thủy văn
Công trình đi qua địa hình cao nên điều kiện thủy văn ở đây ít chịu bi ảnh hưởng của ngập lụt
Các đoạn còn lại tư vấn đã tiến hành điều tra nhưng tuyến đường nằm ở địa hình cao, không
chịu ảnh hưởng của ngập lụt, mưa đến đâu nước chảy theo nền đất tự nhiên, những con suối nhỏ chảy
xuống khu vực thấp trũng
2 Điều kiện địa hình tuyến
Nhìn chung địa hình khu vực tuyến là địa hình đồi thoải, bề mặt tương đối bằng phẳng, dốc
ngang nhỏ, dạng gò thấp, tuy nhiên tuyến đi qua khu dân cư do vậy dòng chảy vào mùa mưa không
ổn định gây ngập lụt cho khu vực
3 Điều kiện địa chất công trình ( Tham khảo địa chất xung quanh)
CHƯƠNG III: NỘI DUNG THỰC HIỆN CÔNG TÁC KHẢO SÁT
1 Công tác chuẩn bị trước khi tiến hành khảo sát
1.1 Trang thiết bị máy móc sử dụng
- Máy toàn đạc điện tử có độ chính xác đo cạnh 1.2mm, đo góc 5”(dùng loại máy NIKON TRIMBLE
của Nhật hoặc các loại máy có độ chính xác tương đương)
- Máy thủy chuẩn có độ chính xác đo thủy chuẩn hạng IV nhà nước(dùng loại máy NIKON của Nhật
hoặc các loại máy khác có độ chính xác tương đương)
- Máy vi tính, máy photo copy Chuyển vẽ và biên tập bản đồ trên phần mềm SDR được phép sử
dụng
- Gương, thước thép và các dụng cụ chuyên dùng khác
- Máy trước khi đo phải được kiểm nghiệm các hạng mục sau(có giấy chứng nhận kiểm nghiệm):
+ Kiểm tra và hiệu chỉnh ống bọt nước + Kiểm tra và hiệu chỉnh lưới chỉ chữ thập + Kiểm tra và hiệu chỉnh trục xoay của ống kính + Kiểm tra và hiệu chỉnh sai số chỉ tiêu(MO) máy toàn đạc và góc máy thủy chuẩn + Kiểm tra và hiệu chỉnh trục ngắm của bộ phận dọi tâm quang học của máy gương và bảng ngắm
+ Kiểm nghiệm độ lệch tâm của bộ phận ngắm + Kiểm nghiệm độ sai lệch tâm của bàn độ ngang
2 Nội dung công tác khảo sát
2.1 Lưới khống chế mặt bằng
2.1.1 Lưới khống chế tọa độ hạng IV
- Trong quá trình thực hiện dự án tư vấn đã tiến hành xây dựng các điểm mốc theo tuyến:
2.1.2 Lưới đường chuyền cấp II
1 Lưới đường chuyền cấp2 được bố trí như sau:
a) Chọn điểm:
- Điểm đường chuyền cấp 2 được chôn những nơi có nền địa chất vững chắc, địa hình cao, thông
thoáng có tầm ngắm thông suốt, có thể đảm bảo được lâu dài mà không bị ảnh hưởng sói lở đảm bảo cho những bước tiếp theo
- Khoảng cách giữa các điểm đường chuyền được bố trí từ 80 – 350m phù hợp với quy trình – quy phạm
b) Chôn mốc đường chuyền:
- Mốc đường chuyền cấp 2 được xây dựng với quy cách
+ Mặt mốc kích thước 20x20cm + Đáy mốc 30x30cm
+ Chiều cao mốc 40cm + Vật liệu xây dựng mốc bằng bê tông M200 đá 1x2
- Tim mốc bằng sứ, trên mặt mốc có ghi ký hiệu, số hiệu, ngày, tháng, năm xây dựng để thuận tiện
cho việc tìm vị trí các mốc và bảo quản lâu dài nên tất cả các mốc đường chuyền đều đã được gửi cho người dân sống dọc hai bên tuyến
2 Đo nối toạ độ đường chuyền cấp2:
Trang 3
Dùng máy toàn đạc điện tử NIKON TRIMBLE và gương cùng hãng, đế chân gương, dọi, chân
máy, nhóm đo gồm 5 người thực hiện Chọn các điểm đường chuyền chôn mốc và đổ bệ thông hướng
và có thể đảm bảo lâu dài, mốc được bố trí sát với tim tuyến để thuận lợi cắm tất cả các cọc chi tiết
trên toàn bộ tuyến
Tất cả các điểm đường chuyền cấp 2 được đo phương pháp đo 2 lần thuận kính và đảo kính sai số
giữa 2 lần đo không quá 15’’ Kết quả thu thập số liệu ngoài hiện trường đã được bình sai trên phần
mềm vi tính đạt cao so với quy trình quy phạm, qua quá trình đo đạc kiểm tra các dự liệu không có gì
sai sót tiến hành phóng tuyến cắm tất cả các cọc chi tiết trên tuyến
+ Đường chuyền được đo đạc bằng máy toàn đạc điện tử NIKON TRIMBLE có độ chính xác
đạt yếu cầu so với quy định tại mục 7.33(Quy trình khảo sát đường ô tô 22 TCN 263-2000)
+ Chiều dài cạch đường chuyền đảm bảo 80 ÷ 350m
+ Độ chính xác đo góc m≤ ± 10”
+ Độ chính xác đo cạnh: ms/s ≤ 1/5000
+ sai số khép tương đối đường chuyền: f x2 + f y2 :[ ]S ≤1:5000
fx: sai số khép gia số tọa độ theo trục x fy: sai số khép gia số tọa độ theo trục y + Sai số khép góc: ≤ 20” n(n: số góc đo)
- Tất cả các số liệu đo đạc và bình sai đường chuyền cấp 2 đều phải đảm bảo các tiêu chuẩn trên (chi
tiết xem trong kết quả bình sai đường chuyền)
2.2.1 Phóng tuyến
- Tim tuyến được thực hiện đúng như tuyến đã được phê duyệt Dùng máy toàn đạc điện tử NIKON
TRIMBLE và gương của Nhật với độ chính xác góc 5” Đặt máy từ các điểm đường chuyền cấp 2 để
xác định đóng tất cả các cọc Đỉnh, tim giao QH, tim giao đường hiện hữu cọc Km, Hm và tất cả các
cọc địa hình trên tuyến bằng phương pháp cắm trực tiếp theo phương pháp toạ độ
- Tuỳ thuộc vào địa hình thay đổi để đóng các cọc chi tiết địa hình khoảng cách các cọc chi tiết không
quá 50m
- Toàn bộ từ đầu tuyến đến cuối tuyến các cọc chi tiết địa hình, cọc chi tiết được đóng bằng đinh sắt
và đánh dấu tim ở giữa cọc Các điểm đầu tuyến và cuối tuyến, các đỉnh đường cong cùng các cọc tim
giao đường hiện hữu và các cọc chi tiết khác được tính toán triển khai bằng tọa độ và kiểm tra kỹ
lưỡng trước khi xác định đóng.Tất cả các cọc này đều được gửi và sơ hoạ trong sổ trắc dọc phục vụ
cho công tác tìm kiếm sau này
2.2.2 Đo cao tổng quát
- Đo cao hạng IV được dẫn từ mốc cao độ hạng II
- Dùng máy đo thuỷ chuẩn NIKON của Nhật và mia, từ mốc cao độ ( Cao độ nhà nước Hòn Dấu Hải Phòng ) Cao độ được dẫn đến tất cả các mốc đường chuyền cấp 2 trong tuyến, đo bằng phương pháp
2 lần đo (đo đi và đo về) sai số giữa 2 lần đo đạt fh≤30 √ L Trong đó: L là khoảng cách giữa 2 mốc tính bằng km
2.2.3 Đo cao chi tiết
- Sau khi công tác phóng tuyến xong đã thể hiện và xác định cụ thể các cọc thay đổi địa hình , các cọc
Tim giao QH, tim giao đường hiện hữu, cọc Km, H và tất cả các cọc cống hiện hữu Từ cao độ đường chuyền cấp 2 đã được dẫn tới từng cọc chi tiết trên tuyến và đã được khép về mốc các mốc đường chuyền sai số đạt theo đúng quy trình quy phạm ±50 L,
Trong đó: L là khoảng cách giữa 2 mốc tính bằng km
2.2.4 Đo dài chi tiết
- Dựa trên cơ sở các góc cạnh của hướng tuyến đã định, dùng máy toàn đạc điện tử NIKON TRIMBLE kết hợp với thước 50m để đóng các cọc Đỉnh, Km, cọc Hm, cọc C địa hình và các cọc tim giao QH, tim giao đường hiện hữu có giao nhau trên tuyến Tuỳ vào địa hình đất tự nhiên tuyến đi qua thay đổi để xác định các cọc chi tiết trên tuyến, khoảng cách giữa các cọc không quá 50m đối với ngoài đường thẳng, trong phạm vi đường cong các điểm bắt buộc như NĐ, NC, TĐ, TC, PG thì khoảng cách giữa các điểm phụ thuộc vào bán kính đường cong Cự ly chi tiết được khép với cự ly tổng quát thực tế bằng máy toàn đạc điện tử NIKON TRIMBLE với độ chính xác cao
2.2.5 Đo tr ắc ngang
- Tất cả các cọc chi tiết từ đầu tuyến đến cuối tuyến đều được đo trắc ngang
+ Hướng đo trắc ngang theo hướng tuyến và vuông góc với tim tuyến, biện pháp đo đạc ghi chú bên trái, phải cẩn thận có sơ họa để không bị nhầm lẫn
+ Phương pháp đo đạc trắc ngang bằng máy đo cao thủy bình kết hợp với mia ở những chỗ giao với đường nhựa, đường đá, những chỗ địa hình đất tự nhiên được đo bằng thước chữ A kết hợp với thước nhựa 50m
+ Phạm vi đo trắc ngang tính từ tim tuyến ra mỗi bên 40m, khoảng cách giữa các điểm đọc máy trên trắc ngang tùy thuộc vào điều kiện cụ thể từng vi trí và phản ảnh đúng điều kiện địa hình
2.2.6 Đo bình đồ tuyến
* Bình đồ tuyến được thực hiện đo đạc theo dải dọc hai bên tuyến với phạm vi 50m tính từ tim tuyến
ra mỗi bên
- Sau khi đo đạc, bình sai lưới đường chuyền cấp 2 và lưới thủy chuẩn kỹ thuật đạt độ chính xác theo yêu cầu quy định tiến hành đo đạc khu vực khảo sát
- Bình đồ khu vực khảo sát được đo đạc bằng máy toàn đạc điện từ NIKON TRIMBLE và gương cùng hãng để đo đạc bình đồ khu vực
- Bình đồ khu vực thực hiện dự án được đo đạc chi tiết như sau:
Trang 4
+ Bình đồ phải thể hiện được đầy đủ địa hình địa vật như ao hồ, kênh rạch, ruợng… trên đĩ thể
hiện vị trí, phạm vi cũng như các điểm cĩ cao đợ đặc trưng
+ Các cây cĩ đường kính lớn hơn 20cm đều phải đo đạc đưa vào trong bình đồ, các cây cĩ
đường kính nhỏ hơn phải xác định được mật đợ cây/m2
+ Phạm vi đo đạc bình đồ được xác định đo rợng ra ngoài phạm vi nền đường để đảm bảo số liệu
thiết kế
+ Các điểm đo đạc trên bình đồ ngoài yêu cầu trên thì khoảng cách giữa các điểm khơng quá 5m
hoặc chênh lệch nhau về cao đợ 10cm để thể hiện đúng địa hình đồng thời cĩ số liệu tính tốn san nền
được chuẩn xác
+ Ngoài địa hình, địa vật thể hiện trên bình đồ phải đưa các mốc cao đợ, tọa đợ vào để tiện cho
việc so sánh đối chiếu và kiểm tra ngoài thực địa
+ Các đường đồng mức trên bình đồ thể hiện 0.5m/đường đồng mức
+ Hệ cao đợ, tọa đợ trên bình đồ phải được lấy trùng với hệ cao đợ tọa đợ trên đường chuyền cấp
2 và lưới thủy chuẩn kỹ thuật
- Cơng tác khảo sát bình đồ tuyến đường được thực hiện theo phương pháp đo bằng máy toàn đạc
điện tử với đợ chính xác cao về vị trí, cao đợ điểm đo
2.2.7 Khối lượng khảo sát thực hiện xem bảng tính
CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ
VI KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN
Công trình đáp ứng nhu đi lại của nhân dân trong khu vực, góp phần hiện đại
hoá hệ thống giao thơng nơng thơn của Huyện tạo đà phát triển kinh tế văn
hóa xã hội và bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Bà Rịa
Vũng Tàu Công tác đầu tư xây dựng cơng trình chắc chắn sẽ đem lại
nhiều hiệu quả kinh tế – xã hội cho địa phương Đó là một việc làm
xuất phát từ chủ trương đúng đắn trong thời kỳ đổi mới của Đảng
và nhà nước Qua những nội dung phân tích trên, công tác xây dựng
cơng trình trên là rất cần thiết và cấp bách
Kính đề nghị ủy Ban Nhân Dân huyện , Ban Quản Lý Dự Aùn và các
Sở Ban ngành có chức năng liên quan xem xét phê duyệt Hồ sơ
Khảo sát để công trình sớm triển khai thi công đưa vào sử dụng
2016
Người viết GIÁM ĐỐC
KTV.Nguyễn Sỹ Nguyên Ks.Nguyễn Duy Hà