Sản xuất nông nghiệp đã bước đầu hình thành vùng sản xuất hàng hoátập trung với những sản phẩm đặc thù có giá trị kinh tế cao, tăng hiệu quả sảnxuất trên một diện tích canh tác và góp ph
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BA CHẼ
BÁO CÁO THUYẾT MINH
QUY HOẠCH VÙNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA NÔNG NGHIỆP TẬP TRUNG HUYỆN BA CHẼ ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
BA CHẼ, 2015
Trang 2ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BA CHẼ
================
BÁO CÁO THUYẾT MINH
QUY HOẠCH VÙNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA NÔNG NGHIỆP TẬP TRUNG HUYỆN BA CHẼ ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
BA CHẼ, 2015
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 5
I SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG QUY HOẠCH 5
II CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG QUY HOẠCH 5
1 Văn bản chủ trương của Nhà nước, tỉnh Quảng Ninh 5
2 Văn bản chủ trương của huyện Ba Chẽ 6
III MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA CÔNG TÁC QUY HOẠCH 7
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
V NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 8
PHẦN THỨ NHẤT 9
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÙNG SẢN XUẤT HÀNG HOÁ NÔNG NGHIỆP TẬP TRUNG HUYỆN BA CHẼ 9
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI CỦA HUYỆN 9
1 Điều kiện tự nhiên 9
2 Tài nguyên thiên nhiên 11
3 Điều kiện kinh tế xã hội 13
II HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT HÀNG HOÁ NÔNG NGHIỆP TẬP TRUNG 16
1 Những kết quả đạt được 16
2 Những khó khăn, tồn tại chủ yếu và nguyên nhân 21
PHẦN THỨ HAI 23
ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH VÙNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA 23
NÔNG NGHIỆP TẬP TRUNG HUYỆN BA CHẼ ĐẾN NĂM 2015 23
ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 23
I MỘT SỐ DỰ BÁO LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HÀNG HÓA HUYỆN BA CHẼ 23
1 Chỉ tiêu tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 23
2 Dự báo dân số, lao động huyện Ba Chẽ đến năm 2020 23
3 Dự báo nhu cầu tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp của huyện Ba Chẽ 24
4 Định hướng phát triển vùng sản xuất nông nghiệp của tỉnh 25
5 Dự báo về các tiến bộ khoa học – công nghệ 26
6 Dự báo về thị trưởng tiêu thụ một số nông sản hàng hóa tập trung của Huyện 27
7 Quá trình tái cấu trúc ngành nông nghiệp 27
II QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN 28
III MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 29
Trang 41 Mục tiêu tổng quát 29
2 Mục tiêu cụ thể 29
III XÂY DỰNG TIÊU CHÍ QUY MÔ VÙNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP HÀNG HÓA TẬP TRUNG 30
1 Khái niệm vùng sản xuất 30
2 Tiêu chí về quy mô 30
3 Tiêu chí về chất lượng sản phẩm 31
VI ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẨM HÀNG HOÁ NÔNG NGHIỆP TẬP TRUNG 31
1 Về cây trồng: Gồm 2 nhóm ( Nhóm cây dược liệu và Nhóm cây khác ngoài cây dược liệu) 31
2 Chăn nuôi 39
3 Nuôi trồng thủy sản 43
PHẦN THỨ BA 45
CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 45
I GIẢI PHÁP VỀ ĐẤT ĐAI 45
II GIẢI PHÁP VỀ CƠ CHẾ VÀ CHÍNH SÁCH 45
1 Cơ chế chính sách hỗ trợ trực tiếp vùng sản xuất 45
2 Cơ chế chính sách thu hút doanh nghiệp đầu tư vào vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung 46
III QUY HOẠCH CƠ SỞ HẠ TẦNG VÙNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA TẬP TRUNG 47
1 Hệ thống giao thông 47
2 Đầu tư xây dựng hệ thống tưới 47
3 Hệ thống điện 48
IV GIẢI PHÁP VỀ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ, CƠ GIỚI HÓA, CHẾ BIẾN BẢO QUẢN, THỨC ĂN PHỤC VỤ CHĂN NUÔI 48
1 Chuyển giao và áp dụng các tiến bộ KHKT vào sản xuất 48
2 Xây dựng chương trình cơ giới hoá 48
3 Giải pháp về chế biến và bảo quản 49
4 Giải pháp về phát triển vùng nguyên liệu thức ăn chăn nuôi 49
V GIẢI PHÁP VỀ HỢP TÁC LIÊN KẾT GIỮA SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH, TIÊU THỤ 49
VI GIẢI PHÁP VỀ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI 50
1 Các cơ quan chức năng dành tỷ lệ kinh phí để tuyên truyền, quảng bá các lĩnh vực: 51 2 Các cơ sở sản xuất, các cơ sở kinh doanh tăng cường quảng cáo sản phẩm của mình 51
3 Giải pháp xây dựng website 51
Trang 5VII NHÓM GIẢI PHÁP VỀ LIÊN KẾT VÙNG 52
VIII GIẢI PHÁP VỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG TRỪ DỊCH BỆNH TRONG CHĂN NUÔI 52
IX TỔ CHỨC SẢN XUẤT 52
X XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU 53
XI GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC SẢN XUẤT CHO NGƯỜI DÂN 54
XII GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC 54
XIII GIẢI PHÁP VỀ VỐN 55
1 Nguồn vốn 55
2 Giải pháp huy động nguồn vốn 55
XIV DỰ KIẾN HIỆU QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 55
1 Hiệu quả về kinh tế 55
2 Hiệu quả về xã hội 56
3 Hiệu quả về môi trường 57
XV TỔ CHỨC THỰC HIỆN 57
1 Ủy ban nhân dân huyện Ba Chẽ 57
2 Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Ba Chẽ 57
3 Văn phòng O Cop (gắn với Ban Chỉ đạo Xây dựng nông thôn mới của huyện) 58
4 Các phòng ban liên quan 58
5 Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn trên địa bàn 59
PHẦN THỨ TƯ 60
CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ 60
I CÂY TRỒNG 60
1 Cây dược liệu 60
2 Cây trồng khác 60
II CHĂN NUÔI 61
III NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 61
IV DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG VÙNG SẢN XUẤT TẬP TRUNG 61
V DỰ ÁN ĐẦU TƯ THÀNH LẬP HỢP TÁC XÃ MỚI 61
VI DỰ ÁN HỖ TRỢ ĐẦU TƯ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ 62
VII DỰ ÁN ĐÀO TẠO, TẬP HUẤN CHO NGƯỜI SẢN XUẤT KINH DOANH 62
VII DỰ ÁN HOẠT ĐỘNG QUẢNG BÁ, XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI VỀ CÁC LOẠI HÀNG HÓA ĐẶC SẢN CỦA ĐỊA PHƯƠNG 62
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
Trang 6I KẾT LUẬN 66
II KIẾN NGHỊ 66
PHẦN PHỤ BIỂU 67
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
I SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG QUY HOẠCH
Ba Chẽ là một huyện miền núi nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Quảng Ninh, có
diện tích tự nhiên là 60.855,56 ha (trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 1.346,98 ha chiếm 2,2%; đất lâm nghiệp là 55.273,48 ha, chiếm 90,8% diện tích tự nhiên) được chia thành 8 đơn vị hành chính gồm 7 xã và 1 thị trấn, dân
số 20.368 người, sống rải rác ở 75 thôn bản, toàn huyện có 9 dân tộc, trong đó
có 8 dân tộc thiểu số (chiếm 78,2% dân số toàn huyện)
Trong những năm qua ngành nông nghiệp của huyện đã đạt những thành tựuđáng kể (tốc độ tăng trưởng của ngành đạt 10,7%/năm giai đoạn 2006-2013).Với cơ cấu kinh tế chiếm 49% năm 2013, nông lâm nghiệp hiện đang là ngành
có tác động lớn đến tăng trưởng kinh tế đồng thời có vai trò trong việc giảiquyết việc làm cho lao động và đảm bảo đáp ứng nhu cầu lương thực củahuyện Sản xuất nông nghiệp đã bước đầu hình thành vùng sản xuất hàng hoátập trung với những sản phẩm đặc thù có giá trị kinh tế cao, tăng hiệu quả sảnxuất trên một diện tích canh tác và góp phần tăng thu nhập cho người dân nhưvùng trồng ba kích tím, mía tím, nấm linh chi, tre mai, chăn nuôi đại gia súc.Tuy nhiên, trong bối cảnh chung với nền nông nghiệp của tỉnh, ngành nôngnghiệp huyện Ba Chẽ vẫn còn bộc lộ những hạn chế trong quá trình phát triển:tăng trưởng chưa bền vững, chưa hình thành những vùng sản xuất nông sảnhàng hóa chủ lực an toàn, có qui mô lớn tập trung, công nghệ cao đủ sức cạnhtranh cả về lượng và chất trên thị trường nội địa và xuất khẩu
Nhằm cụ thể hóa Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của huyện đếnnăm 2020, định hướng đến năm 2030, thay đổi căn bản phương thức sản xuấtnông nghiệp, gắn sản xuất với thị trường tiêu thụ sản phẩm, nâng cao giá trị sửdụng đất, tăng thu nhập, cải thiện đời sống nông dân cần thiết phải xây dựng
lập và thực hiện “Quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa nông nghiệp tập trung
huyện Ba Chẽ đến năm 2015, định hướng đến năm 2020” sẽ tạo ra bước phát
triển mới của ngành trong giai đoạn tới Hồ sơ quy hoạch được phê duyệt là cơ
sở pháp lý quan trọng để triển khai các bước lập dự án đầu tư chi tiết
II CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG QUY HOẠCH
1 Văn bản chủ trương của Nhà nước, tỉnh Quảng Ninh
- Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung ươngkhoá X về việc Nông nghiệp, Nông dân, Nông thôn
- Nghị quyết số 06 NQ/TW ngày 20 tháng 3 năm 2012 của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy về việc tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác xây dựng chiến lược, lập,quản lý và thực hiện quy hoạch
Trang 8- Thông báo số 444-TB/TU ngày 22 tháng 11 năm 2011 về Kết luận củaThường trực Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh tại buổi làm việc với lãnh đạohuyện Ba Chẽ.
- Thông báo số 1018-TB/TU ngày 24 tháng 4 năm 2013 về ý kiến Kết luận củaBan Thường vụ Tỉnh uỷ về công tác triển khai nhiệm vụ năm 2013 của huyện
ủy Ba Chẽ về xây dựng nông thôn mới
- Quyết định số 3134/QĐ-UBND ngày 13/11/2013 của UBND tỉnh Quảng Ninhphê duyệt quy hoạch phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung tỉnhQuảng Ninh đến năm 2015, định hướng đến năm 2020
- Quyết định số 273/QĐ-UBND ngày 13/02/2012 của UBND tỉnh Quảng Ninh
về việc Chương trình xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm nôngnghiệp của tỉnh Quảng Ninh đến năm 2015
- Văn bản số 6478/UBND-NLN1 ngày 24/02/2012 của UBND tỉnh Quảng Ninh
về việc quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp tập trung
- Văn bản số 3610/UBND-NLN2 ngày 10/7/2013 của UBND tỉnh Quảng Ninh
về việc khẩn trương hoàn thiện Phương án Quy hoạch vùng sản xuất hàng hoánông nghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh
- Công văn số 5980/UBND-NLN1 ngày 04/11/2013 về việc chủ trương Quyhoạch vùng sản xuất hàng hóa nông nghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh đến năm
2015, định hướng đến năm 2020
- Công văn số 2520/NN&PTNT ngày 12/12/2013 của Sở Nông nghiệp và PTNTtỉnh Quảng Ninh về việc xây dựng Quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa nôngnghiệp tập trung đến năm 2015 định hướng đến năm 2020
2 Văn bản chủ trương của huyện Ba Chẽ
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Ba Chẽ lần thứ XXIII
- Nghị Quyết số 26/2011/NQ-HĐND ngày 28/12/2011 của HĐND huyện BaChẽ về việc thông qua một số cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển sản xuấtnông - lâm - ngư nghiệp huyện Ba Chẽ, giai đoạn 2012-2015
- Nghị Quyết số 36/2013/NQ-HĐND ngày 10/01/2013 của HĐND huyện BaChẽ về việc điều chỉnh, bổ sung một số nội dung tại Nghị Quyết số26/2011/NQ-HĐND ngày 28/12/2011 của HĐND huyện khoá XVIII về thôngqua một số cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông - lâm - ngưnghiệp huyện Ba Chẽ, giai đoạn 2012-2015
Trang 9- Quyết định số 838/2013/QĐ-UBND ngày 08/4/2013 của UBND huyện Ba Chẽ
về việc ban hành Quy chế thực hiện Nghị Quyết số 26/2011/NQ-HĐND ngày28/12/2011 của HĐND huyện Ba Chẽ về việc thông qua một số cơ chế chínhsách hỗ trợ phát triển sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp huyện Ba Chẽ, giaiđoạn 2012-2015 và Nghị Quyết số 36/2013/NQ-HĐND ngày 10/01/2013 củaHĐND huyện Ba Chẽ
- Thông báo số 219/TB-HĐND ngày 29/08/2013 của Thường trực HĐNDhuyện Ba Chẽ về việc thông qua nội dung và cơ chế hỗ trợ các dự án phát triểnsản xuất sản phẩm chủ lực của địa phương từ nguồn vốn 40% chương trìnhnông thôn mới năm 2013
- Quyết định số 2161/QĐ-UBND ngày 16/11/2011 của Chủ tịch UBND huyện
Ba Chẽ về việc phê duyệt Quy hoạch sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp huyện
Ba Chẽ, giai đoạn 2010 - 2020, định hướng đến năm 2030
- Quyết định số 2322/QĐ-UBND ngày 22/11/2013 của Chủ tịch UBND huyện
Ba Chẽ về việc phê duyệt Dự án trồng thâm canh cây Ba kích tím tại huyện BaChẽ năm 2013
- Quyết định số 2318/QĐ-UBND ngày 22/11/2013 của chủ tịch UBND huyện
Ba Chẽ về việc phê duyệt dự án phát triển vùng sảnxuất Nấm Linh chi tậptrung theo hướng bền vững, huyện Ba Chẽ năm 2013
- Quyết định số 2320/QĐ-UBND ngày 22/11/2013 của Chủ tịch UBND huyện
Ba Chẽ về việc phê duyệt Dự án phát triển vùng sản xuất cây Mía tím xã ĐồnĐạc, huyện Ba Chẽ năm 2013
- Quyết định số 2321/QĐ-UBND ngày 22/11/2013 của Chủ tịch UBND huyện BaChẽ về việc phê duyệt Dự án trồng cây Tre mai tại huyện Ba Chẽ năm 2013
- Quyết định 2432/QĐ-UBND ngày 16/12/2013 của Chủ tịch UBND huyện BaChẽ về việc điều chỉnh dự án trồng thâm canh cây Ba kích tím tại huyện BaChẽ năm 2013
III MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA CÔNG TÁC QUY HOẠCH
- Đánh giá sát, đúng tiềm năng về điều kiện tự nhiên, nguồn lực và thực trạngsản xuất các sản phẩm nông lâm ngư nghiệp chủ lực của địa phương, làm cơ
sở để xây dựng quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa nông nghiệp tập trung đếnnăm 2015, định hướng đến năm 2020
- Xác định phương hướng phát triển, cụ thể hoá mục tiêu; xây dựng các chươngtrình, dự án ưu tiên và các giải pháp cho từng vùng sản xuất tập trung
- Xây dựng Quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa nông nghiệp tập trung huyện BaChẽ đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 phải được thực hiện trong mốiquan hệ chặt chẽ với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, Quy hoạchsản xuất nông lâm ngư nghiệp của huyện gắn liền với chương trình mục tiêuquốc gia xây dựng nông thôn mới Đồng thời phải phù hợp với định hướng quyhoạch phát triển nông lâm ngư nghiệp của tỉnh Quảng Ninh Tránh nguy cơ tụthậu so với các huyện trong tỉnh và trong cả nước, trong bối cảnh hội nhập vàcạnh tranh quốc tế ngày càng sâu rộng
Trang 10IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp thống kê: Thu thập, nghiên cứu các số liệu, công trình, tài liệu đã
có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Phương pháp điều tra thực địa, kết hợp phỏng vấn trực tiếp, áp dụng phươngpháp điều tra nhanh nông thôn (RRA)
- Phương pháp tham vấn chuyên gia: tham vấn các ý kiến chuyên gia để thu thập
dữ liệu đầu vào Các chuyên gia được tham vấn tại các lĩnh vực có liên quanphát triển sản xuất hàng hoá nông nghiệp tập trung
- Phương pháp phân tích dự báo: Được sử dụng để phân tích, đánh giá các thôngtin về thị trường làm căn cứ để quy hoạch sản xuất
- Phương pháp xử lý số liệu: Áp dụng phần mềm máy tính, dự tính dự báo đãđược công nhận và sử dụng rộng rãi ở Việt Nam để tính toán hiệu quả và chọnlựa phương án phát triển
- Phương pháp kế thừa những tài liệu, kết quả tổng kết hoạt động sản xuất nônglâm ngư nghiệp hàng năm trên địa bàn huyện
- Phương pháp bản đồ
V NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Cập nhật nội dung các vùng sản xuất tập trung trên địa bàn huyện đã lập dự ánđầu tư và được UBND huyện phê duyệt
- Nghiên cứu đề xuất những sản phẩm nông nghiệp chính có thế mạnh củahuyện và các điều kiện hình thành vùng sản xuất tập trung mang lại giá trị kinh
tế cao như: Mía tím, Ba kích tím, Tre mai, chăn nuôi đại gia súc, Nấm Linhchi, nuôi trồng thủy sản, xác định các hạng mục đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụvùng sản xuất hàng hóa nông nghiệp tập trung như giao thông, thủy lợi, điệnsản xuất vv…
VI ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1 Cây trồng: Dược liệu (ba kích, trà hoa vàng, nấm linh chi, dược liệu khác); cây
trồng khác: mía tím, tre mai, thanh long; cây lâm nghiệp như: Sa mộc
2 Vật nuôi: gia súc (trâu, bò); gia cầm (gà bản địa, ngan đen); nuôi ong.
3 Thủy sản: cá nước ngọt.
Trang 11PHẦN THỨ NHẤT ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÙNG SẢN XUẤT HÀNG HOÁ NÔNG
NGHIỆP TẬP TRUNG HUYỆN BA CHẼ
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI CỦA HUYỆN
1 Điều kiện tự nhiên
1.1 Vị trí địa lý
Huyện Ba Chẽ cách thành phố Hạ Long 95 km đi theo đường quốc lộ 18A từ
Hạ Long đi Móng Cái Từ ngã ba Hải Lạng đi thị trấn Ba Chẽ có 15km đườngrải nhựa
Ba Chẽ có vị trí nằm trên tọa độ địa lý:
- Phía Bắc giáp huyện Đình Lập - tỉnh Lạng Sơn
- Phía Nam giáp huyện Hoành Bồ, thành phố Cẩm Phả
- Phía Đông giáp huyện Tiên Yên
- Phía Tây giáp huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang
Huyện Ba Chẽ tuy không nằm trên đường quốc lộ 18A nhưng trên địa bànhuyện có 3 tỉnh lộ đi qua: Tỉnh lộ 330: Hải Lạng - Ba Chẽ - Lương Mông -Sơn Động (Bắc Giang); Tỉnh lộ 342: Thanh Lâm (Ba Chẽ) - Kỳ Thượng(Hoành Bồ); Tỉnh lộ 329: Thị trấn Ba Chẽ - Mông Dương (Cẩm Phả) phục vụcho nhu cầu giao lưu kinh tế - xã hội của huyện với các địa phương lân cận.Tỉnh lộ 329, đường Cửa Cái - Cái Gian đã được đầu tư tạo thuận lợi cho thịtrường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp tại TP Cẩm Phả và TP Hạ Long
Ba Chẽ là huyện có vị trí giáp ranh với các huyện lân cận như Tiên Yên,Hoành Bồ, các huyện này có thế mạnh phát triển kinh tế lâm nghiệp do vậy cóđiều kiện để tạo nên vùng nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến gỗ và lâmsản ngoài gỗ
Tuy Ba Chẽ không gần các trung tâm kinh tế lớn trong tỉnh như các huyệnkhác nhưng lại khá thuận lợi trong việc giao lưu kinh tế qua các cửa khẩuđường bộ là Móng Cái (TP Móng Cái); Hoành Mô (huyện Bình Liêu); cảngMũi Chùa (huyện Tiên Yên) là điều kiện rất thuận lợi cho việc lưu thông, traođổi, tiêu thụ hàng hóa
1.2 Đặc điểm địa hình
Địa hình Ba Chẽ bị chia cắt bởi các dãy núi và các con sông, suối tạo thànhnhững thung lũng nhỏ hẹp, diện tích đất canh tác nông nghiệp ít, manh mún
Độ cao trung bình so với mặt nước biển từ 300 - 500m với độ dốc trung bình
manh mún, không tập trung như huyện Ba Chẽ, không thuận lợi cho sản xuấtnông nghiệp, khó khăn trong công tác đầu tư kinh phí xây dựng các công trình
cơ sở hạ tầng, thuỷ lợi, nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường, phục vụ sản xuất
và sinh hoạt cho nhân dân
Trang 12Tuy không thuộc vùng núi cao nhưng địa hình chia cắt phức tạp nên phần lớn
là đất dốc, thung lũng nhỏ hẹp, diện tích đất canh tác nông nghiệp bị hạn chế, tiềm năng đất đai chủ yếu thích hợp cho kinh tế lâm nghiệp và phát triển chăn nuôi đại gia súc.
1.3 Khí hậu
Ba Chẽ nằm trong vùng khu hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi nên nóng ẩm mưanhiều Theo số liệu của trạm dự báo và phục vụ khí tượng thuỷ văn QuảngNinh thì khí hậu Ba Chẽ có những đặc trưng sau:
mùa đông chịu ảnh hưởng của gió Đông Bắc nên thời tiết lạnh, nhiệt độ trung
- Độ ẩm không khí: tương đối trung bình hàng năm ở Ba Chẽ là 83%, cao nhấtvào tháng 3,4 đạt 88%, thấp nhất vào tháng 11 và tháng 12 cũng đạt tới 76%
Do địa hình bị chia cắt nên các xã phía Đông Nam huyện có độ ẩm không khítương đối cao hơn, các xã phía Tây Bắc do ở sâu trong lục địa nên độ ẩmkhông khí thấp hơn Độ ẩm không khí còn phụ thuộc vào độ cao, địa hình và
sự phân hoá theo mùa, mùa mưa có độ ẩm không khí cao hơn mùa ít mưa
- Mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2.285mm Năm có lượng mưalớn nhất là 4.077mm, nhỏ nhất là 1.086mm Mưa ở Ba Chẽ phân bố không đềutrong năm, phân hoá theo mùa tạo ra hai mùa trái ngược nhau là: mùa mưanhiều và mùa mưa ít
lượng mưa cả năm, tháng có lượng mưa nhiều nhất là tháng 7 (490 mm)
15% lượng mưa cả năm, tháng có lượng mưa ít nhất là tháng 1 (27,4mm)
- Lũ: Do đặc điểm của địa hình, độ dốc lớn, lượng mưa trung bình hàng năm cao(trên 2.00mm), mưa tập trung theo mùa, hệ thống sông suối lưu vực ngắn, thựcvật che phủ rừng thấp, vì thế mùa mưa kéo dài lượng nước mưa vượt quá khảnăng trữ nước của rừng và đất rừng thì xuất hiện lũ đầu nguồn gây thiệt hại từvùng núi đến vùng hạ lưu theo một phản ứng dây truyền, ảnh hưởng xấu đếntoàn bộ nền kinh tế - xã hội trong khu vực Mực nước lũ có năm cao 5 - 6m, lũmạnh cuốn trôi những gì có trên dòng sông chảy làm tắc giao thông, gây thiệthại lớn đến tài sản và hoa màu của nhân dân
- Nắng: Trung bình số giờ năng dao động từ 1.600 - 1.700h/năm nắng tập trung
từ tháng 5 đến tháng 12, tháng có giờ nắng ít nhất là tháng 2 và 3
- Gió: Ba Chẽ thịnh hành 2 loại gió chính là gió Đông Bắc và gió Đông Nam:
Bắc, tốc độ gió từ 2 - 4m/s Gió mùa Đông Bắc tràn về theo đợt, mỗi đợt kéo dài
từ 3 - 5 ngày, tốc độ gió trong những đợt gió mùa Đông Bắc đạt tới cấp 5 - 6,thời tiết lạnh, giá rét ảnh hưởng tới mùa màng, gia súc và sức khoẻ con người
Trang 13+ Gió Đông Nam: Từ tháng 5 đến tháng 9 thịnh hành gió nam và đông nam, tốc
độ gió trung bình cấp 2 - 3
Điều kiện khí hậu của Ba Chẽ cho phép phát triển cả các cây trồng nhiệt đới
và cây trồng ôn đới (ở vùng đồi núi) tạo ra sự đa dạng các sản phẩm nông nghiệp … đáp ứng nhu cầu thị trường nhất là các khu vực công nghiệp, đô thị.
2 Tài nguyên thiên nhiên
2.1 Tài nguyên đất đai
- Toàn huyện có 8 loại đất chính nằm trong hệ thống đất đồi núi và đất canh tác,chủ yếu là đất Feralit phát triển trên sa thạch, trên phiến thạch sét, trên macmaaxit và phát triển trên phù sa cổ, phù sa ven sông suối Nhìn chung, các loại đấtđều có tầng dày trung bình 30 - 80 cm trở lên, rất phù hợp với việc gieo trồngcác loại cây lương thực, cây công nghiệp và cây lâm nghiệp
- Ba Chẽ có diện tích tự nhiên 60.855,56 ha, trong đó:
1.376,12 ha; (2) Đất lâm nghiệp: 53.814,55 ha; (3) Đất nuôi trồng thuỷ sản: 46,68 ha; (4) Đất nông nghiệp khác: 3,2 ha.
Đất đồi chưa sử dụng: 2.929,79 ha)
Đánh giá chung: Tài nguyên đất của huyện Ba Chẽ khá dồi dào, trung bình 2,9 ha/người, có điều kiện phát triển kinh tế trang trại quy mô lớn Tuy nhiên,
triển kinh tế lâm nghiệp là hướng sử dụng đất thích hợp nhất, đồng thời có chính sách chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp để đạt giá trị sử dụng cao nhất.
2.2 Tài nguyên nước
2.2.1 Tài nguyên nước mặt
Do đặc điểm cấu tạo của địa hình tự nhiên đã tạo được ra nhiều các con sông,suối trên địa bàn huyện Đặc điểm chung là lòng sông hẹp, nhiều thác gềnh,lưu lượng nước thay đổi lớn theo mùa, về mùa mưa thường xảy ra lũ, gây khókhăn cho sản xuất nông nghiệp và đời sống nhân dân Hệ thống sông suối khá
Do có hệ thống sông suối nhiều nên mùa mưa bão huyện Ba Chẽ thường xảy ra
lũ lụt Tại thị trấn nước lũ dâng cao 5-6 m gây nhiều thiệt hại cho địa phương.Nguồn nước ở các sông suối dần bị cạn kiệt do rừng đầu nguồn bị xâm hại, khảnăng giữ nước giảm sút ảnh hưởng lớn tới sản xuất nông, lâm nghiệp
2.2.2 Tài nguyên nước ngầm
thể đảm bảo cung cấp cho sinh hoạt của người dân, nhưng không đủ để phục vụsản xuất
Nhìn chung: chất lượng nước ở Ba Chẽ trong và tương đối sạch, pH trung tính đạtyêu cầu đảm bảo cho sản xuất nông nghiệp
Trang 142.3 Tài nguyên rừng
- Tính đến 31/12/2013, diện tích đất lâm nghiệp là 55.677,7 ha Diện tích đất córừng là 42.529,3 ha, trong đó: rừng tự nhiên 16.722,0 ha; rừng trồng là25.757,3 ha; diện tích đất trống là 13.148,4 ha
- Diện tích rừng và đất rừng theo 3 loại rừng:
37.591,1 ha (rừng tự nhiên 13.039,5 ha; rừng trồng là 24.551,6 ha); (2) đất
trống là 9.997,8 ha
- Hệ động, thực vật rừng:
ngành lớn như: Ngành mộc lan (Magnolio phyta): 951 loài; Ngành dương xỉ
(Polypodiophyta): 58 loài; ngành thông (Pinophyta): 11 loài Trong đó có các loài dược liệu quý hiếm cần được bảo vệ như: chè hoa vàng, ba kích tím bẩy lá một hoa
họ, 59 loài; chim: 18 bộ, 44 họ, 154 loài; bò sát, lưỡng thê gồm: 37 loài (trong
đó bò sát 15 loài, lưỡng thê 22 loài)
2.4 Tài nguyên du lịch
2.4.1 Du lịch sinh thái
Tài nguyên du lịch Ba Chẽ chủ yếu là du lịch sinh thái với cảnh quan rừng núi,khe suối tạo nên những ngọn thác bên cạnh những rừng cây thiên nhiên đẹpnhư: Thác Trúc, Khe Lạnh, Khe O Đây là những điểm du lịch đang còn tiềm
ẩn ở Ba Chẽ, tại đây khách du lịch có thể tham quan, nghỉ dưỡng, thắng cảnhthiên nhiên rừng núi trùng điệp với khí hậu trong lành, mát mẻ và hấp dẫn
2.4.2 Du lịch nhân văn
Ba Chẽ là huyện có 9 dân tộc anh em (trong đó có 8 dân tộc thiểu số chiếm80,02% dân số toàn huyện) Mỗi dân tộc có truyền thống văn hóa riêng đặc sắcnhư múa Phùn Voòng, cấp sắc của người Dao, Lễ hội Lồng tồng, hát Then củađồng bào Tày, hát Sóong Cọ của dân tộc Sán Chỉ những phong tục tập quánsinh hoạt và canh tác khác nhau, những sản vật và món ăn độc đáo của đồngbào các dân tộc tạo nên sự đa dạng của nền văn hóa chung Bên cạnh đó huyện
có một số di tích lịch sử đã được xếp hạng như di tích Miếu Ông, Miếu Bà(Nam Sơn); Đình Làng Dạ (Thanh Lâm); Lò sứ cổ ở Nam Sơn, di tích khángchiến Khe Lao (Lương Mông)
Các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể trên tạo ra một lợi thế cho Ba Chẽphát triển du lịch cộng đồng gắn với nền văn hóa bản địa
Các các hoạt động du lịch phải gắn với nền văn hóa bản địa và những sảnphẩm nông lâm sản của địa phương như Ba kích tím, Măng mai, Mía tím các sản phẩm địa phương hiện nay còn đang tồn tại trong các cộng đồng, chưađược thương mại hoá hoặc đã được thương mại hoá ở mức độ hẹp Nếu được
Trang 15phát triển có thể tạo ra các sản phẩm có chất lượng ổn định, nhãn mác hấp dẫn,được đưa vào các kênh phân phối thích hợp và gắn liền với du lịch của huyện.Các sản phẩm này có tiềm năng phát triển rất lớn do có lợi thế cạnh tranh bởichúng gắn liền với các yếu tố địa phương như nguyên liệu là đặc sản địa phương,công nghệ truyền thống, du lịch địa phương, văn hoá tộc người địa phương,
3 Điều kiện kinh tế xã hội
3.1 Tăng trưởng kinh tế
Giai đoạn 2006 - 2013 mặc dù nền kinh tế chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tốnhư tình hình suy thoái kinh tế thế giới, lạm phát, giá cả hàng hoá, vật tư tăngcao, tình hình mưa bão, rét đậm, rét hại thường xuyên xảy ra, nhưng do sự
nỗ lực cố gắng của các cấp, các ngành, nền kinh tế của huyện vẫn duy trì đượctốc độ tăng trưởng khá cao: Tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm (GTTT) là13,0%/năm Trong đó: Ngành dịch vụ có tốc độ tăng trưởng cao nhất là 19,8%/năm; Ngành công nghiệp-xây dựng có tốc độ tăng trưởng 19,3%/năm; Nông,lâm, thuỷ sản có tốc độ tăng trưởng 10,7%/năm
3.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực: Năm 2006 cơ cấu kinh tế: Nông
- lâm - thủy sản là 65,2%; công nghiệp - xây dựng là 18,3%; Thương mại - dịch
vụ 16,5% Năm 2013 là: Nông, lâm thủy sản chiếm 49%; công nghiệp-xây dựng24% và thương mại, dịch vụ 27%
Bi u c c u kinh t giai o n 2006-2013ểu cơ cấu kinh tế giai đoạn 2006-2013 ơ cấu kinh tế giai đoạn 2006-2013 ấu kinh tế giai đoạn 2006-2013 ế giai đoạn 2006-2013 đoạn 2006-2013 ạn 2006-2013
Trang 163.3 Thực trạng thu chi ngân sách trên địa bàn
Tổng thu ngân sách trên địa bàn huyện năm 2013 là 334.574,2 triệu đồng
(tăng 36,5%/năm so với năm 2006) Phần lớn ngân sách của huyện là do trợ
cấp của tỉnh (chiếm 96% ngân sách toàn huyện) Phần thu ngân sách trên địabàn huyện chỉ chiếm 4% ngân sách của huyện, tuy nhiên cũng có xu hướngtăng qua các năm (17,5%/năm giai đoạn 2006 - 2013)
Chi ngân sách: Chi thường xuyên luôn chiếm tỷ trọng lớn (chiếm 77,3% tổngchi ngân sách) và về cơ bản trong những năm qua huyện đều chấp hành chiđúng theo dự toán được duyệt Chi đầu tư phát triển: Là huyện miền núi khókhăn và đang trong giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóanên yêu cầu đầu tư về kết cấu hạ tầng là rất lớn, chi cho đầu tư phát triển tăngqua các năm Việc chi cho công tác đền bù, giải phóng mặt bằng và chi đầu tưKTCB trên địa bàn huyện luôn thực hiện đúng theo các quy định hiện hành
Bảng 1 Tình hình thu chi ngân sách huyện Ba Chẽ giai đoạn 2006 - 2013
2 Chi thường xuyên " 36.333 112.255 235.146,7 268.377,5 33,1
Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán huyện Ba Chẽ
3.4 Điều kiện xã hội
3.4.1 Dân số và nguồn nhân lực
Dân số toàn huyện tính đến ngày 31/12/2013 là 20.368 người (tốc độ tăng dân
số 1,68%/năm giai đoạn 2006 - 2013) Dân số nông thôn: 16.070 người (chiếm78,6% dân số toàn huyện), dân số thành thị là 3.468 người (chiếm 21,4% dân
số toàn huyện)
Huyện Ba Chẽ bao gồm 9 dân tộc anh em, trong đó dân tộc thiểu số chiếm80,02% tổng dân số Dân tộc Dao chiếm tỷ lệ cao nhất 41,78%, Sán Chỉ:14,60%, Tày: 16,56%, Cao Lan: 5,20%, Hoa 1,86%, Sán Dìu 1,15%, Mường0,03% Các dân tộc trong huyện hầu hết sống quần tụ theo dòng tộc, họ hànghoặc hoà hợp cộng đồng để hỗ trợ nhau trong sản xuất, đời sống và các sinhhoạt văn hoá, tinh thần cùng tồn tại và phát triển
Số người trong độ tuổi lao động của huyện hiện nay là 11.589 người (chiếm56,9% dân số toàn huyện) Số lao động tham gia các ngành kinh tế quốc dântrên địa bàn huyện là 11.520 người (chiếm 99% số lao động trong độ tuổi) Cơcấu lao động trong các ngành kinh tế quốc dân đã có sự chuyển dịch theohướng tích cực từ cơ cấu lao động trong lĩnh vực lâm - nông nghiệp- thủy sảnsang lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ tuy nhiên còn rất chậm: Năm 2006 tỷtrọng cơ cấu lao động trong ngành kinh tế quốc dân như sau: ngành lâm - nôngnghiệp - thủy sản: 81,2%; ngành công nghiệp - xây dựng 1,7% ; ngành dịch vụ17,1% Năm 2013 tương tự: 78,5%; 2,5%; 18,9%
Trang 173.4.2 Số người được giải quyết việc làm
Số người được giải quyết việc làm mới từ năm 2006 đến nay trung bìnhkhoảng là 300 - 350 lao động/năm Cơ cấu việc làm theo các nhóm ngành nhưsau : Năm 2006 : nhóm ngành công nghiệp - xây dựng là chiếm khoảng14,7%; Nhóm ngành lâm - nông nghiệp - thủy sản chiếm khoảng 70,6%;Nhóm ngành thương mại - dịch vụ chiếm khoảng 14,7% Năm 2013 tương tự :14,8%; 44,5% và 40,7%
3.4.3 Y tế
Trong nhiều năm qua, kinh tế của huyện liên tục phát triển Đời sống của nhândân từng bước được nâng cao, qua đó đã góp phần từng bước cải thiện, nângcao thể trạng của người dân Một số loại bệnh vốn là trầm kha đối với đồngbào dân tộc thiểu số như bệnh bướu cổ, sốt xuất huyết, bệnh phong… ở BaChẽ cơ bản đã được giải quyết Duy trì công tác phòng chống suy dinh dưỡngcho trẻ em tại 100% xã, thị trấn, tuyên truyền giáo dục sức khỏe nhằm nângcao kiến thức chăm sóc trẻ em cho các gia đình Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ emdưới 5 tuổi chiếm 21,2% Số trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ 8 loạidịch bệnh nguy hiểm đạt 100%
3.4.4 Giáo dục
Từ năm 2000 đến nay, huyện đã đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học - chống
mù chữ, từ tháng 11/2006 đến nay toàn huyện luôn duy trì được 8/8 xã, thị trấnđạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở theo tiêu chí của Bộ Giáo dục vàĐào tạo tạo tiền đề cho việc thực hiện phổ cập giáo dục bậc trung học trongnhững năm tới, trong đó có xã Lương Mông đạt phổ cập giáo dục tiểu họcđúng độ tuổi ở mức độ 2 và đến nay 8/8 xã, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dụcmầm non cho trẻ 5 tuổi
3.4.5 Mức sống
Cùng với việc đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế trong những năm qua, thu nhập
và đời sống nhân dân trong huyện được cải thiện và nâng cao rõ rệt, an ninhchính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững Tốc độ thu nhập bình quân đầungười giai đoạn 2006 - 2013 là 14,6%/năm giai đoạn 2006-2013 Năm 2006thu nhập bình quân đầu người đạt 5 triệu đồng/người/năm; năm 2011 đạt 10triệu đồng/người/năm; năm 2013 đạt 13 triệu đồng/người/năm Hộ nghèo đãgiảm từ 35,4% năm 2011 (theo tiêu chí 2011-2015) xuống còn 27,37% năm
2012 và còn 16,55% năm 2013
3.4.6 Môi trường
Công nghiệp - xây dựng của huyện chưa thực sự phát triển, nhìn chung tìnhhình ô nhiễm môi trường trên địa bàn huyện còn ở mức thấp do diện tích đồinúi chiếm tỷ trọng lớn, đất trống đồi trọc vẫn còn, thường gây ra xói mòn đấtảnh hưởng đến hệ sinh thái rừng và độ màu mỡ của đất Đồng thời việc sửdụng phân bón, thuốc trừ sâu trong nông nghiệp và tập quán sản xuất lạc hậucủa đồng bào dân tộc cũng gây ảnh hưởng lớn đến môi trường
Trang 18II HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT HÀNG HOÁ NÔNG NGHIỆP TẬP TRUNG
1 Những kết quả đạt được
1.1 Các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hoá chủ lực của huyện đã bước đầu hình thành và phát triển, một số sản phẩm mang lại giá trị kinh tế cao 1.1.1 Cây Trồng
A Cây dược liệu
(1) Ba kích tím
Ba kích tím là một cây dược liệu quý, qua nghiên cứu thực tế cho thấy cây Bakích thích hợp với những khu rừng thứ sinh nghèo kiệt mới phục hồi, độ tànche 0,3 - 0,5 Có thể trồng xen dưới tán rừng tự nhiên hoặc dưới tán rừngtrồng, ở nơi đất trống cần trồng cây che phủ Ưa đất ẩm mát và thoáng mát,thành phần cơ giới trung bình, tầng đất dày trên 1m, nhiều mùn, tơi xốp khôngchịu được đất úng bí Là loài cây bản địa thường mọc hoang ở vùng đồi núithấp rừng thưa, đất sau nương rẫy ở tất cả các xã trên địa bàn huyện
Từ thập niên 1970, người dân Ba Chẽ đã biết khai thác củ Ba kích tím trong rừng
tự nhiên, tuy nhiên do chưa biết nhiều về tác dụng dược lý của loài cây này nênsản phẩm của Ba Kích chủ yếu chỉ được bán cho thương lái mang đi tiêu thụ ởTrung Quốc Đến thập niên 1980, nhân dân trong huyện mới biết chế biến BaKích ngâm rượu uống để bồi bổ, tăng cường sức khỏe và dùng Ba kích để chữamột số bệnh
Ngày nay, rừng và đất rừng của huyện đã được giao cho các hộ gia đình quản
lý, sử dụng Người dân thường đốt dọn thực bì trước khi trồng rừng, do đó sốlượng cây Ba kích có thể tái sinh được là rất ít Mặt khác do tình trạng khaithác quá mức, người dân không ý thức được việc lấp lại gốc sau khi đã thuhoạch củ để cây tiếp tục sinh trưởng, diện tích phân bố của cây Ba Kích ngàycàng bị thu hẹp
Năm 2006 - 2007 thực hiện nguồn vốn hỗ trợ phát triển sản xuất của tỉnh vànguồn vốn chương trình 135, Phòng Nông nghiệp&PTNT huyện Ba Chẽ đãtiến hành gieo ươm giống cây Ba kích tại huyện và đã xây dựng được 2 môhình trồng Ba kích tím tại 2 xã Thanh Lâm, Minh Cầm diện tích 2ha, đến năm
2014 tổng diện tích cây Ba kích tím toàn huyện là 186,87 ha Trong đó: xãLương Mông 3,15 ha; Minh Cầm 2,53 ha; Đạp Thanh 2,94ha; Thanh Lâm126,8 ha; Thanh Sơn 32,45 ha; Đồn Đạc 11,5 ha; Nam Sơn 7,5 ha
(2) Trà Hoa Vàng
Cây Trà hoa vàng là loài cây mọc tự nhiên trong rừng từ nhiều năm nay ở BaChẽ Theo tài liệu “Cây thuốc sạch của Việt Nam cho sức khoẻ cộng đồng”của Công ty TNHH Cây thuốc Việt Nam và một số tài liệu khac thì Trà hoavàng đa có ở tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc), tỉnh Quảng Ninh, Tam Đảo, LâmĐồng, Lạng Sơn, Thái Nguyên và nhiều vùng khác ở Việt Nam Chúng cóhình dáng gần giống cây chè xanh và sinh sống trong các khu rừng có độ ẩm,
có độ cao dưới 500m Cây Trà hoa vàng đâm lộc khoảng từ tháng 4 đến tháng
5, tháng 11 bắt đầu nở hoa có đường kính 5-6cm rất đẹp
Trang 19Trà hoa vàng ưa khí hậu nóng ẩm, bên bờ suối có bóng râm, nên rất thích hợp
ở vùng cao Ba Chẽ, vì nơi đây có con sông Ba Chẽ khí hậu ẩm ướt
Trà hoa vàng đã được các nhà khoa học chứng minh có khả năng kiềm chế được
sự sinh trưởng của khối u, giảm cholesterol trong máu, chữa xơ cứng động mạch
do lượng mỡ trong máu cao, giúp điều hòa huyết áp, hạ đường huyết Bởi vậy giáhoa trà rất cao, hiện giá bán ở Ba Chẽ là 15 triệu đồng/kg hoa khô
Tính đến năm 2014, toàn huyện đã trồng được 53,4 ha, Trà hoa vàng, năngsuất bình quân đạt 0,04 tấn hoa khô/ha Trà hoa vàng trên địa bàn huyện đượctrồng tập trung tại các xã như: Thanh Sơn 20,7ha; Đồn Đạc 15ha; Thanh Lâm6,1ha; Đạp Thanh 5,3 ha; Lương Mông 4,0ha; Minh Cần 1,2ha; Thị trấn BaChẽ 1,2ha
(3) Nấm Linh chi
Ngày nay với xu hướng sử dụng các thảo dược thiên nhiên để phòng, trị bệnh
đã trở nên phổ biến Trong đó Nấm Linh chi là một loại dược liệu quý và đượcxếp vị trí hơn hẳn Nhân Sâm, có tác dụng phòng trị nhiều bệnh như: Huyết áp,tim mạch, gan thận, suy nhược thần kinh, suy nhược cơ thể Chính vì thế trênthế giới có nhiều nghiên cứu về nấm Nấm Linh nhằm tận dụng những lợi íchcủa nó để cải thiện sức khỏe con người
Nấm Linh chi xuất hiện ở rừng tự nhiên của huyện Ba Chẽ từ rất lâu nhưngchưa được biết đến, năm 2011 có 02 hộ mạnh dạn nghiên cứu, tìm hiểu kỹthuật và triển khai trồng nấm bước đầu có kết quả Xuất phát từ thành công đó,huyện đã ban hành cơ chế chính sách hỗ trợ người dân mở rộng và phát triển
mô hình trồng Nấm Linh chi Đến năm 2014 trên địa bàn huyện đã có 33 nhóm
hộ với quy mô 71,7 tấn nguyên liệu, sản lượng Nấm năm 2014 đạt 1,226 tấn
Cụ thể : Xã Lương Mông (0,09 tấn); Minh Cầm ( 0,045 tấn); Đạp Thanh(0,015 tấn); Thanh Lâm (0,47 tấn); Thanh Sơn (0,09 tấn); Đồn Đạc (0,3 tấn);Nam Sơn (0,066 tấn); Thị trấn Ba Chẽ (0,15 tấn)
(4) Cây dược liệu khác (Kim ngân, Đẳng sâm, Cát sâm, Kim tiền thảo )
Trên địa bàn huyện ngoài trồng cây dược liệu như: Ba Kích, Nấm Linh Chi, TràHoa Vàng thì huyện còn có tiềm năng về phát triển cây dược khác như: KimNgân, Đẳng Sâm Cát sâm, Kim tiền thảo Đây là những cây dược liệu manglại hiệu quả kinh tế cao
Hiện nay các loài dược liệu quý hiếm này chủ yếu phát triển tự nhiên trên địa bànhuyện Ba Chẽ, manh mún, nhỏ lẻ, chưa phát triển thành vùng tập trung
B Cây trồng khác
(1) Tre mai
Tre mai là loài cây đa tác dụng: măng mai là một loại thực phẩm ăn ngon cógiá trị dinh dưỡng cao.Thân Tre Mai có thể dùng làm nhà, sàn nhà, ống dẫnnước lá dùng gói bánh
Tre Mai đã được nhân dân các dân tộc trên địa bàn huyện Ba Chẽ trồng, khaithác, chế biến từ nhiều năm nay, đã mang lại hiệu quả kinh tế cao cho ngườidân với giá bán bình quân 12.000 đồng/kg măng tươi, 300.000 đồng/kg măngkhô; 200.000 đồng/lọ măng muối (loại bình nhựa 7kg)
Trang 20Tre mai là cây dễ trồng, ít công chăm sóc, tốn ít đất vì có thể trồng tận dụng,phù hợp với các xã của huyện Ba Chẽ với tiềm năng diện tích đất lâm nghiệpphong phú, đất đai trên triền sông suối thích hợp với điều kiện sinh trưởng vàphát triển của cây tre mai Tre mai có giá trị kinh tế cao, sau 3 năm trồng bắtđầu cho thu hoạch, nhân dân trong huyện đã có kinh nghiệm trồng chăm sóc vàthu hoạch Diện tích cây tre mai toàn huyện đến năm 2014 đạt 46,5 ha, sảnlượng măng đạt 566,4 tấn Trong đó: xã Lương Mông 4,32 ha, sản lượng 109,2tấn; Minh Cầm 7,99 ha, sản lượng 57,6 tấn; Đạp Thanh 5,97 ha, sản lượng 138tấn; Thanh Lâm 5,48 ha, sản lượng 104,4 tấn; Thanh Sơn 5,8 ha, sản lượng 24tấn; Đồn Đạc 11 ha, sản lượng 30 tấn; Nam Sơn 5,58 ha, sản lượng 92,4 tấn;Thị trấn 0,36 ha, sản lượng 10,8 tấn Cây tre mai phù hợp với điều kiện kinh tế
- xã hội của huyện Ba Chẽ
(2) Mía tím
Cây Mía tím là cây trồng phù hợp với điều kiện sinh thái và đất đai của BaChẽ, đặc biệt là xã Đồn Đạc Chất lượng sản phẩm thơm ngon, mềm, độ đườngcao và được thị trường ưa chuộng, sản phẩm được tiêu thụ ở thị trường trong
và ngoài huyện phục vụ khu du lịch Giá bán trung bình 4.000 - 10.000đ/cây.Năm 2014 diện tích Mía tím toàn huyện đạt 56 ha, sản lượng đạt 1.494,4 tấn.Năng suất mía tăng từ 119,8 tạ/ha năm 2005 lên 191,36 tạ/ha năm 2009 và đạt266,8 tạ/ha năm 2014 Trong những năm gần đây nhân dân đã tập trung đầu tưcho sản xuất cây mía tím, đây là cây trồng có hiệu quả kinh tế cao, doanh thu
từ 100 - 110 triệu đồng/ha Hiện tại cây Mía tím đang được trồng chủ yếu tại
xã Đồn Đạc là 33 ha, ngoài ra còn trồng rải rác ở một số xã khác: thị trấn BaChẽ 2,5 ha; Nam Sơn 2,5 ha; Thanh Sơn 5ha; Thanh Lâm 1,5 ha; Đạp Thanh 5ha; Minh Cầm 1,5 ha; Lương Mông 5 ha
(3) Thanh long
Cây Thanh long trồng trên địa bàn huyện Ba Chẽ sinh trưởng phát triển tốt,phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng ở Ba Chẽ, có hiệu quả kinh tế cao.Với ưu điểm nổi bật là thơm, ngọt đậm đà và đẹp mắt, Thanh long đang đượcthị trường ưa chuộng Vì thế, trong những năm gần đây một số nông dân trênđịa bàn huyện đã và đang mở rộng diện tích trồng cây Thanh long thay thế dầnnhững loại cây có giá trị kinh tế thấp
Trên địa bàn huyện Ba Chẽ, cây Thanh long bắt đầu được đưa về trồng từ năm
1997 với diện tích 0,1 ha tại xã Nam Sơn Đến năm 2014, diện tích toàn huyện23,7 ha, sản lượng 44 tấn Trong đó: xã Lương Mông diện tích 0,7 ha chưa đến
kỳ thu hoạch; Minh Cầm diện tích 0,3 ha chưa đến kỳ thu hoạch; Thanh Lâm0,2ha chưa đến kỳ thu hoạch; Đồn Đạc 0,4 ha, sản lượng 0,8 tấn; thị trấn 1,9
ha, sản lượng 10,2 tấn; Nam Sơn 20,2 ha, sản lượng 33 tấn
Năng suất Thanh long trung bình đạt 10 tấn/ha Trồng cây Thanh Long đã gópphần tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập cho người dân trên địa bàn huyện
(4) Cây lâm nghiệp
Trang 21- Tính đến 31/12/2013, diện tích đất lâm nghiệp là 55.677,7 ha Diện tích đất córừng là 42.529,3 ha, trong đó: rừng tự nhiên 16.722,0 ha; rừng trồng là25.757,3 ha; diện tích đất trống là 13.148,4 ha Năm 2013 diện tích trồng rừngmới toàn huyện là 3.194 ha (đạt tốc độ tăng 19,5%/năm giai đoạn 2005 -2013) Trong đó: Hỗ trợ cây con trồng rừng là 782,8 ha; Dự án 661 (rừngphòng hộ) là 100,0 ha Tập đoàn cây rừng tập trung các cây sau: Keo chiếm75%; thông chiếm 15%; sa mộc chiếm 8%; quế chiếm 2% diện tích rừngtrồng.
1.1.2 Chăn nuôi
A Chăn nuôi gia súc (trâu, bò)
Đàn Trâu, Bò: Năm 2014 có 2.538 con Trâu, sản lượng thịt hơi đạt 183,54 tấn(so với năm 2013 đàn Trâu giảm 153 con), đàn Bò đạt 630 con (giảm so vớinăm 2013 là 98 con), sản lượng thịt Bò hơi đạt 44,78 tấn Chương trình cải tạo
và nâng cao chất lượng đàn Bò của địa phương đã có chuyển biến tích cực(tính đến 10/2013 huyện có 162 con Bò Laisind)
Số lượng Trâu bò có xu hướng giảm mạnh trong những năm gần đây do cơ giớihóa nông nghiệp phát triển mạnh, diện tích đồng cỏ bị thu hẹp; tập quán chănnuôi theo phương thức thả rông, quản lý kém, công tác tiêm phòng cho đàn giasúc chưa cao, dịch bệnh phát sinh ảnh hưởng tâm lý của người chăn nuôi
Hình thức chăn nuôi: các mô hình chăn nuôi theo hình thức trang trại hầu nhưchưa có, chủ yếu là chăn nuôi nông hộ với hình thức chăn nuôi tận dụng, đầu tưthấp nên năng suất, chất lượng sản phẩm thấp giảm sức cạnh tranh trên thịtrường
B Chăn nuôi gia cầm
- Theo thống kê tính đến 31/12/2014 tổng số đàn gia cầm trên địa bàn huyện là53.200 con, sản lượng thịt hơi đạt 119,3 tấn Xã có số lượng đàn gia cầm lớnnhất là xã Đồn Đạc 13.982 con, Thanh Sơn 9.330 con; Nam Sơn 8.668 con,Thanh Sơn 6.484 con; Đạp Thanh 5.562 con; Thi trấn 3.423 con; Lương Mông3.371 con; Minh Cầm 2.380 con
- Giống gia cầm chủ yếu là nuôi gà giống địa phương tự tạo giống và gà giống mua
từ Bắc Giang Được nuôi theo hình thức chăn thả, thức ăn chủ yếu là những sảnphẩm nông nghiệp của địa phương Do thịt gia cầm Ba Chẽ có chất lượng thơmngon nên đã có nhiều khách hàng trong và ngoài tỉnh ưu chuộng, nhu cầu sử dụngngày càng nhiều Giá trị kinh tế cao (giá bán gà địa phương: 200.000 – 250.000 đ/kg; Gà Bắc Giang có giá: 80.000 – 120.000 đồng/kg thịt hơi)
C Nuôi ong lấy mật
- Với lợi thế là huyện miền núi có diện tích rừng lớn, đây chính là tiềm năng, lợithế để phát triển nghề nuôi ong lấy mật ở Ba Chẽ Năm 2014, toàn huyện có 240đàn ong và sản lượng mật khoảng trên 1,44 tấn, tập trung tại thị trân Ba Chẽ.Nuôi ong vốn đầu tư ít, tận dụng mật hoa từ cây trồng đã tạo ra sản phẩm có giátrị dinh dưỡng cao, hiệu quả kinh tế
- Tuy nhiên, việc nuôi ong lấy mật ở đây chủ yếu vẫn dựa trên kinh nghiệm.Việc tìm hiểu về kỹ thuật nuôi ong chưa được mọi người chú trọng, nên cứ
Trang 22một thời gian là ong lại bỏ đi hoặc bị bệnh Nhiều hộ có tâm lý nuôi ong đểphục vụ gia đình chứ không có ý định kinh doanh Vì vậy, việc phát triển đànong quy mô lớn theo hướng hàng hóa còn nhiều hạn chế
cá vược 6.000 con, cá mè 10.000 con, cá trôi 20.000 con, rô phi đơn tính20.000 con, rô đầu vuông 10.000 con
Ngoài các loài nuôi phổ biến như trôi, trắm, cá chép… Trung tâm khuyến nôngcòn hỗ trợ nhân dân giống các loài cá mới, năng suất cao như cá rô phi đầuvuông đơn tính, trê lai, cá vược… Toàn huyện đã vận động thành lập được 5chi hội nghề cá ở cơ sở với 125 hội viên, đây sẽ là các mô hình tiếp nhận sựgiúp đỡ của Nhà nước để nhân rộng nghề nuôi trồng thủy sản trên toàn huyện.Năm 2009 UBND tỉnh đã phê duyệt dự án quy hoạch chi tiết vùng nuôitrồng thủy sản xã Nam Sơn tại quyết định số 803/2009/QĐ-UBND ngày25/3/2009 về việc phê duyệt dự án chi tiết vùng nuôi trồng thuỷ sản xã NamSơn huyện Ba Chẽ với quy mô 71,7 ha
Bảng 2 Hiện trạng một số sản phẩm hàng hoá nông nghiệp năm 2014
Hạng mục huyện Toàn Lương Mông Minh Cầm Thanh Đạp Thanh Lâm Thanh Sơn Đồn Đạc Nam Sơn trấn Thị
Trang 23Hạng mục Toàn
huyện
Lương Mông
Minh Cầm
Đạp Thanh
Thanh Lâm
Thanh Sơn
Đồn Đạc
Nam Sơn
Thị trấn
Nguồn: Phòng Nông nghiệp và PTNT Ba Chẽ
1.2 Các vùng sản xuất hàng hoá nông nghiệp tập trung trên địa bàn huyện liên tục được mở rộng, năng suất, chất lượng các loại giống cây trồng vật nuôi ngày càng tăng, góp phần tăng hiệu quả sản xuất và thu nhập cho người dân
Điều kiện khí hậu của Ba Chẽ cho phép phát triển cả các cây trồng nhiệt đới vàcây trồng ôn đới (ở vùng đồi núi) tạo ra sự đa dạng các sản phẩm nông nghiệp
và tạo ra nhiều nông sản hàng hóa có giá trị như cây ăn quả, mía, rau sạch…đáp ứng nhu cầu thị trường nhất là các khu vực công nghiệp, khu đô thị
Các cây trồng vật nuôi có thế mạnh của huyện đã được phát triển mở rộng với tốc
độ nhanh như ba kích tím, mía tím, tre mai, chăn nuôi trâu bò, nấm linh chi…
Ba Chẽ có thể phát triển chăn nuôi đại gia súc, sản phẩm thịt bò hàng hoá của
Ba Chẽ có thể tiêu thụ được cho thị trường công nghiệp và du lịch Hạ Long, cóthể xuất sang Trung Quốc qua cửa khẩu Móng Cái
Sản xuất một số sản phẩm hàng hoá nông nghiệp tập trung đã mang lại thunhập đáng kể cho người sản xuất và được người dân nhiệt tình tham gia, gópphần tăng giá trị sản xuất trên một ha đất sản xuất nông nghiệp Đồng thờinâng cao kiến thức, tay nghề, góp phần thay đổi nếp nghĩ, cách làm theo tưduy sản xuất hàng hoá trong cơ chế thị trường
2 Những khó khăn, tồn tại chủ yếu và nguyên nhân
2.1 Những khó khăn, tồn tại chủ yếu
- Sản xuất nông nghiệp hàng hoá mới bắt đầu hình thành, quy mô nhỏ, ngườidân chưa biết cách tổ chức sản xuất, phát triển sản phẩm và tiếp thị (mẫu mã,mạng lưới, thương hiệu); khả năng sáng tạo còn thấp, chất lượng sản phẩmkhông ổn định, sản phẩm không đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của người tiêudùng;
Trang 24- Do đặc điểm địa hình của huyện bị chia cắt, diện tích đất sản xuất nông nghiệp
ít và không tập trung, không có quy mô lớn, việc áp dụng cơ giới hoá và tiến
bộ kỹ thuật vào sản xuất hàng hoá còn rất khó khăn
- Một số loại cây trồng, vật nuôi chi phí đầu vào lớn, thời gian nuôi, trồng đếnkhi cho thu hoạch lâu, đòi hỏi có vốn đầu tư nên việc mở rộng quy mô gặp khókhăn như ba kích tím, chăn nuôi đại gia súc…
- Trồng ba kích tím theo hướng thâm canh đòi hỏi một quy trình khắt khe từ laighép, cấy mô, đất ươm mầm…Trong khi đó, tập quán sản xuất của người dânchỉ trồng các loại cây đơn giản, dễ trồng, không đòi hỏi nhiều kỹ thuật Vì vậy
để phát triển trồng đại trà ba kích tím vẫn còn là một trở ngại lớn
2.2 Nguyên nhân của tồn tại
2.2.1 Nguyên nhân khách quan
- Do địa bàn rộng, xa, giao thông đi lại khó khăn, huyện không nằm trên quốc lộ18A nên việc tiêu thụ nông sản không thuận lợi
- Quỹ đất cho sản xuất nông nghiệp rất ít (chỉ chiếm 2,27% tổng diện tích đất tựnhiên), vì vậy để phát triển sản xuất hàng hoá nông nghiệp thành vùng tậptrung quy mô lớn rất khó khăn
- Là huyện miền núi, điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, cơ sở hạtầng phát triển chậm, thiếu đồng bộ Đây cũng là một hạn chế lớn đối với việcphát triển các vùng sản xuất hàng hóa tập trung
- Thời tiết khí hậu diễn biến phức tạp, các hiện tượng thời tiết như mưa bão, lũlụt, … xảy ra ảnh hưởng đến sản xuất dân sinh
2.2.2 Nguyên nhân chủ quan
- Công tác định hướng, chỉ đạo sản xuất nông nghiệp ở cơ sở chưa được quantâm sát sao, một số cán bộ cấp xã chưa qua đào tạo, năng lực trình độ còn hạnchế nhất định, nên khó khăn trong công tác tham mưu, hướng dẫn bà con nôngdân tiếp cận tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất
- Kiến thức kỹ năng về thị trường của một bộ phận cán bộ còn yếu
- Mặt bằng dân trí trong huyện chưa cao, đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ
lớn (78,2% dân số toàn huyện) Một bộ phận nông dân còn có tư tưởng trông
chờ ỷ nại vào nhà nước, chưa chịu khó làm ăn để thoát nghèo, vươn lên làm
Trang 25PHẦN THỨ HAI ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH VÙNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA
NÔNG NGHIỆP TẬP TRUNG HUYỆN BA CHẼ ĐẾN NĂM 2015
ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
I MỘT SỐ DỰ BÁO LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HÀNG HÓA HUYỆN BA CHẼ
1 Chỉ tiêu tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm giai đoạn 2013 - 2015 là 11,8%/năm.Giai đoạn 2016-2020 là 14,1%/năm Giai đoạn 2021-2030 là 12,8%/năm
- GTTT bình quân đầu người là 800 USD/người/năm năm 2015 và đạt 3.000USD năm 2020
- Cơ cấu giá trị tăng thêm: Năm 2015: ngành lâm - nông nghiệp - thủy sảnchiếm 48%; công nghiệp - xây dựng chiếm 24,5%; dịch vụ 27,5% Năm
2020 tương tự: 35%; 37%; 28% Năm 2030 tương tự: 30%; 40%; 30%
2 Dự báo dân số, lao động huyện Ba Chẽ đến năm 2020
2.1 Dự báo dân số
- Dự báo phát triển dân số đến năm 2015 và 2020, định hướng đến năm 2030theo xu thế giảm dần tỷ lệ tăng dân số tự nhiên Giai đoạn 2006 - 2013 tỷ lệtăng tự nhiên trên địa bàn toàn huyện là 1,68%/năm; Trong những năm tới,tốc độ tăng dân số tự nhiên sẽ giảm dần (mỗi gia đình chỉ có 1 - 2 con) dovậy dự kiến tốc độ tăng dân số tự nhiên giai đoạn 2013 - 2015 là 1,5%/năm;giai đoạn 2016 - 2020 là 1,4%/năm và giai đoạn 2021 - 2030 là 1,3%/năm
- Dự kiến đến năm 2020 với phương án lấp đầy 70% cụm công nghiệp NamSơn Đến năm 2030 dự kiến lấp đầy 100% các cụm công nghiệp đã đượcquy hoạch Dự báo dân số của huyện (cả tăng tự nhiên và cơ học) như sau:
Bảng 3 Dự báo phát triển dân số huyện Ba Chẽ
Trang 262.2 Dự báo lao động của huyện
17.850 người và năm 2030 là 23.160 người
người; năm 2002 là 17.315 người và năm 2030 là 22.465 người
công nghiệp - xây dựng và dịch vụ: Cơ cấu lao động khu vực nông, lâm, thủysản năm 2015 là 75%, năm 2020 là 60%, năm 2030 là 50% Cơ cấu lao độngkhu vực công nghiệp - xây dựng tương tự : 6%; 20%; 30% Cơ cấu lao độngkhu vực dịch vụ : 19%; 20%; 20%
là 80%
Bảng 4 Dự báo lao động huyện Ba Chẽ đến năm 2020
1 Tổng số lao động làm việc trong các ngành kinh tế Người 10.550 12.570 17.315 22.465
- Nông lâm nghiệp thủy sản " 8.285 9.428 10.389 11.232
- Công nghiệp - xây dựng " 269 754 3463 6739
- Nông lâm nghiệp thủy sản " 78,5 75 60 50
- Công nghiệp - xây dựng " 2,5 6 20 30
4
Số lượng lao động qua
- Nông lâm nghiệp thủy sản " 1.202 1.384 4.822 7.424
- Công nghiệp - xây dựng " 140 373 1736 4655
3 Dự báo nhu cầu tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp của huyện Ba Chẽ
2600 -2800 calo/người/ ngày và số dân dự báo đến năm 2030, dự báo nhu cầutiêu thụ tại chỗ về sản phẩm nông nghiệp của huyện như bảng sau:
Bảng 5 Dự báo nhu cầu tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp huyện Ba Chẽ
Trang 27Hạng mục Năm 2020 Năm 2030
4 Định hướng phát triển vùng sản xuất nông nghiệp của tỉnh
sản phẩm nhằm phục vụ hỗ trợ cho ngành du lịch thông qua các mặt hàngnông sản, ẩm thực đa dạng hóa cơ cấu kinh tế nông thôn
chất lượng và có khả năng cạnh tranh cao Xây dựng các cơ sở cung cấp giốngcây trồng, vật nuôi nhằm chủ động trong việc cung cấp các loại giống chấtlượng tốt, tạo ra sản phẩm có giá trị cao trong ngành Chuyển đổi cơ cấu câytrồng theo hướng tăng diện tích trồng các cây có giá trị kinh tế cao Phấn đấuđến năm 2020 tăng trưởng ngành trồng trọt khoảng 8%/năm, duy trì từ 20.000đến 25.000 ha đất trồng lúa (19.000 ha là đất lúa 2 vụ), tăng diện tích đất gieotrồng từ 70.400 ha lên 80.000 ha
phục vụ xuất khẩu, cung cấp gỗ mỏ cho ngành than, gỗ xây dựng; vùng câylâm nghiệp đặc sản phục vụ xuất khẩu (quế, hồi, thông nhựa) Phấn đấu đếnnăm 2020, độ che phủ rừng trên toàn tỉnh đạt khoảng 55% Kết hợp giữa pháttriển kinh tế rừng với mục tiêu giảm nghèo bền vững
Quảng Ninh với lợi thế về thị trường tiêu thụ nông sản với khối lượng lớn,chất lượng cao đáp ứng nhu cầu khu cực nông thôn, đặc biệt nhu cầu tiêu thụcủa khu vực công nghiệp, khu du lịch, tỉnh Quảng Ninh đã chỉ đạo phát triểnnhanh nông sản hàng hóa theo theo hướng sản xuất tập trung
hiệu cho sản phẩm nông nghiệp đến năm 2015 và danh mục dự án trên cơ sởlựa chọn ra các sản phẩm có thế mạnh, nhằm tạo lập và khẳng định thươnghiệu cho hàng hóa nông sản, xây dựng vùng sản xuất hàng hóa tập trung, ápdụng khoa học kỹ thuật, tạo hướng phát triển bền vững cho nông dân và doanhnghiệp Tỉnh đã đăng ký 23 nông sản đặc trưng và phấn đấu đến năm 2015đăng ký 30 thương hiệu nông sản và số nông sản thương hiệu sẽ được tăngtrong giai đoạn 2016-2020
Trang 285 Dự báo về các tiến bộ khoa học – công nghệ
5.1 Trồng trọt
canh (hyđrôpnics), màng dinh dưỡng (deep pond & flooting board technology)
và canh tác trên giá thể không đất; công nghệ nuôi cấy mô (tissue culture) chocây dược liệu, cây ăn trái ; ứng dụng chất điều hoà sinh trưởng thực vật (plantregulators) trong điều khiển cây trồng; ứng dụng công nghệ gene; sản xuấtnấm và các chế phẩm vi sinh
5.2 Chăn nuôi
mống gây dịch bệnh không tới được đàn vật nuôi và không để đàn vật nuôitiếp xúc với những chủ thể mang mầm mống dịch bệnh An toàn sinh học baoquát toàn bộ hoạt động của trại nuôi theo thời gian (từ lúc chọn vị trí xây dựngtrại đến lúc trại cho ra sản phẩm) và không gian (thực hiện trong toàn bộ trạinuôi và cả vùng cách ly an toàn của nó) An toàn sinh học cần thiết cho mọi cơ
sở chăn nuôi chuyên nghiệp và mỗi cơ sở đều có khả năng tự thực hiện an toànsinh học trong điều kiện cụ thể của mình
hiện đại như hệ thống điều khiển tự động phân phối thức ăn, cung cấp nước,thu gom trứng,… Hệ thống tự động điều khiển nhiệt độ, ẩm độ, độ thông gió,
hệ thống làm mát, chuồng nuôi Hệ thống điều khiển ánh sáng, hệ thống quạthút khí và quạt đẩy khí, hệ thống phun sương, hệ thống nhỏ giọt, hệ thống làmlạnh, đã đem lại lợi nhuận cao hơn 15 - 30% so với chăn nuôi bằng phươngpháp truyền thống
hệ thống ống dẫn kín áp lực âm (chìm dưới đất) chuyển về giếng thu chất thải,các chất thải rắn được tách ra để sản xuất phân hữu cơ, chất thải lỏng đượcchuyển vào hệ thống yếm khí, sau đó được bổ sung các men sinh học vàchuyển sang bể lên men, sau khi lên men được chuyển sang khu sục khí Saukhi xử lí nước được chuyển sang các bể chứa dùng tưới cây Hiện nay cáctrang trại chăn nuôi còn sử dụng hệ thống biogas vòm cầu (hệ thống mới nhất,
có thể tiết kiệm được diện tích bề mặt nên được áp dụng một cách rộng rãi để xử
lý chất thải) nhằm thu và sử dụng khí mêtan trong sinh học cũng là một dạng sửdụng có hiệu quả nguồn năng lượng mới từ sinh học Ngoài ra các chế phẩm sinhhọc bổ sung trong thức ăn chăn nuôi và ủ phân (nước CTAIR-1 và CTAIR- 2)nhằm giảm ô nhiễm môi trường
5.3 Nuôi trồng thủy sản
nghệ mới phục vụ cho việc xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản như môhình xử lý nước bằng hệ thống lọc sinh học hoàn lưu cho sản xuất giống tôm
Trang 29biển trên vùng cửa sông nước lợ (Viện Tài nguyên và Môi trường Biển), côngnghệ vi sinh xử lý nước trong ao nuôi trồng thủy sản (Công ty CP VITACO –
Hà Nội), công nghệ ozone (Công ty CP Phát triển Công nghệ Sinh Phú – HàNội)…
5.4 Lâm nghiệp
sinh học, công nghệ tinh chế lâm sản ngoài gỗ, trồng rừng cao sản, cải tạorừng tự nhiên nghèo kiệt, xác định giá trị môi trường rừng, từng bước áp dụngdịch vụ chi trả môi trường rừng
6 Dự báo về thị trưởng tiêu thụ một số nông sản hàng hóa tập trung của Huyện
sản hàng hóa lớn Mà thị trường chính là yếu tố quan trọng, quyết định đếnviệc thành công của quá trình phát triển các vùng sản xuất hàng hóa tập trung
Do đó, việc định hướng thị trường cho việc tiêu thụ sản phẩm hàng hóa củahuyện cần phải được xã rõ Thị trường tiêu thụ mà huyện Ba Chẽ cần hướngtới là: sản phẩm phục vụ cho khu kinh tế, khu công nghiệp như: Khu kinh tếVân Đồn, khu CN Hải Hà, khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái Ngoài ra, cũngphải hướng sản phẩm phục vụ cho các khu du lịch như Hạ Long, khu di tíchdanh thắng Yên Tử, khu du lịch đảo Cô Tô,
7 Quá trình tái cấu trúc ngành nông nghiệp
Thực hiện Đề án tái cấu trúc nền kinh tế của Chính phủ, Ngành nông nghiệp
và phát triển Nông thôn quyết tâm đổi mới, bắt đầu bằng việc thực hiện Đề án
“Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và pháttriển bền vững” thể hiện ở các định hướng chung như sau:
(i) V ề kinh tế :
dựng và phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn theo hình thức trang trại,gia trại, khu nông nghiệp công nghệ cao, đạt các tiêu chuẩn quốc tế phổ biến
về an toàn vệ sinh thực phẩm, kết nối sản xuất nông nghiệp với công nghiệpchế biến, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm, với chuỗi giá trị toàn cầu đối với cácsản phẩm có lợi thế và khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới: Cà phê,cao su, lúa gạo, cá da trơn, tôm, hạt tiêu, hạt điều, các loại hải sản khác, cácloại rau, quả nhiệt đới, đồ gỗ Đồng thời, duy trì quy mô và phương thức sảnxuất đa dạng, phù hợp với điều kiện thực tế của từng vùng đối với các sảnphẩm, nhóm sản phẩm có nhu cầu nội địa lớn nhưng khả năng cạnh tranh trungbình như các sản phẩm chăn nuôi, đường mía
mới và phát triển hệ thống quản lý và hệ thống tổ chức sản xuất, kinh doanh
(ii) Về xã hội:
Trang 30- Tăng thu nhập cho người sản xuất nông nghiệp trên cơ sở tạo điều kiện cho tất
cả các thành phần kinh tế, đặc biệt là nhóm người nghèo và cận nghèo ở nôngthôn, người dân ở vùng sâu, vùng xa, không thuận lợi về điều kiện đất đai, sinhthái, nhóm dân tộc thiểu số và phụ nữ tham gia vào quá trình tăng trưởng nôngnghiệp thông qua hỗ trợ giảm nghèo, hỗ trợ duy trì sản xuất và thu nhập, tăngkhả năng tiếp cận thị trường lao động phi nông nghiệp, đa dạng hóa sinh kếcho cư dân nông thôn, giải quyết tốt vấn đề an ninh lương thực và an ninh dinhdưỡng
cho nông dân và người tiêu dùng
(iii) Về môi trường:
sản xuất nông lâm thủy sản; tăng hiệu quả quản lý và sử dụng các nguồn tàinguyên (đất, nước, nguồn lợi biển, rừng); xem xét kỹ tác động qua lại và tranhchấp tiềm năng giữa các lựa chọn trong khai thác tài nguyên; tăng cường ápdụng các biện pháp giảm phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính; quản lý và sửdụng hiệu quả, an toàn các loại hóa chất, thuốc trừ sâu, chất thải từ chăn nuôi,trồng trọt, công nghiệp chế biến và làng nghề; bảo tồn đa dạng sinh học
chẽ để thúc đẩy phát triển chuỗi cung ứng nông nghiệp xanh
II QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
- Phát triển vùng sản xuất hàng hóa nông nghiệp tập trung phải phù hợp vớiquy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Ba Chẽ đến năm 2020,tầm nhìn đến năm 2030 và quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóatỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2014-2020, đảm bảo tính đồng bộ, thống nhấtvới quy hoạch ngành, lĩnh vực của huyện
- Phát triển các vùng sản xuất hàng hoá nông nghiệp của huyện trên cơ sở khaithác được lợi thế đặc thù của các điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội củahuyện để tăng sức cạnh tranh của sản phẩm
- Phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa phải gắn với quá trình tái cấu trúcngành nông nghiệp và chuyển đổi mô hình tăng trưởng, trong đó: trọng tâm làthu hút các doanh nghiệp vào đầu tư sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm.Sắp xếp lại hình thức tổ chức sản xuất, lấy doanh nghiệp và hợp tác xã làm hạtnhân, hộ sản xuất là vệ tinh trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
- Từng bước hình thành vùng nguyên liệu gắn với công nghiệp chế biến, đẩy mạnh
áp dụng công nghệ sau thu hoạch nhằm nâng cao giá trị trên đơn vị diện tích, tạosản phẩm có mẫu mã đẹp, chất lượng tốt, đủ sức cạnh tranh trên thị trường
- Tận dụng tối đa hỗ trợ của tỉnh, trung ương (thông qua cơ chế chính sách), đồngthời huyện phải xây dựng cơ chế đặc thù để thu hút doanh nghiệp vào đầu tư đểthúc đẩy sản xuất phát triển, tạo ra đột phát mới trong phát triển nông nghiệphàng hóa của huyện
Trang 31- Phát huy và sử dụng tốt mọi nguồn lực, khai thác có hiệu quả các tiềm năng,lợi thế của địa phương để phát triển kinh tế nông nghiệp nhanh, hiệu quả vàbảo vệ môi trường, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
III MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1 Mục tiêu tổng quát
Xây dựng ngành nông nghiệp huyện Ba Chẽ phát triển theo hướng sản xuất hànghoá tập trung Ưu tiên phát triển những cây trồng, vật nuôi có tiềm năng, lợi thế,tăng cường áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ và phương thức sản xuất tiên tiến
để nâng cao năng suất, chất lượng, năng lực cạnh tranh gắn với chế biến, tiêu thụsản phẩm, nâng cao thu nhập và đời sống của nhân dân, góp phần thực hiện hiệuquả chương trình quốc gia về xây dựng nông thôn mới
2 Mục tiêu cụ thể
Dự kiến giá trị sản xuất của vùng sản xuất hàng hóa tập trung huyện Ba Chẽ đếnnăm 2020 ước đạt 480 tỷ đồng Cụ thể đối với từng sản phẩm như sau:
A Cây trồng
cây dược liệu khác (kim ngân, Đẳng Sâm, Cát sâm, Kim tiền thảo, Nhan Trần,Địa Liền…) 360ha
+ Vùng sản xuất Ba kích tím tập trung diện tích 495 ha, sản lượng 495 tấn qui khô,tập trung tại Thanh Lâm, Đồn Đạc, Minh Cầm, Thanh Sơn Đạt giá trị sản lượngbình quân 300 - 320 triệu đồng/ha/năm
+ Vùng sản xuất Trà hoa vàng tập trung diện tích 175 ha, sản lượng đạt 14 tấn (hoakhô), sản xuất tập trung tại Thanh Sơn, Đạp Thanh, Thanh Lâm, Đồn Đạc, MinhCầm, Lương Mông Giá trị sản lượng đạt 360 triệu đồng/ha/năm
+ Vùng sản xuất nấm linh chi trên địa bàn các xã qui mô 425 tấn nguyên liệu,sản lượng đạt 6,38 tấn Giá trị sản lượng bình quân đạt 350 - 400 triệuđồng/tấn
+ Vùng sản xuất dược liệu khác (Kim Ngân, Đẳng Sâm, Cát sâm, Kim tiền thảo,Nhan Trần, Địa Liền…) tập trung với diện tích 360 ha, sản lượng đạt 8.760 tấn.Trồng tập trung tại các xã: Nam Sơn, Thanh Lâm, Đạp Thanh, Đồn Đạc; MinhCầm Đạt giá trị sản lượng bình quân đạt 204,8 triệu đồng/ha/năm
B Cây trồng khác
Vùng Tre mai tập trung tại các khe suối tại các xã Nam Sơn; Đạp Thanh;Thanh Lâm; Minh Cầm; Thanh Sơn; Lương Mông Đạt giá trị sản lượng bìnhquân 182 - 200 triệu đồng/ha/năm
3.500 tấn tại xã Đồn Đạc Đạt giá trị sản lượng bình quân 200 - 250 triệu đồng/ha
Trang 32- Vùng sản xuất Thanh Long : tập trung diện tích 75 ha, sản lượng đạt 825 tấn,trồng tập trung tại xã Nam Sơn Giá trị sản lượng đạt 200-250 triệuđồng/ha/năm
C Vùng chăn nuôi:
tấn Tập trung tại Đồn Đạc, Thanh Sơn, Lương Mông, Nam Sơn
thịt hơi Tập trung phát triển tại xã Thanh Sơn; Thanh Lâm
Tập trung phát triển tại xã Thanh Sơn; Thanh Lâm
D Nuôi trồng thủy sản
- Dự kiến dự tích nuôi trồng thủy sản đến năm 2020 đạt 71,7 ha; sản lượng đạt
100 tấn, chủ yếu tập trung nuôi trồng thủy sản tập trung tại xã Nam Sơn Giátrị sản lượng ước đạt 145 triệu/ha
E Lâm nghiệp
vùng sa mộc tập trung khoảng 300 ha Giá trị sản lượng đạt khoảng 120-130triệu/ha
III XÂY DỰNG TIÊU CHÍ QUY MÔ VÙNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP HÀNG HÓA TẬP TRUNG
1 Khái niệm vùng sản xuất
- Về quy mô diện tích: Là vùng đất tương đối liền thửa, liền khoảnh có tính chất
tương đồng về điều kiện canh tác, tính chất thổ nhưỡng để sản xuất ra một sốphẩm nông nghiệp có khối lượng tập trung, mang lại hiệu quả kinh tế cao
- Vùng sản xuất sản phẩm nông nghiệp tập trung: Do nhóm hộ hoặc liên kết các
nhóm hộ, không bó hẹp về không gian tham gia sản xuất sản phẩm đặc thùtruyền thống của địa phương hoặc du nhập có giá trị kinh tế cao
- Trong một xã, thôn mỗi vùng sản xuất nông nghiệp tập trung có tối thiểu một
tiểu vùng có quy mô tập trung
- Vùng sản xuất nông lâm nghiệp tập trung có thể chuyên sản xuất một loại sản
phẩm hoặc có thể được luân canh, xen canh với các cây trồng khác
- Vùng sản xuất nông lâm nghiệp tập trung có đất, nước, không khí không bị ô
nhiễm quá mức cho phép ảnh hưởng đến chất lượng nông sản
2 Tiêu chí về quy mô
2.1 Trồng trọt
- Cây dược liệu: diện tích trồng > 10 ha/vùng (đối với trồng chuyên canh), diệntích > 15 ha/vùng (đối với trồng xen canh)
- Cây mía tím > 15 ha/vùng
- Cây thanh long > 30 ha/vùng
- Cây tre may mai > 15 ha/vùng
Trang 33- Tiêu chí đối với đầu gia súc, gia cầm như sau:
2.3 Lâm nghiệp
- Đối với trồng rừng thâm canh cây gỗ lớn, cây lấy dầu, nhựa có diện tích tối
thiểu > 300 ha/vùng
2.4 Đối với nuôi trồng thủy sản
- Đối với nội đồng diện tích > 10 ha/vùng.
- Đối với nuôi thủy sản trong lồng (khay) tối thiểu 1.000 m3/vùng
3 Tiêu chí về chất lượng sản phẩm
- Sản phẩm nông nghiệp hàng hóa phải là những sản phẩm có nguồn gốc, xuất
xứ, bao bì, nhãn mác, đăng ký sở hữu trí tuệ và đăng ký mã số mã vạch theoquy định
VI ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẨM HÀNG HOÁ NÔNG NGHIỆP TẬP TRUNG
1 Về cây trồng: Gồm 2 nhóm ( Nhóm cây dược liệu và Nhóm cây khác ngoài cây dược liệu).
1.1 Nhóm 1: Nhóm cây dược liệu
1.1.1 Ba kích tím
(1)
Định hướng phát triển
Ba kích tím là loài cây lâm sản ngoài gỗ mang lại giá trị thu nhập cao cho ngườidân trên địa bàn huyện Ba Chẽ Ba kích tím là cây dễ trồng, vì vậy Ba kích tím sẽmang lại hiệu quả kinh tế ổn định, lâu dài cho người dân Phát triển mở rộng vùngsản xuất Ba kích tím phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện
Ba Chẽ trong những năm tới
- Trồng ba kích sẽ tập trung tại các xã: Thanh Lâm, Thanh Sơn, Minh Cầm, ĐồnĐạc, Lương Mông Dự kiến đến năm 2015, diện tích khoảng 264 ha (trong đó:Thanh Lâm 186 ha (chiếm 70,5% tổng diện tích toàn huyện), sản lượng khô46.6 tấn; Đến năm 2020, diện tích khoảng 495 ha (Trong đó: Thanh Lâm 340
ha, chiếm 68,7% tổng diện tích toàn huyện), sản lượng khô đạt 495 tấn (củ già 3,5 - 4 kg tươi cho 1 kg khô, củ non 4 - 5 kg tươi cho 1 kg khô, trung bình 1 ha cho thu hoạch khoảng 1 tấn ba kích khô).
Bảng 6 Quy hoạch vùng sản xuất Ba kích tím tập trung đến năm 2015,
Trang 34định hướng đến năm 2020
DT (Ha) Sản lượng (tấn) (Ha) DT Sản lượng (tấn)
1 Thanh Lâm (Phát triển tập trung tại các thôn Đồng Thầm; Đống Noóng) 186 46,6 340 340
2 Đồn Đạc (Phát triển tập trung tại các thôn Làng Cổng; Tầu Tiên; Nước Đừng; Nà Bắc) 10 5,5 50 50
3 Minh Cầm (Phát triển tập trung tại các thôn Đồng Tán; Đồng Quách; Khe Tum; Khe Áng) 30 1,1 50 50
4 Thanh Sơn (Phát triển tập trung tại các thôn
5 Lương Mông (Phát triển tập trung tại các thôn
(2) Một số giải pháp chủ yếu
- Giải pháp về đất đai: Thực hiện chuyển đổi đất trồng rừng sản xuất sang trồng
Ba kích tím trong vùng quy hoạch tập trung, áp dụng biện pháp thâm canh tăngnăng suất, khuyến cáo mật độ trồng 8.000 - 10.000 cây/ha
- Giải pháp về giống:
+ Thâm canh và sử dụng giống bản địa
+ Thực hiện nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy mô: Phương pháp nhângiống bằng nuôi cấy mô vừa bảo tồn được nguồn gen, vừa nhân nhanh với sốlượng lớn cây giống với độ đồng đều cao, mà vẫn giữ được đặc tính di truyềncủa cây mẹ Phương pháp này rút ngắn được thời gian cấy chuyển từ 60 ngàyxuống còn 45 ngày/vòng, đồng thời cải thiện giai đoạn nhân chồi vừa có hệ sốnhân chồi cao vừa nâng cao được chất lượng chồi
- Giải pháp về tiêu thụ: đẩy mạnh việc liên kết “4 nhà” trong các vùng sản xuất tập trung, tạo đầu ra cho sản phẩm (thực hiện theo quyết định 62/2013/QĐ- TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ) Cụ thể như sau:
Mời gọi doanh nghiệp đầu tư cơ sở chế biến dược liệu tại cụm công nghiệpNam Sơn đã được quy hoạch Thành lập tổ hợp tác hoặc hợp tác xã liên kết các
hộ nhỏ lẻ thành một tổ chức lớn mạnh để tạo ra sản phẩm hàng hóa chất lượng,giá cao Tổ hợp tác hoặc hợp tác xã sẽ là người đại diện liên kết với doanhnghiệp chế biến Doanh nghiệp phải bao tiêu được đầu ra với khối lượng lớn,
ổn định và lâu dài, độc quyền được một vài yếu tố đầu vào và đảm nhận côngtác hướng dẫn kỹ thuật, hướng dẫn sản xuất, quản lý tiêu thụ sản phẩm; hỗ trợđầu tư về giống, phân bón …
Chính quyền địa phương (UBND xã, Trưởng thôn) thực hiện vai trò yểm trợ
và kiểm tra giám sát, xử lý vi phạm trong quá trình thực hiện hợp đồng đã kýthông qua các hoạt động: tuyên truyền, giải thích về ý nghĩa, tác dụng của
Trang 35phương thức hợp đồng tiêu thụ, tổ chức trao đổi bàn bạc tay 3 giữa doanhnghiệp, hợp tác xã và hộ nông dân tham gia hợp tác xã về điều khoản quyền vànghĩa vụ của các bên trong hợp đồng Trong đó có cơ chế về khối lượng, cơchế về giá … thích hợp
- Quản lý thương hiệu Ba kích Ba Chẽ, bao bì, nhãn mác, giấy phép kinh doanh,
an toàn thực phẩm, quy trình chế biến rượu ba kích thủ công phải đảm bảo antoàn vệ sinh thực phẩm, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng
- Xây dựng một cơ sở sản xuất giống Ba kích tím nuôi cấy mô đảm bảo đủ, chấtlượng đồng đều, sản xuất ổn định, giữ được phẩm chất, tạo nguồn nguyên liệu tạichỗ cho huyện Dự kiến xây dựng cơ sở giống Ba kích tím tại Thanh Lâm (5 ha)
1.1.2 Trà hoa vàng
(1) Định hướng phát triển
Trồng trà Hoa Vàng chi đầu tư không lớn, phù hợp với nhiều đối tượng Do đó
mở rộng phát triển vùng sản xuất Trà hoa Vàng theo hướng bền vững là điềucần thiết và phù hợp với định hướng phát triển của huyện Ba Chẽ hiện tại và
hướng phát triển kinh tế nông thôn mới, hiệu quả cho huyện Kết quả của dự
án sẽ làm phong phú thêm chủng loại giống cây lâm sản ngoài gỗ được đưavào gây trồng trên địa bàn huyện
- Trà hoa vàng sẽ tập trung phát triển ở các xã: Đạp Thanh, Đồn Đạc, ThanhLâm, Thanh Sơn, Minh Cầm, Lương Mông Dự kiến đến năm 2015, diện tích84,6 ha (trong đó diện tích cho thu hoạch đến năm là 10ha), sản lượng đạt 0,8tấn; Đến năm 2020: diện tích khoảng 175 ha, sản lượng đạt 14 tấn hoa khô
Bảng 7 Quy hoạch vùng sản xuất trà hoa vàng tập trung đến năm 2015,
định hướng đến năm 2020
DT (Ha)
Sản lượng (tấn)
DT (Ha)
Sản lượng (tấn)
1 Đạp Thanh (Phát triển tập trung tại các thôn Khe Xa; Hồng Tiến; Xóm Đình; Đồng Dằm; Bắc Cáp) 15,6 0,08 45 3,6 2
Đồn Đạc (Phát triển tập trung tại các thôn Nà
Làng; Tầu Tiên; Nước Đừng; Khe Mười; Pác Cáy;
3 Thanh Lâm (Phát triển tập trung tại các thôn Khe Ốn; Đồng Láng; Đồng Thầm) 17 0,2 30 2
4 Thanh Sơn (Phát triển tập trung tại các thôn Khe
Nà; Khe Lọng Ngoài; Khe Lọng Trong) 25 0,24 30 2,4
5 Minh Cầm (Phát triển tập trung tại các thôn Đồng Doong; Khe Tum) 2 - 20 1,6
6 Lương Mông (Phát triển tập trung tại các thôn Bãi Liêu; Đồng Cầu; Khe Giấy; xóm Mới) 5 0,08 10 0,8
(2) Một số giải pháp chủ yếu
Trang 36- Đánh giá thổ nhưỡng đất đai để đầu tư vùng sản xuất Trà hoa vàng tập trung: Trà
hoa vàng thích hợp với tầng đất sâu tới 80 cm, đất mặt tương đối xốp, đá lẫn 5 10% đất ẩm, hàm lượng mùn (OM) từ 1 - 3,5%, hàm lượng đạm từ 0,08 -
đánh giá đất của huyện (trên cơ sở báo cáo đánh giá đất tỉnh Quảng Ninh) thì
Trà hoa vàng phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng huyện Ba Chẽ Mở rộng diệntích trồng Trà hoa vàng tại các xã Lương Mông, Đạp Thanh, Thanh Lâm, ThanhSơn, Đồn Đạc chủ yếu lấy từ đất trồng rừng sản xuất
- Tổ chức đào tạo, tập huấn chuyển giao cho các hộ dân về kỹ thuật trồng, chăm
sóc với các khâu sau: (1) giâm hom Trà hoa vàng; (2) trồng Trà hoa vàng: thời
vụ trồng, mật độ trồng Trà hoa vàng, cách trồng, tủ gốc, trồng xen, trồng câyche bóng, tưới nước
- Tiêu thụ Trà hoa vàng: Thành lập các tổ chức kinh tế cộng đồng (Công ty cổ
phần, HTX, THT) liên kết các hộ nhỏ lẻ Các tổ chức kinh tế cộng đồng sẽ làngười đại diện liên kết, liên doanh với công ty dược liệu để sản xuất, tiêu thụsản phẩm
- Bảo tồn cây Trà hoa vàng:
+ Thực hiện công tác tuyên truyền cho người dân hiểu được giá trị của cây Tràhoa vàng
+ Điều tra đánh giá hiện trạng nguồn gen Trà hoa vàng
+ Lưu giữ bảo tồn nguồn gen
- Xúc tiến thương mại: Tuyên truyền, quảng bá sản phẩm trên các phương tiện thông
tin đại chúng Xúc tiến thương mại, thu hút doanh nghiệp, tiêu thụ sản phẩm
1.1.3 Nấm Linh chi
(1) Định hướng phát triển
Trồng Nấm Linh chi đầu tư không lớn, phù hợp với nhiều đối tượng Do đó
mở rộng phát triển vùng sản xuất Nấm Linh chi tập trung theo hướng bền vững
là điều cần thiết và phù hợp với định hướng phát triển của huyện Ba Chẽ hiệntại và trong tương lai
- Nấm linh chi sẽ phát triển tập trung ở các xã: Thanh Lâm, Lương Mông, ĐồnĐạc Dự kiến đến năm 2015, sản xuất Nấm Linh chi trên địa bàn toàn huyện qui
mô 190 tấn nguyên liệu cho sản lượng 2,85 tấn; Đến năm 2020, quy mô đạt 425tấn nguyên liệu cho sản lượng 6,38 tấn
Bảng 8 Quy hoạch vùng sản xuất nấm linh chi tập trung đến năm 2015,
định hướng đến năm 2020
Nguyên liệu sx (tấn)
Sản lượng (tấn)
Nguyên liệu sx (tấn)
Sản lượng (tấn)
Trang 37Tổng 190 2,85 425 6,38
1 Thanh Lâm (Phát triển tập trung tại các thôn … ) 120 1,8 200 3,0
2 Lương Mông (Phát triển tập trung tại các thôn BãiLiêu, xóm Mới; Khe Giấy) 30 0,45 150 2,25
3 Đồn Đạc (Phát triển tập trung tại thôn Làng Mạ) 40 0,6 75 1,13
(2) Một số giải pháp chủ yếu
- Tuyên truyền vận động nhân dân tích cực mở rộng qui mô, tăng số hộ thực
hiện hiệu quả
- Tổ chức đào tạo, tập huấn chuyển giao cho các hộ dân về kỹ thuật trồng, chăm
sóc, chế biến và bảo quản sản phẩm nấm với các khâu: (1) Phương pháp xử lý nguyên liệu; (2) phương pháp thanh trùng; (3) Phương pháp cấy giống; (4) Phương pháp ươm túi; (5) phương pháp chăm sóc, thu hái; (6) Phương pháp phủ đất.
- Tuyên truyền, quảng bá sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng Xúc
tiến thương mại, thu hút doanh nghiệp, hợp tác xã chế biến, tiêu thụ sản phẩm
- Thành lập hội, hợp tác xã, tổ hợp tác để liên kết các hộ trồng nấm, sản xuất
với qui mô vừa và lớn gắn với chế biến
1.1.4 Quy hoạch cây dược liệu khác (Kim Ngân, Đẳng Sâm, Cát sâm, Kim tiền thảo, Nhân Trần, Địa Liền…)
(1) Định hướng phát triển
Huyện Ba Chẽ ngoài tiềm năng phát triển phát triển các cây dược liệu như: Bakích tím, trà hoa vàng, nấm linh chi thì trên địa bàn các xã còn có tiềm năng pháttriển các cây dược khác như Kim Ngân, Đẳng Sâm, Cát sâm, Kim tiền thảo…
- Diện tích trồng dược liệu khác (Kim Ngân, Đẳng Sâm,Cát sâm, Kim tiền thảo,Nhân Trần, Địa Liền,…) trồng tập trung tại Minh Cầm, Đạp Thanh, ThanhLâm, Đồn Đạc, Nam Sơn Đến năm 2015, quy mô diện tích là 171 ha, sảnlượng đạt 4.075 tấn (tươi) Đến năm 2020, diện tích 360 ha cho sản lượng8.760 tấn(tươi)
Bảng 9 Quy hoạch vùng sản xuất cây dược liệu khác tập trung đến năm 2015,
định hướng đến năm 2020
DT (Ha)
Sản lượng (tấn)
DT (Ha)
Sản lượng (tấn)
1 Nam Sơn (Phát triển tập trung tại các thôn Nam Hạ Trong;
2 Đạp Thanh (Tập trung phát triển cây Nhan Trần tại cácthôn Hồng Tiến; Đồng Dằm; Khe Phít) 6 18 30 120
3 Đồn Đạc (Tập trung phát triển cây Nhân Trần tập trung tạicác thôn; Tầu Tiên; Pắc Cáy; Nà Bắc) 6 18 30 120
4 Minh Cầm: (Tập trung phát triển cây Nhân Trần tại cácthôn Đồng Tán; Đồng Quách; Khe Tum; Khe Áng; Đồng
Doong)
Trang 38Stt Hạng mục
DT (Ha)
Sản lượng (tấn)
DT (Ha)
Sản lượng (tấn)
5 Thanh Lâm (Tập trung phát triển Kim Ngân, Kim TiềnThảo tại 9/9 thôn) 54 24,0 80 440
(2) Một số giải pháp chủ yếu
- Mở rộng diện tích trồng cây Kim Ngân, Đẳng Sâm, Cát sâm, Kim tiền thảo
chủ yếu lấy vào đất rừng sản xuất
- Tuyên truyền vận động nhân dân tích cực mở rộng qui mô, tăng số hộ thực
hiện hiệu quả
- Tổ chức đào tạo, tập huấn chuyển giao cho các hộ dân về kỹ thuật trồng, chăm
sóc, chế biến và bảo quản sản phẩm
- Tiêu thụ: Thành lập các tổ chức kinh tế cộng đồng (công ty cổ phần, HTX, tổ
hợp tác) liên kết các hộ nhỏ lẻ Các tổ chức kinh tế cộng đồng sẽ là người đạidiện liên kết, liên doanh với công ty dược liệu để sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
- Tuyên truyền, quảng bá sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Xúc tiến thương mại, thu hút doanh nghiệp, tiêu thụ sản phẩm
1.2 Nhóm 2: Nhóm cây khác (ngoài cây dược liệu)
1.2.1 Tre mai
(1) Định hướng phát triển
Tre mai là cây dễ trồng, ít công chăm sóc, không tốn đất, có thể tận dụng trồng tremai ở ven khe suối, trồng tại vườn nhà hoặc trồng làm hàng rào xanh Trên địabàn các xã với tiềm năng diện tích đất lâm nghiệp phong phú, đất đai trên triềnsông suối thích hợp với điều kiện sinh trưởng, phát triển của cây tre mai Tre mai
có giá trị kinh tế cao sau 3 năm trồng cho thu hoạch sản phẩm, nhân dân trên địabàn huyện Ba Chẽ đã có kinh nghiệm trồng, chăm sóc và khai thác, chế biến sảnphẩm măng sau thu hoạch Vì vậy phát triển cây tre mai trên địa bàn huyện là phùhợp với trình độ canh tác của người dân và có tính thực tiễn cao
Bên cạnh đó phát triển cây Tre mai còn phù hợp với định hướng phát triểnkinh tế xã hội của huyện tại Nghị quyết số 36/2013/NQ-HĐND ngày 10 tháng
1 năm 2013
- Tre mai sẽ được phát triển tập trung tại các xã: Minh Cầm, Đạp Thanh, ThanhLâm, Đồn Đạc, Thanh Sơn, Lương Mông Dự kiến đến năm 2015 dự kiến diệntích Tre mai là 92,5 ha (trong đó 11,16 ha cho thu hoạch), sản lượng 334,8 tấntươi; Đến năm 2020 dự kiến 215 ha, năng suất 30 tấn/ha, sản lượng 6.450 tấntươi
- Quy hoạch cơ sở sản xuất Tre mai : Nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và chấtlượng sản phẩm Tre Mai huyện Định hướng đến năm 2020 đầu tư xây dựng 4
cơ sở sản xuất theo qui trình khép kín từ khâu chế biến, luộc, ép ráo nước, sấykhô, đóng gói sản phẩm, bố trí quy hoạch 4 cơ sở tại 4 xã: Lương Mông, MinhCầm, Đạp Thanh, Đồn Đạc Công suất sản xuất bình quân đến năm 2015 đạt
500 tấn sản phẩm/cơ sở/năm và đến năm 2020 đạt 1.500 tấn phẩm/cơ sở sảnxuất/năm
Trang 39Bảng 10 Quy hoạch vùng sản xuất cây tre mai tập trung đến năm 2015,
định hướng đến năm 2020
DT (Ha)
Sản lượng (tấn)
DT (Ha)
Sản lượng (tấn)
1 Minh Cầm (Phát triển tập trung tại các thôn Đồng Tán; Đồng Quách; Khe Tum; Khe Áng) 7,0 57,6 40 1200
2 Đạp Thanh (Phát triển tập trung tại các thôn Hồng Tiến; Đồng Dằm; Khe Mầu) 7,5 138 40 1200
3 Thanh Lâm(Phát triển tập trung tại tại 9/9 thôn) 25 40 1.200
4 Đồn Đạc (Phát triển tập trung tại các thôn Làng Me; Tầu Tiên; Nước Đừng ) 25 30 40 1200
5 Thanh Sơn (Phát triển tập trung tại các thôn Thác Nà;Lõm Trọm và Lọng Trong) 13 30 900
6 Lương Mông (Phát triển tập trung tại các thôn Bãi Liêu; Khe Giấy; Đồng Giảng B) 15 109,2 25 750
(2) Một số giải pháp chủ yếu
- Lựa chọn đất đai phù hợp với cây Tre mai: Nơi trồng tre mai thích hợp nhất là
đồi thấp, ven khe suối, thung lũng, đất có độ dốc, đất thịt pha cát, tầng đất dàytrên 80 cm, đất ẩm và hơi chua Cần tận dụng đất trồng ở ven khe suối hoặctrồng làm hàng rào để mở rộng diện tích trồng tre mai
- Tổ chức chuyển giao, ứng dụng kỹ thuật vào sản xuất với các khâu: (1) tạo cây
giống: thời vụ giâm, chuẩn bị đất, chuẩn bị hom, giâm hom, chăm sóc hom
giâm; (2) kỹ thuật trồng: thời vụ trồng, mật độ trồng, làm đất, tiêu chuẩn cây đem trồng; (3) chăm sóc cây trồng; (4) quản lý bảo vệ và phòng trừ sâu bệnh;
(5) thu hái và bảo quản măng.
- Thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất và tiêu thụ Măng mai, chế biến,
đóng hộp, phơi sấy đảm bảo tiêu thụ sản phẩm cho nông dân
1.2.2 Mía tím
(1) Định hướng phát triển
Qua nghiên cứu đặc điểm thực vật học của cây mía tím, điều kiện tự nhiên,kinh tế - xã hội của huyện, cùng với thực tiễn sản xuất đã có Việc mở rộngtrồng thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung là hướng đi phù hợp định hướngphát triển kinh tế - xã hội của huyện Ba Chẽ, đưa giống cây có giá trị kinh tếvào sản xuất, vừa tạo nguồn thu nhập cao vừa giải quyết việc làm cho một bộphần lao động địa phương, có tính khả thi cao
Quy hoạch tập trung phát triển ở xã Đồn Đạc gồm các thôn Tân Tiến, Làng
Me, Pắc Cáy, Nà Bắp, Làng Cổng, Khe Mằn Cụ thể: Đến năm 2015: Diện tích
30 ha, năng suất bình quân đạt 30 tấn/ha, sản lượng 900 tấn; Đến năm 2020:Diện tích 50 ha, năng suất bình quân đạt 35 tấn/ha, sản lượng 1.750 tấn
Trang 40Bảng 11 Quy hoạch vùng sản xuất mía tím tập trung đến năm 2015,
định hướng đến năm 2020
DT (Ha)
Sản lượng (tấn)
DT (Ha)
Sản lượng (tấn)
1 Đồn Đạc (Phát triển Mía Tím tập trung tại các thônLàng Me; Tân Tiến; Pắc Cáy; Làng Cổng) 30 900 50 1750
(2) Một số giải pháp chủ yếu
- Mở rộng diện tích đất trồng Mía tím được lấy từ diện tích đất màu, đất lúa 1
vụ năng suất thấp theo kế hoạch sử dụng đất của huyện
- Xây dựng ruộng giống Mía tím đạt tiêu chuẩn bằng hình thức tuyển chọn hoặc
nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy mô Ưu điểm của phương pháp cấy mô
là hệ số nhân cao Lợi dụng được ưu thế này người ta đã áp dụng để nhânnhanh các giống Mía mới đáp ứng yêu cầu của sản xuất Người ta cũng dùngphương pháp cấy mô để phục tráng các giống mía cũ và làm sạch mầm bệnh ởnhững giống mía bị nhiễm v.v…
- Chuyển giao các ứng dụng tiến bộ kỹ thuật canh tác mía cho người dân với các
khâu sau: (1) khâu chuẩn bị làm đất; (2) thời vụ trồng mía; (3) phương pháp
trồng mía: chuẩn bị hom giống, khoảng cách hàng và độ sâu trồng, đặt hom, bónphân, chăm sóc cho mía, phòng trừ sâu bệnh, thu hoạch, vụ mía lưu gốc
- Phát huy vai trò của chi hội trồng mía tím Ba Chẽ nhằm mục đích hỗ trợ các
thành viên trong chi hội từ khâu chuyển giao kỹ thuật (cùng với sự hỗ trợ của
Sở KH&CN Quảng Ninh), đến việc tìm đầu ra cho sản phẩm, quảng bá trưngbày sản phẩm v.v
- Đầu tư các công trình hạ tầng sản xuất: Thuỷ lợi, giao thông nội đồng kết nối
với hệ thống giao thông nông thôn để hoàn toàn chủ động trong sản xuất (tưới,tiêu, thu hoạch, vận chuyển tiêu thụ sản phẩm )
1.2.3 Thanh long
(1) Định hướng phát triển
Tập trung phát triển ở xã Nam Sơn gồm các thôn Nam Hả Trong, Nam HảNgoài, Bằng Lau, Cái Gian, Sơn Hải, Lò Vôi, Khe Sâu Cụ thể:
- Đến năm 2015: Diện tích 35 ha (trong đó đến năm 2015 có 5,6ha cho thuhoạch), năng suất bình quân 10 tấn/ha, sản lượng 56 tấn
- Đến năm 2020: Diện tích 75 ha, năng suất bình quân 11 tấn/ha, sản lượng 825 tấn