1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng website hệ thống rạp chiếu phim

189 956 16

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 189
Dung lượng 4,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rạp chiếu phim TinyCinema đã được tin học hóa các công tác quản lý bằng phần mềm với các chức năng cơ bản như quản lý phim, quản lý thông tin khách hàng, quản lý sự kiện, quản lý nhân vi

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN

Trang 2

GVHD: ThS Nguyễn Đình Loan Phương

Trong thời gian một học kỳ thực hiện đề tài, nhóm tác giả đã vận dụng những kiến thức nền tảng đã tích lũy đồng thời kết hợp với việc học hỏi và nghiên cứu những kiến thức mới Từ đó, nhóm tác giả vận dụng tối đa những gì đã thu thập được để hoàn thành một báo cáo đồ án tốt nhất Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, nhóm tác giả không tránh khỏi những thiếu sót Chính vì vậy, nhóm tác giả rất mong nhận được những sự góp

ý từ phía các Thầy Cô nhằm hoàn thiện những kiến thức mà nhóm tác giả đã học tập và là hành trang để nhóm tác giả thực hiện tiếp các đề tài khác trong tương lai

Xin chân thành cảm ơn các quý Thầy Cô !

Nhóm sinh viên thực hiện

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

Trang 4

GVHD: ThS Nguyễn Đình Loan Phương

MỤC LỤC

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Giải pháp 1

1.3 Mục tiêu 2

1.4 Phạm vi 2

1.5 Công cụ sử dụng 2

1.6 Bố cục báo cáo 3

Chương 2 XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH YÊU CẦU 4

2.1 Khảo sát hiện trạng 4

2.1.1 Phỏng vấn 4

2.1.2 Hiện trạng tổ chức 8

2.1.3 Các quy trình nghiệp vụ 9

2.2 Phân tích yêu cầu 12

2.2.1 Yêu cầu chức năng 12

2.2.2 Yêu cầu phi chức năng 13

2.3 Lựa chọn phương án thiết kế 14

2.3.1 Các yêu cầu của hệ thống 14

2.3.2 Các ràng buộc của hệ thống 15

2.3.3 Các phương án đề xuất cho hệ thống 15

2.3.4 Chọn lựa phương án thiết kế 16

Chương 3 THIẾT KẾ HỆ THỐNG 17

3.1 Sơ đồ Usecase 17

3.2 Danh sách các tác nhân của hệ thống 19

3.3 Danh sách Usecase 19

3.4 Đặc tả Usecase và sơ đồ hoạt động (Activity Diagram) 21

3.4.1 Usecase Xem thông tin phim 21

3.4.2 Usecase Đăng ký 21

3.4.3 Usecase Xem lịch sử giao dịch 22

3.4.4 Usecase Đặt vé 23

Trang 5

3.4.5 Usecase Đánh giá phim 25

3.4.6 Usecase Đăng nhập 25

3.4.7 Usecase Sửa thông tin người dùng 26

3.4.8 Usecase Yêu cầu cấp lại mật khẩu 27

3.4.9 Usecase Gửi phản hồi 28

3.4.10 Usecase Tìm kiếm 29

3.4.11 Usecase Quản lý phim 30

3.4.12 Usecase Quản lý tin tức 32

3.4.13 Usecase Quản lý khuyến mãi 34

3.4.14 Usecase Quản lý hỏi đáp 36

3.4.15 Usecase Quản lý lịch chiếu 38

3.4.16 Usecase Quản lý người dùng 40

3.5 Sơ đồ trình tự (Sequence Diagram) và sơ đồ lớp (Class Diagram) 41

3.5.1 Xem thông tin phim 41

3.5.2 Đăng ký 43

3.5.3 Xem lịch sử giao dịch 45

3.5.4 Đặt vé 46

3.5.5 Đánh giá phim 48

3.5.6 Đăng nhập 50

3.5.7 Sửa thông tin người dùng 51

3.5.8 Yêu cầu cấp lại mật khẩu 52

3.5.9 Gửi phản hồi 53

3.5.10 Tìm kiếm 54

3.5.11 Quản lý phim 57

3.5.12 Quản lý tin tức 63

3.5.13 Quản lý khuyến mãi 68

3.5.14 Quản lý hỏi đáp 73

3.5.15 Quản lý lịch chiếu 78

3.5.16 Quản lý người dùng 83

3.5.17 Class Diagram tổng 86

3.5.18 Đặc tả Class Diagram 87

3.6 Sơ đồ trạng thái (State Diagram) 115

Trang 6

GVHD: ThS Nguyễn Đình Loan Phương

3.6.1 Phim 115

3.6.2 Suất chiếu 117

3.6.3 Khuyến mãi 118

3.6.4 Người dùng 118

3.7 Sơ đồ triển khai (Deployment Diagram) 119

3.8 Ánh xạ dữ liệu quan hệ từ mô hình hướng đối tượng 120

3.9.1 Mô hình quan hệ 120

3.9.2 Tổ chức dữ liệu 120

3.9.3 Mô tả các kiểu dữ liệu 122

3.9 Thiết kế giao diện 132

3.10.1 Danh sách các trang chính của chương trình 132

3.10.2 Giao diện các trang 134

Chương 4 KẾT LUẬN 166

4.1 Bảng phân chia công việc nhóm 166

4.2 Môi trường phát triển và môi trường triển khai ứng dụng 167

4.2.1 Môi trường phát triển ứng dụng 168

4.2.2 Môi trường triển khai ứng dụng 168

4.3 Kết quả đạt được 168

4.3.1 Kết quả 168

4.3.2 Hạn chế 169

4.4 Hướng phát triển 170

PHỤ LỤC 171 TÀI LIỆU THAM KHẢO 182

Trang 7

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1.1 Đặt vấn đề

Hiện nay, với sự phát triển nhanh chóng của ngành giải trí, các rạp chiếu phim được xây dựng ngày càng nhiều trên thế giới để phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của khán giả Tuy nhiên, việc tương tác với khách hàng luôn gặp khó khăn Khách hàng luôn phải xếp hàng chờ đợi hàng giờ để mua được vé xem phim, không nắm rõ được lịch chiếu cụ thể cho tới khi đến rạp, việc bán vé thủ công và không cho khách hàng lựa chọn chỗ ngồi gây cho họ sự khó chịu Về lâu về dài, những bất tiện này cũng ít nhiều ảnh hưởng đến thu nhập của rạp phim Vì vậy, việc tạo ra hệ thống tương tác giữa khách hàng và rạp chiếu phim là một nhu cầu tất yếu và giúp cho việc phụ vụ và chăm sóc ngày càng trở nên đơn giản hơn, nhanh chóng hơn và dễ dàng hơn

Rạp chiếu phim TinyCinema đã được tin học hóa các công tác quản lý bằng phần mềm với các chức năng cơ bản như quản lý phim, quản lý thông tin khách hàng, quản lý

sự kiện, quản lý nhân viên …Tuy nhiên, vẫn chưa thực sự có được một kênh giao tiếp trực tiếp với khách hàng và hệ thống và vẫn chưa giải quyết được việc bán vé một cách thủ công

Để giải quyết vấn đề trên, cần một giải pháp mang tính thực tiễn, cần xây dựng nên một hệ thống phục vụ công tác quản lý các rạp chiếu phim trực thuộc hệ thống rạp TinyCinema, đồng thời tạo nên kênh thông tin chính thức để quảng bá thương hiệu đến với người dùng Hệ thống được xây dựng phải là một hệ thống quản lý tích hợp, lưu trữ thông tin tập trung và dễ dàng tương tác với khách hàng Bên cạnh đó cũng cần chuẩn hóa qui trình các công việc, để việc ứng dụng công nghệ thông tin thực sự có hiệu quả

1.2 Giải pháp

Các rạp chiếu phim được xây dựng nằm ở vị trí địa lý cách xa nhau nên để giải quyết các vấn đề quản lý đồng bộ giữa các rạp phim, nhóm đưa ra giải pháp là xây dựng ứng dụng web, để khách hàng có thể tham khảo thông tin phim, lịch chiếu của tất cả các rạp trong hệ thống và thuận tiện hơn trong việc đặt vé và tra cứu các thông tin của từng

Trang 8

GVHD: ThS Nguyễn Đình Loan Phương

rạp chiếu phim Đồng thời, ứng dụng web cũng làm cho việc quản lý và chăm sóc khách hàng được tiện lợi và nhanh chóng hơn

- Quản lý và kết xuất báo cáo đáng tin cậy và tự động

- Quản lý đầy đủ thông tin rạp chiếu, phòng chiếu

- Quản lý thông tin và giao dịch của khách hàng

- Quản lý quá trình đặt vé online kết hợp với các sự kiện khuyến mãi và giải quyết vấn đề truy xuất đồng thời trong quá trình đặt vé

- Cập nhật tin tức liên tục tới khách hàng

- Tạo một kênh liên lạc để khách hàng có thể phản hồi và đóng góp ý kiến

- Thông tin được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu, giúp truy xuất, sao lưu và phục hồi dễ dàng, đồng bộ, nhanh chóng và đáng tin cậy

1.4 Phạm vi

Do thời gian thực hiện đồ án có hạn, việc xây dựng website quản lý hệ thống rạp chiếu phim TinyCinema sẽ tập trung vào các chức năng chính bao gồm: quản lý thông tin phim, quản lý các thông tin rạp chiếu & phòng chiếu, tin học hóa quy trình đặt vé online cho khách hàng, quản lý lịch chiếu, quản lý tin tức, và quản lý thông tin cũng như giao dịch và ghi nhận phản hồi của người dùng

1.5 Công cụ sử dụng

Trong quá trình thực hiện đồ án, nhóm đã sử dụng một số phần mềm phục vụ cho việc tìm hiểu và xây dựng đề tài bao gồm:

- Microsoft SQL Server 2012: Hệ quản trị CSDL quan hệ

- IntelliJ IDEA 13.1.1: IDE để xây dựng website

Trang 9

- Adobe Photoshop CS6, Adobe Illustrator CS6: Phục vụ việc thiết kế giao diện và các thành phần xử lý

1.6 Bố cục báo cáo

- Chương 1: Tổng quan về đề tài

Giới thiệu tống quan nội dung đề tài Nội dung chương 1 bao gồm: lý do lựa chọn

đề tài, nội dung và phạm vi nghiên cứu của đề tài, bố cục của quyển báo cáo

- Chương 2: Xác định và phân tích yêu cầu

Trong chương 2, nhóm sẽ trình bày sơ lược về sơ đồ tổ chức của rạp chiếu phim TinyCinema và những qui trình trong công tác quản lý rạp chiếu phim Từ đó đưa ra phương pháp tiếp cận và giải quyết vấn đề của nhóm

- Chương 3: Thiết kế hệ thống

Trình bày chi tiết quá trình phân tích và thiết kế hệ thống dựa trên ngôn ngữ mô hình hóa UML

- Chương 4: Kết luận

Trang 10

GVHD: ThS Nguyễn Đình Loan Phương

Chương 2 XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH YÊU CẦU

2.1 Khảo sát hiện trạng

2.1.1 Phỏng vấn

Kế hoạch phỏng vấn tổng quan

Hệ thống: Rạp chiếu phim Tiny Cinema

Trang 11

Hệ thống: Rạp chiếu phim Tiny Cinema

Thời gian kết thúc: 11h30 ngày

24/03/2014

Mục tiêu: Thu thập và hiểu được những quy

trình hoạt động của hệ thống rạp phim

Chi tiết buổi phỏng vấn

- Giới thiệu

- Tổng quan về hệ thống

- Tổng quan về buổi phỏng vấn:

Thảo

Ngày

Trang 12

GVHD: ThS Nguyễn Đình Loan Phương

suất chiếu của rạp cho

từng phòng như thế nào ?

trên thời lượng của từng phim, thông thường thì

sẽ dài hơn thời lượng của phim 30 phút để các nhân viên dọn vệ sinh phòng chiếu

Câu hỏi 2: Thời gian cách

quãng giữa các phòng

chiếu như thế nào để tránh

tình trạng lượng khách ra

vào phòng chờ quá đông ?

Thời gian cách quãng giữa các phòng cách nhau khoảng 1 giờ nhằm khi phim kết thúc lượng khách ra phòng chờ không quá đông để không ảnh hưởng tới việc phục vụ khách hàng

Câu hỏi 3: Giá vé đối với

những phim bom tấn có

thay đổi như thế nào ?

Đối với các phim bom tấn thì giá vé sẽ được áp dụng tăng 5% so với mức giá quy định và không

áp dụng các hình thức khuyến mãi

khuyến mãi giảm giá vé

còn có khuyến mãi nào

khác không?

Ngoài hình thức khuyến mãi giá vé thì nhân các dịp lễ đặc biệt sẽ có những hình thức tặng quà cho các khách hàng thân thiết nhằm giúp cho việc chăm sóc khách hàng diễn ra tốt hơn

Câu hỏi 2: Tin tức cần

Câu hỏi 2: Khi khách hàng Khách hàng là yếu tố chính cho việc hoạt động

Trang 13

thành viên trong thời gian

quá lâu không sử dụng thẻ

thì thông tin có còn được

lưu trữ hay không?

của rạp phim Vì vậy việc lưu trữ thông tin khách hàng là cần thiết, bất kể rằng khách hàng

có thường xuyên quan tâm đến rạp chiếu phim hay không

thành viên thì có lưu thông

tin hay không ?

Khách hàng khi không có thẻ thành viên sẽ được lưu chung là khách hàng vãng lai trên các hóa đơn nhưng không lưu các thông tin chi tiết như khách hàng thành viên Khách hàng chưa là thành viên thì không được phép sử dụng chức năng đặt vé online, mà chỉ có thể mua trực tiếp tại rạp

kê lượng vé bán được định

kỳ là bao lâu?

Việc thống kê lượng vé bán được sẽ định kỳ theo thời gian 1 tuần và một khoảng thời gian do người quản lý cung cấp nếu cần cho việc báo cáo số liệu

Trang 14

GVHD: ThS Nguyễn Đình Loan Phương

các thiết bị của rạp phim

được thực hiện theo định

kỳ bao lâu ?

Việc kiểm tra các trang thiết bị của rạp phim được kiểm tra theo định kỳ khi từng suất chiếu kết thúc nhằm đảm bảo cho việc các trang thiết

bị luôn được đảm bảo hoạt động tốt

Câu hỏi 2: Khi hệ thống hư

hỏng thì sẽ được xử lý như

thế nào?

Khi hệ thống bị hư hỏng thì sẽ dời phòng chiếu sang một phòng chiếu dự phòng và tiến hành sửa chữa hệ thống thiết bị ngay nhằm đảm bảo đúng tiến độ hoạt động của rạp phim

Câu hỏi 3: Hệ thống máy

tính có phần cứng như thế

nào ?

Hiện tại hệ thống rạp phim đã trang bị một máy server và hệ thống máy tính dành cho các nhân viên

Câu hỏi 4: Các cụm rạp

khác nhau có hình thức

quản lý ( giá vé, khuyến

mãi …) khác nhau hay

Bảng 2.3 Bảng câu hỏi và ghi nhận trả lời

2.1.2 Hiện trạng tổ chức

Trang 15

Phòng Kinh doanh

Phòng Kế Toán – Tài chínhPhòng Nhân sựPhòng Kỹ thuật

Ban Giám đốc

Tiny

Cinema

2.1.3 Các quy trình nghiệp vụ

2.1.3.1 Hoạt động của phòng Kinh doanh

- Nghiệp vụ Quản lý phim là việc mua bản quyền phim từ các nguồn sản xuất và

tiến hành phân phối đến khách hàng để phục vụ cho công việc kinh doanh của rạp Bao gồm các quy trình nhập phim, định giá vé, phân chia suất chiếu và các quy trình khác

về sẽ được lưu trữ các thông tin vào hệ thống quản lý Các thông tin bao gồm: tên phim, poster, thời lượng chiếu, đạo diễn, diễn viên, năm sản xuất, nước sản xuất, thể loại, nội dung phim, trailer phim

chưa áp dụng khuyến mại:

thông tin khuyến mại

Trang 16

GVHD: ThS Nguyễn Đình Loan Phương

Một bộ phim có thể có nhiều suất chiếu, thông tin từng suất chiếu bao gồm: phòng chiếu, thời gian chiếu

- Nghiệp vụ Marketing là việc đề ra các chiến lược thu hút thêm khách hàng mới

và chương trình khuyến mãi phục vụ cho lợi ích của họ Gồm quy trình hoạch định khuyến mại và các quy trình khác

phận khác liên quan đến sự kiện khuyến mại

- Nghiệp vụ Chăm sóc khách hàng là việc tạo mối quan hệ thân thiết giữa rạp

phim và khách hàng, thông báo và giúp khách hàng cập nhật những thông tin mới của rạp phim, quan trọng hơn hết là các sự kiện khuyến mãi Gồm quy trình quản lý khách hàng và các quy trình khác

viên mới được lưu trữ và quản lý thông tin

- Nghiệp vụ Bán hàng là việc phục vụ khách hàng đến xem phim và là việc chính

để duy trì được hoạt động của rạp phim Gồm quy trình bán vé và quy trình bán thức

ăn

Trang 17

 Quy trình bán vé:

quầy bán vé Nhân viên chọn phim, mở màn hình ghế ngồi cho khách xem trực tiếp và chọn, xuất vé, tính tiền cho khách hàng

sẵn Nhân viên lấy thức ăn, đồ uống, tính tiền và xuất hóa đơn cho khách hàng

Nghiệp vụ khác

2.1.3.2 Hoạt động của phòng Kế toán – Tài chính

- Nghiệp vụ Thống kê là việc thực hiện các báo cáo dựa vào dữ liệu nhằm hỗ trợ

cho Phòng Kinh Doanh theo dõi hoạt động của rạp phim Gồm quy trình tính lương và thanh toán lương nhân viên, tính, quy trình thống kê lượng vé bán ra và thức ăn, các quy trình khác

Nghiệp vụ khác

2.1.3.3 Hoạt động của phòng Nhân sự

- Nghiệp vụ Quản lý nhân sự giúp cho trưởng bộ phận giám sát được hoạt động

của tất cả nhân viên trong rạp phim Gồm quy trình quản lý thông tin nhân viên, quy trình quản lý hoạt động nhân viên và các quy trình khác

Trang 18

GVHD: ThS Nguyễn Đình Loan Phương

Nghiệp vụ khác

2.1.3.4 Hoạt động của phòng Kĩ thuật

- Nghiệp vụ Quản lý rạp chiếu là việc hỗ trợ về phần kĩ thuật của quy trình chiếu

phim phục vụ khách hàng, đồng thời quản lý các trang thiết bị của rạp chiếu, tránh việc hỏng hóc hay thất lạc Gồm quy trình quản lý thông tin phòng chiếu và các quy trình khác

lý, bao gồm: Loại phòng, sơ đồ ghế, máy chiếu, âm thanh, diện tích, tình trạng,

mã bảo vệ, trang thiết bị khác

Nghiệp vụ khác

2.2 Phân tích yêu cầu

2.2.1 Yêu cầu chức năng

2.2.1.1 Yêu cầu lưu trữ

Tính năng lưu trữ là yêu cầu quan trọng nhất của hệ thống là cơ sở để thực hiện phần lớn các tính năng của hệ thống, để đảm bảo việc quản lý sinh viên có hiệu quả hệ thống cần lưu trữ những thông tin sau:

Trang 19

- Thông tin về phim: tên phim, poster, trailer, thời lượng, đạo diễn, năm sản xuất, ngày khởi chiếu, độ tuổi quy định, rating, quốc gia, nội dung, thể loại

- Thông tin về người dùng: tên người dùng, giới tính, ngày sinh, địa chỉ, điện thoại, email, cmnd, ngay đăng ký, điểm tích lũy, mật khấu, loại người dùng

- Thông tin về khuyến mãi: tên khuyến mãi, hình, nội dung, ngày bắt đầu, ngày kết thúc

- Thông tin về tin tức: tiêu đề, nội dung, ngày đăng

- Thông tin về câu hỏi: câu hỏi, trả lời

- Thông tin về lịch chiếu: tên phim, ngày chiếu, phòng chiếu, giờ chiếu, giá, rạp chiếu, loại suất chiếu

2.2.1.2 Yêu cầu về tính năng

Ngoài chức năng lưu trữ, hệ thống còn phải đáp ứng được những yêu cầu sau:

- Chức năng truy vấn: hệ thống phải luôn đáp ứng các yêu cầu truy vấn từ người dùng như: tìm thông tin phim, tìm thông tin người dùng, thông tin khuyến mãi, thông tin lịch chiếu, thông tin tin tức…

- Chức năng thống kê, báo cáo: giúp nhân viên quản lý theo dõi tình hình chung của rạp chiếu phim

- Chức năng cập nhật: hệ thống phải đảm bảo chức năng cập nhật được thuận tiện và tránh tối đa lỗi do sơ xuất của người sử dụng

- Các chức năng tự động: giúp người dùng thuận tiện hơn trong thao tác như tự động tính tiền vé, tự động phát sinh mã vé

2.2.2 Yêu cầu phi chức năng

- Yêu cầu về giao diện: sử dụng đa ngôn ngữ Giao diện quản lý gần gũi, đơn giản Giao diện dùng cho khách hàng thân thiện, sinh động, tương tác cao

- Yêu cầu chất lượng:

Trang 20

GVHD: ThS Nguyễn Đình Loan Phương

- Hoạt động tốt với tất cả trình duyệt web phổ biến hiện nay (Internet Explorer, FireFox, Chrome)

2.3 Lựa chọn phương án thiết kế

2.3.1 Các yêu cầu của hệ thống

2.3.1.1 Các yêu cầu căn bản, bắt buộc

mãi, tin tức, …)

Bảng 2.4 Bảng các yêu cầu căn bản, bắt buộc

2.3.1.2 Các yêu cầu cần thiết

chiếu tương ứng với phim được chọn

Bảng 2.5 Bảng các yêu cầu cần thiết

2.3.1.3 Các yêu cầu mong muốn

Trang 21

Y8 Dễ dàng trong lúc nâng cấp hoặc tăng các module tiện ích

Fox, Chrome)

Bảng 2.5 Bảng các yêu cầu mong muốn

2.3.2 Các ràng buộc của hệ thống

sinh động, tương tác cao

Bảng 2.6 Bảng các ràng buộc của hệ thống

2.3.3 Các phương án đề xuất cho hệ thống

Trang 22

GVHD: ThS Nguyễn Đình Loan Phương

Ràng buộc

Bảng 2.7 Bảng các phương án đề xuất cho hệ thống

2.3.4 Chọn lựa phương án thiết kế

số

Trang 23

Bảng 2.8 Bảng chọn lựa phương án thiết kế

Dựa vào bảng điểm trên phương án thiết kế được chọn là phương án B

Chương 3 THIẾT KẾ HỆ THỐNG

3.1 Sơ đồ Usecase

Trang 24

GVHD: ThS Nguyễn Đình Loan Phương

Xem thông tin phim

Đăng ký

Gửi phản hồi

Xem lịch sử giao dịch

Đăng nhập Đặt vé

Sửa thông tin tài khoản

Xin cấp lại mật khẩu

Quản lý người dùng

Quản lý phim

Quản lý khuyến mãi

Quản lý câu hỏi Quản lý tin tức

Quản lý lịch chiếu

Trang 25

Quản lý phim Xóa

3.2 Danh sách các tác nhân của hệ thống

Bảng 3.1 Bảng danh sách các tác nhân của hệ thống

3.3 Danh sách Usecase

Trang 26

GVHD: ThS Nguyễn Đình Loan Phương

hệ thống

nhất

nhân

khi quên mật khẩu

thống

Bảng 3.2 Bảng danh sách Usecase

Trang 27

3.4 Đặc tả Usecase và sơ đồ hoạt động (Activity Diagram)

3.4.1 Usecase Xem thông tin phim

- Tên Usecase: Xem thông tin phim

- Mô tả: Người dùng chọn phim cần xem thông tin

- Luồng sự kiện

Xem thông tin phim

CSDL

Hệ thống Người dùng

Hiển thị thông tin phim

- Tiền điều kiện: Không

- Hậu điều kiện: Không

- Mối quan hệ: Người dùng và hệ thống quản lý phim

3.4.2 Usecase Đăng ký

- Tên Usecase: Đăng ký

- Mô tả: Khách hàng đăng ký làm thành viên của rạp chiếu để hưởng những ưu đãi

- Luồng sự kiện

Trang 28

GVHD: ThS Nguyễn Đình Loan Phương

Đăng ký

CSDL

Hệ thống Người dùng

khách hàng

Thông báo đăng ký thành công và xác nhận email

- Tiền điều kiện: Không có

- Hậu điều kiện: Gửi mail thông báo đăng ký thành công cho khách hàng, thông tin được lưu xuống cơ sở dữ liệu, chuyển sang trang thông tin cá nhân

- Mối quan hệ: Khách hàng và hệ thống quản lý khách hàng của rạp chiếu phim

3.4.3 Usecase Xem lịch sử giao dịch

- Tên Usecase: Xem lịch sử giao dịch

- Mô tả: Khách hàng xem lịch sử giao dịch gần nhất

Trang 29

- Luồng sự kiện:

Xem lịch sử giao dịch

CSDL

Hệ thống Người dùng

- Tiền điều kiện: Khách hàng đăng nhập thành công vào hệ thống

- Hậu điều kiện: Không có

- Mối quan hệ: Khách hàng và hệ thống quản lí khách hàng

3.4.4 Usecase Đặt vé

- Tên Usecase: Đặt vé

- Mô tả: Người dùng đặt vé xem phim

- Luồng sự kiện

Trang 30

GVHD: ThS Nguyễn Đình Loan Phương

Đặt vé

CSDL

Hệ thống Người dùng

Hiển thị các rạp

Hợp lệ Không hợp lệ

Tìm kiếm các suất chiếu trong ngày Chọn ngày

Chọn rạp

Hiển thị suất chiếu Chọn suất chiếu

Tìm kiếm ghế Hiển thị sơ đồ ghế

Chọn ghế

Thông báo lỗi cụ thể

Hiển thị phương thức thanh toán

Thông báo lỗi

Lưu hóa đơn vé

Hiển thị thông tin hóa đơn vé

Trang 31

- Tiền điều kiện: Người dùng đã có tài khoản

- Hậu điều kiện: Gửi email thông tin hóa đơn vé đã đặt về email của người dùng

- Mối quan hệ: Người dùng và hệ thống quản lý lịch chiếu, quản lý khuyến mại

3.4.5 Usecase Đánh giá phim

- Tên Usecase: Đánh giá phim

- Mô tả: Khách hàng đánh giá chất lượng của phim

- Các luồng sự kiện:

Đánh giá phim

CSDL

Hệ thống Người dùng

- Tiền điều kiện: Khách hàng đã đăng nhập thành công vào hệ thống

- Hậu điều kiện: Thông tin đánh giá được lưu vào hệ thống để cập nhật rating của phim

- Mối quan hệ: Khách hàng và hệ thống quản lý phim

3.4.6 Usecase Đăng nhập

- Tên Usecase: Đăng nhập

- Mô tả: Người dùng nhập tài khoản và đăng nhập vào hệ thống

- Luồng sự kiện

Trang 32

GVHD: ThS Nguyễn Đình Loan Phương

Đăng nhập

CSDL

Hệ thống Người dùng

- Tiền điều kiện: Người dùng đã có tài khoản

- Hậu điều kiện: Hệ thống chuyển sang trang đang truy cập trước đó

- Mối quan hệ: Người dùng và hệ thống quản lý nhân viên

3.4.7 Usecase Sửa thông tin người dùng

- Tên Usecase: Sửa thông tin người dùng

- Mô tả: Người dùng vào chức năng chỉnh sửa thông tin cá nhân và tiến hành chỉnh sửa những thông tin cần thiết

- Luồng sự kiện

Trang 33

Sửa thông tin người dùng

CSDL

Hệ thống Người dùng

thành công

- Tiền điều kiện: Người dùng đã có tài khoản đăng nhập

- Hậu điều kiện: Hệ thống chuyển sang trang thông tin người dùng

- Mối quan hệ: Người dùng và hệ thống quản lý người dùng

3.4.8 Usecase Yêu cầu cấp lại mật khẩu

- Tên Usecase: Yêu cầu cấp lại mật khẩu

- Mô tả: Người dùng yêu cầu cấp lại mật khẩu khi quên mật khẩu

- Luồng sự kiện:

Trang 34

GVHD: ThS Nguyễn Đình Loan Phương

Yêu cầu cấp lại mật khẩu

CSDL

Hệ thống Người dùng

Nhập email

Kiểm tra email

Tài khoản không tồn tại

Gửi mật khẩu mới tới

Hợp lệ Không hợp lệ

Thông báo kiểm tra email để lấy mật khẩu

- Tiền điều kiện: Tài khoản của người dùng đã tồn tại

- Hậu điều kiện: Mật khẩu sẽ được gửi đến người dùng bằng email

- Mối quan hệ: Người dùng và hệ thống quản lý người dùng

3.4.9 Usecase Gửi phản hồi

- Tên Usecase: Gửi phản hồi

- Mô tả: Khách hàng gửi phản hồi cho hệ thống

- Luồng sự kiện

Trang 35

Gửi phản hồi

CSDL

Hệ thống Người dùng

Trả lời câu hỏi xác nhận

Kiểm tra câu trả lời

- Tiền điều kiện: Không có

- Hậu điều kiện: Hệ thống lưu phản hồi vào cơ sở dữ liệu

- Mối quan hệ: Khách hàng và hệ thống quản lí phản hổi

3.4.10 Usecase Tìm kiếm

- Tên Usecase: Tìm kiếm

- Mô tả: Người dùng tìm kiếm thông tin trong hệ thống

- Luồng sự kiện:

Trang 36

GVHD: ThS Nguyễn Đình Loan Phương

Tìm kiếm

CSDL

Hệ thống Người dùng

Thông báo không tìm

Hiển thị kết quả tìm kiếm

- Tiền điều kiện: Không

- Hậu điều kiện: Không

- Mối quan hệ: Người dùng và các hệ thống quản lý

3.4.11 Usecase Quản lý phim

- Tên Usecase: Quản lý phim

- Mô tả: Người dùng thêm, sửa, xóa phim

- Luồng sự kiện:

Trang 37

Quản lý phim

CSDL

Hệ thống Người dùng

Xử lý dữ liệu

Hiển thị khung nhập các thông tin

Hợp lệ

Không hợp lệ Thông báo không hợp

lệ Xóa

Kiểm tra thông tin

Thông báo thiếu hoặc sai thông tin

Hợp lệ Không hợp lệ

Thông báo không hợp

Trang 38

GVHD: ThS Nguyễn Đình Loan Phương

- Tiền điều kiện: Người quản trị đăng nhập thành công vào hệ thống

- Hậu điều kiện: Thông tin được cập nhật xuống CSDL

- Mối quan hệ: Người quản trị và hệ thống quản lý phim

3.4.12 Usecase Quản lý tin tức

- Tên Usecase: Quản lý tin tức

- Mô tả: Người dùng thêm, sửa, xóa tin tức

- Luồng sự kiện:

Trang 39

Quản lý tin tức

CSDL

Hệ thống Người dùng

Xử lý dữ liệu

Hiển thị khung nhập các thông tin

Hợp lệ

Không hợp lệ Thông báo không hợp

lệ Xóa

Kiểm tra thông tin

Thông báo thiếu hoặc sai thông tin

Hợp lệ Không hợp lệ

Thông báo không hợp

lệ

Không hợp lệ

Lưu thông tin

Hiển thị danh sách tin

tức

Đồng ý

Hợp lệ

Trang 40

GVHD: ThS Nguyễn Đình Loan Phương

- Tiền điều kiện: Người quản trị đăng nhập thành công vào hệ thống

- Hậu điều kiện: Thông tin được cập nhật xuống CSDL

- Mối quan hệ: Người quản trị và hệ thống quản lý tin tức

3.4.13 Usecase Quản lý khuyến mãi

- Tên Usecase: Quản lý khuyến mãi

- Mô tả: Người dùng thêm, sửa, xóa khuyến mãi

- Luồng sự kiện:

Ngày đăng: 14/07/2019, 10:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Hector Garcia-Molina, Jeffrey D. Ullman, Jennifer Widom, 2001, Database Systems: The Complete Book. Prentice Hall Sách, tạp chí
Tiêu đề: Database Systems: The Complete Book
[2] Dave Minter, Jeff Linwood, 2004, Pro in Hibernate 3. Apress Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pro in Hibernate 3
[3] Marten Deinum, Koen Serneels, Colin Yates, Seth Ladd, Christophe Vanfleteren, 2012, Pro Spring MVC: With Web Flow. Apress Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pro Spring MVC: With Web Flow
[4] Spring MVC Tutorial. Mkyong. Truy cập ngày 20/5/2014 http://www.mkyong.com/tutorials/spring-mvc-tutorials/Tiếng Việt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Spring MVC Tutorial
Tác giả: Mkyong
Năm: 2014
[1] .+Slide môn học Phân tích thiết kế hướng đối tượng với UML. ThS. Nguyễn Đình Loan Phương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Slide môn học Phân tích thiết kế hướng đối tượng với UML
Tác giả: ThS. Nguyễn Đình Loan Phương

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w