Liên Minh Châu Âu là một tổ chức kinh tế lớn trên thế giới tác giả liên kết và cấu trúc lại nội dung kiến thức trong các bài học thành một chuyên đề về Liên minh châu âu (EU), hợp lí hơn, logic hơn để dễ hiểu hơn. Thực hiện đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo hướng hình thành năng lực cho người học.
Trang 1TÊN CHUYÊN ĐỀ: LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)
Đối tượng học sinh: Học sinh lớp 11.
Thời lượng dự kiến: 03 tiết.
PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn chuyên đề
- Liên Minh Châu Âu là một tổ chức kinh tế lớn trên thế giới tác giả liên kết và cấu trúc lại nội dung kiến thức trong các bài học thành một chuyên đề về Liên minh châu âu (EU), hợp lí hơn, logic hơn để dễ hiểu hơn
- Thực hiện đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo hướng hìnhthành năng lực cho người học
- Sử dụng bản đồ để nhận biết các nước thành viên EU
- Phân tích sơ đồ trong SGK
- Phân tích bảng số liệu thống kê và biểu đồ trong SGK
2.3 Thái độ
- Hình thành tính tư duy, sự cần cù trong học tập, nâng cao khả năng hợp tác, liên kết trong
học tập và cuộc sống
- Nhận thức được vai trò, vị trí của EU trong nền kinh tế thế giới và mối quan hệ hợp tác
nhiều mặt giữa EU và Việt Nam
2.4 Năng lực định hướng hình thành
- Vận dụng, liên hệ kiến thức địa lí đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra
- Năng lực sử dụng bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh địa lí, video clip, số liệu thống kê; năng lực
sử dụng công nghệ, thông tin và truyền thông
- Nâng cao năng lực tự học, tự nghiên cứu, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết các vấn
đề phát sinh trong học tập và đời sống
- Năng lực giao tiếp, hợp tác
3 Đối tượng
- Học sinh lớp 11 ôn thi THPT Quốc gia, ôn thi học sinh giỏi
PHẦN II NỘI DUNG
I NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
1.Quá trình hình thành và phát triển của liên minh châu Âu
2 EU – hợp tác, liên kết để cùng phát triển
3 Vị thế của EU trong nền kinh tế thế giới
Tác giả cấu trúc lại vì để giải thích nguyên nhân vì sao EU là tổ chức kinh tế hàng đầu trênthế giới là do Eu đạt được nội dung tự do lưu thông và sử dụng đồng tiền chung Châu Âu nên tácgiả đưa nội dung của hợp tác, liên kết trong EU lên trước
Có thể dự kiến thời gian như sau:
1
Trang 2Tiết Nội dung chủ đề
1 Quá trình hình thành và phát triển của liên minh châu Âu
2 EU – hợp tác, liên kết để cùng phát triển
3 Vị thế của EU trong nền kinh tế thế giới
II MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH
1.Bảng mô tả các mức độ nhận thức và năng lực được hình thành
- Ghi nhớ một số địadanh
Phân tích được lí dohình thành EU
Sử dụng bản đồ đểphân tích được quátrình hình thành vàphát triển của EU
Nắm được ý nghĩacủa việc hình thànhthị trường chungchâu Âu
Sử dụng bản đồ đểphân tích liên kếtvùng ở châu Âu
Giải thíchđược một sốvấn đề hiệnnay của Liênminh châuÂu
Phân tích số liệu, tưliệu để thấy được ý nghĩa của EU thốngnhất, vai trò của EUtrong nền kinh tế thế giới
Phân tích được mối quan hệ hợp tác giữa Eu với Việt Nam
Định hướng năng lực được hình thành:
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực tổ chức, năng lực sử dụng và khai thác công nghệ thông tin…
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ; năng lực
xử lý số liệu thống kê; năng lực sử dụng tranh ảnh, video,…
2 Câu hỏi và bài tâp
2.1.Câu hỏi trắc nghiệm
2.1.1.Câu hỏi nhận biết
Câu 1: Liên minh châu Âu (EU) ra đời vào năm nào?
A.1981 C.1958
B.1957 D.1993
Câu 2 Nối các nội dung trong bảng cho đúng:
1 Tự do di chuyển A Một chiếc ô tô của I-ta-li-a bán sang các nước
EU khác không phải nộp thuế
2 Tự do lưu thông dịch vụ B Một người Đan Mạch có thể làm việc ở mọi nơi
trên nước Pháp như người Pháp3.Tự do lưu thông hàng hóa C.Một công ti vận tải của Bỉ có thể đảm nhận một
hợp đồng ở Đức mà không cần xin phép chínhquyền Đức
Trang 34 Tự do lưu thông tiền vốn D Một người Bồ Đào Nha có thể dễ dàng mở tài
khoản tại các nước EU khác
Hướng dẫn: 1 – B; 2 – C; 3 – A; 4 - D
Câu 3: Chọn nội dung thể hiện mục đích của liên minh châu Âu ( EU)
A.Xây dựng và phát triển một khu vực mà ở đó hàng hóa, dịch vụ, con người và tiền vốn được tự
do lưu thông
B.Chỉ thực hiện tự do lưu thông trong lĩnh vực hàng hóa và dịch vụ
C.Tăng cường hợp tác liên kết về kinh tế, luật pháp
D.Tăng cường tính độc lập của các nước thành viên
E.Tăng cường hợp tác trong lĩnh vực an ninh và đối ngoại
Câu 5 Nước gia nhập EU năm 2007 là
Câu 6 EU đã thiết lập thị trường chung từ ngày 1 tháng 1 năm
Câu 7 Các thành viên trong thị trường chung châu Âu được đảm bảo tự do lưu thông
A dịch vụ B hàng hóa C tiền vốn D tất cả
Câu 8 Phát biểu nào sau đây không đúng với thị trường chung châu Âu?
A Quyền tự do đi lại, cư trú, chọn nghề của mọi công dân được đảm bảo
B Các hạn chế đối với giao dịch thanh toán ngày càng tăng cường
C Các nước có chính sách thương mại chung buôn bán với bên ngoài khối
D Sản phẩm của mỗi nước được tự do buôn bán trong thị trường chung
Câu 9 Đặc điểm nào sau đây không đúng với thị trường chung châu Âu?
A Quyền tự do đi lại, cư trú, chọn nghề của mọi công dân được đảm bảo
B Các hạn chế đối với giao dịch thanh toán ngày càng tăng cường
C Các nước có chính sách thương mại chung buôn bán với bên ngoài khối
D Sản phẩm của mỗi nước được tự do buôn bán trong thị trường chung
Câu 10 Tự do di chuyển bao gồm tự do:
A cư trú, lựa chọn nơi làm việc, dịch vụ kiểm toán
B đi lại, cư trú, dịch vụ vận tải
C đi lại, cư trú, chọn nơi làm việc
D đi lại, cư trú, dịch vụ thông tin liên lạc
Câu 11 Tự do lưu thông hàng hóa là
A tự do đi lại, cư trú, chọn nơi làm việc
B tự do với các dịch vụ vận tải, du lịch
C bãi bỏ các hạn chế với giao dịch thanh toán
D hàng hóa bán ra của mỗi nước không chịu thuế giá trị gia tăng
Câu 12 Tự do di chuyển trong EU không bao gồm tự do
A đi lại B cư trú C chọn nơi làm việc D thông tin liên lạc
Câu 13 Tự do lưu thông dịch vụ trong EU không bao gồm tự do đối với các dịch vụ
A giao thông vận tải B thông tin liên lạc
C chọn nơi làm việc D ngân hàng, du lịch
Câu 14 Tự do lưu thông tiền vốn trong EU không phải là việc
A bãi bỏ các rào cản đối với giao dịch thanh toán
B các nhà đầu tư có thể chọn nơi đầu tư có lợi nhất
C nhà đầu tư mở tài khoản tại các nước EU khác
D bỏ thuế giá trị gia tăng hàng hóa của mỗi nước
Câu 15 Đồng tiền chung châu Âu chính thức đưa vào giao dịch từ năm
3
Trang 4Câu 16 Phát biểu nào sau đây không đúng với thương mại của EU?
A Kinh tế các nước phụ thuộc nhiều vào xuất nhập khẩu
B EU là bạn hàng lớn nhất của các nước đang phát triển
C EU không cổ động cho buôn bán thế giới
D Các nước đã dỡ bỏ hàng rào thuế quan buôn bán với nhau
Câu 17 Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về tác dụng của sử dụng đồng tiền chung châu Âu?1) Nâng cao sức cạnh tranh của thị trường chung châu Âu
2) Xóa bỏ rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ giữa các nước
3) Tạo thuận lợi cho chuyển giao vốn trong EU
4) Đơn giản công tác kế toán của các doanh nghiệp đa quốc gia
Câu 18 Các nước sáng lập và phát triển tổ hợp hàng không E-bớt gồm:
A Đức, Pháp, Tây Ban Nha B Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Đức
Câu 19 Liên kết vùng EU là thuật ngữ để chỉ một khu vực
A biên giới giữa các nước của EU B nằm giữa mỗi nước của EU
Câu 20 Phát triển liên kết vùng ở châu Âu không nhằm chủ yếu vào việc thực hiện các họat động
liên kết về
A kinh tế B chính trị C xã hội D văn hóa
Câu 21 Hoạt động nào sau đây không thực hiện trong liên kết vùng?
A Đi sang nước láng giềng làm việc trong ngày
B Xuất bản tạp chí với nhiều thứ tiếng
C Các trường học phối hợp tổ chức khóa đào tạo chung
D Tổ chức các hoạt động chính trị
Câu 22 Phát triển liên kết cùng ở châu Âu không nhằm mục đích chủ yếu vào việc thực hiện các
hoạt động về
A kinh tế B chính trị C xã hội D văn hóa
Câu 23 Phát biểu nào sau đây không đúng với liên kết vùng Ma-xơ Rai-nơ?
A Nằm ở khu vực biên giới của Hà Lan, Đức, Bỉ
B Có các con đường xuyên qua biên giới các nước
C Khu vực tự do về hàng hóa, công việc, đi lại
D Có ngôn ngữ riêng dùng chung cho cả ba nước
2.1.2 Câu hỏi thông hiểu
Câu 1 Đặc điểm nào sau đây không đúng với EU?
A Là liên kết khu vực có nhiều quốc gia nhất trên thế giới
B Là trung tâm kinh tế lớn trên thế giới
C Là lãnh thổ có sự phát triển đồng đều giữa các vùng
D Là tổ chức thương mại hàng đầu thế giới
Câu 2 Các nước nào sau đây chưa gia nhập EU?
A Anh, Pháp B Pháp, Đức C Đức, Na Uy D Na Uy, Thụy Sĩ.Câu 3 Cơ quan nào sau đây dự thảo nghị quyết về các vấn đề của EU?
A Ủy ban liên minh châu Âu B Hội đồng bộ trưởng EU
Câu 4 Cơ quan nào sau đây kiểm tra các quyết định của các ủy ban EU?
Câu 5 Cơ quan nào sau đây quyết định các dự thảo nghị quyết của Ủy ban Liên minh châu Âu?
Câu 6 Cơ quan nào sau đây tham vấn các quyết định của Hội đồng bộ trưởng EU?
Câu 7 Đặc điểm nào sau đây không đúng với EU?
Trang 5A Là liên kết khu vực có nhiều quốc gia nhất trên thế giới.
B Là trung tâm kinh tế lớn trên thế giới
C Là lãnh thổ có sự phát triển đồng đều giữa các vùng
D Là tổ chức thương mại hàng đầu thế giới
Câu 8 Năm 2004, so với Hoa Kì, EU có
A dân số nhỏ hơn
B GDP lớn hơn
C tỉ trọng xuất khẩu trong GDP nhỏ hơn
D tỉ trọng trong xuất khẩu của thế giới nhỏ hơn
Câu 9 Số liệu nào sau đây không đúng với vai trò của EU trên thế giới (năm 2004)?
Câu 10 EU không phải là
A trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới
B có sự phát triển kinh tế chênh lêch giữa các nước
C là bạn hàng lớn nhất của các nước đang phát triển
D có tất cả các nước ở châu Âu tham gia
Câu 11 Điểm nào sau đây không đúng với thương mại của EU?
A Kinh tế các nước phụ thuộc nhiều vào xuất nhập khẩu
B EU là bạn hàng lớn nhất của các nước đang phát triển
C EU không cổ động cho tự do buôn bán thế giới
D Các nước dỡ bỏ hàng rào thuế quan khi buôn bán với nhau
2.1.3 Câu hỏi vận dụng
Câu 1
Tỉ trọng GDP, dân số của EU và một số nước trên thế giới, năm 2004 ( Đơn vị %)
Câu 2 Hoạt động nào không thể hiện sự hợp tác trong sản xuất và dịch vụ của EU?
A Cùng hợp tác sản xuất máy bay E-bớt B Đường hầm giao thông dưới biển Măng-sơ
C Dùng đồng tiền chung của EU D Tự do đi lại, cư trú, lựa chọn nơi làm việc.Câu 3 Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về EU?
1) Tạo ra thị trường chung lưu thông nhiều mặt
2) Sử dụng cùng đồng tiền chung Ơ-rô
3) Là trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới
4) Trình độ phát triển giữa các nước chênh lệch
Câu 4 Phát biểu nào sau đây không đúng với EU từ khi thành lập đến nay?
A Là trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới
B Có sự phát triển kinh tế chênh lệch giữa các nước
C Là bạn hàng lớn nhất của các nước đang phát triển
D Có tất cả các nước ở châu Âu tham gia
Câu 5 Năm 2016, nước nào sau đây ra quyết định rời khỏi EU?
5
Trang 6A Pháp B Đức C Anh D Thụy Điển.
Câu 6 Nước nằm giữa châu Âu nhưng chưa gia nhập EU là
Câu 7 Lĩnh vực nào sau đây không phải là mục đích của EU?
A Kinh tế B Luật pháp C Nội vụ D Chính trị
2.1.4 Câu hỏi vận dụng cao
Câu 1: Những nhân tố nào tạo nên vị thế của EU?
A Sự hợp tác, sức mạnh kinh tế, chính trị
B Sự đoàn kết
C Sự hợp tác
D Trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới
Câu 2: Vì sao Anh rời khỏi EU
A Gánh nặng của Eu đối với Anh, tránh khỏi sự giàng buộc một số chính sách
B Thiếu vốn
C Thiếu kỹ thuật
D Gánh nặng của Eu đối với Anh
2.2.Câu hỏi tự luận
2.1.1.Câu hỏi nhận biết
Câu 1 Hãy chọn các từ sau: "tiền vốn; kinh tế; an ninh; hàng hóa; tự do" điền từ thích hợp vào chỗ
trống để làm rõ mục tiêu của Liên minh châu Âu
Xây dựng và phát triển Liên minh châu Âu nhằm "xây dựng, phát triển một khu vực được(a) lưu thông về (b) , dịch vụ, con người, (c) ;đồng thời tăng cường hợp tác, liên kết về (d) , luật pháp, nội vụ,(e) và đối ngoại giữa các nước thành viên."
Mức độ nhận thức: nhận biết
Hướng dẫn trả lời
Các từ cần điền là: (a) tự do; (b) hàng hóa; (c) tiền vốn; (d) kinh tế; (e) an ninh
2.1.2 Câu hỏi thông hiểu
Câu 1: Phân tích lợi ích của bốn mặt tự do lưu thông của EU
Hướng dẫn:
-Xóa bỏ những trở ngại trong phát triển kinh tế của EU
-Thực hiện chung chính sách thương mại đối với các nước ngoài EU(lợi ích nội khối)
-Tăng cường sức mạnh kinh tế và khả năng cạnh tranh của EU
Câu 2 Vì sao có thể nói việc ra đời đồng tiền chung Ơ –rô là bước tiến mới của sự liên kết EU? Hướng dẫn:
- Đồng tiền chung Ơ – rô được đưa vào giao dịch từ năm 1999, đến năm 2014 có 18 thành viên sử
dụng
- Việc sử dụng đồng tiền chung Ơ-rô có tác dụng nâng cao sức cạnh tranh của thị trường chung châu Âu
- Xóa bỏ những rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ, tạo thuận lợi cho việc chuyển giao vốn trong EU
- Góp phần đơn giản hóa công tác kế toán của các doanh nghiệp đa quốc gia
2.1.3 Câu hỏi vận dụng
Câu 1: Quan sát hình sau
Trang 7a.Phân tích tính chuyên môn hóa trong sản xuất máy bay E-bớt của EU
b.Nhận xét về thị trường xuất khẩu máy bay E-bớt của EU
Hướng dẫn:
a Phân tích tính chuyên môn hóa
-Hợp tác chặt chẽ trong sản xuất máy bay E-bớt
- Mỗi quốc gia thành viên sản xuất một hoăc một số chi tiết máy nhất định của máy bay E-bớt -Các sản phẩm chuyên môn hóa đó được vận chuyển về Tuludơ (Pháp) lắp ráp thành máy bay E-bớt hoàn chỉnh
b.Thị trường xuất khẩu máy bay E-bớt:
- Khắp thế giới, đáp ứng được cả thị trường “khó tính” như Bắc Mĩ
-Trong thị trường xuất khẩu máy bay E-bớt của EU còn chưa phát triển sang thị trường châu Phi
vì giá thành sản phẩm cao trong bối cảnh nền kinh tế châu Phi chậm phát triển
Câu 2:Dựa vào hình sau
Phân tích quá trình mở rộng số lượng thành viên và phạm vi lãnh thổ của EU
Hướng dẫn:
+ Số lượng các nước thành viên liên tục tăng thêm
-Khi mới thành lập 1957: 6 nước ( Đức, Pháp, Ý, Bỉ , Hà Lan, Lúc- Xăm- bua)
-Năm 1973: 9 nước ( thêm Đan Mạch, Anh, Ai Len)
-Năm 1981: 10 nước ( thêm Hi lạp)
-Năm 1986: 12 ( thêm Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha)
-Năm 1995: 15 ( thêm Phần Lan, Thụy Điển, Áo)
-Năm 2004: 25 ( thêm Ê-xto-ria; Lat-vi-a; lit-va; Ba Lan; Séc, Slô-va-ki-a, Hung-ga-ri, nia; Man-ta; Síp)
Xlô-vê Năm 2007: 27 nước ( thêm Rumani, Bunga ri)
(Bổ xung thêm)
- Năm 2013: 28 nước ( thêm Cộng hòa Croatia)
- Năm 2016: Anh xin rời khỏi EU và cần có lộ trình
+ Phạm vi lãnh thổ không ngừng được mở rộng, từ trung tâm Tây Âu ban đầu nay đã phát triểnkhắp châu Âu
Câu 3 Cho bảng số liệu sau:
Tỉ trọng GDP, dân số của EU và một số nước trên thế giới, năm 2004 ( Đơn vị %)
7 LƯỢC ĐỒ CÁC NƯỚC THÀNH VIÊN CỦA LIÊN MINH CHÂU ÂU- NĂM 2007
Trang 8Các nước, khu vực GDP Dân số
- EU là trong trong 3 trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới ( cùng với Hoa Kì, Nhật Bản)
- EU chiếm 7,1 % về dân số, 31 % về GDP năm 2004
2.1.4 Câu hỏi vận dụng cao
Câu 1: Hiện nay liên minh châu Âu đang gặp phải những khó khăn gì trong quá trình phát triển? Hướng dẫn:
-Khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế xã hội giữa các nước còn lớn
-Nhiều nước thành viên chưa tham sử dụng đồng tiền chung ( năm 2014 có 18 /28 nước sử dụng)-Tính độc lập về kinh tế, chính trị của các nước thành viên bị hạn chế
-Quản lí xã hội còn nhiều phức tạp, tác động đến sự phát triển kinh tế ( như vấn đề nhập cư vàoAnh )
-Một số nước nền kinh tế đang rơi vào khủng hoảng, nợ công tăng cao ( như Hi Lạp, Ý, Bồ ĐàoNha…)
Câu 2 Dựa vào đoạn thông tin sau :
“ Quan hệ hợp tác kinh tế, thương mại giữa Việt Nam và EU đang phát triển ngày càng năng độngvới kim ngạch thương mại hai chiều tăng hơn bảy lần, từ mức 4,5 tỷ USD năm 2001 lên 33,7 tỷUSD năm 2013 EU là đối tác thương mại lớn thứ hai và lần đầu tiên vượt Mỹ trở thành thị trườngxuất khẩu lớn nhất của Việt Nam vào năm 2012 Việt Nam liên tục xuất siêu sang EU, đặc biệttrong 10 năm gần đây với mức xuất siêu trung bình từ ba đến năm tỷ USD, tương đương 50% kimngạch xuất khẩu Sáu tháng đầu năm 2014, kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam sang EU là17,5 tỷ USD, trong đó xuất khẩu sang EU đạt 13,1 tỷ USD, tăng gần 13% so với cùng kỳ năm
2013 Đặc điểm nổi bật trong thương mại hai chiều Việt Nam - EU là tính bổ sung cao, ít cạnhtranh Cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam vào EU đã chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng hànghóa chất lượng cao, thực phẩm sạch, hàng thủ công mỹ nghệ, giảm tỷ trọng hàng chất lượng trungbình, hàng nông sản thô Về đầu tư, tính đến tháng 6-2014, đã có 23 trong số 28 nước EU đầu tưvào Việt Nam với 1.471 dự án có tổng vốn đăng ký 18,38 tỷ USD, tập trung vào các ngành côngnghiệp chế biến, chế tạo; sản xuất phân phối điện, khí, nước; lĩnh vực thông tin truyền thông; kinhdoanh bất động sản Tính đến hết tháng 6-2014, Việt Nam có 47 dự án đầu tư sang 11 nước EU vớitổng vốn đăng ký đạt khoảng 115 triệu USD
( Nguồn: Báo nhân dân điện tử)
1.Qua đoạn thông tin trên và kiến thức đã học , hãy chứng tỏ rằng EU là một đối tác thương mại lớn và quan trọng của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
2 Nêu một số thách thức, khó khăn trong quan hệ thương mại giữa EU và Việt Nam hiện nay
Hướng dẫn:
1.Chứng tỏ rằng EU là một đối tác thương mại lớn và quan trọng của nước ta trong giai đoạn hiện nay.
-Kim ngạch thương mại hai chiều tăng mạnh ( )
-EU trở đối tác thương mại lớn thứ hai của Việt Nam và lần đầu tiên vượt Mỹ trở thành thị trườngxuất khẩu lớn nhất của nước ta vào năm 2012
-Việt Nam liên tục xuất siêu sang EU Trong 10 năm gần đây, mức xuất siêu trung bình từ ba đếnnăm tỷ USD
Trang 9-Cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam vào EU đã chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng hàng hóachất lượng cao, thực phẩm sạch, hàng thủ công mỹ nghệ, giảm tỷ trọng hàng chất lượng trungbình, hàng nông sản thô
-Số dự án đầu tư hai chiều giữa EU và Việt Nam ngày càng tăng
-EU đã ủng hộ tích cực Việt Nam trong việc gia nhập WTO
2.Một số thách thức trong quan hệ thương mại giữa EU và Việt Nam
-Khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa EU và Việt Nam còn khá lớn
-Hiện nay EU vẫn còn bảo hộ một số cho một số mặt hàng như hàng nông sản, may mặc, giầy da-EU và Việt Nam còn chưa hoàn thiện Hiệp định tự do thương mại
III THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH HỌC TẬP
Tiết 1: Quá trình hình thành và phát triển của liên minh châu Âu
- Sử dụng bản đồ để nhận biết các nước thành viên EU
- Phân tích sơ đồ trong SGK
1.3 Thái độ
- Nhận thức được mối quan hệ Việt Nam – EU.
1.4 Định hướng các năng lực được hình thành
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng CNTT
- Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, năng lực sử dụng bản đồ, bảng số liệu
2 CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
2.1 Đối với giáo viên
- Bản đồ các nước trên thế giới
- Hình 7.2 và bảng 7.1 sách giáo khoa phóng to
- Máy chiếu và các phương tiện khác
2.2 Đối với học sinh
- Vở ghi, sách giáo khoa
3 HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
3.1 Ổn định lớp
3.2 Các hoạt động học tập
Có thể mô tả chuổi hoạt động học và dự kiến thời gian như sau:
kiến
2 Tìm hiểu về sự ra đời và quá trình pháttriển của liên minh châu Âu 20 phút
3 Tìm hiểu mục đích và thể chế của liên minhchâu Âu 10 phút
c) GV gọi 01 học sinh báo cáo, các HS khác trao đổi và bổ sung thêm
d) GV sử dụng nội dung học sinh trả lời để tạo ra tình huống có vấn đề và dẫn dắt vào nội dung bàihọc
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự ra đời và quá trình phát triển của liên minh châu Âu
1 Mục tiêu
9
Trang 10- Trình bày được sự hình thành và phát triển của liên minh châu Âu (EU).
- Kĩ năng: Sử dụng bản đồ để nhận biết các nước thành viên EU Phân tích sơ đồ trong SGK
2 Phương thức
- Phương pháp nêu vấn đề, sử dụng bản đồ, sơ đồ
- Hoạt động cá nhân
3 Tổ chức hoạt động
a, GV yêu cầu học sinh nghiên cứu mục I.1và hình 7.2 SGK tr48, hoàn thành phiếu học tập cá
nhân theo mẫu:
PHIẾU HỌC TẬP CÁ NHÂN (5phút) 1.Điền các mốc thời gian đánh dấu sự ra đời và phát triển của EU
c, GV tổ chức cho học sinh trình bày kết quả làm việc cá nhân, các học sinh khác nhận xét, góp ý,
tự bổ sung
d, Gv nhận xét về kết quả của các cá nhân trình bày và nhận xét, chỉnh sửa những nội dung chưađạt yêu cầu, động viên khuyến khích những cá nhân có thành tích tốt
BẢNG THÔNG TIN PHẢN HỒI
1.Điền các mốc thời gian đánh dấu sự ra đời và phát triển của EU
1951 Thành lập cộng đồng than và thép châu Âu gồm 6 thành viên
1957 Sáng lập cộng đồng kinh tế châu Âu
1958 Sáng lập cộng đồng nguyên tử châu Âu
1967 Thành lập Cộng đồng châu Âu(EC)
1993 Cộng đồng châu Âu đổi tên thành Liên minh châu Âu
2.Dựa vào hình 7.2 SGK tr 48, xác định các nước gia nhập EU (tính đến năm 2007).
-Khi mới thành lập 1957: 6 nước ( Đức, Pháp, Ý, Bỉ , Hà Lan, Lúc- Xăm- bua)
-Năm 1973: 9 nước (thêm Đan Mạch, Anh, Ai Len)
-Năm 1981: 10 nước (thêm Hi lạp)
-Năm 1986: 12 ( thêm Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha)
-Năm 1995: 15 ( thêm Phần Lan, Thụy Điển, Áo)
-Năm 2004: 25 ( thêm Ê-xto-ria; Lat-vi-a; lit-va; Ba Lan; Séc, Slô-va-ki-a, Hung-ga-ri, Xlô-vê-nia;Man-ta; Síp)
-Năm 2007: 27 nước ( thêm Ru-ma-ni, Bun-ga-ri)
Bổ sung thêm
- Năm 2013: 28 nước ( thêm Cộng hòa Croatia)
- Năm 2016: Anh xin rời khỏi EU và cần có lộ trình
Trang 11+ Phạm vi lãnh thổ không ngừng được mở rộng, từ trung tâm Tây Âu ban đầu nay đã phát triểnkhắp châu Âu.
3 Nêu lí do ra đời của liên minh châu Âu (EU)
-Nhằm tăng cường quá trình liên kết ở châu Âu: Tăng cường sức cạnh tranh, hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình phát triển và hội nhập…
-Tạo sự ổn định để phát triển
Hoạt động 3: Tìm hiểu mục đích và thể chế của liên minh châu Âu
1 Mục tiêu
- Trình bày được mục tiêu, thể chế hoạt động của liên minh châu Âu (EU)
- Kĩ năng: Sử dụng bản đồ để nhận biết các nước thành viên EU Phân tích sơ đồ trong SGK
a,GV chia lớp học làm 4 nhóm nhỏ ( mỗi nhóm từ 8- 10 học sinh, gồm cả HS khá, giỏi và hs yếu).
GV tổ chức cho học sinh chọn tên nhóm, phân công nhóm trưởng, thư kí Gv giao nhiệm vụ chocác nhóm (Các nhóm làm việc độc lập và cùng thực hiện một nhiệm vụ để so sánh, đối chứng và
bổ sung sản phẩm)
Dựa vào nội dung mục I.2, các hình 7.3; 7.4 SGK tr 48,49 và những kiến thức đã biết Hãy làm việc cá nhân sau đó cùng thảo luận và hoàn thành phiếu học tập theo mẫu sau
PHIẾU HỌC TẬP THEO NHÓM
Tìm hiểu về mục đích và thể chế của liên minh châu Âu (EU)
1.Ngôi nhà chung châu Âu hình thành khi nào, được xây dựng bởi những trụ cột nào?
11 Hình 7.2 Những trụ cột của ngôi nhà chung EU Hình 7.3 Các cơ quan đầu não của EU
Trang 12c, Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, trao đổi, đối chứng và bổ sung cho nhau
d, Gv nhận xét về kết quả của các nhóm trên cả kênh hình và kênh chữ, đồng thời chỉnh sửanhững nội dung chưa đạt yêu cầu, động viên khuyến khích những cá nhân , nhóm có thành tích tốt.(GV đưa ra thông tin phản hồi để cả lớp cùng đối chứng và hoàn thiện nội dung)
THÔNG TIN PHẢN HỒI
Tìm hiểu về mục đích và thể chế của liên minh châu Âu (EU)
1.Ngôi nhà chung châu Âu hình thành khi nào, được xây dựng bởi những trụ cột nào?
-Ngôi nhà chung châu Âu hình thành năm 1993 theo hiệp ước Ma-xtrich
-Được xây dựng dựa trên ba trụ cột: Cộng đồng châu Âu, chính sách đối ngoại và an ninh chung, hợp tác về tư pháp và nội vụ
2 Những trụ cột được thiết lập ấy nhằm mục đích gì?
-Mục đích của việc thiết lập các trụ cột:
+Xây dựng và phát triển một khu vực mà ở đó hàng hóa, dịch vụ, con người, tiền vốn được tự do lưu thông giữa các thành viên
+Nhằm tăng cường hợp tác, liên kết về kinh tế, luật pháp, an ninh và đối ngoại
3.Kể tên các cơ quan đầu não của EU, chức năng và mối quan hệ giữa chúng.
-Các cơ quan đầu não gồm: Hội đồng châu Âu, Nghị viện châu Âu, Hội đồng bộ trưởng EU, Ủy ban liên minh châu Âu, Tòa án châu Âu và Cơ quan kiểm toán.
-Chức năng và mối quan hệ giữa các cơ quan
+Hội đồng châu Âu :Quyết định cơ bản của những người đứng đầu nhà nước
+Nghị viện châu Âu : Tham vấn và ban hành các quyết định và luật lệ; kiểm tra các quyết định của ủy ban.
+Ủy ban liên minh châu Âu: Xây dựng dự thảo nghị quyết và dự luật thông qua Hội đồng bộ trưởng EU
+Hội đồng bộ trưởng EU : Quyết định dự thảo nghị quyết và dự luật của Ủy ban liên minh châu Âu
+Tòa án châu Âu và cơ quan kiểm toán là hai cơ quan độc lập nhằm đảm bảo sự công bằng, minh bạch giữa các thành viên
4.Nhận xét về thể chế của EU
-Thể chế độc đáo, chặt chẽ và đầy đủ như mô hình của một tổ chức nhà nước
-Nhiều vấn đề quan trọng về kinh tế, chính trị không phải do chính phủ của các quốc gia thành viên đưa ra mà do các cơ quan đầu não của EU quyết định.
a) GV giao nhiệm vụ cho HS
- Các nhóm mỗi nhóm nghĩ ít nhất 3 câu hỏi hỏi nhau
- Chia bảng xem nhóm nào nhất.
Phương án đề phòng có thể gợi ý các câu hỏi xem đội nào trả lời nhiều câu hỏi đúng nhất.
Câu 1 Liên minh Châu Âu chính thức ra đời từ năm
Câu 2 Tổng số các nước thành viên của EU hiện nay (năm 2007) là
Trang 13Câu 3 Năm 2016, nước nào sau đây ra quyết định rời khỏi EU?
Câu 4 Nước nằm giữa châu Âu nhưng chưa gia nhập EU là
Câu 5 Lĩnh vực nào sau đây không phải là mục đích của EU?
A Kinh tế B Luật pháp C Nội vụ D Chính trị
Câu 6 Nước gia nhập EU năm 2007 là
Câu 7 Đặc điểm nào sau đây không đúng với EU?
A Là liên kết khu vực có nhiều quốc gia nhất trên thế giới
B Là trung tâm kinh tế lớn trên thế giới
C Là lãnh thổ có sự phát triển đồng đều giữa các vùng
D Là tổ chức thương mại hàng đầu thế giới
Câu 8 Các nước nào sau đây chưa gia nhập EU?
A Anh, Pháp B Pháp, Đức C Đức, Na Uy D Na Uy, Thụy Sĩ.Câu 9 Cơ quan nào sau đây dự thảo nghị quyết về các vấn đề của EU?
A Ủy ban liên minh châu Âu B Hội đồng bộ trưởng EU
Câu 10 Cơ quan nào sau đây kiểm tra các quyết định của các ủy ban EU?
Câu 11 Cơ quan nào sau đây quyết định các dự thảo nghị quyết của Ủy ban Liên minh châu Âu?
Câu 12 Cơ quan nào sau đây tham vấn các quyết định của Hội đồng bộ trưởng EU?
Câu 13: Vì sao Anh rời khỏi EU
A Gánh nặng của Eu đối với Anh, tránh khỏi sự giàng buộc một số chính sách
B Thiếu vốn
C Thiếu kỹ thuật
D Gánh nặng của Eu đối với Anh
Học sinh các nhóm trả lời câu hỏi trắc nghiệm
b) HS thực hiện nhiệm vụ tại lớp
Nếu hết thời gian GV hướng dẫn HS học ở nhà
c) GV kiểm tra kết quả thực hiện của HS
Điều chỉnh kịp thời những vướng mắc của HS trong quá trình thực hiện
-Khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế xã hội giữa các nước còn lớn
-Nhiều nước thành viên chưa tham sử dụng đồng tiền chung ( năm 2018 có 19 /28 nước sử dụng)-Tính độc lập về kinh tế, chính trị của các nước thành viên bị hạn chế
-Quản lí xã hội còn nhiều phức tạp, tác động đến sự phát triển kinh tế ( như vấn đề nhập cư vàoAnh )
-Một số nước nền kinh tế đang rơi vào khủng hoảng, nợ công tăng cao ( như Hi Lạp, Ý, Bồ ĐàoNha…)
3 Đánh giá
GV khuyến khích, động viên các HS làm bài và nhận xét sản phẩm của HS
………
13
Trang 14Tiết 2: Tìm hiểu về hợp tác và liên kết trong EU
- Thấy được những lợi ích của hợp tác và liên kết trong khu vực.
1.4 Định hướng các năng lực được hình thành
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác
- Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, năng lực sử dụng sơ đồ, lược đồ
2 CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
2.1 Đối với giáo viên
- Hình 7.7, 7.8 và 7.9 sách giáo khoa phóng to
- Máy chiếu và các phương tiện khác
2.2 Đối với học sinh
- Vở ghi, sách giáo khoa
3 HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
3.1 Ổn định lớp
3.2 Các hoạt động học tập
Có thể mô tả chuổi hoạt động học và dự kiến thời gian như sau:
kiến
2 Tìm hiểu thị trường chung châu Âu 18 phút
3 Tìm hiểu hợp tác trong sản xuất và dịch vụ 8 phút
Trang 15b) Học sinh thực hiện và ghi ra giấy nháp, chuẩn bị báo cáo trước lớp.
c) GV gọi 01 học sinh báo cáo, các HS khác trao đổi và bổ sung thêm
d) GV sử dụng nội dung học sinh trả lời để tạo ra tình huống có vấn đề và dẫn dắt vào nội
Hình ảnh các em nhìn thấy là máy bay E- bớt và đồng tiền chung Châu Âu là những thành công trong việc hợp tác liên lết của Eu, chúng ta vào bài ngày hôm nay.
Hoạt động 2: Tìm hiểu thị trường chung châu Âu
Lớp học sẽ được chia thành 2 nhóm (khoảng từ 3- 10 người)
+ Nhóm 1: Nhiệm vụ tìm hiểu về tự do lưu thông thông
+ Nhóm 2: Nhiệm vụ tìm hiểu về đồng tiền chung Ơ-rô
Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng vài phút, suy nghĩ về câu hỏi, chủ đề và ghi lại những
ý kiến của mình
Khi thảo luận nhóm phải đảm bảo mỗi thành viên trong từng nhóm đều trả lời được tất cả các câu hỏi trong nhiệm vụ được giao và trở thành chuyên gia của lĩnh vực đã tìm hiểu và có khả năng trình bày lại câu trả lời của nhóm ở vòng 2
Các nhóm mới thực hiện nhiệm vụ trình bày và chia sẻ kết quả
3 Tổ chức hoạt động
a, Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm, học sinh thảo luận và thống
nhất nội dung trong nhóm