Giải th ch thuật ng TEF: Hệ số độc tương đương l hệ số s dụng để so sánh độ độc của một chất so với chất lấy l m chu n Trong nh m hợp chất PAHs, lấy TEF của BaP l v TEF của các chất khá
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
ĐỖ THỊ LAN CHI
NGHI N CỨU S T N LƯU VÀ RỦI RO MÔI TRƯỜNG
CỦ CÁC CHẤT H U C TH M Đ V NG P Hs TRONG ĐẤT RỪNG NG P M N Đ NG RUI HUYỆN TI N Y N
TỈNH QUẢNG NINH
LU N ÁN TIẾN SĨ KỸ THU T
HÀ NỘI, NĂM 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
ĐỖ THỊ LAN CHI
NGHI N CỨU S T N LƯU VÀ RỦI RO MÔI TRƯỜNG
CỦ CÁC CHẤT H U C TH M Đ V NG P Hs TRONG ĐẤT RỪNG NG P M N Đ NG RUI HUYỆN TI N Y N
Trang 3i
LỜI C M ĐO N
Tác giả xin cam đoan đây l c ng trình nghiên cứu của tác giả Các kết quả nghiên cứu
v các kết luận trong luận án l trung thực, kh ng sao chép từ bất kỳ một nguồn n o v dưới bất kỳ hình thức n o Việc tham khảo các nguồn t i liệu đã được thực hiện trích dẫn v ghi nguồn tham khảo đúng quy đ nh
Tác giả luận án
Đỗ Thị Lan Chi
Trang 4ii
LỜI CẢM N
Tác giả xin b y tỏ lời cám ơn chân th nh đối với PGS TS V Đức To n, TS Nguy n
Th Thu Hi n đã tận tình hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình thực hiện bản luận án này
Tác giả xin b y tỏ lời cám ơn chân th nh đối với Giáo sư Minoru Yoneda v các cán
bộ của Lab Environmental Rick Analysis, khoa Environmental Systems Engineering, Trường đại học Kyoto, Nhật Bản đã chấp nhận v giúp đ tác giả sang nghiên cứu tại Lab
Tác giả xin cám ơn các thầy c ở Khoa M i trường, Ph ng Đ o tạo Đại học v Sau đại học, Ban Giám Hiệu - Trường đại học Thủy Lợi, Viện Khoa học v c ng nghệ m i trường- Trường đại học Bách khoa H Nội, ph ng Th nghiệm m i trường v h a chất- Trung tâm QUATEST - T ng cục tiêu chu n đo lường, chất lượng Việt Nam,
Ủy ban nhân dân xã Đồng Rui, Sở T i nguyên m i trường t nh Quảng Ninh, Khoa Đ a lý- Trường Đại học Khoa học Tự nhiên- Đại học Quốc Gia H Nội v một số chuyên gia khác đã giúp đ tác giả rất nhi u trong quá trình l m luận án
Tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu- Trường Đại học C ng đo n v Lãnh đạo Khoa Bảo hộ lao động, c ng như bạn bè đồng nghiệp đã ủng hộ v tạo mọi đi u kiện thuận lợi giúp tác giả ho n th nh luận án
Tác giả xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, ủng hộ tác giả trong suốt quá trình
l m luận án
Trang 5iii
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC CÁC TỪ VI T TẮT VÀ GIẢI TH CH THUẬT NG x
MỞ ĐẦU 1
Tính cấp thiết của đ t i 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng v phạm vi nghiên cứu 3
4 Cách tiếp cận v phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa khoa học v thực ti n 4
6 Cấu trúc luận án 4
CHƯƠNG T NG QUAN VẤN Đ NGHI N CỨU 5
1.1 Khái quát chung v PAHs 5
1.1.1 Một số tính chất h a lý của PAHs 5
1.1.2 Nguồn phát thải PAHs 7
1.1.3 Độc tính của PAHs 9
1.2 Các nghiên cứu trong v ngo i nước v sự tồn lưu của PAHs trong đất 12
1.2.1 Các nghiên cứu ở nước ngo i v sự tồn lưu 12
1.2.2 Các nghiên cứu sự tồn lưu PAHs ở trong nước 19
1.3 Các nghiên cứu trong v ngo i nước v rủi ro m i trường do tồn lưu PAHs trong đất 22
1.3.1 Các nghiên cứu ở nước ngo i v rủi ro m i trường 22
1.3.2 Các nghiên cứu ở trong nước v rủi ro m i trường 26
1.4 Các nghiên cứu v m hình phân bố PAHs trong m i trường 28
1.4.1 Các nghiên cứu ngo i nước v m hình phân bố 28
1.4.2 Các nghiên cứu trong nước v m hình phân bố 31
1.5 Giới thiệu v đ a điểm nghiên cứu 31
1.5.1 Đi u kiện tự nhiên 32
1.5.2 Đi u kiện kinh tế, xã hội 33
1.5.3 Đ a hình 33
1.5.4 Khí hậu 34
Trang 6iv
1.5.5 Thủy v n 35
1.5.6 Hải v n 35
1.6 Kết luận Chương 37
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHI N CỨU 39
2.1 Phương pháp khảo sát, lấy mẫu, bảo quản mẫu 39
2.1.1 Lấy mẫu đất 39
2.1.2 Lấy mẫu bụi trong kh ng khí 40
2.1.3 Mẫu nước 42
2.1.4 Mẫu trầm tích 42
2.2 Phương pháp x lý v phân tích mẫu 43
2.2.1 Mẫu đất, trầm tích 43
2.2.2 Mẫu nước 47
2.2.3 Mẫu khí 49
2.2.4 Phân tích TOC trong đất 51
2.2.5 Phân tích pH trong đất 53
2.3 Phương pháp thương số rủi ro (Risk quotient - RQ) 54
2.4 Phương pháp ch số rủi ro ung thư (Cancer Risk - CR) 55
2.5 Phương pháp m hình phân bố, tích l y chất nhi m trong m i trường 58
2.5.1 Phương pháp m hình phân bố chất nhi m trong m i trường 58
2.5.2 Phương pháp m phỏng sự tích l y chất nhi m trong m i trường theo thời gian 70
CHƯƠNG 3 K T QUẢ VÀ BÀN LUẬN 74
3.1 Sự tồn lưu của PAHs trong đất rừng ngập m n xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, t nh Quảng Ninh 74
3.1.1 Sự tồn lưu của PAHs trên b m t đất 74
3.1.2 Sự tồn lưu của PAHs theo thời gian 83
3.1.3 Sự tồn lưu của PAHs theo độ sâu phân bố 88
3.1.4 Mối liên hệ gi a tính chất đất với khả n ng tồn lưu PAHs 95
3.1.5 Xác đ nh t lệ gi a các nh m PAHs với đ c điểm nguồn thải 98
3.2 Nghiên cứu đánh giá rủi ro m i trường do tồn lưu PAHs trong m i trường đất rừng ngập m n xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, t nh Quảng Ninh 101
Trang 7v
3.2.1 Khả n ng tác động đến m i trường do tồn lưu PAHs trong đất rừng ngập
m n 101
3.2.2 Nguy cơ rủi ro tác động đến con người do tích l y PAHs trong đất rừng
ngập m n 105
3.3 Nghiên cứu khả n ng phân bố v tích l y PAHs điển hình trong m i trường đất rừng ngập m n xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, t nh Quảng Ninh b ng m hình Fugacity cấp III v cấp IV 112
3.3.1 M phỏng sự phân bố BaP trong m i trường đất rừng ngập m n xã Đồng Rui 113 3.3.2 M phỏng sự tích l y BaP trong m i trường đất rừng ngập m n xã Đồng Rui 126 K T LUẬN VÀ KI N NGHỊ 133
1 Kết quả đạt được của luận án 133
2 Nh ng đ ng g p mới của luận án 133
3 Nh ng tồn tại v hướng nghiên cứu tiếp 134
4 Kiến ngh 134
TÀI LIỆU THAM KHẢO 136
Trang 8vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình1.1 Công thức cấu tạo của 16 PAHs [9] 5
Hình 2 Quy trình đánh giá rủi ro m i trường dự báo [20] 23
Hình1.3 Mức độ rủi ro trong suốt quá trình đánh giá ở Sarajevo[52] 25
Hình 1.4 Dự báo PAHs trong đất đ th của Bắc Kinh giai đoạn 1978- 2048 [43] 26
Hình 1.5 V trí khu vực nghiên cứu [56] 32
Hình 2 Các v trí lấy mẫu 40
Hình 2 2 Quy trình phân tích PAHs trong đất 44
Hình 2.3 Đường chu n BaP 45
Hình 2.4 Sắc ký đồ của mẫu chu n PAHs trên GC/MS 46
Hình 2 5 Quy trình phân tích PAHs trong nước 48
Hình 2 6 Quy trình phân tích PAHs trong khí 50
Hình 2 7 Các bước m phỏng sự phân bố chất nhi m trong m i trường 60
Hình 2 8 Các bước m phỏng sự tích l y chất nhi m trong m i trường 71
Hình 3.1 Nồng độ trung bình Ʃ16 PAHs của 12 mẫu đất tại thời điểm 8/ 2014 75
Hình 3 2 Nồng độ Ʃ8 PAHs v Ʃ16 PAHs trong đất v o 8 20 4 77
Hình 3.3 T lệ phân bố PAHs theo số v ng benzen trong đất v o 8 20 4 78
Hình 3 4 T lệ gi a các nh m PAHs trong đất v o 8 20 4 79
Hình 3.5 Nồng độ PAHs trong các mẫu khí 80
Hình 3.6 Nồng độ PAHs trong một số mẫu đất rừng trong tháng 1/2015 81
Hình 3.7 Nồng độ PAHs trong các mẫu trầm tích 82
Hình 3.8 Nồng độ trung bình Ʃ16 PAHs trong đất v độ lệch chu n theo thời gian lấy mẫu 83
Hình 3.9 Nồng độ trung bình các PAHs th nh phần trong đất theo thời gian 84
Hình 3.10 Nồng độ trung bình Ʃ8PAHs trong đất theo thời gian 85
Hình 3.11 Mối quan hệ gi a Ʃ8 PAHs gây ung thư với Ʃ16 PAHs trong đất 86
Hình 3 2 Biến thiên nồng độ theo số v ng PAHs trong đất theo thời gian 86
Hình 3.13 Nồng độ trung bình Ʃ16PAHs trong đất theo m a 87
Hình 3.14 Nồng độ trung bình Ʃ16PAHs trong đất theo n m 88
Hình 3.15 Nồng độ trung bình Ʃ16PAHs trong đất theo độ sâu phân bố v o 20 5 89
Hình 3.16 Nồng độ PAHs trong đất theo độ sâu phân bố ở v trí ĐR5 trong 20 5 90
Hình 3.17 Nồng độ Ace v Phe trong đất theo độ sâu phân bố v o 20 5 91
Hình 3.18 Nồng độ trung bình các PAHs trong đất theo độ sâu phân bố v độ lệch chu n trong tháng 20 5 92
Hình 3.19 Nồng độ các PAHs trong đất tại v trí ĐR5 ở độ sâu 0- 5 cm theo thời gian 93
Hình 3.20 Nồng độ các PAHs trong đất tại v trí ĐR5 ở độ sâu 5- 10 cm theo thời gian 93
Trang 9vii
Hình 3.21 Nồng độ các PAHs trong đất tại v trí ĐR5 ở độ sâu 10- 15 cm theo thời
gian 94
Hình 3.22 Nồng độ các PAHs trong đất tại v trí ĐR5 ở độ sâu 15- 20 cm theo thời gian 94
Hình 3.23 Biểu đồ mối quan hệ gi a Ʃ16PAHs v TOC trong đất rừng ngập m n 96
Hình 3.24 Biểu đồ mối quan hệ gi a Ʃ16PAHs v pH trong đất rừng ngập m n 97
Hình 3.25 T lệ BaA (BaA Chyr v Ind (Ind BghiP trong đất 99
Hình 3.26 T lệ Ant (Ant Phe v Flt/ (Flt + Pyr) trong đất 100
Hình 3.27 Giá tr RQ trung bình của các PAH theo thời gian 104
Hình 3.28 Nồng độ BaP tích l y theo thời gian 131
Trang 10viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng Một số tính chất vật lý của PAHs 7
Bảng 2 Một số tính chất h a học của PAHs 8
Bảng 3 Khả n ng gây ung thư v đột biến gen của các PAHs 11
Bảng 1.4 Nồng độ PAHs trong đất tại một số khu vực trên thế giới 13
Bảng 1.5 Nồng độ PAHs trong đất RNM tại một số khu vực trên thế giới 14
Bảng 6 Một số nghiên cứu v sự tồn lưu của PAHs trong đất theo độ sâu phân bố 15
Bảng 1.7 Mối liên quan gi a tỷ lệ của một số PAH v đ c điểm nguồn thải 16
Bảng 8 Một số nghiên cứu v tồn lưu PAHs trong đất rừng ngập m n trên thế giới 18 Bảng 1.9 Thống kê một số kết quả nghiên cứu v PAHs ở Việt Nam 21
Bảng 1.10 Nh ng nghiên cứu v rủi ro m i trường ở Việt Nam 27
Bảng 2.1 Tọa độ điểm lấy mẫu đất và mẫu không khí 41
Bảng 2.2 Tọa độ điểm lấy mẫu nước và mẫu trầm tích 43
Bảng 2.3 Quan hệ gi a hai biến ngẫu nhiên dựa trên hệ số tương quan Pearson 53
Bảng 2.4 Các mức đánh giá rủi ro m i trường 55
Bảng 2.5 Phân loại mức độ rủi ro ung thư theo CR 56
Bảng 2.6 Hệ số độc tương đương 57
Bảng 2.7 Công thức tính độ tập trung 62
Bảng 2 8 C ng thức tính các quá trình vận chuyển chất nhi m từ khí v o nước 66
Bảng 2.9 Công thức tính các quá trình vận chuyển chất nhi m từ khí v o đất 67
Bảng 2.10 Công thức tính các quá trình vận chuyển chất ô nhi m từ nước vào trầm tích 68
Bảng 3 So sánh nồng độ PAHs trong đất RNM với tiêu chu n của M 76
Bảng 3.2 Nồng độ 6 PAHs trong đất ở một số khu vực rừng ngập m n trên thế giới 77
Bảng 3.3 Kết quả phân tích mẫu nước 82
Bảng 3.4 Nồng độ của các PAHs trong đất tại thời điểm lấy mẫu (μg kg 84
Bảng 3.5 Hệ số tương quan Pearson gi a TOC và Ʃ16PAHs 95
Bảng 3.6 Hệ số tương quan Pearson gi a độ pH và Ʃ16PAHs 97
Bảng 3.7 Giá tr RQ trong các đợt lấy mẫu 102
Bảng 3.8 Giá tr RQ trong các đợt lấy mẫu 103
Bảng 3.9 Các giá tr của ch số trong công thức tính ch số rủi ro ung thư (CR 106
Bảng 3.10 Giá tr TEQ của 3 đợt lấy mẫu đầu 107
Bảng 3.11 Giá tr TEQ của 3 đợt lấy mẫu sau 108
Bảng 3.12 Ch số CR trong tháng 8/ 2014 109
Bảng 3.13 Ch số CR trong tháng 1/ 2015 109
Bảng 3.14 Ch số CR trong tháng 7/ 2015 110
Bảng 3.15 Ch số CR trong tháng 1/ 2016 110
Bảng 3.16 Ch số CR trong tháng 7/ 2016 111
Trang 11ix
Bảng 3.17 Ch số CR trong tháng 1/ 2017 111
Bảng 3.18 Thể tích các khoang m i trường 113
Bảng 3.19 Thể tích các tiểu khoang m i trường 114
Bảng 3.20 Kết quả tính toán thông số độ tập trung (Z) 116
Bảng 3.21 Kết quả tính toán thông số độ tập trung (Z) 116
Bảng 3.22 Các giá tr trong các công thức tính giá tr Z 117
Bảng 3.23 Khối lượng thể tích của hạt trong các khoang m i trường và thủy sản ρi 117 Bảng 3.24 Phần khối lượng cacbon h u cơ c trong các tiểu khoang m i trường фi 118 Bảng 3.25 Kết quả tính toán giá tr tải lượng cho quá trình chuyển động đối lưu 120
Bảng 3.26 Giá tr tải lượng D cho quá trình phân hủy 120
Bảng 3.27 Giá tr các quá trình vận chuyển chất ô nhi m từ khí v o nước 121
Bảng 3.28 Giá tr các quá trình vận chuyển chất ô nhi m từ khí v o đất 122
Bảng 3.29 Giá tr các quá trình vận chuyển chất ô nhi m từ nước vào trầm tích 123
Bảng 3.30 Kết quả tính toán phân bố BaP trong các khoang m i trường 126
Bảng 3.31 Nồng độ BaP trong các khoang m i trường trong 1/2015 127
Bảng 3.32 Hệ số khuếch tán trong các khoang m i trường trong tháng 1/ 2015 128
Bảng 3.33 Nồng độ BaP tích l y trong m i trường đất theo thời gian 131
Trang 12x
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI TH CH THU T NG
1 Danh mục các từ vi t tắt
Từ vi t tắt Ngh a ti ng Việt Ngh a ti ng Anh
ATSDR : Cơ quan đ ng ký các h a chất độc
hại v d ch bệnh của M
(Agency for Toxic Substances and Disease Registry)
BaA : Benzo(a)anthracen (Benzo(a)anthracene)
BbF : Benzo(b)fluoranthen (Benzo(b)fluoranthene)
BghiP : Benzo(g,h,i)perylen (Benzo(g,h,i)perylene)
BkF : Benzo(k)fluoranthen (Benzo(k)fluoranthene)
DahA : Dibenzo(a,h) anthracen (Dibenzo(a,h) anthracene)
EPA : Cơ quan Bảo vệ M i trường của
M
(Environmental Protection Agency)
Ind : Indeno(1,2,3-cd)pyren (Indeno(1,2,3-cd)pyrene)
PAHs : Hợp chất h u cơ thơm đa v ng (Policyclic Acromatic
Hydrocarbons)
RNM : Rừng ngập m n
SOM : Chất h u cơ trong đất (Soil Organic Matter)
TEF : Hệ số độc tương đương (Toxic Equivalent Factor)
TEQ : T ng nồng độ độc tương đương (Concentration of Toxic
Equivalent) TOC : Các bon h u cơ t ng số Total Organic Carbon
IARC : Cơ quan Nghiên cứu Quốc tế v
Ung thư của M
(American Cancer Research Institute)
WHO : T chức Y tế thế giới World Health Organization
Da1 : Tải lượng chuyển động đối lưu
trong không khí
Da2 : Tải lượng chuyển động đối lưu
trong nước
Trang 13xi
Dr1 : Tải lượng phân hủy trong kh ng
khí
Dr2 : Tải lượng phân hủy trong nước
Dr3 : Tải lượng phân hủy trong đất
Dr4 : Tải lượng phân hủy trong trầm
GA1 CB1 : Tải lượng v o trong kh ng khí
GA2 CB2 : Tải lượng v o trong nước
2 Giải th ch thuật ng
TEF: Hệ số độc tương đương l hệ số s dụng để so sánh độ độc của một chất so với chất lấy l m chu n Trong nh m hợp chất PAHs, lấy TEF của BaP l v TEF của các chất khác được xác đ nh b ng cách so sánh với TEF của BaP
RQ: Thương số rủi ro l ch số được xác đ nh bởi giá tr thực tế trên giá tr tiêu chu n
để đánh giá sơ bộ đ nh lượng v rủi ro đến m i trường
CR: Ch số rủi ro ung thư l ch số được thực hiện th ng qua việc đánh giá mức độ các phơi nhi m chất nhi m ti m n ng qua các đường hấp thụ chủ yếu (đường tiêu h a,
h hấp, qua da
Trang 141
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thi t của đề tài
Trong tiến trình hướng tới phát triển b n v ng, con người đang phải đối m t với nạn nhi m các chất h a học Trong đ , các chất h u cơ kh phân huỷ (POPs n i chung v hợp chất h u cơ thơm đa v ng (Polycyclic Aromatic Hydrocarbons- PAHs n i riêng được biết đến vì nh ng tác động c hại của n đến m i trường v con người như tồn lưu lâu d i trong m i trường, c khả n ng tích l y sinh học th ng qua chuỗi thức n, tác động xấu đến sức khỏe con người T chức Y tế thế giới (WHO xếp các chất h u
cơ b n, trong đ c PAHs (Policyclic Acromatic Hydrocarbons) v o nh m c khả
n ng gây ung thư, ảnh hưởng xấu đến hệ thần kinh, hệ mi n d ch v nội tiết của con người Đi u đáng lo ngại l PAHs tích tụ trong đất, nước, kh ng khí, động vật, thực vật trong h ng thập kỷ v c khả n ng phát tán rộng ở khoảng cách h ng tr m km so với nguồn thải Do vậy, nghiên cứu v PAHs đã v đang được tiến h nh ở nhi u quốc gia trên thế giới, trong đ c Việt Nam
Rừng ngập m n được hợp th nh từ thực vật ngập m n ảnh hưởng bởi nước tri u ven biển nhiệt đới ho c bán nhiệt đới N m trong mối tương tác gi đất li n v biển, rừng ngập m n l sinh cảnh quan trọng v quý giá v khả n ng thích nghi M i trường sinh thái của rừng ngập m n l nơi chuyển tiếp gi a biển v đất li n do vậy sự tồn tại phân
b , phát triển của các lo i trong rừng ngập m n ch u ảnh hưởng của nhi u nhân tố sinh thái T ng diện tích rừng ngập m n trên thế giới trong n m 2000 l 37 760 km2 ở 118 quốc gia v lãnh th Hiện rừng ngập m n ở nước ta đang b phá hủy nghiêm trọng, với tốc độ bình quân khoảng 3% n m l m t ng diện tích đất hoang, t ng xâm nhập
m n, x i lở bờ biển v s ng, gây nhi m v suy thoái m i trường [1] [2]
Quảng Ninh l t nh c rất nhi u lợi thế đối với quá trình phát triển kinh tế do hoạt động khai thác than rất lớn từ tr m n m trước v m i trường nơi đây đã phải ch u
nh ng tác động n ng n của các loại chất thải Rừng ngập m n v ng c a s ng Tiên Yên ở các xã Đồng Rui, Hải Lạng được coi l hệ sinh thái rừng ngập m n điển hình của khu vực phía bắc Việt Nam Hệ sinh thái rừng ngập m n ở đây rất đa dạng v
Trang 152
phong phú v số lượng lo i cây, v hệ sinh thái, v nơi cư trú của các lo i thủy sinh c giá tr kinh tế cao, c tác dụng lớn trong việc ph ng hộ, chống bão, l , đi u h a khí hậu, nu i dư ng các nguồn hải sản v đem lại nguồn lợi v sinh kế tốt cho người dân
đ a phương
Rừng ngập m n (RNM Đồng Rui được bao quanh bởi 3 con s ng Voi Lớn, Voi Bé,
Ba Chẽ v khu vực c a biển, đã được các chuyên gia, nh khoa học chú ý, nghiên cứu như: T chức KVT (H Lan , t chức ACTMANG (Nhật Bản , Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Cục M i trường (Bộ T i nguyên v M i trường , Trung tâm Nghiên cứu t i nguyên m i trường, Đại học Quốc gia H Nội… v được bảo tồn từ các cơ quan chức n ng N m 2007, RNM Đồng Rui được xác đ nh l một trong 2 hệ sinh
thái đ c th b suy thoái nghiêm trọng nhất [3] Trong quyết đ nh v việc phê duyệt
Quy hoạch m i trường t nh Quảng Ninh đến n m 2020, tầm nhìn đến n m 2030 khu vực RNM Ba Chẽ thuộc v ng bảo tồn Đ án th nh lập khu bảo tồn ngập nước Đồng Rui- Tiên Yên- Quảng Ninh đã được phê duyệt v bước đầu triển khai Ngoài ra, RNM Đồng Rui c n thuộc danh sách các dự án trồng rừng ven biển trong quyết đ nh số
20 QĐ- TTg ng y 22 0 20 5 v việc phê duyệt đ án bảo vệ v phát triển rừng ven biển ứng ph với biến đ i khí hậu giai đoạn 20 5- 2020 Một số nghiên cứu gần đây
đã cho thấy sự tồn tại của PAHs trong m i trường nước v trầm tích ở khu vực C a
Lục, Tr C v v ng v nh Hạ Long [4] [5] l nh ng khu vực gần với RNM Đồng Rui
Việc nghiên cứu PAHs trong đất, đ c biệt l đất rừng ngập m n c n hạn chế ở Việt nam Do vậy, việc nghiên cứu tồn lưu, rủi ro đến m i trường đất RNM Đồng Rui do tác động của PAHs l rất cần thiết v c tính thời sự, tác giả đã chọn: Nghiên cứu sự tồn lưu v rủi ro m i trường của các chất h u cơ thơm đa v ng PAHs trong đất rừng ngập m n xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, t nh Quảng Ninh l m đ t i nghiên cứu của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Khảo sát đánh giá hiện trạng nhi m PAHs trong đất rừng ngập m n Đồng Rui
nh m xem xét khả n ng tồn lưu của PAHs theo kh ng gian (b m t, độ sâu phân bố
v thời gian trong m i trường đất rừng ngập m n từ đ xác đ nh mức độ rủi ro của PAHs
Trang 163
- Đánh giá sự phân bố v xu thế tích l y theo thời gian của PAHs điển hình (BaP trong m i trường trong đất rừng ngập m n b ng m hình Fugacity cấp III v cấp IV
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: các hợp chất h u cơ thơm đa v ng giáp cạnh điển hình Tập trung v o 6 PAHs theo phân loại của Cục Bảo vệ m i trường M , l nh ng PAHs điển hình đại diện cho nh m PAHs c khối lượng phân t từ thấp đến cao v c nhi u trong m i trường, c ng l đối tượng nghiên cứu của phần lớn các c ng trình v PAHs được c ng bố trên thế giới, cụ thể như sau: naphthalene (Nap), acenaphthene (Ace), acenaphthylene (Acy), phenanthrene (Phe), fluorene (Flu), anthracene (Ant), benzo(a)anthracene (BaA), chrysene (Chr), pyrene (Pyr), fluoranthene (Flt), benzo(b)fluoranthene (BbF), benzo(k)fluoranthene (BkF), benzo(a)pyrene (BaP), indeno(1,2,3-cd)pyrene (Ind), benzo(g,h,i)perylene (BghiP), dibenzo(a,h) anthracene (DahA) V m i trường đất rừng ngập m n ở khu vực xã Đồng Rui
4.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp t ng h p th ng : T ng hợp v thống kê các kết quả nghiên cứu đã
c ;
- Phương pháp i u tr khảo sát hiện trường: T chức đi u tra v đi u kiện tự nhiên,
xã hội ở khu vực nghiên cứu v khảo sát thực tế để xác đ nh khả n ng, mức độ nhi m của PAHs tại khu vực;
Trang 174
- Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu: S dụng để lấy mẫu nước, đất, trầm tích,
không khí và phân tích trong ph ng thí nghiệm;
- Phương pháp phân tích ánh giá: Phân tích, đánh giá các kết quả thu được trên cơ
sở kết quả đi u tra khảo sát khu vực nghiên cứu v kết quả phân tích trong ph ng thí nghiệm;
- Phương pháp m h nh hoá: Nghiên cứu m hình phân bố PAHs trong môi trường
Ngo i phần Mở đầu v Kết luận, luận án được trình b y trong 3 chương:
Chương : T ng quan vấn đ nghiên cứu
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả v b n luận
Trang 185
1.1 Khái quát chung về PAHs
1.1.1 Một số tính chất hóa lý của PAHs
PAHs l một nh m các hợp chất h u cơ ch chứa cacbon v hydro, cấu th nh bởi hai hay nhi u v ng hydrocarbon thơm liên kết giáp cạnh với nhau, kh ng chứa các d tố
ho c mang theo nh m thế hợp nhất với nhau PAHs được coi l các chất nhi m h u
cơ b n Rất nhi u PAHs l nh ng chất c khả n ng gây ung thư v đột biến gen [6] [7] [8] Sự phơi nhi m PAHs của con người th ng qua thức n, nước uống, khí thở ho c
trực tiếp tiếp xúc với vật liệu c chứa PAHs
Hình1.1 C ng thức cấu tạo của 6 PAHs [9]
Trang 196
Hiện tại con người đã phát hiện ra h ng tr m PAHs th nh phần Tuy nhiên phần lớn các nghiên cứu trên thế giới thường tập trung vào một số PAHs đ c trưng, c khả n ng gây ung thư v đột biến gen vượt trội, đồng thời tồn tại với h m lượng đáng kể trong
m i trường Trong đ , đáng quan tâm nhất l 6 PAHs theo phân loại của EPA: Nap, Ace, Acy, Phe, Flu, Ant, BaA, Chr, Pyr, Flt, BbF, BkF, BaP, Ind, BghiP, DahA Tên
v c ng thức cấu tạo của 6 PAHs được trình b y trong Hình
PAHs c độ phân cực thấp, đi từ khối lượng phân t thấp đến khối lượng phân t cao,
chúng thay đ i v độ h a tan, khả n ng bay hơi c ng như tích tụ trong sinh vật [7]
Với nh ng PAHs c khối lượng phân t thấp thì độ h a tan của chúng cao, tích tụ trong sinh vật thấp v khả n ng bay hơi cao Ngược lại, với nh ng PAHs c khối lượng phân t cao (từ 4 v ng trở lên thì độ h a tan của chúng thấp, tích tụ trong sinh vật cao v khả n ng bay hơi thấp Số lượng v ng benzen trong cấu trúc h a học của các PAHs quyết đ nh khả n ng h a tan trong nước Khi số v ng benzen t ng sẽ l m
t ng tính k nước của PAHs Độ h a tan của các PAHs n m trong khoảng từ 0,003
mg l đến 3 mg l Trong đ , chất kh h a tan nhất l BbP c hệ số h a tan l 0,003
mg l v chất d h a tan nhất Nap c hệ số h a tan tới 3 mg l
PAHs l hợp chất tương đối trơ v m t h a học Do được cấu tạo từ nh ng v ng benzen nên PAHs c tính chất của hydrocacbon thơm, chúng c thể tham gia phản ứng thế v phản ứng cộng
Độ h a tan của PAHs trong nước thấp sẽ dẫn đến các PAHs c xu hướng hấp phụ trong b n c n, đất v trầm tích, do đ ảnh hưởng rất nhi u tới khả n ng chúng b phân hủy sinh học bởi vi sinh vật PAHs tương tác mạnh với cacbon h u cơ trầm tích, c biến động tương đối thấp, d d ng tích l y sinh học v gây độc đối với một số sinh vật dưới nước PAHs c n tham gia phản ứng quang h a trong kh ng khí Th ng thường,
PAHs hấp thụ yếu tia hồng ngoại c bước s ng n m trong khoảng 7- 14 µm [10] [11]
Áp suất hơi bão h a v nhiệt độ s i của các PAHs c ng c vai tr quan trọng do sự ảnh hưởng đến khả n ng bay hơi của mỗi PAHs Một số tính chất vật lý v h a học của 6 PAHs được trình b y trong Bảng v Bảng 2
Trang 207
Bảng 1.1 Một số tính chất vật lý của PAHs
1.1.2 Nguồn phát thải PAHs
PAHs được hình th nh từ hai nguồn: nguồn tự nhiên v nguồn nhân tạo Một số PAHs trong m i trường c nguồn gốc từ các nguồn tự nhiên như hỏa hoạn (cháy rừng tự nhiên, núi l a hoạt động … , các quá trình hình th nh đất đá, quá trình tạo trầm tích,
Tên gọi Công thức phân tử Phân tử lượng
Nhiệt độ nóng chảy ( o C)
Nhiệt
độ sôi ( o C)
Ant C14H10 178 216,4 342 8,0 E-04 Kh ng m u BaA C18H12 228 167,0 400 2,8 E-05 Kh ng m u Chr C18H12 228 253,8 448 8,4 E-05 (200C) Kh ng m u Pyr C16H10 202 150,4 393 6,0 E-04 Kh ng m u Flt C16H10 202 108,8 375 1,2 E-03 V ng nhạt BbF C20H12 252 168,3 481 6,7 E-05(200C) Kh ng m u BkF C20H12 252 215,7 480 1,3 E-08 (200C) V ng nhạt BaP C20H12 252 178,1 496 7,3 E-07 Hơi v ng Ind C22H12 276 163,6 536 1,3 E-08(200C) V ng
BghiP C22H12 276 278,3 545 1,4 E-08 V ng nhạt DahA C22H14 278 266,6 524 1,3 E-08(200C) Kh ng m u
Nguồn: [16]
Trang 218
sự r r của dầu mỏ ho c các mỏ than [12] [13] Tuy nhiên, nguồn tự nhiên kh ng phải
l nguồn chính gây nên các vấn đ m i trường
Bảng 1.2 Một số tính chất h a học của PAHs
Trong hoạt động của con người, PAHs hình th nh do quá trình cháy không hoàn toàn các loại nguyên, nhiên liệu như than, dầu, khí đốt, gỗ, cỏ v rác thải ho c quá trình hun
kh i, nướng, rán thức n Hầu hết các lĩnh vực như sản xuất c ng nghiệp, n ng nghiệp,
nước ở 25 ° C
Hằng số Henry ở 25°C (kPa)
Nap 3,4 3,17 E+04 4,89 E-02
Ace 3,92 3,93 E+03 1,48 E-02
Phe 4,6 1,29 E+03 3,98 E-03
Flu 4,18 1,98 E+03 1,01 E-02
Trang 229
sinh hoạt, giao th ng v các hoạt động khác đ u phát sinh PAHs [11] [14] Với các
nguồn thải khác nhau, th nh phần PAHs sẽ khác nhau Trong m i trường, PAHs được
tìm thấy ở khắp nơi: kh ng khí, nước, trầm tích, đất v sinh vật [15] Sự tồn tại của
PAHs trong nhi u th nh phần m i trường l do quá trình lan truy n v lắng đọng PAHs Ban đầu, PAHs được thải v o trong kh ng khí, chúng tồn tại ở dạng khí ho c hấp phụ lên bụi Ở đi u kiện bình thường lượng PAHs trên pha bụi c thể chiếm đến
90% [16] [17] Nhờ quá trình lan truy n m PAHs được phát tán đi xa trong m i
trường kh ng khí, sau đ chúng lắng đọng v tích tụ trong đất, nước, trầm tích v sinh vật Do vậy, việc xác đ nh chính xác nguồn phát thải PAHs ở các th nh phần m i trường trong thực tế rất kh kh n Trong nghiên cứu, các nh khoa học thường dựa trên t lệ nồng độ các PAHs th nh phần để c nh ng dự đoán v đ c điểm nguồn thải,
từ đ truy tìm các nguồn phát thải
Theo c ng bố của ATSDR n m 20 0, PAHs c m t trong khí thải của nhi u hoạt động như đốt gỗ, chạy động cơ t , diesel, l đốt rác đ th v y tế, đốt than, đốt khí gas PAHs c n được phát hiện trong kh i thuốc lá, trong khí thải của quá trình chiên rán
thực ph m … [15] Các nghiên cứu ch ra r ng, PAHs tích tụ trong nhi u m i trường
khác nhau như đất đ th , đất gần khu c ng nghiệp, đất gần sân bay, đất rừng, đất rừng
ngập m n, nước s ng, hồ, biển v trong kh ng khí [ [18] [19] [20] Ngo i ra một số
nghiên cứu cho thấy PAHs c n tích tụ trong sinh vật (thực vật v động vật như chim,
cá … [21] [22] [23]
1.1.3 Độc tính của PAHs
PAHs c m t ở mọi nơi con người sinh sống như ở nh , bên ngo i, ho c tại nơi l m việc Th ng thường, con người sẽ kh ng ch tiếp xúc với một PAHs th nh phần m sẽ tiếp xúc với hỗn hợp của PAHs
PAHs đi v o cơ thể con người qua 3 con đường: qua tiêu h a, qua h hấp v qua qua
da Con người b phơi nhi m PAHs khi hít phải kh ng khí c chứa PAHs, bụi bám trên
da v n uống các thực ph m c chứa PAHs Trong thực ph m, phần lớn PAHs được hình th nh do sự nấu ở nhiệt độ cao như hun kh i, nướng v rán Thực ph m như ng cốc, bánh mì hay các loại thủy sinh lớp đáy, c ng như trái cây v rau quả được trồng
Trang 2310
ho c nu i trong v ng đất b nhi m PAHs l một nguồn đưa con người tiếp xúc với
PAHs qua tiêu h a [24]
Đối với người lao động, tiếp xúc ngh nghiệp PAHs chủ yếu th ng qua đường h hấp,
n uống v hấp thụ da Khi tiếp xúc với PAHs, các hiệu ứng c hại c thể xảy ra phần lớn phụ thuộc v o con đường tiếp xúc Nhi u nghiên cứu trên c ng nhân tiếp xúc với PAHs trong một thời gian d i đã cho thấy PAHs c khả n ng gây ung thư ph i ho c ung thư da Hiện vẫn chưa c nghiên cứu PAHs ảnh hưởng đến thai nhi hay khả n ng sinh sản ở người, nhưng các nghiên cứu trên động vật ch ra r ng một số PAHs ảnh hưởng đến sinh sản v sự phát triển của con cái Tr em tiếp xúc với PAHs sẽ c các
triệu chứng tương tự như người lớn [24]
PAHs c thể xâm nhập v o tất cả các m c chứa chất béo ở cơ thể người Chúng c
xu hướng được tích tụ chủ yếu ở thận, gan Một lượng nhỏ được lưu tr trong lá lách, tuyến thượng thận v buồng trứng Khi v o cơ thể, PAHs b biến đ i th nh nhi u chất khác nhau ở tất cả các m trong cơ thể Một số các chất c hại nhi u hơn v một số ít độc hại hơn so với PAHs gốc Bộ Y tế v D ch vụ Nhân sinh Hoa Kỳ đã xác đ nh r ng BaA, BbF, BkF, BaP, DahA v Ind c khả n ng gây ung thư ở động vật Cơ quan Nghiên cứu Quốc tế v Ung thư của M (IARC đã xác đ nh BaA, BaP, BbF, BkF, v Ind c thể gây ung thư cho con người EPA đã xác đ nh r ng BaA, BaP, BbF, BkF, Chr, DahA, Ind l chất gây ung thư cho con người PAHs được tìm thấy trong nước tiểu ho c trong máu khi con người b phơi nhi m PAHs Kết quả từ các nghiên cứu trên động vật cho thấy khi đi v o cơ thể, một phần PAHs được tích tụ trong các m c chứa chất béo, một phần sẽ được chuyển h a v một phần sẽ được đ o thải ra ngo i cơ thể theo phân v nước tiểu Nh ng động vật b phơi nhi m PAHs c biểu hiện ung thư,
sinh non, sinh con d dạng v một số vấn đ v thần kinh [8]
Con người v động vật b phơi nhi m PAHs thường sau một thời gian tiếp xúc d i với
li u lượng nhỏ Rất nhi u PAHs l nh ng chất gây ung thư v gây đột biến gen Th ng thường, nh ng PAHs trong phân t c từ 2 đến 3 v ng benzen thì khả n ng gây ung thư v đột biến gen yếu Ch nh ng PAHs c 4 đến 5 v ng thơm trở lên mới bắt đầu xuất hiện khả n ng gây ung thư v đột biến gen mạnh Các PAHs c cấu trúc phân t
g c cạnh thì hoạt tính gây ung thư v biến đ i gen nguy hiểm hơn cấu trúc th ng [25]
Trang 2411
Khả n ng gây ung thư v đột biến gen của PAHs được biểu th qua hệ số độc tương đương (TEF Trong đ , hệ số độc tương đương biểu th khả n ng gây ung thư tương đối của một PAHs so với BaP (BaP l chất đại diện cho nh m PAHs Khả n ng gây ung thư v đột biến gen của các PAHs được t m tắt qua Bảng 3
Bảng 1.3 Khả n ng gây ung thư v đột biến gen của các PAHs
Độc tính của PAHs rất phụ thuộc v o cấu trúc, với các đồng phân (PAHs với c ng
c ng thức v số v ng khác nhau từ kh ng độc hại đến cực kỳ độc Như vậy, PAHs gây ung thư cao c thể nhỏ ho c lớn BaP l chất đáng chú ý vì l chất gây ung thư h a
Trang 2512
học đầu tiên được phát hiện v l một trong nhi u chất gây ung thư được tìm thấy trong kh i thuốc lá Các PAHs được biết đến với các đ c tính gây ung thư, gây đột
biến v gây quái thai l BaA, Chr, BbP, BkP, BaP, DahA, Ind, DghiP [26] Việc tr em
tiếp xúc với PAHs ở mức độ cao l m suy giảm ch số IQ v gia t ng bệnh hen suy n
[27]
PAHs có khả n ng gây tích l y sinh học PAHs với nồng độ nhi m cao trong đất gây tác động bất lợi cho động vật kh ng xương sống trên cạn bao gồm khối u, sinh sản, phát triển v mi n d ch Động vật c vú c thể hấp thụ các PAHs theo các tuyến khác nhau M t khác, cây trồng c thể hấp thụ các PAHs từ đất th ng qua r của chúng v chuyển chúng sang các bộ phận khác của cây Nồng độ các PAHs trong cá v động vật
c vỏ được cho l cao hơn nhi u so với m i trường m chúng sống Sự tích tụ sinh học
c ng đã được thể hiện trong động vật kh ng xương sống trên cạn Một số PAHs, bao gồm BaA, BaP, BbF, BjF, BkF, Chr, DahA, v Ind đã gây hại cho sức khỏe động vật
thí nghiệm khi chúng hít thở, n, ho c khi đã c thời gian d i tiếp xúc qua da [24]
Tác động của các PAHs đối với sức kho con người phụ thuộc chủ yếu v o chi u d i
v lộ trình tiếp xúc, số lượng ho c nồng độ của các PAHs, c ng như mức độ độc hại
tương đối của các PAHs [12]
1.2 Các nghiên cứu trong và ngoài nước về sự t n lưu của P Hs trong đất
1.2.1 Các nghiên cứu nư c ngo i v ự tồn ưu
Các nghiên cứu v PAHs trong đất l ph biến trên thế giới bởi khả n ng tích tụ cao và việc truy tìm dấu vết PAHs trong đất d thực hiện hơn so với các m i trường th nh phần khác Nghiên cứu v tồn lưu PAHs trong đất khá đa dạng: theo kh ng gian (trong đất b m t, theo độ sâu phân bố), xác đ nh nguồn phát thải, mối quan hệ gi a nồng độ PAHs với th nh phần cơ giới đất …
Sự tồn lưu của PAHs trong đất b m t
Các nghiên cứu v tồn lưu PAHs trên đất b m t khá đa dạng Từ các nghiên cứu trên đất gần khu c ng nghiệp, đất ở khu vực khai thác than, đất ở khu vực c sự cố tr n dầu đến đất gần khu vực sân bay, đất dọc lưu vực s ng, đất ven biển, đất rừng ngập m n …
Trang 2613
Các nghiên cứu cho thấy nồng độ PAHs tích l y trong đất khác nhau ở các khu vực khác nhau, từ nhi m nh đến rất n ng (Bảng 4)
Bảng 1.4 Nồng độ PAHs trong đất tại một số khu vực trên thế giới
Mức độ tích l y PAHs trong đất dọc hệ thống s ng Odra, Ba Lan (J namies’nik
L.Wolska, 2002) n m trong khoảng từ μg kg đến 50 mg kg [28] Ở trong đất khu vực
ven biển v c a s ng phía bắc Bohai v v ng biển Ho ng Hải (Trung Quốc , t ng nồng độ PAHs n m trong khoảng 52,3 đến 870,6 mg/kg Nghiên cứu của Peng Huang v cộng sự (20 3 với t ng 2 mẫu đất v ng biển Bột Hải (Trung Quốc , nồng
độ 6PAHs dao động trong khoảng từ 97,2 - 300,7 mg/kg (giá tr trung bình 75,7
37,3 mg/kg) [29] Các nghiên cứu v PAHs đã cho thấy sự đa dạng v khu vực nghiên
cứu, từ đất ven s ng, đất khu vực c a s ng, đất ven biển v mức độ tích l y PAHs trong đất dao động trong khoảng v i μg kg đến h ng nghìn μg kg
Các nghiên cứu v tích l y PAHs trong đất rừng ngập m n c ng khá đa dạng Nồng độ PAHs ở Sundarban, bờ biển phía đ ng bắc của V nh Bengal (Ấn Độ (S K Sarkar v cộng sự, 20 0 , đã cho thấy t ng nồng độ của 6 PAHs dao động trong khoảng 32-
2938 g kg, với giá tr trung bình là 634 mg/kg 5 PAHs gây ung thư (BbF, BkF, BaP,
Ind, DahA) chiếm 68-73% của t ng các PAHs [13]
Khu vực Đặc điểm mẫu đất Số P Hs
phân tích
Tổng P Hs
TLTK
N ng độ Trung bình (µg/kg)
Khoảng n ng
độ (µg/kg)
Niamey, Nigeria Đất đ th 15 - 372 - 4320 [75]
Nam Phi Đất khu c ng nghiệp 16 2100 - [30]
Thụy Điển Khu công nghiệp 16 - 1,39 - 980 [76]
Trung Quốc Đất ven s ng 15 209 30,1 - 870 [77]
Trung Quốc Đất dọc bờ biển 16 2200 66 - 9200 [35]
H Lan Đất ven đường 8 330 - 800 [68] Nguồn: [75] [30] [76] [77] [35] [68]
Trang 2714
Nghiên cứu ảnh hưởng của đ th hoá đến rừng ngập m n Fortaleza, Brazil th ng qua việc xác đ nh h m lượng của 7 PAHs trong đất đã cho thấy, t ng nồng độ của 7 PAHs dao động trong khoảng 3,04- 2234,76 mg kg ở điểm lấy mẫu Coco River v 3,34- 859,2 mg kg ở điểm Ceara River Các mức n y cao hơn so với các th nh phố
phát triển c ng nghiệp [30] (Bảng 5 Các kết quả nghiên cứu cho thấy, nồng độ tích
l y PAHs trong đất rừng ngập m n trên thế giới dao động trong một khoảng khá lớn từ
v i tr m g kg đến h ng nghìn g kg, thậm chí c nơi c n cao hơn tích l y trong đất ở khu c ng nghiệp, như vậy nghiên cứu v tích l y PAHs trong đất rừng ngập m n cần được chú ý
Bảng 1.5 Nồng độ PAHs trong đất RNM tại một số khu vực trên thế giới
Sự tồn lưu của PAHs theo độ sâu phân bố
Các nghiên cứu v phân bố PAHs theo độ sâu thường được s dụng để tìm kiếm l ch
s của quá trình tích l y PAHs ở khu vực Sự phân đoạn theo độ sâu ở các nghiên cứu khá khác nhau, nhưng th ng thường thì khoảng cách gi a các đoạn c ng kh ng quá lớn, phân đoạn nhỏ nhất l 2 cm v phân đoạn lớn nhất l 5 cm
Khu vực Số P Hs phân
tích
Tổng P Hs
TLTK Trung bình
V nh Deep- Trung Quốc - - 237 - 726 [90]
Khu vực ven biển-
Nguồn: [23] [90] [88]
Trang 2815
Nghiên cứu khả n ng phân bố của PAHs trong kh ng gian của 4 khu vực rừng ngập
m n: Yi O, Ma Wan ở Hồng K ng theo độ sâu cho thấy: độ sâu nghiên cứu l 20cm, được phân ra l m 4 đoạn tính từ b m t đất, mỗi đoạn cách nhau 5cm Kết quả nghiên cứu cho thấy nồng độ PAHs trong lớp dưới c ng ( 5-20 cm) l lớn nhất v l ch s phát thải c ng ch ra r ng trong quá khứ khu vực n y đã b nhi m n ng bởi các hoạt động
c ng nghiệp, sau đ , người ta đã hạn chế thải PAHs ra khu vực n y [31]
Bảng 1.6 Một số nghiên cứu v sự tồn lưu của PAHs trong đất theo độ sâu phân bố
Sự phân bố PAHs ở khu vực RNM s ng Coco v Ceara (Brazin , Rivelino M Cavalcante v cộng sự (2009 đã thực hiện trong các m t cắt của l i đất, phân l i đất ra
l m 5 đoạn, mỗi đoạn cách nhau 0 cm Kết quả cho thấy, trong hầu hết các l i, t ng
Khu vực Độ sâu phân t ch K t quả nghiên cứu TLTK
Rừng ngập m n:
Yi O, Ma Wan
(Hồng K ng
0-5cm, 5-10cm, 15cm, 15-20cm
10-Sự phát thải PAHs trong quá khứ lớn hơn so với hiện tại
8-Nồng độ PAHs t ng số c xu hướng giảm từ trên xuống dưới
Nồng độ ở độ sâu 0- 5cm l lớn nhất do nguồn thải n đ nh v sự lan truy n chất nhi m trong đất theo chi u sâu kh ng mạnh mẽ
[91]
Nguồn: [31] [13] [32] [91]
Trang 2916
PAHs giảm v phía lớp sâu, như vậy, tình trạng nhi m ở hiện tại đang di n ra
nghiêm trọng hơn so với trong quá khứ ở khu vực n y [30]
Xác đ nh t lệ gi a các nh m PAHs với đ c điểm nguồn thải PAHs
Việc xác đ nh nguồn thải PAHs rất kh kh n do sự lan truy n v tính b n v ng của chúng trong m i trường Hiện nay, các nghiên cứu dựa v o đ c điểm v t lệ các đồng phân của PAHs như Flt/(Flt + Pyr), Ant/(Ant + Phe), BaA/(BaA + Chyr), Ind/(Ind + BghiP) c trong m i trường để dự đoán v đ c điểm nguồn thải
Bảng 1.7 Mối liên quan gi a tỷ lệ của một số PAH v đ c điểm nguồn thải
V ng đất ngập nước m n ở Sundarban, bờ biển phía đ ng bắc của V nh Bengal (Ấn
Độ , tỷ lệ các đồng phân Phe Ant, Flt Pyr, v Methylphenanthrene Phenanthrene đã
TT Tỷ lệ một số P H Giá trị Đặc điểm ngu n thải
1 Flt/ (Flt + Pyr)
< 0,4 Nguồn x ng, dầu (tr n dầu 0,4 - 0,5 Nguồn phát thải giao th ng
> 0,5 Đốt cỏ, gỗ, than
2 Ant/ (Ant + Phe)
< 0,1 Nguồn x ng, dầu (tr n dầu
> 0,1 Quá trình đốt cháy
3 BaA / (BaA + Chyr)
< 0,2 Nguồn x ng, dầu (tr n dầu
0,2 – 0,35 Nguồn x ng dầu ho c quá trình đốt
cháy
> 0,35 Quá trình đốt cháy
4 Ind / (Ind + BghiP)
< 0,2 Nguồn x ng, dầu (tr n dầu 0,2 – 0,5 Nguồn phát thải giao th ng
> 0,5 Đốt cỏ, gỗ, than
Nguồn: [87]
Trang 30lệ Phe Ant từ 0,76 đến ,36 cho thấy r ng nguồn PAHs chiếm ưu thế trong đất đ th
c nguồn gốc từ quá trình đốt, đ c biệt l đốt cháy nhiên liệu h a thạch [32]
Rừng ngập m n Fortaleza, Brazil cho thấy PAHs trong đất đã được bắt nguồn chủ yếu
từ dầu mỏ, gỗ, đốt than, lan truy n trong kh ng khí v nước thải đ th sau đ tập trung
ở khu vực c a s ng nơi c rừng ngập m n v lắng đọng, tích l y trong đất [30]
Mối liên hệ gi a tính chất đất với khả n ng tích l y PAHs
Nhi u nghiên cứu ch ra r ng chất h u cơ trong đất (SOM c ảnh hưởng đến dư lượng
của các PAHs trong đất từ mức độ nhỏ đến mức độ lớn, t y theo từng khu vực [33] [34] Tuy nhiên, c nhi u nghiên cứu ch ra r ng kh ng c sự tương quan đáng kể gi a
TOC v t ng PAHs Nghiên cứu của Wan-Li Ma và cộng sự trong đất dọc sông Songhua (Trung Quốc) cho thấy SOM khác nhau rất lớn gi a các mẫu đất lưu vực sông Songhua, dao động từ 0,76 đến 0,6%, nhưng kh ng c sự tương quan đáng kể
gi a SOM với t ng PAHs [35] Đi u n y c ng ph hợp với một số nghiên cứu trước đây của Bucheli và cộng sự (2004) và của Zhang và cộng sự (2006) [36] [37] Nghiên
cứu của Xiang Bi v cộng sự (2016) cho thấy, mối tương quan Pearson gi a t ng một
số PAHs v TOC ở một số khu vực Himalayas gi a Trung Quốc v Nepan l (r2
=
0 , p = 0 00 , v (r2
= 0.10, p = 0.001) giá tr n y cho thấy kh ng c sự tương quan
đáng kể gi a t ng PAHs v TOC [38] Emoyan O O v cộng sự (20 7 đã đưa kết quả
kh ng c sự tương quan đáng kể gi a các PAHs v TOC trong đất [39]
V ng đất ngập nước m n ở Sundarban, giá tr pH n m trong khoảng từ 6,5- 8,4; TOC
c giá tr hầu hết dưới % ở tất cả mẫu V th nh phần cơ giới đất, c ng c sự khác
biệt lớn ở các khu vực lấy mẫu v t lệ gi a b n v h m lượng sét, b n sét pha [13]
Trang 3118
Bảng 1.8 Một số nghiên cứu v tồn lưu PAHs trong đất rừng ngập m n trên thế giới
T m lại, các nghiên cứu v PAHs trong đất đã được thực hiện ở nhi u nơi trên thế giới, trong đ các nghiên cứu v PAHs trong đất rừng ngập m n khá đa dạng Các nghiên cứu thường quan tâm đến một ho c một số vấn đ như tồn lưu PAHs trong không gian (trên b m t, theo độ sâu phân bố ; tồn lưu PAHs theo thời gian (theo m a
ho c theo n m ; xác đ nh nguồn thải PAHs, mối quan hệ gi a nồng độ PAHs với th nh phần cơ giới đất ho c th nh phần h u cơ trong đất Kết quả của các nghiên cứu n y đã cho thấy PAHs đã tồn lưu trong đất rừng ngập m n trên thế giới theo kh ng gian v thời gian từ v i g kg đến v i nghìn g kg Nồng độ PAHs biến đ i theo thời gian Nguồn phát thải PAHs đa dạng, từ các quá trình sinh hoạt đến các hoạt động sản xuất
c ng nghiệp T y thuộc v o đ c điểm đất ở từng khu vực m mối quan hệ gi a nồng
[30]
Fortaleza
(Brazil) 17
PAHs đã tồn tại ở khu vực nghiên cứu Dựa trên tỷ
lệ các đồng phân PAHs cho thấy nguồn phát thải chủ yếu do quá trình đốt các nguyên liệu h a thạch
kh ng c hoạt động c ng nghiệp ở khu vực đ
[13]
Nguồn: [30] [78] [13]
Trang 3219
độ PAHs với th nh phần cơ giới đất ho c th nh phần h u cơ trong đất c mối quan hệ mạnh yếu khác nhau
1.2.2 Các nghiên cứu ự tồn ưu P t ong nư c
Ở Việt Nam, các nghiên cứu v PAHs c ng đã được thực hiện trong nh ng n m gần đây Ban đầu l các nghiên cứu v PAHs trong m i trường kh ng khí Tại hội ngh khoa học n lần thứ 8 n m 2003, nh m tác giả Nguy n Thúy Ngọc v cộng sự đã c
nh ng nghiên cứu ban đầu v PAHs trong kh ng khí tại một số điểm nút giao th ng quan trọng ở H Nội Theo báo cáo, các điểm nút giao th ng đ u b nhi m bởi
PAHs, tại nút ngã tư Vọng v nút ngã tư Sở, nồng độ BaP l cao nhất [40] N m 2005,
Nghiêm Trung D ng đã ho n th nh luận án ti n sĩ v Nghiên cứu mức độ phát thải v lan truy n của các Hydrocacbon thơm đa v ng (PAH tại H Nội Trong nghiên cứu
n y đã tập trung v o mức độ phát thải v quá trình lan truy n PAH trong m i trường
khí [25]
Nghiên cứu của Dương Thanh Ngh v cộng sự v Đánh giá khả n ng tích tụ sinh học chất nhi m h u cơ b n PABs v PAHs v ng V nh Hạ Long đã ch ra r ng chất nhi m PAHs được khảo sát đồng bộ trong ba hợp phần m i trường nước, trầm tích v sinh vật trong V nh Hạ Long v o hai đợt (tháng 0 n m 2008 v tháng 2 n m 2009 Kết quả cho thấy, trong m i trường nước: t ng nồng độ PAHs l 5,69 - 8,66µg/l; trong
m i trường trầm tích: t ng nồng độ PAHs l 99,04 - 00,47 g kg kh ; trong m th t sinh vật (ngao, t m, cá : t ng nồng độ PAHs l 2034 - 2583µg/kg khô Mức độ nhi m PAHs trong các hợp phần m i trường V nh Hạ Long c tính chất m a v khả
n ng tích tụ sinh học của chúng biến thiên t ng dần từ sinh vật bậc thấp đến sinh vật
bậc cao trong chuỗi thức n [4]
Theo Phạm Th Kha, h m lượng t ng PAHs (8 cấu t trong mẫu nước ở v ng ven bờ Hải Ph ng, Quảng Ninh trong khoảng từ 0,30 – ,48 μg l, PAHs 4 – 5 v ng chủ yếu, chiếm từ 83,83 – 98,78 % Các PAHs 3 vòng chiếm chủ yếu từ 36,44 – 77,33% PAHs tích lu trong sinh vật biển, h m lượng PAHs trong lo i nhuy n thể 2 mảnh vỏ từ 56,41 – 246,39 μg kg kh , trong lo i t m từ 32,48 – 385,46 μg kg kh , trong lo i cá từ
Trang 3320
34,47 – 5 7,05 μg kg kh Trong mẫu sinh vật, các PAHs 4 – 5 v ng chiếm chủ yếu từ
45,85 – 100% [5]
Nghiên cứu của Đ ng Ho i Nhơn v cộng sự v tích tụ PAHs ở khu vực c thủy tri u
ở mi n Bắc Việt Nam cho thấy, nồng độ trung bình PAHs trong trầm tích ở Đồng Rui
l 475,0 5 ,22 μg kg [41]
Nghiên cứu v PAHs ở Việt Nam đã được thực hiện trong nh ng n m gần đây Các nghiên cứu n y đã xác đ nh nồng độ PAHs ở trong th nh phần m i trường như kh ng khí, nước v trầm tích Nh ng phân tích v PAHs mới ch dừng lại ở mức độ đánh giá hiện diện của PAHs trong th nh phần m i trường v so sánh chúng với các tiêu chu n hiện c , m chưa đi sâu phân tích sự tồn lưu của chúng theo thời gian, kh ng gian
Nh ng nghiên cứu v đánh giá tồn lưu PAHs theo độ sâu phân bố trong m i trường đất rừng ngập m n, ho c xác đ nh mối quan hệ ảnh hưởng gi a th nh phần cơ giới của đất đến tồn lưu PAHs hiện vẫn c n ít
Trong khoảng 5 n m trở lại đây (từ 2003 đến nay) nh ng nghiên cứu v tồn lưu PAHs ở Việt Nam đã được thực hiện Số lượng PAHs trong mỗi nghiên cứu khác nhau, thường từ 8 hợp chất cho đến 6 hợp chất Khu vực nghiên cứu c ng đa dạng, từ khu vực đ th như H Nội đến các v ng ven biển Hải Ph ng, Quảng Ninh Th nh phần m i trường trong các nghiên cứu c ng khác nhau từ m i trường kh ng khí, m i trường nước đến trầm tích ho c trong thủy sinh vật như cá, ngao, t m T ng số mẫu nghiên cứu chưa đến 200 mẫu Các kết quả nghiên cứu chủ yếu ở mức độ đánh giá sự hiện diện của các PAHs trong m i trường, khả n ng lan truy n PAHs trong m i trường khí C một số nghiên cứu xác đ nh nguồn phát thải PAHs Bảng 9 thống kê các kết quả nghiên cứu v PAHs ở Việt Nam
Như vậy, c thể n i r ng, nghiên cứu v PAHs vẫn c n l một vấn đ khá mới ở Việt Nam Các kết quả nghiên cứu đã cho thấy c sự tồn lưu PAHs ở một số khu vực trong các m i trường kh ng khí, nước, trầm tích v sinh vật, trong đ c v ng biển ven bờ Quảng Ninh, nơi gần với khu vực RNM Đồng Rui m đ t i nghiên cứu Tuy nhiên, các nghiên cứu v PAHs trong đất, đ c biệt trong đất RNM - một trong nh ng khu vực
c hệ sinh thái nhạy cảm với sự biến đ i m i trường do tác động của các chất nhi m
Trang 34Số mẫu
P Hs nghiên cứu
Độ sâu lấy mẫu trầm
t ch t nh từ
bề mặt đáy của vực nước (cm)
Số
P Hs phân
t ch
K t quả nghiên cứu
Tên tác giả ch nh
Năm công
Nguy n Thúy Ngọc 2003 [40]
H Nội Kh ng khí 50 - 16
-Xác đ nh nồng độ PAHs
-Khả n ng lan truy n PAHs trong
m i trường khí -Nguồn phát thải
Nghiêm Trung
D ng 2005 [25]
V ng V nh
Hạ Long
Nước, trầm tích
v sinh vật
-Xác đ nh nồng độ PAHs trong các
th nh phần: nước, trầm tích v sinh vật
Dương Thanh Ngh v cộng sự
v sinh vật
-Xác đ nh nồng độ PAHs trong các
th nh phần: nước, trầm tích v sinh vật
Phạm Th Kha 2014 [80]
-Xác đ nh nguồn phát thải
Đ ng Ho i Nhơn v cộng sự 2014 [42]
-Xác đ nh nguồn phát thải
Mahua Saha v cộng sự
2009 [81]
Nguồn: [25] [4] [80] [41] [81] [40]
Trang 3522
1.3 Các nghiên cứu trong và ngoài nước về rủi ro môi trường do t n lưu P Hs trong đất
1.3.1 Các nghiên cứu nư c ngo i v ủi o i t ư ng
Rủi ro m i trường l khả n ng m đi u kiện m i trường khi b thay đ i bởi hoạt động của con người, c thể gây ra các tác động c hại cho một đối tượng n o đ Các đối tượng bao gồm sức khỏe, tính mạng con người, hệ sinh thái (lo i, sinh cảnh, t i nguyên … v xã hội (các nh m c ng đồng, các loại hình hoạt động … Tác nhân gây rủi ro c thể l tác nhân h a học (chất d nh hư ng, kim loại n ng, thuốc bảo vệ thực vật, … sinh học (vi tr ng, vi khu n gây bệnh, … , vật lý (nhiệt độ, các chất lơ l ng trong nước … hay các h nh động mang tính cơ học (ch t phá cây chống ngập m n, đánh bắt cá quá mức … Các đối tượng b rủi ro v tác nhân gây rủi ro n m trong mối quan hệ rất phức tạp v được thể hiện b ng một sơ đồ gọi l chuỗi đường truy n rủi ro Việc nghiên cứu, đánh giá rủi ro m i trường trên thế giới đã c từ lâu Với cách hiểu, rủi ro m i trường l khả n ng m đi u kiện m i trường b thay đ i bởi hoạt động của con người, c thể gây ra tác động c hại cho một đối tượng n o đ , thì c thể thấy r ng đánh giá rủi ro m i trường l một việc cần thiết Đánh giá rủi ro m i trường liên quan đến đánh giá đ nh tính v đ nh lượng của rủi ro đến m i trường v sức khỏe con người
do hiện diện ho c s dụng các chất gây nhi m Kết quả của đánh giá rủi ro m i trường sẽ giúp cho việc quản lý m i trường trở nên thuận tiện hơn khi chấp nhận quan điểm: cho phép tồn tại mức độ nhi m trong m i trường, gây rủi ro thấp ho c chấp nhận được đối với sức khỏe con người v m i trường Do đ kh ng nhất thiết phải đ i hỏi mức độ nhi m đạt giá tr kh ng C nghĩa l , phát triển kinh tế c thể được quản lý ở mức ph hợp, vừa cho phép bảo vệ sức khỏe con người v m i trường, vừa duy trì các hoạt động đem lại lợi ích kinh tế
C hai loại đánh giá rủi ro m i trường, loại thứ nhất l đánh giá rủi ro m i trường dự báo tức l dự báo khả n ng rủi ro trong tương lai do chất nhi m gây ra đến m i trường khu vực Loại thứ hai l đánh giá rủi ro m i trường hồi cố, đây l hoạt động đánh giá rủi ro khi khu vực đã xảy ra nhi m v cần xác đ nh mức độ v khả n ng phơi nhi m của các đối tượng Trong hai loại trên, đánh giá rủi ro m i trường dự báo thường được ưa d ng hơn bởi c thể dự báo khả n ng rủi ro đối với m i trường trong
Trang 3623
tương lai Ngân h ng phát triển Châu Á đã đưa ra quy trình các bước đánh giá rủi ro
m i trường dự báo gồm 4 bước (Hình 2
Hình 1.2 Quy trình đánh giá rủi ro m i trường dự báo [20]
Bước : Nhận diện các mối nguy hại Đây l bước đầu tiên nh m xác đ nh đâu l mối nguy hại chính đến m i trường trong các hoạt động của con người
Bước 2: Đánh giá độc tính, đánh giá phơi nhi m Bước n y được thực hiện nh m đánh giá độc tính v mức độ phơi nhi m của các mối nguy hại đã được xác đ nh trong bước đến con người v sinh vật trong m i trường (dựa trên cơ sở li u tác động v tần suất tác động
Bước 3: M tả đ c tính rủi ro Nh m xác đ nh các rủi ro xảy ra với các k ch bản khác nhau v l cơ sở để xác đ nh mức độ rủi ro v quản lý rủi ro
Bước 4: Quản lý rủi ro Trên cơ sở các k ch bản đưa ra trong bước 3 sẽ giúp cho nh quản lý ra được quyết đ nh đúng đắn trong quản lý m i trường
Trong bước 2 của quy trình đánh giá rủi ro m i trường dự báo việc đánh giá mức độ phơi nhi m của chất nhi m đến các đối tượng l phức tạp nhất Trên thế giới đã đưa
ra nhi u phương pháp đánh giá từ đơn giản đến phức tạp, t y thuộc theo lựa chọn v
đi u kiện nghiên cứu của các tác giả Các phương pháp đánh giá n y được s dụng
Nhận diện mối nguy hại
Đánh giá độc t nh Đánh giá phơi nhiễm
Mô tả đặc t nh rủi ro
Quản lý rủi ro
Trang 3724
rộng rãi trong nhi u nghiên cứu, c ng bố trên các tạp chí khoa học c hệ số ảnh hưởng cao C thể kể đến một v i phương pháp sau:
Phương pháp so sánh với các ngư ng tác động đến m i trường
Phương pháp đánh giá rủi ro m i trường (ERA giúp đưa ra nh ng hậu quả ti m t ng
v m t sức khỏe liên quan đến sự c m t các chất nguy hại trong m i trường Phương pháp đánh giá ERA b ng cách so sánh với các giá tr ngư ng chất lượng trầm tích SQG (Sediment Quality Guidelines thường được áp dụng trong trầm tích nước ngọt, nước lợ v nước m n Đây l phương pháp đơn giản, tuy nhiên việc xác đ nh giới hạn
ngư ng lại phức tạp
Phương pháp thương số rủi ro
Thương số rủi ro RQ (Risk quotient được s dụng để đánh giá rủi ro m i trường Thường được s dụng để đánh giá rủi ro do tồn lưu của các hợp chất h u cơ kh phân hủy từ các nguồn thải trong m i trường RQ thường được d ng trong một số th nh phần m i trường (nước, trầm tích, đất… Phương pháp n y thường được s dụng để đánh giá sự tồn lưu các chất h u cơ kh phân hủy trong đất, phương pháp n y khá đơn giản nhưng đánh giá khá chính xác việc tác động của chất nhi m đến m i trường
Phương pháp t ng ch số nguy hại
T ng ch số nguy hại THQ (Total hazadous quotient được s dụng để đánh giá rủi ro sức khỏe con người do phơi nhi m chất nhi m trong nhi u th nh phần m i trường (nước, thực vật… Phương pháp n y khá phức tạp bởi liên quan đến nhi u th ng số trong cac th nh phần m i trường
Phương pháp ch số rủi ro ung thư
Phương pháp tính toán ch số rủi ro ung thư CR (Cancer Risk được Cục Bảo vệ m i trường M đ xuất v thường áp dụng đối với tồn lưu chất h u cơ kh phân hủy trong
m i trường đất Ch số CR, ch số đánh giá rủi ro sức khỏe con người do tồn lưu chất nhi m trong đất, được thực hiện th ng qua việc đánh giá mức độ các phơi nhi m chất nhi m ti m n ng qua các đường hấp thụ chủ yếu (đường tiêu h a, h hấp, qua da
Trang 3825
Phương pháp n y thường được s dụng để đánh giá rủi ro đối với con người th ng qua
sự tích l y chất nhi m trong m i trường đất
Nghiên cứu của Silvia De Pieri v cộng sự (20 3 v rủi ro của người dân khi hít thở
kh ng khí c PAHs gây ung thư trong khu đ th ở Sarajevo (Bosnia and Herzegovina)
đã s dụng phương pháp tính ch số ung thư với giả đ nh thời gian tiếp xúc của một con người trung bình l 70 n m Hình 3 thể hiện mức độ rủi ro trong suốt quá trình đánh giá, cho thấy mức độ rủi ro tính tại Sarajevo do các hợp chất PAHs gây ung thư
l cao hơn giá tr có thể chấp nhận được [42]
Hình1.3 Mức độ rủi ro trong suốt quá trình đánh giá ở Sarajevo[52]
Nghiên cứu của Chi Peng v cộng sự (20 5 v nguy cơ do tích l y PAHs trong đất đ
th v vai tr của phát triển đ th ở Bắc Kinh (Trung Quốc đã s dụng m hình hồi quy khối lượng của PAHs tích l y trong đất đ th đã ch ra r ng t ng nồng độ PAH sẽ
t ng từ 267 µg/kg đến 3631 µg/kg trong khoảng thời gian 70 n m từ 1978 đến 2048 (Hình 4 Ngo i ra, m hình c n cho thấy c sự thay đ i lớn trong tỷ lệ tích l y của các PAH nh v n ng, đi u n y c liên quan đến sự chuyển d ch của các nguồn nhiên
liệu, hiệu quả đốt cháy v lượng n ng lượng tiêu thụ trong quá trình phát triển [43]
Trang 3926
Qua Hình 4 cho thấy, nồng độ t ng PAHs tích l y gia t ng theo thời gian, trong
nh ng khoảng n m 978 đến n m 988 mức độ nhi m trung bình (nồng độ t ng PAHs dưới 000 µg/kg , nhưng đến n m 20 8, mức độ nhi m PAHs đã ở mức độ cao (nồng độ t ng PAHs trên 2000 µg/kg v đến khoảng n m 2038 mức đ nhi m
dự báo khoảng trên 3000 µg/kg
Như vậy, các nghiên cứu v rủi ro m i trường ở nước ngo i đã được thực hiện khá
ho n ch nh Từ việc xây dựng các quy trình đánh giá đến việc phát triển v ho n thiện các phương pháp đánh giá Đây chính l một cơ sở để c thể áp dụng v o nghiên cứu thực ti n ở Việt Nam
1.3.2 Các nghiên cứu t ong nư c v ủi o i t ư ng
Đánh giá rủi ro m i trường đã được Việt Nam tiếp cận trong nh ng n m gần đây Tuy nhiên nh ng nghiên cứu đã c ng bố mới ch dừng lại ở phương pháp luận v việc áp dụng v o đối tượng cụ thể l sơ lược Nghiên cứu của Lê Th Hồng Trân đã s dụng phương pháp đánh giá rủi ro sinh thái dựa trên đánh giá rủi ro bán đ nh lượng dựa trên các đ c tính h a lý qua hệ số thương đ nh lượng (RQ v phương pháp ma trận rủi ro
để đánh giá rủi ro của nước thải c ng nghiệp ở th nh phố Hồ Chí Minh [44] Nghiên Hình 1.4 Dự báo PAHs trong đất đ th của Bắc Kinh giai đoạn 978- 2048 [43]
Trang 4027
cứu của Nguy n H o Quang đã s dụng phương pháp li u tham chiếu để đánh giá mức
độ rủi ro đối với sức khỏe đối với người dân ở th nh phố Hồ Chí Minh khi nước ngầm
b nhi m Asen [45]
Như vậy, nh ng nghiên cứu v rủi ro m i trường do tác động của chất nhi m PAHs
ở Việt nam đã được nghiên cứu trong nh ng n m gần đây, nhưng c n ít v chủ yếu trong m i trường nước v m i trường sinh thái Phương pháp nghiên cứu c n s dụng
nh ng c ng cụ đơn giản như so sánh với li u tham chiếu, ma trận, cho điểm Nh ng nghiên cứu v rủi ro của PAHs trong đất RNM chưa c một c ng bố n o ở Việt Nam
Do vậy cần c nh ng nghiên cứu v rủi ro m i trường trong đất rừng ngập m n do tác động của PAHs g p phần đưa bức tranh nhi m m i trường do PAHs ở Việt Nam được ho n thiện hơn
Bảng 1.10 Nh ng nghiên cứu v rủi ro m i trường ở Việt Nam
Đối tượng nghiên
cứu Phương pháp đánh giá
Địa điểm nghiên
TP Đ Nẵng [44]
M i trường kh ng khí,
người lao động
Đánh giá rủi ro bán đ nh lượng
HQ (hazard quotient) TP Hồ Chí Minh [46]
M i trường nước So sánh với li u tham chiếu TP Hồ Chí Minh [46]