1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích, so sánh cấu trúc hệ sinh thái cảnh quan xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh

68 1,5K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 30,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nghiên cứu các nhân tố thành tạo và đặc điểm cấu trúc hệ sinh thái cảnh quan, làm rõ tính đặc thù, sự phân hóa của các đơn vị cảnh quan khu vực Đồng Rui.. Trong những năm 1950 -1970, s

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

( Chương trình đào tạo chuẩn)

Giáo viên hướng dẫn: TS Phạm Quang Anh

TS Nguyễn Thị Thúy Hằng

Hà Nội – 2016

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS.PhạmQuang Anh và TS Nguyễn Thị Thúy Hằng đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trìnhviết khóa luận tốt nghiệp

Em xin cám ơn GS.TS Nguyễn Cao Huần và NCS Dư Vũ Việt Quân đã tận tìnhgiúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất trong quá trình thực tập và làm khóa luận này

Em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Địa lý, trường Đại học KhoaHọc Tự Nhiên đã tận tình truyền đạt kiến thức trong 4 năm học tập Với vốn kiến thứcđược tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóaluận mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin

Em chân thành cảm ơn UBND xã Đồng Rui – huyện Tiên Yên – tỉnh QuảngNinh đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại địa phương

Cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn ủng hộ, động viên và tạo mọi điều kiện tốt nhấtcho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sựnghiệp cao quý

Trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 7 tháng 6 năm 2016

Sinh viên

Nguyễn Duy khánh

Trang 3

Mục Lục

DANH MỤC BẢNG BIỂU 5

CHỮ VIẾT TẮT 7

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu của khóa luận 2

3 Nội dung nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

7 Các bước nghiên cứu 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ LÝ LUẬN CẤU TRÚC HỆ SINH THÁI CẢNH QUAN 4

1.1 Tổng quan tài liệu 4

1.1.1 Lược sử nghiên cứu sinh thái cảnh quan 4

1.1.2 Tình hình nghiên cứu sinh thái cảnh quan trên thế giới 4

1.1.3 Tình hình nghiên cứu sinh thái cảnh quan ở Việt Nam 5

1.1.4 Hướng nghiên cứu cấu trúc, chức năng, biến đổi cảnh quan ven biển 7

1.1.5 Tổng quan các công trình nghiên cứu ở khu vực xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên

9 1.2 Tổng quan những vấn đề lý luận trong phân tích cấu trúc hệ sinh thái cảnh quan 10

1.2.1 Khái niệm cảnh quan 10

1.2.2 Khái niệm hệ sinh thái 11

1.2.3 Khái niệm hệ sinh thái cảnh quan 12

1.2.4 Cấu trúc hệ sinh thái cảnh quan 12

1.2.5 Chức năng hệ sinh thái cảnh quan 15

1.3 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 17

1.3.1 Quan điểm nghiên cứu 17

1.3.2 Phương pháp nghiên cứu 18

CHƯƠNG 2 CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TỔNG THỂ CÁC HỆ SINH THÁI CẢNH QUAN KHU VỰC ĐỒNG RUI 21

2.1 Nhóm nhân tố tự nhiên 21

2.1.1 Vị trí địa lý 21

Trang 4

2.1.2 Địa mạo 21

2.1.3 Khí hậu 24

2.1.4 Thuỷ văn 25

2.1.5 Hải văn 26

2.1.6 Thổ nhưỡng 27

2.1.7 Đặc điểm hệ sinh thái cảnh quan khu vực Đồng Rui 30

2.2 Nhân tố con người trong phát triển kinh tế - xã hội 37

2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất xã Đồng Rui 37

2.2.1 Dân số, dân tộc và cơ cấu ngành nghề 39

2.2.2 Cơ sở hạ tầng tại khu vực Đồng Rui 40

2.2.3 Văn hóa, giáo dục, y tế 41

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH CẤU TRÚC HỆ SINH THÁI CẢNH QUAN KHU VỰC ĐỒNG RUI 43

3.1 Phân tích cấu trúc ngang hệ sinh thái cảnh quan khu vực Đồng Rui 43

3.1.1 Bản đồ cảnh quan 43

3.1.2 Đặc điểm cảnh quan 45

3.2 Hệ thống chức năng của hệ sinh thái cảnh quan Đồng Rui 54

3.2.1 Cung cấp sinh kế cho người dân 54

3.2.2 Cung cấp chức năng bảo vệ chống lại thiên tai 55

3.2.3 Giảm xói lở và bảo vệ đất 55

3.2.4 Giảm ô nhiễm 55

3.2.5 Giảm tác động của BĐKH 55

3.2.6 Cung cấp thức ăn và sinh cảnh sống cho nhiều loài động thực vật 55

3.2.7 Bãi đẻ của nhiều loài động vật 56

3.3 Động lực biến đổi và phát triển các hệ sinh thái cảnh quan Đồng Rui 56

3.4 Diễn thế sinh thái cảnh quan khu vực Đồng Rui 57

KẾT LUẬN 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

PHỤ LỤC 62

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Nhiệt độ trung bình các tháng qua các năm 24

Bảng 2.2 Lượng mưa trung bình các tháng qua các năm 25

Bảng 2.3 Bộ chìa khóa giải đoán ảnh vệ tinh xã Đồng Rui .30

Bảng 2.4 Tình hình dân số xã Đồng Rui năm 2015 39

Bảng 2.5: Bảng cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế xã Đồng Rui 2015 40

Bảng 2.6: Bảng cơ cấu lao động trong các hoạt động kinh tế xã Đồng Rui 2015 40 Bảng 3.1 Hệ thống phân loại cảnh quan khu vực xã Đồng Rui tỉ lệ 1:10000 44

Bảng 3.1 Chú giải bản đồ cảnh quan xã Đồng Rui 47

Bảng 3.2 Bảng so sánh đặc điểm, tính chất, định lượng của một số cấu trúc cảnh quan xã Đồng Rui 50

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ các bước nghiên cứu 3

Hình 1.2 Sơ đồ biểu diễn mối liên quan giữa thành phần trong cấu trúc của lớp vỏ trái đất (1829) .13

Hình 1.3 Sơ đồ cấu trúc hệ sinh thái kinh điển (Tansley, 1935) .13

Hình 1.4 Các thành phần của đơn vị sinh địa quần lạc và sự tác động qua lại giữa chúng (Xukachev, 1945) .13

Hình 1.5 Sơ đồ cấu trúc hệ sinh thái cảnh quan hoàn chỉnh .14

Hình 2.1 Sơ đồ vị trí khu vực nghiên cứu .22

Hình 2.2 Bản đồ địa mạo xã Đồng Rui 23

Hình 2.3 Bản đồ thổ nhưỡng xã Đồng Rui 29

Hình 2.4 Bản đồ lớp phủ thực vật khu vực Đồng Rui 33

Hình 2.5 Biều đồ cơ cấu thảm thực vật khu vực Đồng Rui năm 2015 .34

Hình 2.6 Hiện trạng sử dụng đất xã Đồng Rui năm 2015 .37

Hình 2.7 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Đồng Rui .38

Hình 3.1 Bản đồ cảnh quan xã Đồng Rui 46

Hình 3.4 Lát cắt cảnh quan xã Đồng Rui, Tiên Yên, Quảng Ninh 53

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Cảnh quan ven biển (CQVB) có độ nhạy cảm sinh thái cao và dễ bị tổn thương.Rừng ngập mặn (RNM) là một hệ sinh thái cảnh quan ven biển đa dạng có nhiều tàinguyên quí giá và có vai trò quan trọng.Trong những năm vừa qua dưới áp lực của hoạtđộng phát triển, các giá trị kinh tế và sinh thái quan trọng của các CQVB có xu hướnggiảm, xung đột về lợi ích giữa các nhóm người sử dụng có xu hướng tăng Khôngnhững thế, CQVB còn bị ảnh hưởng mạnh mẽ của các yếu tố thiên nhiên và thời tiếtcực đoan như bão, sóng thần, xói lở bờ, nước biển dâng CQVB có nguy cơ bị biến đổimạnh mẽ trong bối cảnh biến đổi khí hậu hiện nay Do vậy để phát triển bền vững khuvực ven biển việc nghiên cứu cơ sở khoa học cho sử dụng khai thác hợp lý tài nguyên

và bảo vệ môi trường khu vực này là nhiệm vụ rất cấp thiết

Cảnh quan (CQ) học là bộ môn khoa học có tính tổng hợp cao nghiên cứu mốiquan hệ và phụ thuộc lẫn nhau của các hợp phần tự nhiên cấu thành nên các quyển Tráiđất Kết quả nghiên cứu cảnh quan Kết quả nghiên cứu cấu trúc hệ sinh thái cảnh quan

là cơ sở để giải quyết tổng thể các vấn đề lớn trong xã hội và là công cụ mạnh để cácnhà quản lý định hướng sử dụng lãnh thổ hợp lý

Xã Đồng Rui nằm trong vùng bồi tụ ven biển của huyện Tiên Yên và chịu sự tácđộng của hai cửa sông Ba Chẽ và Tiên Yên Khu vực này là một vùng sinh thái đặcthù, nơi xảy ra sự tương tác liên tục giữa biển và lục địa Khu vực đất ngập nước ĐồngRui có điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái thích hợp cho phát triển rừng ngập mặn(RNM) Hệ sinh thái RNM nơi đây được các chuyên gia và nhà khoa học đánh giá lànơi có sự đa dạng và phong phú về sinh thái của hệ động thực vật, hiếm nơi nào cóđược, nên không chỉ có tác dụng phòng hộ (chống xói lở, rửa trôi của bãi triều, chốngbão, lũ, nước dâng, triều cường ), mà còn đem lại nguồn lợi thuỷ, hải sản rất lớn, phục

vụ cho đời sống của người dân xã Đồng Rui Rừng ngập mặn Đồng Rui đã được cácchuyên gia, các nhà khoa học đánh giá là đứng thứ nhất, nhì của khu vực phía Bắc.RNM nơi đây được hình thành từ 2 nguồn là rừng mọc tự nhiên có từ lâu đời và rừngtrồng, được phân bố, phân tầng rõ rệt bao gồm các loài cây ngập mặn mọc ở độ cao,thấp của mặt bãi và nước thuỷ triều khác nhau, như: sú, đước, trang, vẹt, mắm, bầnchua, cóc Là nơi trú ngụ sinh sản và phát triển của rất nhiều loại hải sản cùng các loạisinh vật, như: Tôm, cá, nhuyễn thể, chim, cò, ong, kỳ đà, rái cá, cầy Ngoài những giátrị trên RNM Đồng Rui cũng là tài nguyên du lịch sinh thái đầy tiềm năng Sự phát

Trang 9

triển của HST RNM của khu vực Đồng Rui đã góp phần làm phong phú CQ của vùnglãnh thổ ven biển Việt Nam.Tuy nhiên, dưới tác động mạnh mẽ của sức ép dân số, cáchoạt động phát triển kinh tế - xã hội, khai thác các nguồn lợi hải sản không kiểm soát,xây dựng các đầm nuôi tôm không hợp lý làm cho RNM nơi đây bị suy giảm về chấtlượng cũng như diện tích Ngoài ra, nó còn chịu tác động mạnh của thiên nhiên như sự

di chuyển của dòng chảy tác động của sóng, gió độ mặn… Vì vậy, việc nghiên cứu cơ

sở khoa học phục vụ tổ chức khai thác sử dụng hợp lãnh thổ là vấn đề cấp thiết

Với cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên, sinh viên đã chọn đề tài khóa luận

“Phân tích, so sánh cấu trúc hệ sinh thái cảnh quan xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh” để tiến hành nghiên cứu

2 Mục tiêu của khóa luận

Nghiên cứu quy luật cấu trúc hệ sinh thái cảnh quan phục vụ khai thác sử dụnghợp lý lãnh thổ

3 Nội dung nghiên cứu.

Để đạt được mục tiêu nêu trên, các nội dung nghiên cứu cần xác định bao gồm:

- Xây dựng cơ sở lý luận cấu trúc hệ sinh thái cảnh quan

- Nghiên cứu các nhân tố thành tạo và đặc điểm cấu trúc hệ sinh thái cảnh quan, làm rõ tính đặc thù, sự phân hóa của các đơn vị cảnh quan khu vực Đồng Rui

- Phân tích hiện trạng khai thác hệ sinh thái cảnh quan khu vực Đồng Rui

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu là hệ sinh thái cảnh quan khu vực đất ngập nước xã ĐồngRui, Tiên Yên, Quảng Ninh Do hạn chế về thời gian và những điều kiện khác khôngcho phép Hệ sinh thái cảnh quan trong luận văn không xét đến nhân tố động vật, visinh vật

Phạm vi không gian nghiên cứu:Toàn bộ địa bàn xã Đồng Rui huyện Tiên Yên.Phạm vi khoa học: Đề tài tập trung phân tích cấu trúc hệ sinh thái cảnh quan baogồm cấu trúc đứng, cấu ngang của hệ sinh thái cảnh quan

5 Phương pháp nghiên cứu.

- Phương pháp phân tích, tổng hợp

- Phương pháp kế thừa

- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa

- Phương pháp bản đồ, GIS, viễn thám

- Phương pháp đánh giá tổng hợp

Trang 10

- Phương pháp nghiên cứu thành phần loài và cấu trúc hệ sinh thái cảnh quan

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

7 Các bước nghiên cứu.

Hình 1 1 Sơ đồ các bước nghiên cứu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ LÝ LUẬN CẤU TRÚC HỆ SINH THÁI

CẢNH QUAN 1.1 Tổng quan tài liệu

Trang 11

1.1.1 Lược sử nghiên cứu sinh thái cảnh quan.

Sinh thái học cảnh quan có lịch sử lâu đời bắt đầu từ cuối thế kỷ XIX, đầu thế

kỷ XX tại Châu Âu và Bắc Mỹ với việc nghiên cứu và thiết kế phát triển không gian,

kế hoạch hoá sử dụng đất và kiến trúc đô thị, khu dân cư Trong những năm 1950

-1970, sinh thái cảnh quan được phát triển tại các nước Đông Âu, Canada và Úc trên cơ

sở nghiên cứu các thành phần địa lý, được ứng dụng trong việc thành lập bản đồ hệsinh thái, xây dựng các hệ thống CQ ở Nga Năm 1980, khoa học này đã chính thức trởthành một ngành khoa học độc lập, có đối tượng nghiên cứu, phương pháp luận vàphương pháp nghiên cứu riêng Năm 1982, hiệp hội sinh thái cảnh quan Quốc tế đượcthành lập Sinh thái cảnh quan được phát triển ở châu Á và châu Đại Dương từ nhữngnăm 1990.[5] Năm 1992 Chi hội Sinh thái cảnh quan quốc tế được thành lập tại ViệtNam Những năm đầu thế kỷ thứ XXI, sinh thái cảnh quan phát triển mở rộng sangchâu Phi và Nam Mỹ với sự hỗ trợ về kinh nghiệm nghiên cứu và tài chính từ các nhàkhoa học Tây Âu và Bắc Mỹ

1.1.2 Tình hình nghiên cứu sinh thái cảnh quan trên thế giới.

Từ năm 1985 trở lại đây STCQ phát triển nhanh chóng và có tầm ảnhhưởng đến sự phát triển KT-XH với rất nhiều các công trình nghiên cứu cả về lýthuyết và ứng dụng trong các ngành sản xuất Đối với lĩnh vực nghiên cứu cảnh quan

và phân tích, đánh giá cảnh quan để phục vụ cho mục đích phát triển KT-XH đã có rấtnhiều công trình của các tác giả thuộc nhiều trường phái khác nhau Tiêu biểu là nhữngcông trình như: Học thuyết về cảnh quan được sáng lập ra bởi nhà bác học Nga L.S.Berg với tiền đề là học thuyết của V.V Dokutsaev về địa tổng thể và các đới thiênnhiên Năm 1913, L.S Berg đã đưa khái niệm cảnh quan vào trong địa lí học và ôngcho rằng chính cảnh quan là đối tựợng nghiên cứu của địa lí học Năm 1963,Annhenxkaia và nnk đã trình bày rõ cách phân chia các đơn vị cảnh quan trong tuyển

tập “Cảnh quan học” Năm 1967, F.N Milkov đề cập đến các tổng thể thiên nhiên trên trái đất với tên gọi là các “tổng thể cộng sinh” mà sau đó D.L Armand gọi là “địa hệ” trong công trình “Khoa học về cảnh quan”(1975) Ngoài ra còn rất nhiều các công trình

nghiên cứu có giá trị khác như A.G Ixatxenko với nhiều công trình có giá trị: công

trình “Bản đồ cảnh quan Liên Xô, tỉ lệ 1 : 4.000.000 và vấn đề phương pháp nghiên cứu cảnh quan” hoàn thành năm 1961 “Cơ sở cảnh quan học và phân vùng địa lí tự nhiên” năm 1969, trong đó ông đã trình bày những cơ sở lí thuyết và các nguyên tắc cơ

bản trong phân vùng địa lí tự nhiên Hướng nghiên cứu mối quan hệ giữa cảnh quan

Trang 12

học với các ngành khoa học khác cũng có nhiều đại diện xuất sắc như: B.B Polunov người sáng lập môn địa hóa học cảnh quan vào thập niên 40 của thế kỉ XX tại Liên Xô,

-mà sau đó, công trình cùng tên “Địa hoá học cảnh quan” cũng được công bố bởi A.I.

Perelman Trong cuốn sách này, A.I Perelman đã thể hiện một phương pháp nghiêncứu mới - nghiên cứu cảnh quan trên quan điểm địa hóa Sau đó, tiếp tục có thêm mộthướng nghiên cứu cảnh quan khác trên quan điểm địa vật lí được biết đến qua công

trình: “Địa vật lí cảnh quan” do tập thể các nhà khoa học thuộc Viện Hàn lâm Khoa

học Liên Xô công bố, do I.P Geraximov làm chủ biên.Tiếp sau các tác giả của Nga vàLiên Xô và một số tác giả theo trường phái cảnh quan của Anh, Mĩ, Pháp, Đức với mộtvài khác biệt trong hướng nghiên cứu Đặc biệt là hướng nghiên cứu địa sinh thái cảnhquan Đây là sự kết hợp lí thuyết địa sinh thái với cảnh quan học mà vào năm 1973,Gunter Haase và Raft Schmid - hai nhà cảnh quan học của Đức đã sử dụng để nghiêncứu cảnh quan và thành lập bản đồ nông nghiệp ở Cộng hoà dân chủ Đức (cũ) Tuyvậy, hướng nghiên cứu này lại xuất hiện trước tiên ở Pháp với đại diện tiêu biểu là G

Bertran qua công trình “Phong cảnh địa lí tự nhiên toàn cầu”(1968) Hiện nay, ở Tây

Âu và Bắc Mỹ, sinh thái cảnh quan đang đóng vai trò là một ngành khoa học tổng hợpliên ngành phục vụ cho quy hoạch cảnh quan Các nghiên cứu về cấu trúc, chức năngsinh thái cảnh quan là cơ sở khoa học giúp các nhà quản lý, quy hoạch phát triển mộtcách bền vững

Tóm lại, trên thế giới nghiên cứu cảnh quan đã trở thành một ngành khoa họcphát triển và đạt được nhiều thành tựu lớn có khả năng ứng dụng cao trong thực tiễn.Đặc biệt trong những năm gần đây khi cả nhân loại đang phải đối mặt với những vấn

đề toàn cầu thì việc ứng dụng các nghiên cứu cảnh quan lại càng có ý nghĩa quan trọnghơn

1.1.3 Tình hình nghiên cứu sinh thái cảnh quan ở Việt Nam.

Nghiên cứu STCQ ở Việt Nam chủ yếu dựa trên nền tảng lý luận KHCQ củacác nhà địa lý Xô Viết Tuy mới phát triển nhưng các nghiên cứu STCQ ở Việt Nam đãđạt được những thành tựu đáng kể với những nghiên cứu đầu tiên phải kể đến là “Địa

ký tự nhiên Việt Nam”của Nguyễn Đức Chính, Vũ Tự Lập năm 1963 là mốc đánh dấucho sự hình thành và phát triển của khoa học STCQ ở Việt Nam

Bắt đầu từ sau năm 1980 đến nay đã có rất nhiều nghiên cứu CQ về cả vấn đề lýluận và vận dụng vào thực tiễn các vùng, miền lãnh thổ Việt Nam.Tiêu biểu như tác

phẩm “Những yếu tố chính cấu thành cảnh quan địa hóa Việt Nam”của Nguyễn Văn

Trang 13

Vinh năm 1983, đã chứng tỏ sự có mặt của hướng nghiên cứu địa hóa trong cảnh quantại Việt Nam Tiếp đó, tại Hội thảo về cảnh quan sinh thái (Hà Nội -1992), ông vàNguyễn Thành Long đánh dấu sự mở đầu hướng nghiên cứu sinh thái trong cảnh quan

học Việt Nam với bài “Tiếp cận sinh thái trong nghiên cứu cảnh quan” Năm 1994, ông và Huỳnh Nhung hoàn thành “Quan niệm về cảnh quan, hệ sinh thái, sự phát triển của cảnh quan học và sinh thái học cảnh quan” - làm rõ hơn mối quan hệ giữa cảnh quan và sinh thái học Cùng năm này, ông và Nguyễn Văn Nhưng báo cáo về “Chu trình vật chất, trao đổi năng lượng trong một số cảnh quan Việt Nam”- cho thấy quan

điểm sinh thái được vận dụng linh hoạt hơn trong nghiên cứu cảnh quan Việt Nam

Cùng với hướng nghiên cứu truyền thống, Việt Nam cũng tiếp cận rất nhanh cáchướng nghiên cứu cảnh quan có ứng dụng thành tựu của công nghệ thông tin Tiêu biểu

như công trình “Nghiên cứu cảnh quan Tây Nguyên trên cơ sở ảnh vệ tinh Landsat” của Nguyễn Thành Long năm 1987; Phạm Hoàng Hải và nnk với công trình “Xây dựng bản đồ cảnh quan sinh thái tỉnh Thanh Hoá tỉ lệ 1 : 200.000 trên cơ sở sử dụng các tư liệu viễn thám” năm 1990; Nguyễn Văn Vinh và Nguyễn Cẩm Vân với “Thành lập bản

đồ cảnh quan đồng bằng Nam Bộ tỉ lệ 1 : 250.000 bằng tư liệu viễn thám”năm 1992 Nguyễn Thế Thôn năm 2000 với nghiên cứu “về lý thuyết cảnh quan sinh thái”, năm

2001 đưa ra “Nguyên tắc và phương pháp thiết kế mô hình kinh tế - môi trường trên cơ

sở lý thuyết cảnh quan sinh thái và cảnh quan sinh thái ứng dụng” Hướng nghiên cứu,

đánh giá cảnh quan phục vụ mục đích phát triển bền vững lãnh thổ đang trở thành mộthướng nghiên cứu được quan tâm đến rất nhiều hiện nay, mà tiêu biểu là các công trình

của Phạm Hoàng Hải: năm 1988, với công trình “Vấn đề lí luận và phương pháp đánh giá tổng hợp tự nhiên cho mục đích sử dụng lãnh thổ - ví dụ vùng Đông Nam Bộ” Năm

1990, trong Chương trình 48B, ông cùng Nguyễn Trọng Tiến và nnk đã tiến hành

“Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên dải ven biển Việt Nam cho phát triển sản xuất nông - lâm Trong giai đoạn này còn có rất nhiều công

trình nghiên cứu của các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu cảnh quan như Nguyễn CaoHuần và Trần Anh Tuấn với “Phân loại cảnh quan nhân sinh Việt Nam” (2000), Phạm

Quang Anh, Trương Quang Hải với “Phân kiểu cảnh quan Miền Nam Việt Nam” (1991) và “nghiên cứu và xác lập cơ sở khoa học cho việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và phát triển bền vững núi đá vôi Ninh Bình” (2008), Phạm Thế Vĩnh

(2002) với nghiên cứu cảnh quan sinh thái dải ven biển đồng bằng sông Hồng và cònrất nhiều các nghiên cứu khác nhau về STCQ trên các vùng miền đất nước của nhiều

Trang 14

tác giả khác Sự hình thành và phát triển mạnh mẽ của khoa học nghiên cứu STCQcàng ngày càng thể hiện được tầm ảnh hưởng của nó đối với sự phát triển KT-XH trêncác vùng miền lãnh thổ Nó là cơ sở ban đầu không thể thiếu cho mỗi hoạt động quyhoạch phát triển kinh tế xã hội gắnvới bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường.

1.1.4 Hướng nghiên cứu cấu trúc, chức năng, biến đổi cảnh quan ven biển.

Hướng nghiên cứu cẩu trúc, chức năng CQVB đã được các nhà địa lý Nga vàĐông Âu đã chú trọng trong suốt thập kỷ 90 (thế kỷ XX)[20], Một trong những mụcđích chính là phục vụ phát triển KT-XH, SDHLTN và BVMT Cùng với sự phát triểntrên nền tảng khoa học CQ truyền thống, khoa học CQ ở Nga và Đông Âu đã đượcthừa nhận ràng có đóng góp to lớn vào sự phát triển khoa học CQ thế giới (Oldfield

Shaw 2006)

Đối với CQVB, đối tượng có độ nhạy cảm sinh thái cao thì hướng nghiên cứucấu trúc, chức năng CQ đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH, SDHLTN và BVMT càngphát huy vai trò quan trọng Kết quả nghiên cứu cấu trúc, chức năng là cơ sở cho việchoạch định, tổ chức hợp lý lãnh thổ sản xuất và bảo vệ môi trường Do vậy, nội dungnày được quan tâm, nghiên cứu ứng dụng phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau vớicác cồng trình nghiên cứu khá đa dạng Nội đung nghiên cứu tập trung vào các vẩn đềnhư: đặc điềm, mô hình và biến đồi cấu trúc, chc năng CQ

- Đặc điểm cấu trúc cảnh quan ven biể n:

Cảnh quan ven biển được thành tạo bi các nhân t thuộc nhóm nn rn (mẫu

chất, địa hình), nhóm nền nhiệt - m (khi hậu, thủy - hải văn) và các yếu t động lựcngoại sinh (động lực sông - biển, chế độ triều, chế độ nhiệt- muối), có tính kém ồnđịnh, nh hưởng đến quá trinh thành tạo Cấu trúc CQ và là nguyên nhân cơ bản khiếnCQVB d bị biến đi Theo một sổ tác giả, động lc biển đổi CQ là sóng, nước bin

dâng và gió nguyên nhân chung gây biến đi cu trúc CQ nhanh chóng là do mựcnước biển dâng Một s công trình tu biu là: Tatyana Glushko (1996) nghiên cứuđặc điểm cấu trúc CQ của các cồn dảí ven biển của Biển Đông Caspian.Tác giả nhậnđịnh sự khác biệt của cu trúc CQ cn cát ven biển là do động lực biến đồi CQ Trung

Caspian là sóng còn ở phia nam Caspian là do nước dâng và gió Nhưng nguvên nhânchung gây biến đổi cấu trúc CQ nhanh chóng là do mực nước biên dâng CorinaBasnou và nnk (2015) đã khăng định tm quan trọng cùa việc nghiên cứu cấu trúc vàđộng lực CQ trong việc quản lý sinh vật ngoại lai xâm lấn t các đô thị ven biển, mộtvấn đề đang được quan tâm hiện nay Ulrich Walz (2015) nghiên cứu các chi số giám

Trang 15

sát đa dạng cẩu trúc CQ với mục đích ước tính s thay đổi sử dụng đất và tác động của

nó về tình trạng môi trường và đa dạng sinh học Tại Việt Nam, về nghiên cửu cấutrúc, chức năng có hai hướng nghiên cu chính là chú trọng nhiều tới các đặc trưngsinh thái và chú trọng nhiều đến đặc điểm nhân sinh Phạm Thế Vĩnh (2004) nhận địnhcẩu trúc không gian của CQVB có độn định thấp hơn so với cấu trúc không gian của

CQ đồi núi Đồng bằng do phụ thuộc chặt chẽ và các yếu tố động lực ngoại sinh (động

lực sông bin, chế độ triều, chế độ nhiệt - muối) Nguyễn Cao Huần và nnk (2005)cho rằng khai thác và quản lý CQ bắt buộc phải dựa trên sự tôn trọng tính đặc thù củalãnh thổ, nơi phải chịu tác động tổng hợp một cách trực tiếp của các yểu tố tự nhiên,các hoạt động phát triển và gián tiếp cả các chỉnh sách Một công trình tiêu biu khác

như: Dưomg Thị Nguyên Hà, Nguyền Đức Tôn (2013) nghiên cứu CQ dài ven biên tinh Quảng Ngãi trong xu thế BĐKH; Bùi Thị Thu (2014) nghiên cứu sự phân hóa CQ cáchuyện ven biển tỉnh Quảng Nam cho phát trin nông - lâm nghiệp: Động Văn Thẩm và nnk (2013) nghiên cứu cẩu trúc CQ phục vụ định hưởng phát triển bền vững kinh tế -

xã hội huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình; N guyễn Quang Tuấn (2013) nghiên cứu đặc

điểm cấu trúc CQ huyện Kỳ Anh, tình Hà Tĩnh cho sử dụng hợp lý tài nguyên thiênnhiên và bảo vệ môi trường; Phạm Quang Tuấn (2006) nghiên cứu đặc điểm CQVBphục vụ định hướng PTKT và bảo vệ môi trường huyện Giao Thủy, tnh Nam Định.

- Biển đổi cấu trúc, chức năng cảnh quan ven biển:

Nhiều nghiên cứu CQVB đã nhận định CQVB dễ bị biến đổi [6] William L.Baker và nnk (1991) khi nghiên cứu về mô hình không gian sự tác động của BĐKHvào các cấu trúc CQVB đã cho rằng cấu trúc CQVB luôn biến đổi theo thời gian, tuỳvào các tác động của con người hay các hiện tượng thiên nhiên cực đoan, thiên tai CQVB sẽ biến đổi theo các hướng khác nhau Một số công trình tiêu biểu khác:

Arantza Aranburua và nnk (2014) nghiên cứu về tiến hóa CQ Karst trong khu vực venbiển của vịnh Biscay (phía Bắc bán đảo Iberia); Lidia s Bertolo và nnk (2012) xácđịnh quỹ đạo thay đổi và các giai đoạn tiến triển của CQVB tại Brazil; Mita Drius vànnk, 2013 nghiên cứu xu hướng thay đổi của cồn cát ven biển tại Ý; M Malavasi vànnk (2013) nghiên cứu biến đổi CQ các cồn cát ven biến bàng phương pháp phân tích

CQ đa thời gian. Tại Việt Nam có Nguyễn Sơn (2006) đánh giá điều kiện địa chấtcông trình dải ven biển Nam Trung Bộ và Nam bộ cho nghiên cứu xói lở bờ sông, bờ

biển; Mai Thành Tân, Phan Trọng Trịnh (2007) nghiên cứu biến động bờ biển Thừa

Thiên - Huế bàng viễn thám

Trang 16

Ngoài ra biến đổi CQ còn do tác động của các hoạt động kinh tế xã hội Hệthống chính sách được cho là một yếu tố quan trọng đối với quản lý và yếu tố gián tiếplàm biến đồi CQ thông qua các hoạt động khai thác Một số công trinh tiêu biểu là:

Iain Brown (2006) nghiên cứu tác động từ chính sách quản lý đối với sự biến đổi CQ

do lũ lụt; R Otto và nnk (2007) nghiên cứu biến đổi CQ liên quan đến chính sách sửdụng đất đai; một số nghiên cửu biến đổi CQ cho một lãnh thồ ven biển như: khu vựcven biển phát triển nhanh chóng của Ai Cập (Yasser M Ayad, 2005); vùng đất ngậpnước ven biển trong khu bảo tồn thiên nhiên quốc gia Diêm Thành, Trung Quốc(Chang-Qing Ke và nnk, 2011); biến đổi CQ RNM ở Bangladesh so với bốn quốc giakhác trong khu vực nhiệt đới (S M Mijan Uddin và nnk, 2014) Tại Việt Nam cóPhạm Quang Sơn và nnk (2007) nghiên cứu diễn biến vùng ven biển các tỉnh NamĐịnh, Ninh Bình trước và sau khi có công trình thủy điện Hòa Bình; Trương QuangHải và Vũ Hồng Lê (2010) Nghiên cứu biến đổi CQ khu vực ven biển Yên Hưng(Quảng Ninh) trong thời kỳ đổi mới

Hướng nghiên cứu cấu trúc, chức năng, biến đổi CQVB ngày càng phát triển với

sự hỗ trợ viễn thám và GIS Hầu hết các nghiên cứu đều sử dụng phương pháp phântích đa hình ảnh, đa thời gian và có sự trợ giúp của viễn thám và GIS Ngày nay với sựphát triển nhanh chóng của công nghệ số, sự hiện đại của GIS các nghiên cứu biến đổi

kê các loài động thực vật khu vực nghiên cứu Tiếp tục với khu vực này, năm 2008 Hoàng Văn Thắng đã nghiên cứu đề xuất mô hình quản lý tổng hợp tài nguyên thiên nhiên tại một số xã vùng cửa sông Tiên Yên, Ba Chẽ, đã đưa ra mô hình quản lý dựa vào cộng đồng phục vụ phát triển bền vững Các nghiên cứu trên mới đưa ra được các giải pháp chung, chưa nêu lên được mối quan hệ giữa các nhân

tố thành tạo hệ sinh thái cảnh quan.

Tổng cục Môi trường (2010), tiến hành điều tra khảo sát các hệ sinh thái đặc thù đang bị suy thoái ở Việt Nam Danh mục 30 hệ sinh thái đặc thù bị suy thoái trong đó có 12 hệ sinh thái đặc thù bị suy thoái nghiêm trọng nhất đã được

Trang 17

xây dựng HSTRNM vùng cửa sông Tiên Yên, Ba Chẽ (các xã Hải Lạng, Đồng Rui huyện Tiên Yên Quảng Ninh) thuộc hệ sinh thái đặc thù RNM ven biển Đông Bắc được xác định là 1 trong 12 hệ sinh thái đặc thù bị suy thoái nghiêm trọng nhất hiện nay Các giải pháp mang tính định hướng, làm cơ sở phục hồi các hệ sinh thái đặc thù cũng được nêu ra

RNM có vai trò to lớn về kinh tế và sinh thái - môi trường nhưng do nhiều nguyên nhân như: phá rừng để làm đầm nuôi tôm, lấy đất sản xuất nông nghiệp; làm đồng muối, do đô thị hóa, khai thác quá mức… diện tích và chất lượng RNM nước ta ngày càng giảm sút Trước những biến động bất thường của thời tiết do biến đổi khí hậu toàn cầu, vai trò của RNM ngày càng được thừa nhận và việc quản lý, bảo vệ RNM đang là một trong những nhiệm vụ cấp bách không chỉ ở khu vực Đồng Rui, Tiên Yên mà của cả Quốc gia.

1.2 Tổng quan những vấn đề lý luận trong phân tích cấu trúc hệ sinh thái cảnh quan.

1.2.1 Khái niệm cảnh quan

Khái niệm cảnh quan được hiểu sử dụng lần đầu tiên vào đầu thế kỷ XIX, cónghĩa là phong cảnh Khái niệm này hiện vẫn được sử dụng nhiều trong các công trìnhnghiên cứu về kiến trúc, du lịch Trong khoa học địa lý tồn tại ba quan niệm về cảnhquan tùy theo ý và nội dụng cần diễn đạt: Cảnh quan là một khái niệm chung (F.N.Minkov, D.L Armand ), là khái niệm loại hình (B.B Plolưnov ), là khái niệm cá thể(N.A Xoltsev, A.G Ixatrenko, ) Theo Ixatrenko (1965): “Cảnh quan là một bộ phậntách biệt về mặt phát sinh của một miền cảnh quan, đới cảnh quan và nói chung của bất

cứ một đơn vị khu vực lớn nào đặc biệt có tính đồng nhất về mặt địa đới cũng như phiđịa đới và có một cấu trúc cá biệt và cấu trúc hình thái”[1] Điều đó tức là cảnh quan lànhững bộ phận của đơn vị cấp cao, kết quả phát triển và phân hoá của lớp vỏ địa lý,nên cảnh quan có thể được tiến hành từ trên xuống Vũ Tự Lập (1976) cũng địnhnghĩa: “Cảnh quan địa lý được phân hoá trong phạm vi một đới ngang ở đồng bằng vàmột đai cao ở miền núi, có một cấu trúc thẳng đứng đồng nhất về nền địa chất, về kiểuđịa hình, kiểu khí hậu, kiểu thuỷ văn, về đại tổ hợp thổ nhưỡng và đại tổ hợp thực vật,

và bao hàm một tổ hợp có quy luật của những dạng địa lý và những đơn vị cấu tạo nhỏkhác theo một cấu trúc ngang đồng nhất”[2] Về bản chất, cảnh quan là một địa tổngthể tự nhiên phức tạp vừa có tính đồng nhất, vừa có tính bất đồng nhất Tính đồng nhấtcủa cảnh quan được hiểu ở chỗ là một lãnh thổ trong phạm vi của nó, các thành phần

Trang 18

và tính chất của mối quan hệ giữa các thành phần coi như không đổi, nghĩa là đồngnhất Tính bất đồng nhất được biểu thị ở hai mặt: thứ nhất, cảnh quan bao gồm nhiềuthành phần khác nhau về bản chất (địa hình, khí hậu, thuỷ văn, đất, thực vật) tạo nên.Thứ hai, mỗi thành phần trong cảnh quan tồn tại ở nhiều dạng khác nhau, ví dụ địahình âm và dương, và ngay trên một dạng địa hình dương (quả đồi - được coi như đồngnhất) cũng có sự khác nhau giữa đỉnh và sườn Chính những điều nói trên đòi hỏi cácnhà địa lý khi nghiên cứu, đánh giá cảnh quan phải xuất phát từ quan điểm tổng hợp vàquan điểm hệ thống.

1.2.2 Khái niệm hệ sinh thái

Thuật ngữ “hệ sinh thái” được nhà sinh thái học người Anh, A.Tansley đưa ra lầnđầu vào năm 1935 trong bài báo với tiêu đề: “The use and the abuse of Vegetationalconcepts and terms”, đăng ở tạp chí Ecology số 16 A.Tansley định nghĩa “Hệ sinh tháibiểu thị một tập hợp các vật sống (thực vật, động vật, vi sinh vật) và môi trường vô cơ nơichúng sinh sống (khí hậu, đất)” Sau đó, thuật ngữ này còn được phát triển với nhiều địnhnghĩa khác nhau Theo Linderman (1942), hệ sinh thái là một hệ thống bao gồm các quátrình vật lý, hóa học, sinh học hoạt động trong một đơn vị không gian và thời gian nào đó.Odum (1971) định nghĩa “Hệ sinh thái là một đơn vị bất kỳ nào bao gồm tất cả các vậtsống (thực vật, động vật, vi sinh vật) trong một khu vực nhất định có sự tương tác với môitrường vật lý bằng các dòng năng lượng tạo nên cấu trúc dinh dưỡng xác định, sự đa dạng

về loài và chu trình tuần hoàn vật chất (nghĩa là sự trao đổi vật chất giữa các thành phầnhữu sinh và vô sinh bên trong hệ thống đó) Whittaker (1975) định nghĩa “Hệ sinh thái làmột hệ thống chức năng bao gồm một tập hợp các vật sống (thực vật, động vật, vi sinh vật)

và môi trường vật lý (khí hậu, đất) tương tác qua lại lẫn nhau” Vũ Trung Tạng định nghĩa

“ Hệ sinh thái là tổ hợp của một quần xã sinh vật và môi trường vật lý mà quần xã đó tồntại, trong đó các sinh vật tương tác với nhau và với môi trường để tạo nên chu trình vậtchất và chuyển hóa năng lượng”

1.2.3 Khái niệm hệ sinh thái cảnh quan

Từ những khái niệm về cảnh quan và khái niệm hệ sinh thái đã nêu ở trên Đềtài đã đưa ra quan điểm hệ sinh thái cảnh quan sử dụng trong để tài Theo đó, mỗi đơn

vị cảnh quan chính là một hệ sinh thái cảnh quan hoàn chỉnh Hệ sinh thái cảnh quantrong đề tài được hiểu là một hệ thống bao gồm một tập hợp các vật sống (động vật,thực vật, vi sinh vật, con người) trên một lãnh thổ cụ thể, đồng nhất về phát sinh và lịch

sử phát triển, đặc trưng bởi nền địa chất, một kiểu địa hình, một kiểu khí hậu thủy văn

Trang 19

đồng nhất, một phức hệ thổ nhưỡng tương tác qua lại với nhau và có một cấu trúc xácđịnh Tạo thành 1 vòng tuần hoàn vật chất – năng lượng (kim – mộc – thủy – hỏa thổ)

1.2.4 Cấu trúc hệ sinh thái cảnh quan.

Để tìm hiểu cấu trúc hệ sinh thái cảnh quan, đề tài đã nghiên cứu cấu trúc cảnhquan và cấu trúc hệ sinh thái Cấu trúc là một trong những khái niệm có vai trò đặc

biệt quan trọng trong khoa học cảnh quan Theo định nghĩa của Kalexnik (1978):

“Cấu trúc cảnh quan là tính tổ chức của các bộ phận cấu thành trong không gian và tính điều chỉnh trạng thái theo thời gian (được xem như là cấu trúc không gian và thời gian của địa hệ)”.[6]

“Là sự sắp xếp nội tại trong cảnh quan bất đồng nhất được xác định bởi thành

phần, hình dạng và tỷ lệ của các đơn vị hình thái” (Neef, 1973).

Nghiên cứu cấu trúc hệ sinh thái cảnh quan được phát triển từ các nghiên cứuchung về cấu trúc của lớp vỏ trái đất Xuất phát từ sơ đồ mối quan hệ giữa các thànhphần trong cấu trúc của lớp vỏ trái đất của Passer (1829) và quan điểm hệ sinh thái củaTansley (1935) mà V N Xukachev, nhà địa sinh vật và cổ địa lý người Nga (1945) đã

đưa ra lý thuyết “sinh địa quần lạc học” Lý thuyết “sinh địa quần lạc học” xác định

đối tượng nghiên cứu chính là các đơn vị quần xã Làm rõ mối liên hệ tương tác giữa

đá mẹ, đất, khí quyển với thảm thực vật, quần thể động vật và vi sinh vật

Trang 20

Hình 1 3 Sơ đồ cấu trúc hệ sinh thái kinh điển (Tansley, 1935).

Các mô hình cấu trúc kinh điển trên có những ưu điểm nổi bật thể hiện rõ các thànhphần trong cấu trúc và mối quan hệ giữa các thành phần :

 Xác định các thành phần cơ bản trong cấu trúc lãnh thổ và cấu trúc sinh quyển

Hình 1.4 Các thành phần của đơn vị sinh địa quần lạc và sự tác động qua lại giữa chúng (Xukachev, 1945).

Trang 21

 Nêu lên mối tương tác giữa các thành phần trong cấu trúc.

Tuy nhiên, các mô hình cấu trúc kinh điển trên vẫn còn một số tồn tại:

 Chưa xác định được thứ tự xuất hiện của các thành phần

 Chưa nêu được chức năng và tác động giữa các thành phần trong hệ thống

 Chưa phản ảnh đầy đủ thực tế

 Trong sơ đồ của Xukachev còn thiếu 2 thành phần ảnh hưởng tới quátrình phát sinh, chu trình vật chất năng lượng mà con người sử dụng nhiều nhất: địahình và vỏ phong hóa

Từ những nhận xét trên, Phạm Quang Anh đã đưa ra sơ đồ gồm 4 nhân tố trênmặt đất (hình thái), 3 nhân tố dưới mặt đất:

Địa chất kiến tạo

Vỏ phong hóa

Thổ nhưỡngDưới mặt đất

Trên mặt đất

Hình 1.5 Sơ đồ cấu trúc hệ sinh thái cảnh quan hoàn chỉnh

Sơ đồ của Phạm Quang Anh đã khắc phục được các nhược điểm của các môhình cấu trúc kinh điển:

- Đã xác định được trình tự xuất hiện của các hợp phần trong cấu trúc hệsinh thái cảnh quan

- Xác định được trình tự của nhân tố này tới nhân tố khác theo logicphát sinh

- Có thêm yếu tố: địa hình

Trang 22

Cấu trúc hệ sinh thái CQVB thể hiện rõ nhất đặc trưng của HSTCQVB Mỗiđơn vị HSTCQVB dù ở cấp nào cũng được cấu tạo bởi các thành phần tự nhiên cóquan hệ mật thiết với nhau: địa chất, địa hình, khí hậu – thủy văn, thổ nhưỡng, sinhvật, hoạt động nhân tác cấu trúc HSTCQVB bao gồm cấu trúc đứng, cấu trúc ngang

và cấu trúc theo thời gian

- Cấu trúc đứng: Thể hiện đặc điểm kết hợp giữa các hợp phần HSTCQVB

thông qua mối liên hệ và tác động tương hỗ giữa các thành phần cấu tạo riêng biệt, cấutrúc đứng được thể hiện từ dưới lên trên bao gồm tập hợp một cách có quy luật các hợpphần của 5 quyền trong môi trường địa lý: địa chất, địa hình - thủy hải văn - khí hậu -sinh, vật - thồ nhưỡng Sự thay đổi cấu trúc đứng do các nguyên nhân khác nhau s tạo

ra các chức năng khác nhau của HSTCQVB khác với chức năng ban đầu canó

- C u trủc ngang: thể hiện đặc điểm kết hợp các hợp phần HSTCQVB biểu thị

quy luật sẳp xếp và mối quan hệ giữa chúng trong không gian

- Cấu trúc thời gian: thể hiện những nét quan trọng nhất của biến đổi trạng thái

HSTCQVB Phân tích cấu trúc thời gian thực chất là phân tích biến đổi HSTCQVBtheo thời gian thể hiện rõ nhất ở diễn thế sinh thái HSTCQVB

1.2.5 Chức năng hệ sinh thái cảnh quan.

Tất cả các cảnh quan đều được tổ chức theo không gian và thời gian, trong mối liên hệ mật thiết bên trong giữa các bộ phận cấu thành Cấu trúc là mặt quan trọng trong tính tổ chức của cảnh quan nhưng nó không thể hiện được hết bản chất của CQ Bản chất của CQ được thể hiện ở cách thức liên hợp của các bộ phận cấu thành CQ, hay có thể nói đó là sự hoạt động của CQ theo thời gian dựa trên cơ sở hệ thống động lực, các quá trình trao đổi vật chất và năng lượng diễn

ra trong CQ Trong nghiên cứu CQ, việc phân tích, xác định chức năng của các

CQ là cơ sở đánh giá CQ Theo Vũ Tự Lập chức năng là sự biểu hiện những đặc tính là hệ quả của tổ chức kết cấu nội dung sự vật Cấu trúc quy định chức năng

CQ và ngược lại chức năng thể hiện ra bên ngoài cấu trúc của CQ Cảnh quan có hai chức năng cơ bản là chức năng tự nhiên và chức năng kinh tế xã hội [5]

Chức năng tự nhiên là tiếp nhận các dòng vật chất, năng lượng để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của CQ, còn gọi là chức năng tự điều chỉnh của CQ Chức năng của CQVB bao gồm: điều tiết không khí, điều hòa khí hậu, phòng ngừa các tác động của sóng biển, hấp thụ CO2, cung cấp nơi cư trú và nơi sinh sản…

Trang 23

Chức năng kinh tế xã hội là khả năng sử dụng CQ vào các mục đích phát triển kinh tế xã hội, là thuộc tính thể hiện bên ngoài của chức năng tự nhiên và chỉ xuất hiện khi có con người; nếu sử dụng CQ phù hợp với chức năng kinh tế thì sẽ đảm bảo sự phát triển bền vững cho mối quan hệ giữa tự nhiên và con người Chức năng kinh tế - xã hội của CQVB bao gồm: cung cấp thực phẩm, nguyên liệu thô, nguồn gen, dược liệu…

Theo quan điểm của De Groot (1992,2006), của Bastian và Roder (2002) thì

có thể chia chức năng của một đơn vị CQ ra 3 nhóm chính là:

- Chức năng tự nhiên hay còn gọi là chức năng sinh thái: Là khả năng cảnh quan có thể tự điều chỉnh các dòng vật chất năng lượng nhằm bảo vệ TNTN và môi trường như: Chống xói mòn, rửa trôi, suy thoái đất đai; cân bằng mực nước,

độ ẩm, nhiệt nhằm cân bằng môi trường; phục hồi, bảo tồn đa dạng sinh học.

- Chức năng sản xuất hay chức năng kinh tế: Là khả năng có thể cung cấp các nguồn tài nguyên thiên nhiên sinh vật, vật liệu, nhiên liệu, môi trường đất, nứớc, khí hậu sử dụng vào sản xuất các ngành kinh tế nông, lâm, ngư nghiệp, công nghiệp, du lịch, quần cư.

- Chức năng xã hội gồm các khả năng mà cảnh quan có thể ứng dụng vào các mục đích: Giáo dục, nghiên cứu khoa học, thẩm mỹ, giải trí hay giá trị về nhân văn.

Chức năng HSTCQ được xác định trên cơ sở cấu trúc HSTCQ, mỗi HSTCQ có thể có nhiều chức năng và nhiều đơn vị HSTCQ có thể cùng một chức năng Nếu con người sử dụng HSTCQ phù hợp với cấu trúc HSTCQ thì hướng sử dụng đó là hợp lý và HSTCQ có khả năng phát triển bền vững, lâu dài; nếu con người sử dụng HSTCQ không phù hợp với khả năng đáp ứng của HSTCQ thì HSTCQ bị suy giảm và thường là không bền vững Con người sử dụng HSTCQ nếu vượt quá khả năng đảm bảo của HSTCQ ở một số bộ phận hoặc thành phần cấu trúc nào đó của HSTCQ thì hệ thống này sẽ có những biến đổi về cấu trúc, phá vỡ cấu trúc cũ hình thành nên cấu trúc HSTCQ mới và khi đó chức năng của HSTCQ cũng sẽ thay đổi theo Chính vì vậy nghiên cứu chức năng của HSTCQ, đánh giá tiềm năng vốn có của nó là cơ sở để định hướng sử dụng hợp lý cảnh quan, bảo vệ TNTN và môi trường lãnh thổ.

Trang 24

1.3 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu

1.3.1 Quan điểm nghiên cứu

1.3.1.1 Quan điểm hệ thống và tổng hợp

Quan điểm hệ thống và tổng hợp là những quan điểm khoa hoc được ứng dụngrộng rãi trong nghiên cứu địa lý Các điều kiện tự nhiên và tài nguyên trong một khu vựcđều có sự trao đổi vật chất – năng lượng – tiềm năng, trong đó đầu vào hệ thống là cácnguồn vật chất tự nhiên, năng lượng mặt trời và đầu ra của hệ thống là những tiềm năngcủa khu vực Chính những tiềm năng tự nhiên đã quy định hướng khai thác và sử dụnghợp lý lãnh thổ Dưới tác động của hệ thống KT-XH, về cường độ, độ dài của thời gian, sựđiều khiển của bộ máy hành chính vào các vùng tự nhiên, tạo đầu ra của hệ thống là sảnphẩm của cộng đồng Dưới tác động của các hoạt động khai thác tiềm năng tự nhiên, cấutrúc và chức năng của các hợp phần sẽ dần bị thay đổi, qua đó sắp xếp lại trật tự của hệthống Theo thời gian, một hệ thống mới ra đời thay thế cho hê thống cũ không còn phùhợp với quan hệ xã hội cũng như phương thức khai thác lãnh thổ

Như vậy, trên quan điểm hệ thống và tổng hợp, đối tượng nghiên cứu của khóaluận được đặt trong một mối quan hệ thống nhất và hoàn chỉnh cả về tự nhiên và xãhội Nếu xem xét khu vực Đồng Rui, huyện Tiên Yên là một hệ thống, cần chú ý đếntất cả cả hợp phần tự nhiên, các dạng tài nguyên kể cả yếu tố bất lợi như các dạng taibiến thiên nhiên, các yếu tố KT-XH và các mối quan hệ gắn kết với nhau nhằm mụcđích tìm được mối quan hệ qua lại mật thiết, gắn kết tất cả các hợp phần đó lại vớinhau, thống nhất chúng thành các địa tổng thể hay các cảnh quan

1.3.1.2 Quan điểm lịch sử

Mỗi đơn vị cảnh quan cần có quá trình hình thành và phát triển Trong quá trìnhphát triển mỗi loại cảnh quan đều bị biến đổi để thích nghi với môi trường chúng tồntại Mặc dù chúng bị biến đổi nhưng những dấu vết quá khứ vẫn còn sót lại Nghiêncứu các giai đoạn phát triển để phân tích các vai trò khác nhau của các loại cảnh quan

và ảnh hưởng do hoạt động kinh tế xã hội của con người Đây là cơ sở định hướng sửdụng TNTN và các cảnh quan rừng ngập mặn một cách hợp lý

1.3.1.3 Quan điểm phát triển bền vững.

Trong nội dung của phát triển bền vững, có một nội dung rất quan trọng là bảo vệ

đa dạng sinh học của Trái Đất và hạn chế việc làm suy giảm, cạn kiệt các nguồn tàinguyên tự nhiên, nhất là các nguồn tài nguyên không tái tạo Vì vậy, trong quá trình pháttriển, vấn đề bảo vệ và cải tạo môi trường sống của con người và sinh vật nói chung luôn

Trang 25

được đặt ra cấp bách đối với mọi nền kinh tế Các hệ sinh thái rừng ngập mặn có vai trò tolớn đối với con người và môi trường Vì vậy, cần phải có cơ sở khoa học trong việc lựachọn, định hướng phát triển để hướng tới cân bằng kinh tế - sinh thái.

1.3.1.4 Quan điểm lãnh thổ.

Mọi sự vật hiện tượng đều tồn tại và phát triển trong mọi không gian nhất định.Các sự vật hiện tượng địa lý cũng vậy, chúng có sự phân hóa và hệ thống nội tại nhưngcũng có mối quan hệ với các lãnh thổ xung quanh cả về đặc điểm địa lý tự nhiên vàkinh tế - xã hội Mỗi lãnh thổ đều phát sinh, hình thành, phát triển gắn với một khônggian cụ thể Vận dụng quan điểm lãnh thổ để xác định phạm vi từng hệ sinh thái cảnhquan trong khu vực nghiên cứu và đưa lên bản đồ cảnh quan Khi phân tích, đánh giátừng dạng hệ sinh thái cảnh quan cho mục đích khai thác sử dụng hợp lý lãnh thổ khuvực nghiên cứu cần phải gắn liền với không gian khung xung quanh lãnh thổ nghiêncứu

1.3.2 Phương pháp nghiên cứu

a Phương pháp phân tích, tổng hợp.

Sử dụng trong quá trình phân tích, đánh giá các kiểu RNM hiện có tại xã ĐồngRui Phương pháp này được sử dụng kết hợp với phương pháp kế thừa và quá trình điềutra, khảo sát thực địa Các thông tin về chất lượng cũng như số lượng các loại hình RNM

sẽ được thu thập, thống kê

b Phương pháp kế thừa.

Các tư liệu, thông tin hiện có trong nước và quốc tế cũng như phương pháp luận

từ tất cả các nguồn về phân loại và các hệ thống phân loại RNM, đặc biệt là một sốnghiên cứu về phân loại RNM của một số nhà khoa học của Việt Nam trong nhữngnăm gần đây, sẽ được thu thập, nghiên cứu và kế thừa

a Phương pháp điều tra khảo sát thực địa.

Tiếp cận với thực tế giúp người nghiên cứu có điều kiện kiểm chứng những tài

liệu đã có, bổ sung những thông tin còn thiếu hoặc chưa chính xác Vì vậy, khảo sátthực địa là phương pháp rất quan trọng góp phần làm cho kết quả nghiên cứu có tínhxác thực cao Điều tra thực trạng về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội; khảo sát, thuthập số liệu về hiện trạng RNM; điều tra bổ sung công tác quản lý và bảo vệ rừng củacác cơ quan và người dân Phát phiếu điều tra nhằm điều tra về giá trị tài nguyên RNM,tìm hiểu nhận thức của cộng đồng về RNM, sự tham gia của cộng đồng trong khai thác,

sử dụng và bảo vệ RNM…

Trang 26

b Phương pháp bản đồ, GIS, viễn thám:

- Phương pháp bản đồ: Các đối tượng nghiên cứu được biểu thị bằng ngôn ngữ

bản đồ theo những hệ thống phân vị xác định, làm nổi bật các quy luật phân bố, biếnđộng về không gian, thời gian và những mối quan hệ tương hỗ giữa chúng, giúp choviệc phân tích, nhận thức dễ dàng và đúng đắn các đặc thù của vùng nghiên cứu

- Phương pháp GIS: được áp dụng trong quá trình đánh giá đồng thời trên nhiều

mặt, nhiều thuộc tính của các đối tượng Phương pháp GIS còn được sử dụng để chồngxếp các bản đồ hiện trạng các lớp phủ của các năm khác nhau để thành lập bản đồ biếnđộng lớp phủ khu vực nghiên cứu Khóa luận đã sử dụng 2 chức năng chính của GIS:

+) Chức năng liên quan đến truy vấn thống kê, phân loại và đo đạc:

Nhằm hình thành dữ liệu khởi điểm cho việc tiến hành các phép phân tích khônggian ở mức độ cao hơn Chức năng này dùng để truy nhập, phân loại hay thực hiện cácphép đo đạc trong cơ sở dữ liệu mà không làm thay đổi vị trí không gian của các đốitượng bản đồ hoặc tạo ra các đối tượng bản đồ mới

+) Chức năng chồng ghép các lớp thông tin:

Là một thao tác không gian trong đó các lớp thông tin chuyên đề được chồng lênnhau để tạo ra một lớp thông tin chuyên đề mới chứa đựng các thông tin mới bằng cácthao tác số học hoặc thao tác logic được vận dụng trên các lớp dữ liệu khác nhau

- Phương pháp viễn thám: Trong khóa luận đã sử dụng ảnh vệ tinh có độ phân

giải cao để phân tích các loại hình lớp phủ, phục vụ thành lập bản đồ hiện trạng lớpphủ.Việc giải đoán ảnh được thực hiện thông qua các dấu hiệu trực tiếp có trên ảnhhoặc các dấu hiệu gián tiếp (dấu hiệu chỉ định) để suy diễn Các dấu hiệu trực tiếp baogồm dấu hiệu về màu sắc, cấu trúc, diện mạo và mật độ ảnh Các dấu hiệu gián tiếp làcác quy luật, đặc điểm phân bố, điều kiện sinh thái về các mối quan hệ tương hỗ giữacác đối tượng

c Phương pháp đánh giá tổng hợp.

Đây là phương pháp quan trọng có ý nghĩa quyết định để đánh giá hiệu quả, nhữngtích cực và hạn chế của công tác quản lý, bảo vệ rừng, đồng thời là cơ sở để đề xuất cácgiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ RNM địa bàn xã Đồng Rui trong thờigian tới

d Phương pháp địa thực vật.

Sử dụng 2 phương pháp chính: điều tra theo tuyến và điều tra theo ô tiêu chuẩn(theo IIvepalo, Thái Văn Trừng bổ sung 1970)

Trang 27

- Phương pháp điều tra theo tuyến

+ Lập tuyến điều tra

+ Sử dụng các phương tiện và đi bộ theo tuyến điều tra

+ Vị trí phân bố của các loài cây ngập mặn được xác định trên bản đồ và máy GPS

- Phương pháp làm ô tiêu chuẩn

Mục đích: định lượng (sinh khối, tốc độ tăng trưởng, thay đổi diễn thế theo cấutrúc ngang) của 1 hệ sinh thái cảnh quan

Hình dạng ô tiêu chuẩn: Ô nghiên cứu hình vuông

Diện tích (kích thước) ô tiêu chuẩn

Kích thước: 10m x 10m

Kết hợp điều tra theo tuyến và điều tra ÔTC để thu thập số liệu sau:

+ Thành phần loài

+ Mật độ: đếm số cây trong mỗi ÔTC rồi tính ra số cây/ha

+ Xác định độ tán che: được xác định là phần diện tích mặt đất mà tán cây chephủ tính theo giá trị phần trăm so với diện tích khu vực nghiên cứu

Trang 28

CHƯƠNG 2 CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TỔNG THỂ CÁC HỆ SINH THÁI CẢNH QUAN KHU VỰC ĐỒNG RUI2.1 Nhóm nhân tố tự nhiên

là một vùng sinh thái đặc thù, nơi xảy ra sự tương tác liên tục giữa biển và lục địa Với

vị trí đặc thù giúp hệ sinh thái RNM nơi đây có sự đa dạng và phong phú bậc nhất nhìphía Bắc

2.1.2 Địa mạo

Xã Đồng Rui nằm kẹp giữa hai con sông là Sông Voi lớn và sông Ba Chẽ vớiđịa hình tương đối bằng phẳng Vị trí của Đồng Rui là vùng bồi tụ ven biển bị ngăncách bởi đồi núi chạy sát biển, có địa hình thấp thoải dần ra biển, độ cao từ 1,5m – 3m.Một số nơi đã được cải tạo thành đất canh tác, đắp đầm NTTS, còn lại là bãi Sú Vẹt,cồn cát ven biển bị ngập nước thuỷ triều

Trên cơ sở tham khảo ý kiến chuyên gia và bản đồ địa hình tỉ lệ: 1:10000 Bản

đồ địa mạo khu vực xã Đồng Rui được thành lập theo nguyên tắc nguồn gốc hình thái.Theo đó lãnh thổ xã Đồng Rui được phân hóa thành các dạng địa hình sau ( hình 2.2):

- Địa hình bóc mòn: Sườn bóc mòn trên các đồi núi sót Phân bố chủ yếu ở phíaNam và Tây xã Đồng Rui với độ cao từ 10.9 đến 20.8 m

- Địa hình hỗn hợp sông - biển: Lòng sông – lạch triều Phân bố rộng khắp, baoxung quanh xã Khu vực xã Đồng Rui chịu ảnh hưởng bởi sông Ba Chẽ, vụng Hà Đong,

và chế độ nhật triều Nước biển xâm nhập vào hầu hết diện tích lãnh thổ của xã thông quacác lòng sông – lạch triều Hiện nay địa phương đã xây dựng các đê ngăn mặn

Trang 29

- Địa hình do biển: Bãi triều cao, bãi triều thấp, thềm biển tích tụ tuổi Holocengiữa, thềm biển tích tụ tuổi Holocen muộn.

- Địa hình nhân sinh: Đầm nuôi trồng thủy sản, Hồ nước ngọt Tại xã có 3 hồnước ngọt, đây cũng chính là nguồn cung cấp nước sản xuất nông nghiệp chính của địaphương Các đầm nuôi trồng thủy sản được người dân đào đắp trên các bãi triều cao

Hình 2.1 Sơ đồ vị trí khu vực nghiên cứu.

Trang 30

Hình 2. 2 Bản đồ địa mạo xã Đồng Rui

Trang 31

2.1.3 Khí hậu

Khí hậu khu vực Đồng Rui thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa với mùa hè nóng và

ẩm, mùa đông khô và lạnh Tuy nhiên, do đặc điểm về vị trí địa lý và địa hình của khuvực Tiên Yên phức tạp, đồi núi chạy sát biển tạo cho khu vực có những đặc trưng khíhậu riêng, những tiểu vùng khí hậu hỗn hợp miền núi, ven biển

Nhiệt độ trung bình năm khoảng 20 - 29ºC Nhiệt độ cao nhất vào tháng 7, tháng 8

và thấp nhất vào tháng 12, tháng 1 Mùa đông lạnh và có sương mù, nhiệt độ trung bìnhtháng 1 dao động từ 12 - 15ºC; từ tháng 1 đến tháng 3 hay có hiện tượng sương mù làm ảnhhưởng đến tàu thuyền đi lại và hoạt động sản xuất của nhân dân Mùa hè nhiệt độ khá cao,trung bình tháng 7 từ 28 - 29ºC, nhiệt độ cao tuyệt đối đạt tới 37,3ºC

Năm2005

Năm2006

Năm2010

Năm2011

Năm2012

Năm2013

Năm2014

(Nguồn số liệu: Trạm khí tượng Tiên Yên và Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh năm 2015)

Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 nămsau Lượng mưa trung bình năm từ 2200 – 2400mm, trung bình có khoảng 130 – 160ngày mưa/năm Trong năm có khoảng 5-15 ngày mưa lớn với lượng mưa sấp sỉ 50 mmtập trung vào các tháng 7, tháng 8 Số ngày mưa lớn nhất sấp sỉ 100 mm không quá 6ngày Mưa tập trung chủ yếu vào các tháng mùa hè với lượng mưa tháng trên 200 mm,tháng có mưa nhiều nhất là tháng 7 và 8 Mùa đông, tháng mưa ít nhất vào tháng 12,tháng 1 và tháng 2 năm sau Lượng mưa lớn nhất của một ngày có thể đạt 350 - 450

mm, chỉ xảy ra trong những ngày chịu ảnh hưởng của áp thấp, bão, dải hội tụ nhiệt đới

Trang 32

Năm2006

Năm2010

Năm2011

Năm2012

Năm2013

Năm2014

(Nguồn số liệu: Trạm khí tượng Tiên Yên và Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh năm 2015)

Chế độ gió ở khu vực nghiên cứu chịu sự chi phối của hệ thống gió mùa Vàomùa đông, hướng gió thịnh hành bắc, đông bắc Mùa hè gió thịnh hành là hướng nam,đông nam Sự luân chuyển của gió từ mùa này sang mùa khác trong khu vực tương đốituần tự Đầu mùa hè, gió nam chiếm ưu thế, rõ rệt nhất vào giữa mùa, sau đó giảm đi.Biến đổi của tần suất gió bắc trong mùa đông cũng diễn ra tương tự Tháng 9-10 mangtính chất trung gian, gió bắc ít hơn mùa đông nhưng nhiều hơn mùa hè, ngược lại, giónam ít hơn mùa hè nhưng nhiều hơn mùa đông Mỗi hướng gió thường có tốc độ giókhác nhau, gió có thành phần hướng tây có tốc độ nhỏ nhất, gió có thành phần hướngbắc và nam có tốc độ lớn nhất Tốc độ gió tại khu vực hàng năm không lớn, trung bìnhkhoảng 2,5-3,5 m/s

2.1.4 Thuỷ văn

Tiên Yên ít sông nhưng lại có nhiều suối nhỏ bắt nguồn từ vùng đồi núi chảy raphía biển Lớn nhất là sông Tiên Yên, có diện tích lưu vực 1.070 km2, dài 82 km, lưulượng thấp nhất 28 m3/s, lưu lượng nước lớn nhất 2.090 m3/s Sông có 7 nhánh, nhánhlớn nhất là sông Phố Cũ (theo “Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai huyện Tiên Yênthời kỳ 2002-2010”) Ngoài ra còn có sông Ba Chẽ đổ ra khu vực cửa biển thuộc vùngđất phía tây nam xã Đồng Rui

Mạng lưới sông ở Tiên Yên có dạng cành cây và mang đặc điểm của sông miềnnúi và ven biển, dốc và ít thác ghềnh, phía thượng lưu rộng, thu hẹp ở phía hạ lưu, cửasông hẹp, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của thuỷ triều Chế độ thuỷ văn không điều hoàtrong năm, có sự chênh lệch lớn về lưu lượng giữa 2 mùa

Trang 33

Về mùa khô (mùa kiệt) mực nước sông thường thấp, lưu lượng nước nhỏ, lúcnày xâm nhập mặn do dòng triều là lớn nhất tạo điều kiện thuận lợi cho nuôi trồng thuỷsản (NTTS) nước lợ Ngược lại, vào mùa mưa thường có lũ đơn, không kéo dài vì lũlên nhanh và cũng rút nhanh Do địa hình dốc về phía Nam nên tạo ra nhiều khe suốinhỏ, chia cắt thành nhiều khu vực, đặc trưng của các suối này là có độ dốc từ 4-6%thoát nước nhanh, nhưng vì lòng sông suối hẹp nên sau những trận mưa lớn thường gâyngập lụt ở một số nơi, đặc biệt ảnh hưởng xấu đến môi trường NTTS như gây ra hiệntượng ngọt hoá nhanh, gây đục nguồn nước do xói mòn, rửa trôi mạnh, phá huỷ hệthống đê điều, đầm nuôi, cuốn trôi vật nuôi.

2.1.5 Hải văn

a) Thuỷ triều

Khu vực này có chế độ nhật triều, tức là trong một ngày có một lần nước lớn vàmột lần nước ròng Về mùa hè, nước thường lên vào buổi chiều và về mùa đôngthường lên vào buổi sáng Các đỉnh triều (nước lớn) thường cách nhau 25 giờ Số ngày

có một lần nước lên và một lần nước xuống chiếm 85-95% (tức trên 25 ngày) trongtháng

Khu vực Tiên Yên nói chung và Đồng Rui nói riêng có biên độ thuỷ triều vàoloại lớn nhất nước ta, khoảng 3,5 - 4,0m Thuỷ triều ở khu vực Đồng Rui dao độngmạnh nhất vào các tháng 1, 6, 7 và 12 Trong những tháng này, mực nước thực tế lênđến hơn 4 m Thuỷ triều thấp nhất vào các tháng 3, 4, 8 và 9, mực nước ở mức 0,3 m

Số ngày trong năm có mực nước cao trên 3,5 m là 101 ngày Chế độ triều là nhân tốquan trọng quyết định đến sự phân bố các quần xã rừng ngập mặn nơi đây

Đặc trưng thuỷ triều tại Đồng Rui đưa đến một số thuận lợi cũng như khó khăncho NTTS Về thuận lợi, do biên độ thuỷ triều cao, mức độ trao đổi nước tốt rất thuậntiện cho việc lấy nước vào và xả nước ra của các đầm nuôi Về khó khăn, các đầm nuôiphải có đê bao hoặc bờ đầm cao, chắc chắn để không bị ảnh hưởng thụ động của nướcbiển xâm nhập từ ngoài vào

b) Sóng và hướng sóng

Vào mùa đông: độ cao của sóng cao nhất chỉ ở mức 0,5-0,7 m với tần suất rất bé(khoảng 0,48 %) xuất hiện chủ yếu vào tháng 12 Hầu hết các tháng trong mùa sóng caonhất thường ở cấp 0,25-0,5 m Tần suất sóng lặng và sóng lăn tăn chiếm 97-99 %.Hướng sóng chủ yếu là hướng bắc với tần suất khoảng 30-38 %, sau là hướng đông bắc

Trang 34

chiếm khoảng 15-20 % Tần suất hướng đông, đông nam và nam cũng đáng kể khoảng10-15 % Sóng hướng tây có tần suất xuất hiện ít nhất, chỉ ở mức 1-3 %.

Vào mùa hè: tần suất lặng sóng và sóng lăn tăn chiếm 88-94 % Cấp độ caosóng từ 0,25-0,5 m chiếm 4-9 % Cấp độ cao cao nhất lên đến 2-2,5 m vào tháng 7 vàtháng 8 do ảnh hưởng của bão trực tiếp gây ra Hướng sóng thịnh hành trong mùa hèchủ yếu hướng đông nam với tần suất 20-40 % Tần suất sóng hướng nam cũng khácao 15-25 % Tần suất sóng hướng tây nhỏ không đáng kể

c) Độ mặn nước biển

Nước ven bờ là sự pha trộn giữa nước biển và nước ngọt từ vùng núi cao phíaTây, Tây - Bắc theo các dòng sông Ba Chẽ, Tiên Yên và Cái Mắm đổ ra vịnh theo quyluật mùa Vào mùa khô, từ tháng 9 đến tháng 4 năm sau, nước biển chiếm ưu thế, độmặn trong mùa này dao động từ 26-30 ‰ Vào mùa mưa, từ tháng 5 đến tháng 8 vớilượng mưa lớn trên vùng vịnh, được cộng thêm lượng nước mưa từ phía các vùng núicao đổ xuống đã làm cho độ mặn giảm xuống đáng kể Độ mặn trung bình trong mùanày thường dao động từ 5-17 ‰

Đất phù sa phân bố thành những dải hẹp dọc theo các triền sông Tiên Yên, sông

Ba Chẽ Đây là loại đất được hình thành do sản phẩm của sông biển bồi tụ, bị nướcbiển xâm nhập nên bị mặn đồng thời trong đất có nhiều xác Sú, Vẹt thối mục thải racác khí độc như CH3, H2S, axít hữu cơ làm cho đất bị nhiễm độc và chua

Ngày đăng: 26/10/2016, 10:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Quang Anh (1996), Phân tích cấu trúc sinh thái cảnh quan ứng dụng định hướng tổ chức du lịch xanh, Luận án phó Tiến sĩ khoa học Địa lý – Địa chất, Trường Đại học khoa học tự nhiên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích cấu trúc sinh thái cảnh quan ứng dụng định hướng tổ chức du lịch xanh
Tác giả: Phạm Quang Anh
Năm: 1996
2. Lưu Thị Bình (2007), Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ rừng ngập mặn dựa vào cộng đồng ở xã Đồng Rui huyện Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh, Luận văn Thạc sĩ., Đại học khoa học tự nhiện, Đại học quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ rừng ngập mặn dựa vào cộng đồng ở xã Đồng Rui huyện Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh
Tác giả: Lưu Thị Bình
Năm: 2007
3. Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Thượng Hùng và Nguyễn Ngọc Khánh (1997), Cơ sở cảnh quan học của việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường lãnh thổ Việt Nam, NXB giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở cảnh quan học của việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường lãnh thổ Việt Nam
Tác giả: Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Thượng Hùng và Nguyễn Ngọc Khánh
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 1997
4. Trương Quang Hải, Nguyễn Thượng Hùng và Nguyễn Ngọc Khánh (1997), Cơ sở cảnh quan học của việc sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường lãnh thổ Việt Nam NXB Giáo Dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở cảnh quan học của việc sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường lãnh thổ Việt Nam
Tác giả: Trương Quang Hải, Nguyễn Thượng Hùng và Nguyễn Ngọc Khánh
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 1997
6. Phan Nguyên Hồng, Lê Xuân Tuấn và Vũ Thục Hiền (2007), Vai trò của hệ sinh thái rừng ngập mặn và rạn san hô trong việc giảm nhẹ thiên tai và cải thiện cuộc sống ven biển, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của hệ sinh thái rừng ngập mặn và rạn san hô trong việc giảm nhẹ thiên tai và cải thiện cuộc sống ven biển
Tác giả: Phan Nguyên Hồng, Lê Xuân Tuấn và Vũ Thục Hiền
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2007
8. Vũ Mạnh Hùng (2012), Nghiên cứu đánh giá sự biến động thảm thực vật rừng ngập mặn khu vực Đồng Rui (Quảng Ninh) và Phù Long (Hải Phòng), Luận văn thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đánh giá sự biến động thảm thực vật rừng ngập mặn khu vực Đồng Rui (Quảng Ninh) và Phù Long (Hải Phòng)
Tác giả: Vũ Mạnh Hùng
Năm: 2012
9. A. G. Ixatsenko (1969), Cơ sở khoa học cảnh quan học và phân vùng địa lý tự nhiên, NXB Khoa học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học cảnh quan học và phân vùng địa lý tự nhiên
Tác giả: A. G. Ixatsenko
Nhà XB: NXB Khoa học Hà Nội
Năm: 1969
10. Vũ Tự Lập (1976), Cảnh quan miền Bắc Việt Nam, NXB Khoa học và Kỹ Thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cảnh quan miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Vũ Tự Lập
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ Thuật
Năm: 1976
11. Nguyễn Bích Ngọc (2012), Phân tích cấu trúc sinh thái cảnh quan huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định phục vụ mục đích quy hoạch hợp lý hoạt động phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường, Luận văn thạc sĩ khoa học, Đại học khoa học tự nhiên, Đại học quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích cấu trúc sinh thái cảnh quan huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định phục vụ mục đích quy hoạch hợp lý hoạt động phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường
Tác giả: Nguyễn Bích Ngọc
Năm: 2012
12. Phạm Hạnh Nguyên (2016), Nghiên cứu đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển kinh tế và bảo tồn rừng ngập mặn khu vực mũi Cà Mau , Luận án Tiến sĩ Địa lý, Đại học khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển kinh tế và bảo tồn rừng ngập mặn khu vực mũi Cà Mau
Tác giả: Phạm Hạnh Nguyên
Năm: 2016
13. Trần Thị Nhàn (2013), Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp quản lý và bảo vệ bền vững rừng ngập mặn xã Đồng Rui huyện Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh, Luận văn thạc sĩ, Đại học khoa học tự nhiên, Đại học quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp quản lý và bảo vệ bền vững rừng ngập mặn xã Đồng Rui huyện Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh
Tác giả: Trần Thị Nhàn
Năm: 2013
14. Nguyễn Văn Thảo (2015), Nghiên cứu biến động địa hình trong mối quan hệ với các hệ sinh thái vùng ven biển tỉnh Quảng Ninh trên cơ sở ứng dụng công nghê viễn thám và GIS, Luận án tiến sĩ Địa lý, Đại học khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu biến động địa hình trong mối quan hệ với các hệ sinh thái vùng ven biển tỉnh Quảng Ninh trên cơ sở ứng dụng công nghê viễn thám và GIS
Tác giả: Nguyễn Văn Thảo
Năm: 2015
15. Nguyễn An Thịnh (2007), Phân tích cấu trúc sinh thái cảnh quan phục vụ phát triển bền vững nông, lâm nghiệp và du lịch huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai, Luận án tiến sỹ Địa lý, Đại học khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích cấu trúc sinh thái cảnh quan phục vụ phát triển bền vững nông, lâm nghiệp và du lịch huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai
Tác giả: Nguyễn An Thịnh
Năm: 2007
16. Nguyễn An Thịnh (2013), Sinh thái cảnh quan, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái cảnh quan
Tác giả: Nguyễn An Thịnh
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2013
17. Thái Văn Trừng (1997), Những hệ sinh thái rừng nhiệt đới Việt Nam, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những hệ sinh thái rừng nhiệt đới Việt Nam
Tác giả: Thái Văn Trừng
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1997
18. Odum E.P và các cộng sự. (1978), Cơ sở sinh thái học, tập 1, NXB Khoa học kĩ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh thái học
Tác giả: Odum E.P và các cộng sự
Nhà XB: NXB Khoa học kĩ thuật
Năm: 1978
19. Odum E.P và các cộng sự. (1978), Cơ sở sinh thái học, tập 2, NXB Khoa học kĩ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh thái học
Tác giả: Odum E.P và các cộng sự
Nhà XB: NXB Khoa học kĩ thuật
Năm: 1978
23. Phạm Thế Vĩnh (2004), Nghiên cứu cảnh quan sinh thái dải ven đồng bằng sông Hồng phục vụ cho việc sử dụng hợp lý lãnh thổ, Luận án tiến sĩ, Viện Địa lý, Hà Nội.Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cảnh quan sinh thái dải ven đồng bằng sông Hồng phục vụ cho việc sử dụng hợp lý lãnh thổ
Tác giả: Phạm Thế Vĩnh
Năm: 2004
22. Muditha K. Heenkenda , Karen E. Joyce , Stefan W. Maier and Renee Bartolo (2014), “Mangrove Species Identification WW2 Aerial Photo” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mangrove Species Identification WW2 Aerial Photo
Tác giả: Muditha K. Heenkenda , Karen E. Joyce , Stefan W. Maier and Renee Bartolo
Năm: 2014
7. Nguyễn Cao Huần và các cộng sự. (2005), Tính đặc thù của cảnh quan ven biển Thái Bình, chủ biên, Tạp chí khao học - Đại học quốc gia Hà Nội, tr. 50 - 57 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.3. Bản đồ thổ nhưỡng xã Đồng Rui - Phân tích, so sánh cấu trúc hệ sinh thái cảnh quan xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh
Hình 2.3. Bản đồ thổ nhưỡng xã Đồng Rui (Trang 31)
Hình 2.6. Hiện trạng sử dụng đất xã Đồng Rui năm 2015. - Phân tích, so sánh cấu trúc hệ sinh thái cảnh quan xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh
Hình 2.6. Hiện trạng sử dụng đất xã Đồng Rui năm 2015 (Trang 36)
Hình 2.7. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Đồng Rui. - Phân tích, so sánh cấu trúc hệ sinh thái cảnh quan xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh
Hình 2.7. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Đồng Rui (Trang 37)
Bảng 2.4. Tình hình dân số xã Đồng Rui năm 2015 - Phân tích, so sánh cấu trúc hệ sinh thái cảnh quan xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.4. Tình hình dân số xã Đồng Rui năm 2015 (Trang 38)
Bảng 2.6: Bảng cơ cấu lao động trong các hoạt động kinh tế xã Đồng Rui 2015 - Phân tích, so sánh cấu trúc hệ sinh thái cảnh quan xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 2.6 Bảng cơ cấu lao động trong các hoạt động kinh tế xã Đồng Rui 2015 (Trang 39)
Bảng 3.1. Hệ thống phân loại cảnh quan khu vực xã Đồng Rui tỉ lệ 1:10000. - Phân tích, so sánh cấu trúc hệ sinh thái cảnh quan xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.1. Hệ thống phân loại cảnh quan khu vực xã Đồng Rui tỉ lệ 1:10000 (Trang 42)
Bảng 3.2. Bảng so sánh  đặc điểm, tính chất, định lượng của một số cấu trúc cảnh quan xã Đồng Rui. - Phân tích, so sánh cấu trúc hệ sinh thái cảnh quan xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.2. Bảng so sánh đặc điểm, tính chất, định lượng của một số cấu trúc cảnh quan xã Đồng Rui (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w