• Cầu treo Đồng Đình thuộc xã Phong Dụ huyện Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh • Cầu treo Lỏong Toỏng thuộc xã Thanh Sơn huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh • Cầu treo Nà Làng thuộc xá Tình Húc huyện Bình Liêu tỉnh Quảng Ninh • Cầu treo Lang Cang thuộc xã Đồn Đạc huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh • Cầu treo Thanh Y xã Quảng Lâm huyện Đầm Hà tỉnh Quảng Ninh • Cầu treo Nà Lộc thuộc xã Yên Than huyện Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh
Trang 1THUYẾT MINH THI CÔNG CẦU TREO DÂN SINH
A GIỚI THIỆU CHUNG
I Các căn cứ để lập biện pháp kỹ thuật thi công :
- Căn cứ Hồ sơ mời thầu: Gói th?u xây lắp “ Xây dựng 6 cầu treo dân sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh” do Ban quản lý các dự án vốn đầu tư nước ngoài tỉnh Quảng Ninh phát hành
- Căn cứ Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và chỉ dẫn kỹ thuật của 6 cầu treo dân sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh do Công ty xây dựng và tư vấn giao thông Quảng Ninh lập tháng 9 năm 2006
- Căn cứ Bảng tiên lượng mời thầu của 6 cầu treo dân sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
do Ban quản lý các dự án vốn đầu tư nước ngoài tỉnh Quảng Ninh phát hành
- Căn cứ nội dung thiết kế, đặc điểm công trình, điều kiện hiện trường, điều kiện thi công
và năng lực khả năng về kinh nghiệm tổ chức thi công của Công ty công trình Đường thuỷ
- Căn cứ Bộ tiêu chuẩn xây dựng của nước CHXHCN Việt Nam và các tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan trong hồ sơ mời thầu
- Căn cứ các Tiêu chuẩn kỹ thuật công trình giao thông của Bộ GTVT và các Qui trình, Qui phạm hiện hành có liên quan
II Nội dung thiết kế công trình
II.1 Khái quát tổng thể về công trình:
Dự án gồm 06 cầu treo dân sinh :
• Cầu treo Đồng Đình thuộc xã Phong Dụ huyện Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh
• Cầu treo Lỏong Toỏng thuộc xã Thanh Sơn huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh
• C?u treo Nà Làng thuộc xá Tình Húc huyện Bình Liêu tỉnh Quảng Ninh
• C?u treo Lang Cang thuộc xã Đồn Đạc huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh
• C?u treo Thanh Y xã Quảng Lâm huyện Đầm Hà tỉnh Quảng Ninh
• Cầu treo Nà Lộc thuộc xã Yên Than huyện Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh
II.2 Qui mô xây dựng và giảI pháp thiết kế :
a – Qui mô chung của các cầu
Phần cầu
- Tần suất lũ tính toán 1%
- TảI trọng thiết kế : Đoàn người 100 kg/m2
- Khẩu độ cầu Lo = 100 m
- Khổ cầu B = 1,5 m
Phần đường dẫn
Thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp B nông thôn B n = 4m , B m =3,5 m.Mặt đường rảI cấp phối suối dày 15 cm Điểm đầu và điểm cuối đường dẫn vào đường mòn đã có
b – Giải pháp thiết kế
- Mố cầu BTCT M250 đặt trên nền thiên nhiên
- Cổng cầu thép hình I 360 được ngàm vào mố cầu
- Hệ dây võng dùng cáp mềm D 40
- Dây treo dùng thép D 10
- Dầm ngang dùng gỗ dẻ tròn D 15 cm
- Dầm dọc,cột lan can,thanh nẹp mặt cầu,thanh đỡ lan can dùng gỗ dẻ vuông 8cmx 8cm
- Gỗ mặt cầu dày 5 cm
Trang 2- Hố neo BTCT M200.Liên kết giữa hố neo và cáp chủ thông qua hệ thống tăng đơ và puly
Iii Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến công trình
III.1.Khí hậu, thuỷ văn:
Quảng Ninh là một tỉnh ven biển phía bắc có vùng ven biển mưa nhiều, gió lớn Địa hình khu vực thi công bị chia cắt bởi các ngọn núi tạo nên các khe suối có độ dốc dòng chảy lớn.Đó là các yếu tố ảnh hưởng rất lớn cho công tác thi công
a Đặc điểm khí hậu:
- Độ ẩm thường xuyên của khu vực thi công các cầu từ 80% đến 85 %
- Nhiệt độ trung bình trong năm là 20oc
- Mùa mưa thường từ tháng 4 đến tháng 9 Lượng mưa trung bình là 2000 mm đến 2500 mm
b Đặc điểm thuỷ văn:
Dòng chảy dưới các cầu là dòng chảy miền núi thuộc thượng nguồn các sông Tiên
Yên,Ba Chẽ.Được hợp bởi nhiều chi lưu xuất phát từ các dãy núi cao Chế độ dòng chảy chịu ảnh hưởng theo mùa.Mùa mưa lũ tập trung nhanh do độ dốc dòng chảy lớn ,lũ có cây nhỏ trôi
Các sông tại vị trí thi công cầu đều không bị ảnh hưởng của thủy triều
III.2: Địa hình , địa ch?t công trình:
a - Đặc trưng địa hình
Đây là các tuyến nằm trong vùng địa hình phức tạp,một bên là vực sâu,một bên là núi cao Hai bên bờ sông của các cầu có độ dốc cao Đường dẫn vào đầu cầu có dộ dốc tự nhiên tương đối lớn
b - Địa chất công trình
Theo hồ sơ khảo sát địa chất công trình của Công ty xây dựng và tư vấn giao thông Quảng Ninh lập Tại các cầu treo địa tầng từ trên xuống dưới phân bổ gồm các lớp đặc trưng của địa chất vùng đồi núi Quảng Ninh như đất sét,đất thổ nhưỡng,cát pha, cuội suối
và đá xít từ cứng vừa đến cứng Có vị trí cầu xuất hiện lớp đá bột kết phong hóa mạnh Đặc trựng địa chất tại các cầu cho phép dùng giải pháp móng đào trần
Địa chất phần đường tại các cầu cơ bản giống nhau, chủ yếu là đất lẫn đá phong hóa nhẹ III.3 Mỏ vật liệu địa phương
Các vật liệu như cát ,đá,cấp phối tự nhiên và đất chủ yếu được khai thác tại vị trí gần các cầu
B - Trình tự và biện pháp thi công tổng thể :
- Sau khi nghiên cứu hồ sơ mời thầu và thực tế tại hiện trường, Nhà thầu đưa ra phương án thi công công trình theo biện pháp kết hợp giữa thủ công và cơ giới
- Nhà thầu sẽ tổ chức thi công các cầu độc lập nhưng vẫn đảm bảo sự tương trợ và phối hợp chặt chẽ giữa các đội sản xuất nhằm nâng cao năng suất lao động, khai thác được công suất của các thiết bị thi công để đẩy nhanh tiến độ công trình
- Riêng cầu Thanh y do đường vào thi công mố phía Sán Coọc chưa có, sườn đồi dốc muốn thi công được phải đi qua suối từ mố bên Thị trấn Đầm Hà sang vì vậy nhà thầu chọn giải pháp thi công cầu này vào mùa khô Còn các cầu khác triển khai thi công ngay
- Do kết cấu 6 cầu treo cơ bản tương tự nhau nên nhà thầu dự kiến thi công 06 cầu theo trình tự chung, các bước thi công tổng thể như sau:
Bước 1: Chuẩn bị thi công
- Bàn giao mặt bằng và tim mốc chính của các cầu
Trang 3- Khảo sát lại công trình và các mỏ vật liệu khu vực phụ cận.
- Xây dựng văn phòng, lán trại, bãi và kho xưởng thi công tại các cầu (Xem bản vẽ bố trí mặt bằng thi công )
- Huy động công trường, tập kết máy móc và nhân lực thi công Tập kết vật tư vật liệu tại công trường
- Giải phóng mặt bằng, di dời các chướng ngại vật ra khỏi khu vực thi công
- Định vị công trình, thiết lập hệ trục toạ độ và các mốc phụ phục vụ thi công
- Thí nghiệm vật liệu , thiết kế tỷ phối bê tông và vữa xây dựng
Bước 2: Thi công mố cầu, cổng cầu và bệ neo
- Đào đất móng mố và bệ neo
- Thi công bê tông mố và bệ neo
- Lắp đặt cổng cầu bằng thép hình
Bước 3: Thi công hệ mặt cầu
- Lắp đặt kết cấu neo
- Lắp đặt dây cáp chủ và dây treo D 10
- Lắp ghép mặt cầu và giằng gió
Bước 4: Thi công đường đầu cầu
- Đào đắp nền đường
- Thi công cống thoát nước
- Thi công lớp mặt cấp phối tự nhiên
Bước 5: Hoàn thiện công trình, nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng
- Kiểm tra toàn bộ các thông số, kích thước cầu và đường vào cầu
- Hoàn thiện công trình Nghiệm thu bàn giao để đưa vào sử dụng
C - Các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho thi công công trình:
1./ Yêu cầu chung chất lượng, kỹ thuật công trình:
- Nhà thầu sẽ thực hiện đúng các yêu cầu chất lượng, kỹ thuật đã chỉ dẫn trong đồ án thiết kế của hồ sơ mời thầu
- Thực hiện theo qui trình, qui phạm của nhà nước đã ban hành trong lĩnh vực xây dựng
cơ bản
- Nhà thầu đảm bảo: Hiện có đầy đủ công cụ, trang thiết bị, máy móc chuyên dùng phục
vụ thi công, ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong và ngoài nước khi thi công công trình giao thông v v để tăng năng suất, đẩy nhanh tiến độ thi công, đảm bảo chất lượng kỹ thuật, mỹ thuật và giá thành công trình
- Vật liệu sử dụng trong xây lắp công trình đều phải được xác định rõ nguồn gốc, xuất xứ
và có tem, mác, số hiệu lô, chứng chỉ của Nhà sản xuất và phải xuất trình cho TVGS chấp thuận trước khi thi công Các loại vật liệu đều đuợc kiểm tra tại phòng thí nghiệm hợp chuẩn trước khi đưa vào sử dụng Thí nghiệm kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý, thiết kế cấp phối, kéo, uốn thép, đo độ sụt, lấy mẫu bê tông, ép kiểm tra cường độ bê tông, v v phục
vụ công tác đánh giá chất lượng công trình
- Trong quá trình thi công các hạng mục công trình thuộc gói thầu, Nhà thầu tuân thủ các yêu cầu chung về công tác quản lý chất lượng mà Hồ sơ thiết kế yêu cầu
2./ Các tiêu chuẩn , qui chuẩn chung áp dụng cho công trình:
- Theo đúng đồ án thiết kế và các văn bản sửa đổi theo qui định đã đươc phê duyệt
- Qui chuẩn xây dựng Việt Nam
- Tuyển tập tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
- Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng số 16/2005/NĐ-CP
Trang 4- Nghị định số 209/2005/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng TCVN 5637-1991
- Thông tư số 12/2005 - BXD ngày 15/7/2005 của Bộ xây dựng hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng và điều kiện năng lực của tổ chức , cá nhân trong hoạt động xây dựng
- Tổ chức thi công: TCVN 4055 – 85
- Nghiệm thu chất lượng công trình xây dựng TCXDVN 371 : 2006
- Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối –Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu - TCVN 4453- 1995
- Qui trình thi công và nghiệm thu cầu cống 166 QĐ
- Công tác Đất - Thi công và nghiệm thu: TCVN 4447 – 1987
- Hướng dẫn xây dựng cầu đường giao thông nông thôn và miền núi
- Qui trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 22 TCN 18 – 79
- Quy trình khảo sát đường ô tô 22 TCN 263-2000
3./ Tiêu chuẩn áp dụng cho công tác an toàn:
- Quy phạm kỹ thuật an toàn xây dựng: TCVN 5038 – 91
- Quy phạm an toàn trong công tác xếp dỡ: TCVN 3147 – 90
4./ Các tiêu chuẩn cho vật liệu:
+ Quy định Xi măng: TCVN 2682-1992;
+ Cát dùng cho bê tông xi măng - Yêu cầu kĩ thuật - TCVN 1770- 1986
+ Đá dăm và sỏi dăm dùng trong bê tông - Yêu cầu kĩ thuật -TCVN 1771-1987 + Gỗ mặt cầu TCVN 4340 – 1990
+ Thép cốt bê tông cán nóng: TCVN 1651 - 1985; TCVN 197 – 85
+ Thép hình áp dụng cho cổng cầu TCVN 1765 – 1975
+ Dây võng áp dụng tiêu chuẩn cáp thép xoắn mạ kẽm JIS G3525 Nhật Bản
+ Dây treo áp dụng TCVN 1651 - 1985
+ Thép các bon kết cấu thông thường và yêu cầu kỹ thuật: TCVN 1765 – 75
+ Nước dùng trộn bê tông và vữa: TCVN 4560-87; 20 TCN 81-81
+ Quy trình thí ngiệm bê tông xi măng: 22TCN 60 – 84
+ Bê tông - Kiểm tra đánh giá độ bền -Yêu cầu kĩ thuật-TCVN 5440-1991
+ Hướng dẫn pha trộn vữa trong xây dựng - TCVN 4459-1987
+ Các yêu cầu kỹ thuật trong hồ sơ thiết kế
đ - biện pháp thi công chi tiết :
1./ Công tác chuẩn bị: (Xem Bản vẽ số: 01 )
- Sau khi nhận bàn giao mặt bằng và tim mốc chính của công trình Nhà thầu sẽ khảo sát lại hiện trạng mặt bằng khu vực Thoả thuận thống nhất với Chủ đầu tư và các đơn vị liên quan khác để xây dựng bố trí mặt bằng thi công bao gồm văn phòng chỉ huy công trường, kho lán trại, nhà ăn , đường tạm, v v Dùng máy ủi để san gạt tạo mặt bằng thi công
- Thi công đường công vụ theo thiết kế
- Từ các mốc cơ bản được giao tiến hành xây dựng hệ tim mốc phụ phục vụ thi công
- Giải phóng mặt bằng, vận chuyển và di dời các vật liệu, các chướng ngại trong phạm vi mặt bằng thi công
- Xác định hệ thống điện nước phục vụ thi công và sinh hoạt trong công trường, hệ thống thoát nước, đường tập kết vật tư thiết bị,vận chuyển đi lại, kho bãi tập kết vật liệu và thiết
bị, để phục vụ thi công an toàn Hiện nay tại khu vực thi công chưa có nguồn điện lưới
Trang 5nên toàn bộ công tác xây lắp công trình cũng như sinh hoạt của công trường Nhà thầu sẽ
sử dụng các máy phát điện của mình Nhà thầu sẽ khoan giếng tại các vị trí cầu để lấy nước phục vụ thi công và sinh hoạt Nước được chứa trong các bể chứa bằng nhựa
- Diện tích và vị trí khu nhà ở công nhân, văn phòng chỉ huy, nhà thí nghiệm, văn phòng , kho, bãi tập kết vật liệu cụ thể cho từng cầu “Xem trong Bản vẽ số: 01 mặt bằng “
- Hợp đồng với các đơn vị tại địa phương có khả năng cung cấp đầy đủ và kịp thời các chủng loại vật tư đến công trình theo đúng tiến độ thi công Tổ chức bãi tập kết vật tư đảm bảo an toàn, tiện lợi cho thi công
- Có hệ thống theo dõi, ghi chép cập nhật việc nhập xuất vật tư kỹ thuật để phục vụ cho công tác xuất nhập vật tư
-Tiến hành lấy mẫu thí nghiệm để xác định các nguồn cung cấp vật tư đảm bảo chất lượng yêu cầu Thí nghiệm vật liệu , thiết kế tỷ phối bê tông và vữa xây dựng
- Căn cứ vào khối lượng công việc và yêu cầu kỹ thuật của công trình, Nhà thầu sẽ huy động đầy đủ các loại máy móc thiết bị và nhân lực phù hợp để thi công công trình đúng tiến độ Số lượng, chủng loại thiết bị huy động xem bảng kê khai danh mục thiết bị huy động cho công trường
2./ Thi công mố cầu, cổng cầu và bệ neo (6 cầu có kết cấu tương tự nên nhà thầu chỉ nêu biện pháp thi công 1 cầu đặc trưng 5 cầu còn lại biện pháp làm tương tự)
* Thiết bị huy động thi công mố, trụ cầu, cổng cầu, bệ neo
- Máy xúc thuỷ lực V=0.75m3 : 01 cái
- Máy trộn bêtông 350 lít : 01 cái
2.1 Công tác đào đất hố móng
- Căn cứ vào hệ tim mốc công trình dùng máy trắc đạc định vị chính xác tim mố và tim bệ neo của các cầu
- Dùng máy xúc kết hợp nhân lực để đào móng mố và bệ neo đến cao độ thiết kế Tại các vị trí móng mố gặp đá cứng thí tiến hành nổ phá bằng mìn kết hợp với máy phá
đá chuyên dụng.Vận chuyển đất đào đi đổ vào nền đường đắp hoặc đất thừa được vận chuỷên đi đổ đúng nơi qui định bằng ô tô tự đổ 10 T
- Đối với các hố móng nằm dưới dốc sườn đồi phải dùng máy ủi để ủi đất tạo đường men theo sườn dốc cho các thíêt bị khác xuống để thi công
- Làm vệ sinh đáy hố móng và nghiệm thu công tác đào đất móng mố và bệ neo Trong quá trình đào hố móng phải đào hố thu nước và thường xuyên bố trí bơm để hút nước mạch ngầm hoặc nước mặt chảy vào hố móng Miệng hố móng phía thượng lưu phải đánh rãnh để ngăn nước mưa chảy từ trên sườn đồi vào hố móng
2.2 Công tác thi công bê tông cốt thép mố
- Tuỳ theo từng vị trí mố của mỗi cầu vì thế chiều cao của mố sẽ cao hoặc thấp khác nhau nhà thầu sẽ triển khai công tác thi công bê tông cốt thép hoặc bêtông độn đá hộc theo nhiều đợt đổ, mỗi đợt đổ cao trung bình 1.0 -:- 1.5m
- Gia công lắp dựng ván khuôn, cốt thép tại hiện trường bằng nhân lực Liên kết bằng nút buộc hoặc hàn
Trang 6- Bê tông mố và bệ neo Bê tông trộn bằng máy trộn 350 l theo tỉ lệ cấp phối đã được thí nghiệm phù hợp với mác bêtông theo yêu cầu thiết kế Trong quá trình trộn bê tông vật liệu được đong lường chính xác cho từng mẻ trộn
- Vận chuyển bê tông bằng các xe rùa kết hợp với máng tuỳ theo địa hình từng vị trí cao độ của mố với cao độ của máy trộn bê tông
- Công tác đầm bê tông bằng đầm dùi và đầm bàn
- Bảo dưỡng bê tông theo đúng qui trình
- Sau khi bê tông mố và bệ neo đạt cường độ cho phép, tiến hành tháo ván khuôn và lấp đất chân móng
* Các lưu ý trong quá trình đổ bê tông mố cầu
+ Khi đổ khối bê tông đỉnh mố nhà thầu sẽ để các lỗ chờ để lắp dựng cổng cầu bằng thép
I 360 Trong quá trình đổ phải theo dõi liên tục ván khuôn, thanh chống Khi phát hiện thấy ván khuôn, thanh chống bị biến dạng hoặc thay đổi vị trí phải tạm ngừng đổ bê tông
để đưa ván khuôn về vị trí thiết kế và gia cố chắc chắn lại
+Trong quá trình đổ bê tông thường xuyên kiểm tra độ sụt để xác định chính xác lượng nước cho từng mẻ trộn Lấy mẫu bê tông để nén kiểm tra cường độ R 7 và R 28 bằng mẫu 15x15x15 cm
+Bê tông đổ đến đâu phải san bằng và đầm ngay đến đó Không được đổ thành đống cao
để tránh hiện tượng các hạt to của cốt liệu rơi dồn xuống dưới Trong khi đổ và đầm bê tông nếu thấy cốt liệu to tập trung vào một chỗ thì phải cào ra và trộn lại cho đều, không được dùng vữa xi măng lấp phủ lên trên rồi đầm Không được dùng đầm để san bê tông Không được đổ bê tông vào chỗ mà công tác đầm chưa hoàn thiện
+Trong quá trình đổ bê tông hố móng, phải liên tục hút nước hố móng để hố móng luôn khô ráo
2.3 Công tác thi công cổng cầu thép hình I360, móc neo
- Chi tiết cổng cầu bằng thép hình theo mỗi cầu và các chi tiết của hệ neo sẽ được nhà thầu gia công sản xuất tại xưởng theo đúng chủng loại, kích thước thiết kế và được chở đến lắp dựng tại công trường bằng cần cẩu 16 T
- Khi đổ bê tông mố cầu tiến hành định vị, lắp đặt cổng cầu vào đúng vị trí bằng cần cẩu kết hợp máy kinh vĩ để điều chỉnh Neo giữ định vị bằng các dây thép D3 giằng néo xuống các cọc neo
- Sau khi lắp đặt cổng cầu đúng vị trí định vị chắc chắn rồi tiến hành đổ bê tông lấp đầy bê tông chân cột
- Trong quá trình thi công mố và bệ neo thường xuyên kiểm tra cao độ, tim tuyến và kích thước bằng máy trắc đạc và thước thép
- Quá trình thi công mố và bệ neo được nghiệm thu từng phần việc và được ghi chép chi tiết vào nhật ký công trình
3./ Thi công hệ mặt cầu
3.1 Kéo cáp chịu lực D40
- Liên kết một đầu cáp mềm D 40 vào bệ neo Dùng tời tay 3T và cáp mồi D 14 để kéo cáp chủ qua sông
- Dùng cáp mồi D14 luồn qua gối đỡ cổng cầu để nối với cáp chủ mỗi đầu để kéo cáp chủ qua gối đỡ cổng cầu Công tác này có thể tiến hành độc lập mỗi bên hoặc tiến hành đồng thời cả 2 bên Sau khi đã luồn xong cáp chủ vào gối đỡ đỉnh tháp cầu tiến hành neo 1 đầu cáp vào đầu bệ neo tiến hành dùng tời kéo để kéo cáp căng và neo đầu còn lại của cáp chủ và dùng hệ tăng đơ nối với bệ neo để điều chỉnh cáp chủ để lực căng của hai sợi cáp như nhau theo yêu cầu thiết kế về chiều dài, độ võng
Trang 7- Trước khi liên kết đầu cáp với hệ neo tiến hành uốn moóc, đầu cáp được uốn lại và neo giữ bằng các cóc cáp, cóc cáp liên kết đầu dây cáp phải được siết chặt theo chỉ dẫn thiết kế trược khi luồn vào tăng đơ để neo giữ
3.2 Thi công hệ dây treo, dầm , mặt cầu
- Gia công sẵn hai lồng thép hình (dạng cũi) có kích thước 1x3x1m Hai đầu cũi được treo lên hai cáp chủ bằng hai pa lăng xích để điều chỉnh độ cao khi lắp các dây treo Dùng dây neo cũi vào mố để cũi không trượt khi lắp các dây treo D 10 Lắp các dây treo đối xứng cân bằng lần lượt từ hai mố ra giữa nhịp Mỗi cũi bố trí 2-3 người thợ tiến hành thao tác bằng cách đưa cũi treo lên xuống bằng hệ thống Palăngxích để (liên kết) buộc đầu trên dây treo vào cáp hoặc dầm ngang theo đúng kiểu cách nút buộc thiết kế
- Lắp dây treo đến đâu thì lắp các dầm ngang đến đó Sau khi lắp các dầm ngang được một khoang thì tiến hành lắp các dầm dọc, giằng gió để định vị giữ ổ định thành một khối Các dầm ngang và dầm dọc được liên kết tạm bằng đinh
- Dây treo bằng thép D10, dầm ngang, dầm dọc, giằng gió bằng gỗ được chuẩn bị sẵn đảm bảo kích thước, chiều dài phù hợp với từng vị trí đã tính toán sẵn
- Khi lắp dây treo D10 thì căn cứ vị trí kích thước đánh dấu sẵn trên cáp kết hợp đo bằng thước thép, Sau khi đã cố định đầu dây treo trên vào cáp tiến hành đồng thời hạ cũi xuống và đo chiều dài dây treo để cố định đầu dây dưới vào dầm ngang
- Quá trình liên kết dây treo với dầm ngang ngoài việc đo chiều dài của dây treo theo lý thuyết tính toán vẫn phải tiến hành kiểm tra thường xuyên cao độ giữa các dầm ngang bằng máy thuỷ bình hoặc các ống nivô bằng nước
- Sau khi lắp xong toàn bộ hệ dầm ngang và dầm dọc của cầu, dùng máy trắc đạc và thước thép kiểm tra lại tim tuyến, cao độ và kích thước của toàn bộ cầu, liên kết chính thức dầm ngang và dầm dọc bằng bu lông, nghiệm thu công tác lắp dầm ngang và dầm dọc
- Đóng gỗ 5 cm mặt cầu và liên kết mặt cầu với dầm dọc
- Lắp dựng các thanh lan can, thanh chống theo nguyên tắc đối xứng qua tim cầu để đảm bảo tính ổn định của hệ mặt cầu
- Lắp dựng các thanh chống sét, bảo vệ cáp v.v…Kiểm tra các mối liên kết của cả
hệ mặt cầu
- Kiểm tra điều chỉnh lần cuối hệ thống dây cáp trước khi tiến hành các công tác liên kết bảo vệ toàn bộ hệ dây cáp cầu
• Lưu ý:
- Quá trình lắp dầm ngang và dầm dọc đối xứng cân bằng từ hai bờ ra
- Để đảm bảo an toàn cho người thợ đi lại trong quá trình thao tác trên cao ngoài việc có dây an toàn cá nhân khi lắp hệ thống dây treo và dầm ngang, dầm dọc đến đây phải tiến hành lắp hệ thống lan can tạm đến đó để thợ đi lại an toàn
- Khi lắp các thanh dầm ngang, dầm dọc đến vị trí liên kết thanh giằng chống lắc ngang thì tiến hành lắp đặt thanh lắc ngang
4./ Thi công đường đầu cầu
<> Trình tự thi công đường đầu cầu
- Khảo sát lên ga nền đường
- Đào, (đắp nền đường)
- Thi công lớp cấp phối mặt đường
- Hoàn thiện : trồng cỏ (mái đắp) chỉnh sửa bạt mái taluy (mái đào)
- Việc thi công đường đầu cầu tuỳ theo từng vị trí cầu và tuỳ từng đường đầu cầu mỗi bên mà có thể là nền đường đào hoàn toàn, đường đắp hoàn toàn hoặc vừa đào vừa
Trang 8đắp Vì vậy nhà thầu sẽ nêu biện pháp thi công chung cho các loại đường đào, đắp, vừa đào vừa đắp
4.1 Thi công nền đường đào
4.1.1 Nền đường đào đất
+ Trình tự thi công:
- Lên ga đường để xác định chính xác mái ta luy nền đào
- Đào nền đường theo kích thước yêu cầu
- Hoàn thiện nền đường đào
- Kiểm tra, nghiệm thu
+ Để đẩy nhanh tốc độ làm việc, giảm lao động nặng nhọc cho công nhân thì áp dụng tối
đa việc thi công bằng máy Thi công thủ công chỉ áp dụng khi hoàn thiện hay nơi có diện thi công hẹp
+ Thi công đào nền đường bằng máy
- Máy móc thi công: Máy đào, máy ủi, ôtô
- Tại những nơi đào sâu thì sử dụng máy xúc đào đất và đổ đất trực tiếp lên xe, dùng máy ủi san sửa lòng đường Tuỳ theo mặt bằng công trường rộng hay hẹp mà có thể bố trí máy đào theo sơ đồ đào đổ ngang hay đào đổ dọc
- Tại những nơi đào nông, sử dụng máy ủi để đào đất, ủi dồn đống rồi dùng máy xúc đổ lên xe ôtô vận chuyển tới nơi đổ yêu cầu: tới nền đắp hay nơi đổ đi
- Những đoạn trắc ngang có cả đào, đắp thì có thể sử dụng máy đào hay máy ủi đào đất và vận chuyển trực tiếp sang phần đắp để đắp nền Tuy nhiên khi này việc xử lý bề mặt phần nền đắp phải được thực hiện trước tiên
- Phương án đào áp dụng: đào từng lớp theo chiều dọc hay phương án đào hào dọc
- Trong suất quá trình đào phải thường xuyên theo dõi, khống chế cao độ đào nền đường để không xảy ra hiện tuợng đào quá sâu phải lấp lại hay đào chưa tới cao độ yêu cầu
+ Thi công đào nền đường bằng thủ công:
- Những vị trí chật hẹp, máy móc không thể vào đượốchặc hoàn thiện thì sử dụng nhân công VD như : rãnh nước, mái taluy
- Thiết bị: dụng cụ thô sơ: cuốc, xẻng, búa chim, xà beng,
- Đất đào ra được dồn đống cho máy xúc xúc lên ôtô và vận chuyển tới nơi qui định + Trong quá trinh đào nền đường thi hết cức phải chú ý tời công tác bảo đảm thoát nước cho hố móng đào
+ Khi đào đất mà gặp đá tảng lớn thì báo ngay cho tư vấn giám sát để cùng bàn giải pháp
xử lý
+ Nếu đào tới cao độ thiết kế mà gặp phải đất yếu thì báo cho Chủ đầu tư, tư vấn đến để cùng quyết định phương án xử lý Nếu khối lượng đào không nhiều, chiều sâu không lớn thì cần phải đào bỏ hết đất yếu và thay bằng đất đắp phù hợp, lu lèn chặt
+ Hoàn thiện mái ta luy đào: bằng thủ công, gọt cho mái ta luy nền đào trơn nhẵn, tròn cong đều, không được để vật liệu rời nào còn sót lại trên ta luy đào
+ Khi thi công phải hết sức chú trọng tời việc bảo đảm giao thông bình thường trên tuyến
+ Kiểm tra, nghiệm thu: tiến hành kiểm tra, nghiệm thu nền đường đào: về kích thước hình học, về độ dốc mái ta luy, về cao độ, về yêu cầu mỹ quan
4.1.2 Thi công nền đường đào đá
+ Do khu vực thi công nằm chủ yếu xa vùng dân cư, mặt khác khối lượng đào đá không nhiều Do vậy biện pháp lựa chọn ở đây là nổ phá lỗ nhỏ – hình thức nổ om để phá vỡ kết
Trang 9cấu của đá Sau đó sử dụng máy ủi, máy đào, ô tô để đào, dọn và tạo hình dạng nền đường
+ Thiết bị: Máy khoan cầm tay, máy đào, máy ủi và ôtô
+ Trình tự, nội dung:
- Lên ga đường để xác định vị trí đỉnh mái ta luy nền đào
- Thiết kế vị trí các lỗ mìn
- Khoan tạo lỗ: sử dụng các máy khoan tay
- Cảnh báo cho khu vực
- Nhồi thuốc nổ: lượng thuốc nổ phải được tính toán chính xác để chỉ nổ om, không
nổ tung
- Nổ phá, kiểm tra và xử lý những sự cố (nếu xảy ra)
- Hết cảnh báo
- Sử dụng máy, thủ công tiến hành thu dọn đất đá phá ra, đào tiếp để hoàn thiện hình dạng nền đường theo yêu cầu: thi công như đối với nền đường đào đất đã trình bày ở trên
- Hoàn thiện: như trên
- Kiểm tra, nghiệm thu
+ Thưốc nổ sử dụng: thuốc TNT
+ Hình thức gây nổ: nổ bằng kíp điện
+ Công tác thi công nổ phá phải tuân thủ ngặt nghèo qui trình an toàn thi công
+ Phải quản lý chặt chẽ vât liệu nổ (kíp, dây cháy chậm, thuốc nổ) và phải có cán bộ, công nhân lành nghề, có kinh nghiệm đảm nhận
4.1.3 Vận chuyển đất
+ Đất đào ra từ nền đào đạt tiêu chuẩn về vật liệu đắp nền sẽ được sử dụng để đắp nền đường
+ Khi không dùng để đắp hay không đạt thì đất đào ra được vận chuyển tới nơi đổ yêu cầu
+ Việc vận chuyển được thực hiện bằng xe ôtô
+ Xe ôtô phải che phủ bạt hạn chế tránh hiện tương ô nhiễm môi trường do bụi Đồng thời phải chú ý tới vần đề bảo đảm an toàn giao thông, bảo đảm giao thông bình thường trên tuyến
4.1.4 Yêu cầu đối với nền đào:
- Đúng cao độ thiết kế
- Đúng độ dốc mái ta luy yêu cầu
- Đúng kích thước hình học
- Bảo đảm mỹ quan
4.2 Thi công nền đường đắp
4.2.1 Trình tự thi công:
- Lên ga đường để xác định phạm vi đắp
- Chuẩn bị mặt bằng: phát quang, dọn cỏ
- Đào vét đất hữu cơ (nếu có)
- Đào đánh cấp (nếu có)
- Vận chuyển đất, đổ thành đống theo cự lý tính trước: sử dụng ô tô tự đổ vận chuyển đất từ phần nền đào hạy tại mỏ
- San ủi thành lớp mỏng nằm ngang, dầy khoảng 20cm: sử dụng máy ủi để san gạt
và đầm nèn sơ bộ
Trang 10- Lu lèn tới độ chặt yêu cầu: phải lu lèn lớp thứ nhất tới độ chặt yêu cầu rồi mới được thi công tiếp lớp thứ hai Lu tới độ chặt yêu cầu K thiết kế
- Thi công lớp 20 cm trên cùng bằng vật liệu đắp chọn lọc, đầm K95
- Hoàn thiện
- Kiểm tra, nghiệm thu
4.2.2 Biện pháp thi công
+ Sử dụng tối đa máy móc để thi công Đắp thủ công chỉ sử dung khi diện thi công quá hẹp, không đủ diện cho máy làm việc và công tác hoàn thiện
+ Máy móc, thiết bị sử dụng:
- Máy: máy ủi + lu + máy xúc + ôtô tự đổ
- Thủ công: xẻng, cuốc, đầm tay rung MISAKA
4.2.3 Công tác đào đất hữu cơ:
+ Ngay sau khi có biên bản nghiêm thu hoàn thành công tác chuẩn bị, dọn dẹp mặt bằng thi công và được Tư vấn giám sát chấp thuận thì Nhà thầu xúc tiến ngay công việc đào đất hữu cơ
- Trình tự:
- Dọn dẹp mặt bằng, dọn cỏ
- Lên ga để định phạm vi cần đào bỏ
- Đào bỏ theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế (chiều dầy)
+ Phương pháp thi công: Căn cứ vào diện thi công bóc đất hữu cơ của các cầu hẹp và khối lượng nhỏ nên có thể áp dụng thi công bằng nhân công kết hợp máy ủi
+Đào hữu cơ đào ra được dọn gọn thành đống ngoài phạm vi đào và chở đến nơi đổ theo qui định bằng ôtô tự đổ 10 T
+ Kiểm tra, nghiệm thu việc đào đất hữu cơ
4.2.4 Thi công đào đánh cấp
+ Trước khi đắp đất làm nền đường, để bảo đảm nền đường ổn định, chắn chắn, không bị lún, trụt, trượt thì ngoài việc đảm bảo yêu cầu về chất lượng đắp, còn cần phải xử lý tốt nền đất tự nhiên trước khi đắp
+ Qui phạm thi công qui định:
- Nếu đất trên sườn dốc có độ dốc ngang i < 1/ 5 (20%): sau khi xới có thể đắp trực tiếp đất lên trên
- Nếu độ dốc ngang 1/ 5 <= i < 1/ 2.5 (40%): cần phải đánh cấp trước khi đắp đất
- Nếu i >=1/ 2.5: cần phải có biện pháp thiết kế ổn định nền đường và biện pháp thi công riêng
+ Bề rộng cấp: phụ thuộc vào biện pháp thi công: bằng thủ công hay máy
- Nếu thi công thủ công: bề rộng cấp thường bằng 1 m
- Nếu thi công bằng máy thì bề rộng của cấp phải đủ rộng để cho máy đứng làm việc dễ dàng và an toàn
+ ở đây, Nhà thấu sử dụng máy đào + nhân công để đánh cấp Đào đào ra được đổ lên xe
ô tô và chở đến nơi đổ qui định (không sử dụng đất đào đánh cấp để đắp nền)
4.2.5 Nguyên tắc đắp đất nền đường:
+ Đất phải được đắp thành từng lớp mỏng nằm ngang Sau khi lớp thứ nhất đã được lu lèn xong đến độ chặt yêu cầu thì mới được tiến hành đắp lớp thứ hai
+ Chiều dầy san rải của mỗi lớp căn cứ vào thiết bị lu lèn để xác định, với những thiết bị
lu lèn thông thường thì chiều dẫy mỗi lớp thường h = 0,2 m (ghi chú: chiều dầy sau khi
đã đầm nèn chặt)