1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Mo dun 22 BD SC cơ cấu phân phối khí

45 290 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 5,15 MB
File đính kèm Mo Dun 22 BD _SC cơ cấu phân phối khí.rar (4 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Soạn theo chương trìng ao đẳng nghề Tổng cục dạy nghề Trình bày đúng nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại hệ thống phân phối khí Mô tả đúng cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống phân phối khí dùng trên động cơ Phân tích đúng hiện tượng, nguyên nhân sai hỏng, phương pháp kiểm tra, sửa chữa sai hỏng của hệ thống phân phối khí Tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa được hệ thống phân phối khí đúng quy trình, quy phạm và đúng tiêu chuẩn kỹ thuật trong bảo dưỡng, sửa chữa

Trang 1

MÔ ĐUN: SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍMã số mô đun: MĐ 22

Thời gian mô đun: 88 h ; (Lý thuyết: 15 h; Thực hành: 69 h; kiểm tra 4h)

Bài 1: NHẬN DẠNG, THÁO LẮP CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ

Mục tiêu của bài:

Học xong bài này học viên có khả năng:

- Phát biểu đúng nhiệm vụ, phân loại và nguyên lý làm việc của các loại hệ thống phânphối khí

- Tháo lắp hệ thống phân phối khí đúng quy trình, quy phạm và đúng yêu cầukỹ thuật

- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô

- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên

Nội dung của bài: Thời gian: 16 h (LT: 5h; TH: 11h)

I Nhiệm vụ yêu cầu:

1 Nhiệm vụ

Cơ cấu phân phối khí dùng để thực hiện quá trình thay đổi khí: Thải khí đã cháykhỏi xylanh và nạp đầy khí hỗn hợp hoặc không khí mới vào xylanh để động cơ làmviệc được liên tục

2 Yêu cầu:

Để thực hiện tốt việc thay đổi khí, cơ cấu phân phối khí cần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Đóng mở đúng thời điểm qui định

- Độ mở xupap lớn để dòng khí dễ lưu thông

- Đóng kín, xupap xả không tự mở trong quá trình nạp

- ít mòn, có tiếng kêu nhỏ

- Dễ điều chỉnh và sữa chữa, giá thành chế tạo rẻ

II Phân loại:

Động cơ đốt trong thường dùng các loại cơ cấu phân phối khí sau:

- Cơ cấu phân phối khí dùng xupap: Có hai loại xupap đặt và xupap treo

- Cơ cấu phân phối khí dùng van trượt

- Cơ cấu phân phối khí loại hỗn hợp: Vừa dùng xupap vừa dùng van trượt

Trang 2

Trong động cơ đốt trong cơ cấu phân phối khí dùng xupap ngày nay đều bố tríxupap theo hai phương án chủ yếu là bố trí xupap đặt và bố trí xupap treo.

1 Cơ cấu phân phối khí dùng xupap đặt

a Sơ đồ cấu tạo

Hình 1.1 giới thiệu kết cấu và cách bố

trí xupap đặt Xupap lắp trên thân máy và

được trục cam dẫn động qua con đội Trục

cam cũng lắp trong thân máy Xupap được

dẫn hướng nhờ ống dẫn hướng đặt trong

thân máy

b Hoạt động

Khi động cơ làm việc, trục khuỷu

quay, dẫn động trục cam quay, đến vị trí

đội Cam tì lên con đội, đẩy con đội đi lên

tì vào đuôi xúp páp, đẩy xupap đi lên làm

mở cho cửa hút hoặc cửa xả

Trục cam tiếp tục quay, khi cam qua

vị trí đội con đội đi xuống, lò xo đẩy xúp

páp đi xuống để đóng kín cửa hút hoặc xả

c Ưu nhược điểm:

 Ưu điểm:

- Chiều cao của động cơ giảm xuống

- Kết cấu của nắp máy đơn giản

- Dẫn động xupap cũng dễ dàng hơn

 Nhược điểm:

- Thể tích buồng đốt lớn; mất nhiệt nhiều nên hao nhiên liệu, hiệu suất động cơ thấp

- Hệ số nạp và tỉ số nén thấp

Vì vậy cơ cấu phân phối khí xupap đặt chỉ dùng trong một số động cơ xăng có tỷ số nénthấp và số vòng quay không cao

2 Cơ cấu phân phối khí dùng xupap treo

Hình 1.1 Cấu tạo cơ cấu xupap đặt

Trang 3

a Sơ đồ cấu tạo:

Hình 1.2 giới thiệu kết cấu và cách bố trí xupap treo Xupap lắp trên nắp máy vàđược trục cam dẫn động qua con đội đũa đẩy và cò mổ Trục cam cũng lắp trong thânmáy Xupap được dẫn hướng nhờ ống dẫn hướng đặt nắp máy

Trục cam tiếp tục quay đến Khi cam qua

vị trí đội con đội, đũa đẩy đi xuống, lò xo kéo

xupap đi lên để đóng kín cửa hút hoặc xả

c Ưu nhược điểm:

 Ưu điểm:

- Kết cấu buồng đốt rất gọn, diện tích

mặt truyền nhiệt nhỏ Vì vậy, giảm được tổn

thất nhiệt Đối với động cơ xăng, khi dùng cơ

cấu phân phối khí xupap treo, do buồng đốt

nhỏ gọn, khó kích nổ nên có thể tăng tỷ số nén

lên thêm từ 0.5 - 2 so với khi dùng cơ cấu

phân phối khí xupap đặt

- Dễ bố trí xupap, đường nạp và đường

thải Dạng đường nạp, đường nạp thông thoát

hơn khiến sức cản khí động giảm, hệ số nạp

tăng lên (57))

 Nhược điểm:

- Chiều cao của động cơ tăng

- Kết cấu của nắp máy phức tạp

Trang 4

Qui trình thao lắp cơ cấu phân phối khí tùy theo cách bố trí trục cam và bố tríxupap như: Trục cam bố trí trên nắp máy, trục cam bố trí trong thân máy Xupap đặt,xupap treo.

a Trình tự tháo lắp xupap treo:

a1) Trình t tháo: ự tháo:

Các bước công việc Dụng cụ, trang bị,

vật liệu

Tiêu chuẩn thực hiện

2 Vệ sinh nấm xupap - Giẻ lau

- Dao cạo

- Làm sạch muội than nấm xúpáp

3 Làm dấu vị trí xupap - Búa

- Giữ vam chắc chắn

5 Lấy móng hãm - Khay chứa - Lấy móng hãm nhanh gọn

- Đặt móng hãm vào khay cẩn thận

7) Lấy đế lò xo xupap và

Trang 5

Các bước công việc Dụng cụ,trang bị,

vật liệu

Tiêu chuẩn thực hiện

1 Vệ sinh các chi tiết - Giẻ lau

- Dầu diesel

- Khí nén

- Làm sạch hết bụi bẩn, cát rà bámtrên chi tiết

- Lau chùi các chi tiết khô ráo

2 Bôi dầu bôi trơn xung

quanh thân xupap - Giẻ lau.- Dầu bôi trơn. - Bôi đều một lớp mỏng dầu bôitrơn quanh thân xupap

3 Lắp xúpáp vào ống

dẫn hướng

- Dùng tay - Lắp đúng vị trí đã làm dấu

- Lắp xúpáp vào ống dẫn hướngphải đồng tâm, đủ dù làm kín

dùng - Nén vừa đủ để lắp móng hãm.- Nén phải đồng tâm.

- Chọn, điều chỉnh vam trước khinén lò xo

6 Lắp móng hãm - Dùng tay - Lắp móng hãm vào rãnh chắc

chắn

7) Kiểm tra sự gài chặt

của móng hãm - Búa cao su. - Dùng búa cao su gõ vào đuôixúpáp, không gõ vào đế lò xo

Trang 6

b Trình tự tháo trục cam:

b1) Trình t tháo ự tháo:

Các bước công việc Dụng cụ Tiêu chuẩn thực hiện

1 Vệ sinh sơ bộ động cơ - Giẻ lau

- Dầu diesel

- Khay chứa

- Làm sạch bụi bẩn, dầu bôi trơn bámtrên động cơ

2 Tháo đai ốc pu ly đầu

trục khuỷu - Khẩu.- Cần siết.

- Dụng cụ chuyên dùng giữ trục khuỷu

- Lấy được đai ốc pu ly đầu trụckhuỷu ra ngoài, không làm hư hỏngđai ốc, pu ly

3 Vam lấy pu ly ra ngoài - Khẩu

- Đặt vam phải đồng tâm

4 Tháo nắp che bánh răng

trục cam và trục khuỷu

- Khẩu

- Clê

- Tháo được nắp che bánh răng trụccam và trục khuỷu, không làm hỏngphốt chắn dầu bôi trơn

Trang 7

Các bước công việc Dụng cụ Tiêu chuẩn thực hiện

5 Tháo đai ốc đầu bánh

răng cam - Khẩu.- Cần siết.

- Dụng cụ giữ trụccam

- Khay chứa

- Lấy được đai ốc đầu bánh răng cam

ra ngoài, không làm hư hỏng đai ốc,bánh răng cam

- Chú ý chiều lắp

8 Lấy các con đội ra

ngoài

- Kềm nhọn, namchâm

- Khay chứa

- Lấy hết các con đội ra ngoài, khônglàm trầy xước, biến dạng các conđội

(Dụng cụ giữ chi tiết nhỏ bằng nam

châm)

9 Lấy trục cam ra ngoài - Dùng tay nâng

trục cam - Nâng đều hai đầu trục cam để lấyra ngoài, không làm trầy xước trục

cam

b2) Trình tự lắp

Trình t l p ự tháo: ắp: được tiến hành ngược lại với trình tự tháo và có đặc điểm c ti n h nh ng ến hành ngược lại với trình tự tháo và có đặc điểm ành ngược lại với trình tự tháo và có đặc điểm ược tiến hành ngược lại với trình tự tháo và có đặc điểm ại với trình tự tháo và có đặc điểm ới trình tự tháo và có đặc điểm c l i v i trình t tháo v có ự tháo: ành ngược lại với trình tự tháo và có đặc điểm đặc điểm đ ểm c i m sau:

Trang 8

Các bước công việc Dụng cụ Tiêu chuẩn thực hiện

1 Vệ sinh trục cam và các

ổ đỡ - Giẻ lau.- Dầu diesel.

- Khay chứa

- Khí nén

- Làm sạch sẽ bụi bẩn bám trên trụccam và các ổ đỡ

2 Bôi dầu bôi trơn lên các

cổ trục - Dầu bôi trơn. - Bôi đều các cổ trục.

3 Đưa trục cam vào thân

máy

- Dùng tay - Đặt trục cam vào động cơ một cách dễ

dàng

- Xoay trục cam nhẹ nhàng

- Đặt trục cam vào phải đồng tâm vớicác ổ đỡ

4 Lắp miếng chặn dịch

dọc - Khẩu.- Clê. - Lắp miếng chặn dịch dọc đúng chiềulắp, chú ý đệm điều chỉnh dịch dọc

5 Lắp bánh răng cam lên

trục cam - Búa nhựa.- Khẩu - Lắp bánh răng cam phải đúng dấu ănkhớp với bánh răng trục khuỷu

- Siết đai ốc hãm bánh răng đúng lực

6 Lắp nắp che bánh răng

7) Lắp pu ly đầu trục

khuỷu - Búa nhựa. - Lắp pu ly đầu trục khuỷu, không làmbiến dạng pu ly

8 Lắp con đội, đũa đẩy - Dùng tay - Lắp con đội và đũa đẩy đúng chiều

lắp

- Không làm trầy xước con đội

c) Đặc điểm t cam

Trang 9

Các bước công việc Dụng cụ, trang bị,

vật liệu

Tiêu chuẩn thực hiện

1 Quay trục khuỷu đến vị

2 Lắp bánh răng cam cho

dấu ăn khớp với dấu của

bánh răng trục khuỷu

- Động cơ

- Búa cao su

- Lắp đúng dấu

3 Lắp đai ốc cố định bánh

răng cam trên trục cam - Động cơ.- Khẩu, clê. - Siết đúng lực.

4 Lắp vành chắn dịch dọc

Trang 10

IV Thực hành tháo lắp cơ cấu thống phân phối

V Nhận dạng các bộ phận và chi tiết trong cơ cấu phân phối khí

Bài 2: BẢO DƯỠNG CƠ CẤU PHÂN PHÔI KHÍ

Mục tiêu của bài:

Học xong bài này, học viên có khả năng:

- Trình bày được mục đích, nội dung và yêu cầu kỹ thuật bảo dưỡng hệ thốngphân phối khí

- Bảo dưỡng được hệ thống phân phối khí đúng phương pháp và đúng yêu cầu kỹ thuật

- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô

- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên

Nội dung của bài: Thời gian: 16 h (LT: 3h; TH: 11h; Kiểm tra: 2h)

I Mục đích

Mục đích của bảo dưỡng kỹ thuật là duy trì tình trạng kỹ thuật tốt của cơ cấuphân phối khí, ngăn ngừa các hư hỏng có thể xảy ra, thấy trước các hư hỏng để kịpthời sửa chữa, đảm bảo cho ô tô vận hành với độ tin cậy cao

Mục đích của sửa chữa nhằm khôi phục khả năng làm việc của các chi tiết, các

bộ phận của cơ cấu phân phối khí đã bị hư hỏng nhằm khôi phục lại khả năng làmviệc của chúng

Khi cơ cấu này bị mòn biểu hiện qua các triệu chứng: Khe hở nhiệt của xupapkhông đúng tiêu chuẩn, mặt làm việc của xupap bị mòn, vênh, đóng không kín nên ápsuất cuối kỳ nén giảm Do mòn nên có khe hở giữa bánh răng cam - bánh răng trụckhuỷu, giữa cổ trục cam và bạc đỡ cổ trục, dạng cam (prôphin) bị thay đổi sẽ phá vỡpha phân phối khí, làm cho quá trình nạp, xả không tốt và có tiếng gõ kim loại

II Kiểm tra điều chỉnh khe hở nhiệt xupap

1 Ý nghĩa khe hở nhiệt

Trang 11

Là khe hở giữa đuôi xupap và đầu cò mổ Khe hở này rất cần thiết để đảm bảocho xupap đóng kín hoàn toàn Nếu không có khe hở hoặc khe hở quá nhỏ thì khi động

cơ làm việc, nhiệt độ cao làm các chi tiết trong dẫn động xupap bị giãn nở, làm xupapđóng không kín với đế xupap Trong quá trình làm việc các chi tiết dẫn động và xupap

bị mòn làm khe hở nhiệt bị thay đổi, nên yêu cầu phải định kỳ kiểm tra và điều chỉnhkhe hở nhiệt Nếu khe hở quá nhỏ làm xupap đóng không kín (kênh xupap) áp suất néngiảm, động cơ khó chạy không tải và giảm công suất, tiêu hao nhiên liệu Nếu khe hởlớn sẽ gây tiếng gõ, thay đổi góc phối khí (mở muộn) hệ số nạp giảm, làm giảm côngsuất động cơ, nếu quá lớn thì chi tiết bị va đập mạnh, gây hư hỏng

Điều chỉnh khe hở nhiệt thực hiện bằng vít điều chỉnh bố trí trên con đội hoặcđầu đòn gánh Tùy theo từng động cơ quy định trị số khe hở nhiệt khác nhau:

+ Xupap hút: Ở trang thái nguội khe hở nhiệt thường 0.1  0.2 mm

+ Xupap xả : Ở trang thái nguội khe hở nhiệt thường 0.2  0.4 mm

Hình 2.1 Chỉnh khe hở nhiệt xupap

a,b) Đối với xupap đặt: 1: căn lá kiểm tra; 2: con đội; 3: cờ lê 14 giữ mặt vát con đội; 4: lò xo xupap; 5: bulông điều chỉnh; 6: êcu hãm; 7: cờ lê 12 vặn chặt êcu hãm;

8: cờ lê 12 vặn chặt êcu điều chỉnh

2 Phương pháp hiệu chỉnh khe hở xupap theo thứ tự nổ

Quay trục khuỷu cho máy chuẩn ở điểm chết trên ở cuối nén đầu kỳ nổ (Quansát xupap máy xong hành cuối xả đầu hút)

Nới lỏng đai ốc hãm

Chèn căn lá có kích thước cần điều chỉnh vào đuôi xupap và đầu cò mổ

Xoay vít chỉnh vào hay ra cho vừa xít căn lá (kéo vừa chặt tay)

Trang 12

Giữ vít, siết chặt ốc hãm.

Khi điều chỉnh xong ta quay trục khuỷu đi một góc bằng góc công tác của động

cơ, tiến hành điều chỉnh các xupap của các xy lanh tiếp theo theo thứ tự làm việc củacác xy lanh trong động cơ

Thí dụ:

 Góc lệch công tác động cơ:

Động cơ 4 xy lanh  = 180o; Động cơ 6 xy lanh  = 120 o; Động cơ 8 xy lanh

=90o

+ Thứ tự nổ động cơ:

 Động cơ 4 xy lanh 1-2-4-3 hoặc 1-3-4-2

 Động cơ 6 xy lanh 1-5-3-6-2-4 hoặc 1-4-2-6-3-5

 Động cơ 8 xy lanh 1-5-4-2-6-3-7)-8

Đối với xupap đặt cách làm tương tự nhưng dùng hai cờlê để nới, hãm vít điềuchỉnh (hình 5.1 a và b)

Như vậy hai vòng quay của trục khuỷu ta điều chỉnh được toàn bộ xupap

3 Điều chỉnh khe hở nhiệt xupap theo máy trùng điệp

Dựa trên nguyên tắc:

Chỉnh xupap khi xupap đang đóng

Chỉnh đồng thời 2 xupap cho một máy sau một lần quay trục khuỷu

Chỉnh lần lượt theo thứ tự làm việc của các máy cho tới hết (máy chỉnh đầu tiênkhông nhất thiết phải là máy số 1)

Như vậy cần quay trục khuỷu máy cần chỉnh tới thời điểm cuối nén, đầu nổ

Điều chỉnh cả xupap hút và xả theo quy định

Sau đó quay trục khuỷu để xác định máy cần điều chỉnh tiếp theo và lần lượtđiều chỉnh cho tới hết

Có thể xác định đầu kỳ nổ ở một máy nào đó thông qua đầu kỳ hút của máytương ứng Kỳ hút của máy tương ứng có thể xác định được khi quay trục khuỷu nhờquan sát sự chấp chênh của hai xupap ở kỳ hút Các máy tương ứng nhau trong mỗiđộng cơ được xác định theo thứ tự làm việc của động cơ như sau:

Giả sử động cơ 4 xy lanh có thứ tự làm việc: 1-2- 4-3 và động cơ 6 xy lanh cóthứ tự làm việc: 1- 5- 3- 6- 2- 4 ; Động cơ 8 xy lanh 1-5-4-2-6-3-7)-8  Ta lập được tỷsố:

351

2451

Và số máy trên tử số sẽ tương ứng với số máy ở mẫu số

Nghĩa là đối với động cơ 4 máy: Máy 1 ở kỳ hút thì máy 4 ở kỳ nổ, máy 4 ở kỳhút thì máy 1 ở kỳ nổ v.v Đối với động cơ 6 xy lanh các cặp xy lanh tương ứng là 1-6; 2- 5 ; 3- 4, Động cơ 8 xy lanh 1-6; 5-3; 4-7) ;2-8

Trang 13

4 Điều chỉnh nhanh khe hở nhiệt xupap theophương pháp hàng loạt

Dựa trên nguyên tắc:

Chỉnh khe hở khi xupap đang đóng

Chỉnh các xupap đang đóng của các máy ở các kỳ khác nhau dựa vào thứ tự làmviệc của động cơ sau một lần quay trục khuỷu:

+ Kỳ cuối nén đầu nổ chỉnh cả hai xupap hút, xả

+ Kỳ cuối xả đầu hút: Không chỉnh xupap nào

+ Kỳ xả: Chỉnh xupap hút

+ Kỳ hút: Xupap xả

Như vậy để chỉnh cho các xupap chỉ cần quay trục khuỷu hai lần và phải dựa vàobảng thứ tự làm việc của động cơ để biết được quá trình đang xảy ra ở các xy lanh nhưthế nào để tiến hành chỉnh cho xupap thích hợp

+ Trục khuỷu có góc lệch khuỷu là 1800 và bố trí đối xứng (hình 1.14)

+ Thứ tự làm việc của động cơ: 1- 3 - 4 - 2

+ Bảng điều chỉnh xupap động cơ 4 kỳ 4 xylanh có thứ tự làm việc: 1 –3 – 4 – 2

Trang 14

+ Xy lanh bố trí thẳng hàng hoặc hình chữ v

+ Góc lệch công tác: 0 4 1200

+ Thứ tự làm việc (động cơ thẳng hàng ): 1 - 5 - 3 - 6 - 2 -4

+ Trục khuỷu có góc lệch khuỷu 120 0

+ Bảng thứ tự điều chỉnh động cơ 6 xy lanh 1 dãy có thứ tự làm việc:1 - 5 - 3 - 6 - 2-4

Trang 15

Hình 2.2 Sơ bố trí xylanh động cơ chữ V

Trang 16

+ Bảng điều chỉnh xupap động cơ 8 xy lanh chữ V có thứ tự làm việc: 1- 5- 4 - 2- 6-3-7)-8

 Chỉnh khe hở hai xupap hút, xả các máy theo bảng điều chỉnh ờ 00

 Quay trục khuỷu một vòng (3600 )

 Chỉnh khe hở của các xupap còn lại

Như vậy một vòng quay của trục khuỷu điều chỉnh được các xupap

III Thực hành bảo dưỡng

Trang 17

Bài 3: SỬA CHỮA NHÓM XUPAP

Mục tiêu của bài: Học xong bài này, học viên có khả năng:

- Trình bày được nhiệm vụ, phân loại, cấu tạo, hiện tượng, nguyên nhân sai hỏng của

xu páp, đế xu páp, lò xo và ống dẫn hướng xupap

- Kiểm tra, sửa chữa được sai hỏng của các chi tiết đúng phương pháp và đạt tiêuchuẩn kỹ thuật do nhà chế tạo quy định

- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô

- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên

Nội dung của bài: Thời gian: 16 h (LT: 3h; TH: 13h)

I Xupap

1 Nhiệm vụ

Đóng, mở các lỗ hút, xả thông với phần không gian trong xy lanh theo một quyluật xác định bởi pha phân phối khí của động cơ

2 Điều kiện làm việc, vật liệu chế tạo

 Điều kiện làm việc: Chịu nhiệt độ cao đặc biệt là xupap xả, chịu lực ma sátmài mòn ở phần thân xupap, chịu lực va đập ở phần nấm xupap và đế xupap

 Vật liệu chế tạo

+ Xupap hút: Thép hợp kim Cr, Niken

+ Xupap xả: Thép hợp kim Cr, Si, hoặc hợp kim Stelít chịu mài mòn ở nhiệt

độ cao

3 Cấu tạo (hình 3.1)

Hình 3.1 Cấu tạo xupap

Xupap chia làm ba phần: Nấm (đầu xupap ), thân và đuôi xupap

Trang 18

 Nấm xupap:

+ Có dạng hình côn phía trên đỉnh làm phẳng hoặc lõm, mặt vát của nấm tiếpxúc kín với mặt vát của đế xupap (đế xupap) góc vát thường 450 hay 300 đối với xupaphút, động cơ công suất lớn

+ Nấm xupap có phần mép hình trụ có chiều dày đủ lớn để đảm bảo bền và kíchthước khi sửa chữa

+ Đường kính nấm xupap hút lớn hơn đường kính nấm xupap xả để đảm bảo nạpđầy Trên các xe hiện đại mỗi xy lanh động cơ thường bố trí 3 xupap: 2 xupap hút và 1xupap xả hoặc 4 xupap: 2 xupap hút và 2 xupap

xả để nạp đầy, xả sạch

Thân xupap :

+ Có dạng hình trụ, gia công chính xác để

lắp vào bạc dẫn hướng với khe hở rất nhỏ

+ Động cơ công suất lớn thân xupap xả

được làm rỗng trong chứa bột Nátri để nhanh

truyền nhiệt làm mát (hình 2.2b) Khi xupap chịu

nhiệt độ cao Nátri hoá lỏng chảy ở 97)0C chất

lỏng Nátri tham gia vận chuyển nhiệt từ mặt nấm

tới thân và qua ống dẫn hướng, nắp và nước làm

mát

 Đuôi xupap:

+ Là phần nhận lực của cò mổ, có tiện

rãnh tròn để lắp móng hãm cùng đế chặn lò xo

Móng hãm được xẻ làm hai, mặt ngoài hình côn,

đáy lớn ở trên Mặt trong của đế đỡ lò xo cũng là

mặt côn ăn khớp với mặt ngoài của móng hãm

bóp chặt hai phần móng hãm ngàm vào rãnh

+ Xupap được lắp ghép đậy kín với đế

xupap trên nắp máy nhờ ống dẫn hướng, lò xo

xupap, đế đỡ lò xo, móng hãm (hình 3.2)

Hình 3.2 Xupap ở vị trí lắp ghép

Để xupap mòn đều, tránh kẹt và cháy cục bộ ở mặt vát nghiêng khi động cơ làmviệc, xupap xả thường được thiết kế xoay đi sau mỗi lần đóng, mở Các kỹ thuật làmxupap xoay: xupap tự xoay và xoay cưỡng bức

a Xupap tự xoay: (hình 3.3 - dùng cho cơ cấu xupap đặt)

Trên đuôi xupap lắp đĩa lò xo C, móng hãm dẹt A và cốc B Khi con đội D đẩycốc B, nó sẽ nâng móng hãm A lên, lúc ấy lực lò xo xupap qua đĩa C ép lên móng hãm

A và qua cốc B đẩy con đội tỳ vào cam, đuôi xupap ở trạng thái tự do trong lòng cốc B

nó có thể được xoay tự do nhờ tác dụng của dòng khí qua xupap và sự rung động liêntục của động cơ

Trang 19

Hình 3.3

b Xoay cưỡng bức: Thường sử dụng một số kỹ thuật:

 Đặt tâm con đội và tâm cam xupap lệch (hình 3.4a,b) hoặc đầu cò mổ tỳ lệchtâm trên đuôi xupap (hình 3.4c) Nhờ lực ma sát tại đầu cò mổ khi mở sẽ tạo ra mộtmômen làm xoay xupap

Hình 3.4 (a) và (b) Tâm con đội lệch tâm cam xupap;

(c) Cò mổ mổ lệch đường tâm xupap

 Bộ xoay cưỡng bức xupap xả (hình 3.5) được đặt ở đĩa lò xo phía dưới của xupap

Bộ xoay gồm có thân (1) bên trong có xẻ các rãnh nghiêng lắp bi (2 và lò xo khứ hồi (9).Phía trên là đĩa tì (8) và đĩa lò xo (3) được lắp vào thân và khoá bằng vòng hãm (4)

Trang 20

Hình 3.5 Cơ cấu xoay cưỡng bức xupap

1- Thân; 2- Viên bi; 3- Đĩa lò xo ; 4-Vòng hãm ; 5- Lò xo xupap; 6- Đĩa lò xo ; 7- Móng hãm; 8- Đĩa tì ; 9- Lỗ khứ hồi ; 10- Ống dẫn hướng xupap.

Hoạt động: Khi cò mổ đẩy mở xupap làm tăng lực lò xo (5) qua đĩa lò xo (3) và

đĩa tì (8) ép đẩy viên bi trượt trên rãng nghiêng của thân, nén lò xo khứ hồi Chuyểndịch của bi tạo ra mômen xoay các đĩa (8) và (3), qua đó làm xoay lò xo (5), đĩa lò xo(6), móng hãm (7)) xoay xupap đang trạng thái mở Sau khi đóng xupap lò xo khứ hồiđược giải phóng lại đẩy viên bi (2) về vị trí ban đầu, chuẩn bị cho lần xoay xupap ởthời điểm mở tiếp sau

4 Hư hỏng, kiểm tra, sửa chữa

a Hư hỏng

Hình 3.6 Hư hỏng của xupap

 Bề mặt làm việc của xupap bị mòn, rỗ do ma sát, va đập, chịu nhiệt độ cao,chịu sói mòn và ăn mòn hoá học của dòng khí, làm xupap đóng không kín và giảmcông suất động cơ

Trang 21

 Nấm xupap bị nứt, vỡ, cháy do va đập, chịu nhiệt độ cao, xupap đóng khôngkín, lò xo yếu, ống dẫn hướng mòn, nước làm mát kém

 Thân xupap bị mòn do ma sát, bị cong, kẹt trong ống dẫn hướng do khe hở lắpghép lớn, nhớt bị cháy, nhiều muội than

 Đuôi xupap mòn do ma sát, va đập

b Kiểm tra

 Quan sát các vết nứt, vỡ, gờ mòn, cháy rỗ của nấm xupap (hình 3.7))

 Kiểm tra độ kín của bề mặt làm việc xupap với đế xupap, bằng vạch chì, dùngdầu hoặc dụng cụ thử áp suất

+ Kiểm tra bằng vạch chì (hoặc bột màu): Dùng bút chì vạch cách đều 5mmxung quanh bề mặt côn làm việc (hoặc bôi bột màu), lắp xupap vào bệ đỡ và xoay

450 600, kiểm tra vết tiếp xúc nếu các vạch chì bị cắt hết và vết tiếp xúc ở chính giữa

mặt côn, độ rộng vết từ 1,2  1,6 mm là độ kín tốt (hình 3.7))

Hình 3.7 Kiểm tra độ kín của xupap với đế bằng vết tiếp xúc.

+ Kiểm tra bằng dầu: Lắp xupap và đế có đầy đủ lò xo, móng hãm lật nghiêngnắp máy và đổ dầu hoả hay dầu hỏa hoặc xăng vào đường nạp, để khoảng 1 phút, nếukhông thấy dầu rò rỉ ra bề mặt xupap là xupap kín

+ Kiểm tra bằng dụng cụ áp lực: (hình 3.8)

Đặt xupap kiểm tra (4) lên đế, chụp vỏ chụp (2) phủ kín mặt xupap, dùng tay đèchặt dụng cụ và bơm không khí vào (bằng bóng bơm cao su lắp vào lỗ (3) áp suất nénkhoảng 0,3 at Để khoảng 1 phút nếu kim áp kế không đổi là được

Hình 3.8 Kiểm tra độ kín xupap bằng áp lực

Trang 22

Kiểm tra độ cong: Dùng đồng hồ so Độ cong cho phép ≤ 0,03 mm.

+ Kiểm tra độ mòn thân: Dùng panme đo đường kính thân xupap và so với kích

thước tiêu chuẩn ( hình 2.9) Nếu độ mòn thân  0,1 mm thì thay mới.

Hình 3.9 Đo đương kính thân xupap

Hình 3.10 Đo đường kính lỗ ống dẫn hướng

 Kiểm tra khe hở giữa thân và ống dẫn hướng:

+ Đo đường kính lỗ ống dẫn hướng bằng đồng cữ đo lỗ nhỏ và pan me (hình 3.10).+ Tính trị số khe hở Trị số khe hở cho phép:

Đối với xupap hút là 0,025  0,060 mm, tối đa: 0,08 mm

Đối với xupap hút là 0,030  0,065 mm, tối đa: 0,10 mm

Theo kinh nghiệm: Bịt một đầu, rút nhanh xupap ra, nếu có tiếng kêu là tốt.

 Kiểm tra độ mòn đuôi xupap: Dùng thước cặp đo chiều dài xupap (hình 3.11),

nếu chiều dài  0,5 mm so với tiêu chuẩn thì thay mới.

Kiểm tra chiều dày phần trụ ( hình 3.12) Chiều dầy cho phép ≥ 0,8 mm

Ngày đăng: 13/07/2019, 22:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w