1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

MO DUN 24 BD và SC hệ thống nhiên liệu dùng BCHK

74 1,3K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 21,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Soạn theo chương trình cao đẳng nghề của Tổng cục Dạy nghề Trình bày đầy đủ các yêu cầu, nhiệm vụ chung của hệ thống nhiên liệu động cơ xăng Giải thích được sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc các bộ phận của hệ thống nhiên liệu động cơ xăng dùng bộ chế hòa khí Phân tích đúng những hiện tượng, nguyên nhân sai hỏng trong hệ thống nhiên liệu động cơ xăng dùng bộ chế hòa khí Trình bày được phương pháp kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa những sai hỏng của các bộ phận hệ thống nhiên liệu động cơ xăng dùng bộ chế hòa khí

Trang 1

Bài 1: THÁO LẮP-NHẬN DẠNG HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU ĐỘNG

CƠ XĂNG (DÙNG BỘ CHẾ HÒA KHÍ)

Thời gian: 32 giờ Mục tiêu của bài:

Học xong bài này người học có khả năng:

- Trình bày được nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại, cấu tạo, nguyên lý làm việc của hệ thốngnhiên liệu động cơ (dùng bộ chế hòa khí)

- Tháo lắp được hệ thống nhiên liệu động cơ xăng đúng quy trình, quy phạm, đúng yêucầu kỹ thuật

- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô

- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên

2- Yêu cầu

 Có độ tin cậy cao, làm việc êm, an toàn

 Nhiên liệu được đốt cháy hoàn toàn, trong sản phẩm cháy không có các thànhphần khí thải độc hại ôxytcacbon (co), các loại ôxytnitơ (Nox), và nhiên liệu chưacháy hết CmHn

 Điều chỉnh được số lượng hòa khí, đồng thời cả lượng nhiên liệu và lượng khôngkhí cấp vào động cơ để bảo đảm thành phần hổn hợp yêu cầu phù hợp với tảitrọng của động cơ

Hỗn hợp cháy là hỗn hợp hoà trộn giữa xăng và không khí

Tỷ lệ hỗn hợp cháy :

+ Để đốt cháy hoàn toàn 1 kg xăng cần 15 kg không khí, nên tỷ lệ hỗn hợp 1/15 gọi

là hỗn hợp trung bình, có tốc độ cháy khoảng 22 m/s  30 m/s

Hỗn hợp cháy có:

Tỷ lệ 1/15  1/13 gọi là hỗn hợp giàu hay đậm đặc

Trang 2

Tỷ lệ 1/13  1/8 gọi là hỗn hợp quá giàu hay quá đậm đặc.

Tỷ lệ 1/15  1/ 17 gọi là hỗn hợp nghèo hay loãng

Tỷ lệ 1/18  1/21 gọi là hỗn hợp quá nghèo hay quá loãng

Hỗn hợp có tỷ lệ > 1/5; < 1/22 không cháy được

Biểu đồ quan hệ tốc độ xe và tỷ lệ hỗn hợp khí :( hình 1.1)

Hình 1.1 Quan hệ tỷ lệ hỗn hợp cháy và tốc độ xe

Khi khởi động ( bướm ga mở nhỏ ) động cơ nguội, yêu cầu hỗn hợp đậm đặc để động

Khi tăng tốc: yều cầu hỗn hợp phải đậm đặc để động cơ phát hết công suất, tăng tốc

nhanh chóng, tỷ lệ khoảng 1/12  1/10 ( = 0,6 0,8).

b Đặc tính chung của xăng

Xăng là 1 hợp chất cácbuahydrô, được chưng cất từ dầu mỏ, khi cháy toả nhiệt độcao Đặc tính chung của xăng :

Tỷ trọng 0,743 Kg/dm3, có khả năng bốc hơi tốt

Nhiệt trị 10500  11000 Kalo/ cm3

Cháy kích nổ: là hiện tượng hỗn hợp nhiên liệu bốc cháy với tốc độ rất nhanh khoảng

2000  3000 m/s, với nhiều mầm lửa xuất hiện cùng một lúc ( không do tia lửa điện)làm áp suất buồng đốt tăng đột ngột gây xung lực rất mạnh, ảnh hưởng tới sự làm việc

Trang 3

Để tăng khả năng chống cháy kích nổ của nhiên liệu, người ta thường pha vào xăng

1 lượng chì (Cloêtyl chì) Hiện nay không sử dụng xăng pha chì vì độc hại, gây ô nhiễmmôi trường

Đánh giá khả năng chống kích nổ của xăng bằng trị số ốc tan Ký hiệu : Xăng A72,A76, A83, A90, A92 Chỉ số ốc tan càng cao thì khả năng chống kích nổ của xăng càng tăng

II Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống nhiên liệu động cơ xăng

1 Loại tiếp vận bằng trọng lực:

Hình 1.2: Động cơ có hệ thống tiếp vận bằng trọng lực

Thùng xăng đặt cao hơn bộ chế hoà khí, xăng chảy xuống bộ chế hòa khí nhờ trọnglực Nắp thùng xăng có lỗ thông hơi để luôn có áp suất không khí trong thùng xăng Khoáxăng đăt dưới thùng xăng để khoá xăng khi cần sửa chữa Cách tiếp vận này được ápdụng cho động cơ cỡ nhỏ và xe gắn máy

2 Loại tiếp vận bằng bơm xăng:

Hình 1.3: Động cơ có hệ thống tiếp vận dùng bơm xăng

1 lỗ thông khí trời; 2 Thùng chứa; 3 Bơm xăng; 4 Bình lọc xăng;

5 Bình lọc gió; 6 Bộ chế hòa khí; 7 Cam lệch tâm; 8 Khóa xăng

Thùng chứa xăng đặt thấp hơn bộ chế hoà khí, bơm xăng dược dẫn động bằng camlệch tâm của trục cam Bơm xăng hút xăng từ thùng chứa đưa qua bình lọc đến bộ chếhoà khí, áp suất bơm được thay đổi tùy theo yêu cầu của động cơ thông thường vàokhoảng 23 kg/cm2 Cách tiếp vận này được áp dụng cho động cơ cỡ lớn

Trang 4

III Quy trình và yêu cầu kỹ thuật tháo lắp hệ thống nhiên liệu động cơ xăng (dùng chế hòa khí)

1 Tháo lắp các bộ phận của hệ thống tiếp vận nhiên liệu xăng

a Tháo rời động cơ:

- Xả hết xăng khỏi thùng chứa: Chú ý công việc phòng cháy

- Tháo dây âm (-) bình ắc qui

- Tháo các đường ống dẩn xăng: Chỉ tháo các đoạn ống cần thiết

- Tháo thùng chứa

- Tháo bơm xăng: Nếu là bơm dẩn động cơ khí nên quay trục khuỷu cho cam điều khiển bơm xăng ở vị trí không đội

b Tháo rời chi tiết:

(1) Bơm xăng: (bài sau)

(2) Thùng chứa xăng:

- Tháo bộ phận đo mức xăng: Tháo cả cụm đem ra ngoài

- Tháo van khóa: Trước khi tháo có thể phun dung dịch tẩy rỉ sét cho dễ tháo.(3) Lọc xăng:

- Đối với lọc xăng chế tạo nguyên khối: Thay mới khi đủ thời gian sử dụng hoặckhi lọc xăng quá bẩn

- Đối với lọc xăng loại có thể tháo rời: Tháo đai ốc cốc xăng hoặc đai ốc giữ hộpngoài, sau đó tháo phần tử lọc ra ngoài

(4) ống dẩn xăng:

- Chỉ tháo khi cần thiết

- Đối với ống cao su có thể xoay ồng 12 vòng trước khi rút ống ra khỏi mối nối

- Đối với ống kim loại: Khi tháo đai ốc đầu ống phải giữ không cho ống bịxoay theo

2 Làm sạch, nhận dạng và kiểm tra bên ngoài.

 Làm sạch bên ngoài bơm xăng, lọc xăng, bộ chế hòa khí

 Kiểm tra rò rỉ xăng ở các đường ống, lọc xăng, bộ chế hòa và thùng chứa

3 Lắp các bộ phận lên động cơ:

Tiến hành ngược với trình tự tháo sau khi sửa chữa hư hỏng hoặc thay mới, cầnchú ý:

- Thay lọc xăng mới đại tu động cơ

- Các bộ phận phải đạt yêu cầu kỹ thuật khi lắp trở lại

- Kiểm tra sự làm kín của hệ thống trước khi cho động cơ vận hành

Trang 5

2 Qui trình tháo bộ chế hòa khí

(3) Tháo dây ga ra khỏi bộ chế hòa khí

(4) Tháo dây cáp từ hộp số tự động

(5) Tháo đầu nối điện đến bộ chế hòa khí

(6) Tháo các đường ống

 Đường nhiên liệu cung cấp đến bộ chế hòa khí

 Ống nối tới bộ OVCV

 Các đường ống chống ô nhiểm Cần phải lưu ý vị trí của chúng

Trang 6

Hình 1.5 Các chi tiết trên thân bộ chế hòa khí

(7) Nới lỏng đều các đai ốc và tháo bộ chế hòa khí ra khỏi đường ống nạp

Trang 7

2.2 Tháo rời bộ chế hòa khí

a Tháo nắp bộ chế hòa khí

1 Tháo các cực điện ra khỏi đầu nối điện và chú ý vị trí của nó

2 Tháo đường ống chân không đến bộ CB

3 Tháo cơ cấu truyền động bộ CB

4 Tháo cơ cấu truyền động từ cam cầm

7 Nâng phần trên bộ chế hòa khí ra ngoài Lấy đệm làm kín

8 Tháo phao xăng và van ra khỏi nắp bộ chế hòa khí

9 Tháo đế van và đệm làm kín Cần chú ý là phải lựa chọn tuốc nơ vít cho phù hợp vớicông việc

Trang 8

10 Tháo piston của mạch làm đậm.

 Nới lỏng vít giữ

 Giữ piston và tháo bộ chận piston

 Tháo piston và lò xo của mạch làm đậm

11 Tháo bộ OVCV

12 Tháo tấm đậy

13 Tháo bộ điều khiển bướm gió mở toàn phần

14 Tháo vỏ bộ điều khiển bướm gió mở tự động

 Tháo ba con vít

 Lấy vòng chận, vỏ bộ điều khiển bướm gió, đệm kín…

15 Tháo bộ điều khiển bướm gió mở một phần

 Tháo ba con vít, nắp và đệm kín

Trang 9

Với kiểu hai màng:

 Tháo 3 con vít, nắp che, lò xo, màng và vỏ bộ CB Tháo vòng chữ E, vòngchận và màng

b Tháo phần thân bộ chế hòa khí

1 Tháo bộ DP

2 Tháo các gic lơ và van làm đậm

Dùng SST tháo gic lơ chạy chậm (1)

Tháo van làm đậm (b)

Tháo gic lơ chính thứ cấp©

Tháo đai ốc (d) và đệm làm kín

Tháo gic lơ chính sơ cấp (e)

Trang 10

3 Tháo ống khuếch tán nhỏ thứ cấp.

 Tháo ống khuếch tán nhỏ

 Đệm làm kín

4 Tháo van Solenoid và đệm kín

5 Tháo bộ điều khiển bướm ga thứ cấp

Tháo lò xo

Tháo hai con vít

Tách mối nối và tháo bộ điều khiển bướm ga thứ cấp

6 Rã bộ điều khiển bướm ga thứ cấp

7 Tháo bơm tăng tốc

8 Tháo nút

10 Tháo mặt kính buồng phao

11 Tháo đế bộ chế hòa khí

 Tháo 3 con vít

 Tách đế bộ chế hòa khí ra khỏi thân

Trang 11

12 Dùng hóa chất làm sạch thân bộ chế hòa khí và các mạch nhiên liệu và không khí.

2.3 Lắp bộ chế hòa khí

a Lắp chi tiết bộ chế hòa khí

1 Lắp đế bộ chế hoà khí vào thân của nó và chú ý vấn đề làm kín

2 Thay mới O ring và lắp lại mặt kính kiểm tra mức nhiên liệu

3 Lắp bơm tăng tốc phụ: AAP

Trang 12

8 Lắp van solenoid.

Thay mới O Ring

Lắp van với một đệm kín mới

9 Lắp ống khuếch tán nhỏ thứ cấp với một đệm kín mới

10 Lắp các gic lơ và van làm đậm

Trang 13

 Gic lơ chính sơ cấp với một đệm mới.

 Van làm đậm

 Đai ốc với đệm kín mới

 Lắp gic lơ chạy chậm với O-ring mới

11 Lắp bộ DP

b Lắp các bộ phận trên nắp bộ chế hòa khí

1 Lắp bộ CB ( Kiểu một màng).

 Đưa màng vào vị trí của nó và lắp miếng chận, lò xo với một vòng chữ E

 Đưa trục của màng vào lỗ của nó

 Lắp lò xo, nắp của bộ CB

Kiểu hai màng

 Đưa màng trong vào vị trí của nó và lắp miếng chận với vòng chữ E

 Đưa trục màng bên trong vào lỗ của nó

 Lắp các bộ phân còn lại gồm:

(1) Lò xo

(2) Vỏ

(3) Màng ngoài

(4) Nắp

Trang 14

2 Lắp vỏ bộ điều khiển buớm gió tự động.

 Thay đệm kín mới

 Đưa lò xo lưỡng kim vào cần điều khiển bướm gió và lắp vỏ điều khiển bướm gió tựđộng

 Lắp dấu trên vỏ trùng với dấu trên đế của nó và xiết chặt

3 Lắp cơ cấu điều khiển bướm gió mở toàn phần CO với vít và móc khóa

4 Lắp tấm đậy với đệm kín mới

5 Lắp bộ OVCV với 3 con vít

6 Lắp pison làm đậm

 Đưa lò xo và piston làm đậm vàp lỗ của nó

 Xiết chặt con vít với tấm chận

Trang 15

7 Lắp đế van kim với một đệm kín mới.

8 Lắp van và phao

 Lắp lò xo, piston vào van

 Lắp bộ van kim vào đế van cho đúng

 Lắp phao xăng và trục của nó

9 Điều chỉnh mức phao

 Kiểm tra khe hở giữa nắp và phao

 Nếu không đúng điều chỉnh vị trí A của phao xăng

10 Nâng phao và dùng thước kẹp kiểm tra khoảng cách giữa mặt nắp bộ chế hoà khí vàđáy của phao

 Xác định khoảng cách

 Nếu không đúng, điều chỉnh phần B của phao

Trang 16

11 Lắp lại van và phao xăng.

12 Thay mới đệm kín và lắp nắp vào thân bộ chế hòa khí

(1) Giá B

(2) Giá A

(3) Miếng nhôm ( Number plate)

 Lắp lò xo

 Nối cần điều khiển cầm chừng nhanh

 Nối cần điều khiển của bộ CO

 Móc dây

15 Lắp đường ống chân không của bộ CB

16 Đưa các cực điện vào đầu nối của nó

Trang 17

1 Kiểm tra điều chỉnh bướm ga sơ cấp.

a Góc mở là 90° từ phương nằm ngang

b Điều chỉnh bằng cách uốn cần bướm ga sơ cấp như hình vẽ

c Với bướm ga sơ cấp mở hoàn toàn, bướm ga thứ cấp mở hoàn toàn và kiểm tra góc mởcủa bướm ga thứ cấp

 89° từ mặt nằm ngang

 Điều chỉnh bằng cách uốn cần bướm ga thứ cấp

2 Kiểm tra và điều chỉnh khe hở bướm ga thứ cấp

 Mở bướm ga sơ cấp tối đa

 Dùng SST kiểm tra khe hở giữa bướm ga thứ cấp và thân bộ CHK

 Khe hở từ 0,35 – 0,55 mm

 Điều chỉnh bằng cách uốn cần đẩy lên của bướm ga thứ cấp

3 Kiểm tra điều chỉnh góc chạm thứ cấp

 Kiểm tra góc mở của bướm ga sơ cấp mà tại vị trí đó cần sơ cấp chạm vào cầncủa bướm ga thứ cấp

 Từ 67 - 71° từ phương nằm ngang

 Điều chỉnh bằng cách uốn cần chạm sơ cấp

Trang 18

4 Điều chỉnh bướm gió tự động.

 Xoay dấu trên vỏ bộ lò xo lưỡng kim trùng với dấu của nó

 Bướm gió sẽ đóng hoàn toàn khi nhiệt độ môi trường là 20°C hoặc 25°C

 Tùy thuộc vào điều kiện hoạt động của xe, xoay vỏ lò xo lưỡng kim để điều chỉnhhỗn hợp khi khởi động động cơ

Xoay theo chiều kim đồng hồ thì hỗn hợp giàu

Xoay ngược chiều kim đồng hồ thì hỗn hợp nghèo

5 Kiểm tra điều chỉnh cầm chừng nhanh.

 Mở nhẹ bướm ga và dùng tay đẩy

bướm gió đóng

 Giữ bướm gió đóng và buông bướm ga

 Kiểm tra cần cầm chừng nhanh ở vị trí

thứ nhất của cam cầm chừng nhanh

 Với bướm gió đóng hoàn toàn, kiểm

tra góc mở bướm ga sơ cấp

 Từ 20° đến 23° tính từ mặt nằm ngang

 Điều chỉnh bằng cách xoay vít chỉnh

cầm chừng nhanh

Trang 19

6 Kiểm tra – Điều chỉnh cơ cấu không tải.

 Với bướm ga sơ cấp mở hoàn toàn, kiểm tra góc mở của bướm gió

 Từ 38° đến 42° từ mặt nằm ngang

 Điều chỉnh bằng cách uốn cần không tải

7 Điều chỉnh bộ điều khiển bướm gió mở toàn phần: CO

a Xoay nhẹ bướm ga sơ cấp và dùng tay đẩy bướm gió đóng Buông bướm ga sơ cấp

b Cần cam phải ở vị trí thứ 1 của cam cầm chừng nhanh

c Cung cấp chân không tới màng bộ CO

d Kiểm tra sự mở của bướm gió và cam cầm chừng nhanh được nhả từ vị trí thứ 3

e Điều chỉnh bằng cách uốn cần CO

8 Kiểm tra điều chỉnh bộ điều khiển bướm gió mở một phần: CB

Trang 20

a Mở nhẹ bướm ga sơ cấp, dùng tay đẩy bướm gió đóng và nhả bướm ga sơ cấp.

b Đối với kiểu một màng Cấp chân không đến bộ CB.

c Kiểm tra góc mở bướm gió : 39° đến 43°

d Tháo bộ điều khiển bướm gió tự động và điều chỉnh bằng cách uốn cần bướm gió

Đối với kiểu hai màng:

 Cung cấp chân không tới màng B

 Kiểm tra góc mở của bướm gió

 Từ 37° đến 39°

 Tháo bộ điều khiển bướm gió tự động

và điều chỉnh cần bướm gió nếu góc

mở là không đúng

 Cung cấp chân không đến màng A và

B của bộ CB

 Góc mở bướm gió là 58 - 62° từ mặt nằm ngang

 Điều chỉnh bằng cách xoay vít điều chỉnh CB

9 Kiểm tra và điều chỉnh bơm tăng tốc

a Xoay trục bướm ga sơ cấp và kiểm tra sự

hoạt động bình thường của màng bơm

tăng tốc

b Xoay trục bướm ga và kiểm tra hành

trình của trục bơm tăng tốc Khoảng 3,5

mm hoặc 2,67mm

Trang 21

10 Điều chỉnh lại vít điều chỉnh cầm chừng.

 Mở bướm ga sơ cấp và đóng với bướm gió mở hoàn toàn

 Cam cầm chừng nhanh phải không hoạt động

 Kiểm tra góc mở bướm ga sơ cấp: 14°

 Điều chỉnh bằng cách xoay vít điều chỉnh tốc độ cầm chừng

11 Điều chỉnh lại vít điều chỉnh hỗn hợp cầm chừng

a Xoay vít điều chỉnh hỗn hợp cầm chừng đóng hoàn toàn

b Xoay vít ngược trở ra là 3 vòng

12 Kiểm tra điều chỉnh bộ Dash Pot (DP)

 Mở bướm ga cho đến khi cần bướm ga tách khỏi đầu bộ DP

 Nhả dần bướm ga và kiểm tra góc mở của bướm ga khi nó vừa chạm vào bộ DP

 19 - 21° từ mặt nằm ngang

 Nếu không đúng thì điều chỉnh lại vị trí của bộ DP

Trang 22

13 Lắp bộ chế hòa khí vào động cơ.

IV Tháo lắp hệ thống nhiên liệu động cơ xăng

1 Thực hành tháo lắp hệ thống nhiên liệu xăng

2 Phương pháp tìm mạch xăng trong bộ chế hòa khí

(1) Mạch xăng chính: Từ chổ co hẹp nhất của họng khếch tán ta xác định dược vòi

phun chính, ta tìm dần về buồng phao sẽ tìm thấy ziclơ không khí mạchxăng chính và ziclơ xăng chính

(2) Mạch xăng không tải: Ta đóng bướm ga, ở dưới bướm ga ta tìm thấy lỗ không tải

có vít điều chỉnh không tải Từ đó tìm dần về buồng phao sẽ thấy ziclơ không khícủa mạch không tải, van solenoid (nếu có) và ziclơ xăng không tải Cũng từ lỗkhông ta xác định được các lỗ cầm chừng nhanh

(3) Mạch gia tốc: Từ bơm gia tốc tìm dần về họng bộ chế hòa khí ta xác định được

van thoát và vòi phun gia tốc Đối với bơm gia tốc dẫn động bằng chân không, từpiston chân không ta tìm dần về chân bộ chế hòa khí ta xác định được đường chânkhông ở bên dưới bướm ga

(4) Mạch làm đậm: Đối với hệ thống làm đậm dẫn động bằng chân không, ta tìm được

đường dẫn chân không như trên

Ở một số bộ chế hòa khí mới khi làm việc ở chế độ cầm chừng lâu, nhiệt độ động cơtăng cao do đó có bố trí thêm van hạ nhiệt cầm chừng Để tránh làm ô nhiểm môitrường do xăng bốc hơi trong buồng phao nên có bố trí thêm van thu hồi hơi xăng

V Nhận dạng các bộ phận và chi tiết

Trang 23

Bài 2: BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU ĐỘNG CƠ XĂNG

- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô

- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên

 Nâng cao được tuổi bền, giảm chi phí do không phải tháo lắp và giảm được haomòn chi tiết của trong hệ thống nhiên liệu xăng

II Quy trình bảo dưỡng

1 Bảo dưỡng thùng chứa, đường ống dẫn và cốc lọc

Thường xuyên kiểm tra làm sạch lỗ thông hơi ở thùng chứa, siết chặt các đầu nối đểtránh nước lọt vào đường ống và thùng chứa

Định kỳ tháo cặn bẩn ở thùng chứa, cốc lọc, thổi sạch các đường ống bằng khí nén

2 Kiểm tra, bảo dưỡng bơm xăng

Bơm xăng ở một số xe có thể dùng kiểu bơm màng dẫn động bằng cơ khí hoặc một số xe khác dùng bơm xăng điện dạng cuộn dây hút và lõi thép điều khiển bằng má vít hoặc mạch bán dẫn

Trang 24

5: đường ống nối với bộ chế hòa khí

Bơm xăng có thể kiểm tra đơn giản ngay trên xe khi không có thiết bịchuyên dùng

Tháo đường xăng ra từ bơm lên chế hòa khí, bơm xăng bằng cần bơm tay, nếu thấyxăng phụt mạnh ở đường ống ra là bơm còn tốt

3 Kiểm tra, bảo dưỡng bộ chế hòa khí.

Hấu hết các trạm bảo dưỡng, sửa chữa đều kiểm tra, bảo dưỡng từng phần việc cụthể bằng thiết bị chuyên dùng sau đó lắp ráp lại và kiểm tra tổng hợp tình trạng kỹ thuậtcủa bộ chế hòa khí trên động cơ đang hoạt động bằng thiết bị phân tích khí xả Việc kiểmtra trên băng thử ít được sử dụng

+ Kiểm tra, điều chỉnh mức xăng trong buồng phao

Việc kiểm tra, điều chỉnh mức xăng trong buồng phao tùy thuộc vào kết cấu cụ thểcủa từng lọai chế hòa khí

Hình 4.2 giới thiệu một số cách kiểm tra mức xăng trong buồng phao của một sốlọai chế hòa khí

Hình 2.2 Kiểm tra mức xăng trong buồn phao.

a) Đo khoảng cách một từ mặt thoáng nhiên liệu trong buồng phao tới bề mặt lắp ghép

Trang 25

b) Loại chế hòa khí có tính kiểm tra: mức xăng ngang với mép dưới của lỗ;

c) Loại chế hòa khí có vít kiểm tra: ta tháo vít kiểm tra (1) mức xăng phải xấp xỉ ở rendưới của vít

Nếu khi kiểm tra mức xăng không đúng với những tiêu chuẩn trên thì có thể do điềuchỉnh cần giữ phao không đúng hoặc van kim bị hở hoặc trọng lượng phao không đúng(do phao nứt, xăng rỉ vào trong phao)

Nếu van kim ba cạnh và phao tốt ta điều chỉnh lại mức xăng trong buồng phaobằng cách:

Thay đổi đệm điều chỉnh (2), (hình 4.2a) hoặc thay đổi chiều cao của lưỡi gà nângkim van ba cạnh (hình 4.2b)

Điều chỉnh chạy chậm không tải

Đối với những trạm bảo dưỡng có thiết bị hiện đại người ta kiểm tra và điều chỉnhchế độ chạy chậm không tải, kết hợp giữa điều

chỉnh với phân tích thành phần khí xả… trên

các thiết bị chuyên dụng Nhưng đại bộ phận

sau khi bảo dưỡng, sửa chữa người ta điều

chỉnh chạy chậm không tải ngay trên xe, theo

kinh nghiệm khi điều chỉnh chạy chậm không

tải yêu cầu tình trạng kỹ thuật của các hệ

thống (đánh lửa, góc đánh lửa sớm, khe hở

bugi, má vít phải tốt, đúng tiêu chuẩn) đều

phải tốt Điều chỉnh chạy chậm không tải bằng

kinh nghiệm ta tiến hành theo các bước sau:

(trên hình 43 giới thiệu vị trí điều chỉnh của

loại chế hòa khí hai họng nạp)

Hình 2.3 Vị trí điều chỉnh chạy không tải.

- Vặn vít điều chỉnh chạy chậm không tải (1) vào vị trí giới hạn rồi nới ra khoảng(2÷2,5) vòng

- Nới vít tựa chân ga (2) ra vị trí giới hạn (đóng bướm ga lại) sau đó vặn vít tựachân ga vào khoảng (1÷2) vòng

- Cho động cơ làm việc đến lúc động cơ nóng (nhiệt độ nước làm mát 80÷900C tatiến hành điều chỉnh)

- Điều chỉnh vít chân cánh bướm ga để động cơ làm việc ổn định Phối hợp điềuchỉnh giữa đóng bớt bướm ga lại và thêm nhiên liệu cho đậm đặc để xác định tốc độ nhỏnhất của động cơ khi chạy chậm không tải mà ổn định theo các bước:

- Nới vít tựa chân ga (2) ra cho đóng bớt bướm ga lại, nghe tiếng động cơ giảm nhỏdần thấy máy sắp mất ổn định, rung nhiều thì dừng lại

-Nới vít điều chỉnh hỗn hợp (1) ra khoảng (1/6 ÷ 1/8) vòng làm hỗn hợp đậm đặclên và tốc độ động cơ sẽ tăng lên

Ta lặp lại những thao tác trên đến khi đạt được tốc độ không tải nhỏ nhất Sau khiđiều chỉnh xong ta kiểm tra lại phải bảo đảm:

- Khởi động động cơ dễ dàng

Trang 26

- Từ từ ấn bàn đạp ga tới khoảng 80% hành trình, tốc độ động cơ tăng ổ định, không

có hiện tượng phụt khói đen, nổ ở ống xả hoặc “hắt hơi” ở bộ chế hòa khí

- Thả đột ngột bàn đạp ga về chế độ không tải động cơ vẫn làm việc ổn định không

bị chết máy

Hiện nay chế hòa khí lắp trên ô tô có thể là một họng nạp hoặc hai họng nạp có kếtcấu giống kết cấu chế hòa khí truyền thống Tuy nhiên trên một số xe của các hãngTOYOTA, MITSUBISHI, MAZDA…được bổ sung thêm một số phần tử khác như: cơcấu le gió tự động (đóng mở bướm gió tự động, bù cửa gió), cơ cấu giảm chân ga, cơ cấu

tự động nâng chân ga khi bật máy điều hòa nhiệt độ, công tắc nhiệt, hệ thống kiểm soátthành phần khí xả, hệ thống tiết kiệm nhiên liệu ở chế độ không tải cưỡng bức, cơ cấuhạn chế số vòng quay cực đại của động cơ… (không tải nhanh, chậm, cưỡng bức) Vì vậykhi tiến hành kiểm tra điều chỉnh loại chế hòa khí này cần thực hiện những thao tác chínhsau đây:

- Kiểm tra điều chỉnh chế độ không tải nhanh nđ/c = (2300 – 3000) vòng/phút + 200

- Kiểm tra điều chỉnh chế độ không tải chậm nđ/c = (750 -900) vòng/phút

- Kiểm tra, điều chỉnh vị trí bướm ga và vị trí cảm biến bướm ga

- Kiểm tra và điều chỉnh cơ cấu giảm chân ga

- Kiểm tra, điều chỉnh le gió tự động

- Kiểm tra các van điện từ, van nhiệt động

Các hệ thống cung cấp nhiên liệu này có nhiều đường ống chân không liên hệ vớinhiều cơ cấu điều chỉnh khác nhau và mỗi đường có một chức năng riêng nên khi bảodưỡng, sửa chữa cần lưu ý không làm lẫn các đường ống

Ngoài ra ở một số ô tô người ta sử dụng hệ thống cung cấp nhiên liệu kiểu phunxăng điện tử

Khi chẩn đoán, bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống phun xăng điện tử phải có các thiết bịchẩn đoán và dụng cụ chuyên dùng

III Thực hành bảo dưỡng hệ thống nhiên liệu động cơ xăng (dùng chế hòa khí)

1 Bảo dưỡng thường xuyên

Kiểm tra mức nhiên liệu trong thùng chứa và đổ thêm nhiên liệu cho động cơ Kiểmtra xem xét bên ngoài độ kín các chỗ nối của bộ chế hoà khí, bơm nhiên liệu, các ống dẫn

và thùng nhiên liệu

2 Bảo dưỡng định kỳ

Thời gian định kỳ giữa hai lần bảo dưỡng được nhà chế tạo quy định, nó phụ thuộc vàotừng loại xe ( xe buýt, xe tải, xe du lịch ) và môi trường xe hoạt động (các loại đường ,bụi bẩn,,)

a Bảo dưỡng cấp 1

 Kiểm tra bằng cách xem xét bên ngoài độ kín của các chỗ nối của hệ thống nhiên liệu,nếu cần thiết thì phải khắc phục những hư hỏng Kiểm tra sự liên kết của cần bàn đạp

Trang 27

mở và đóng hoàn toàn của bướm ga và bướm gió Bàn đạp của cơ cấu dẫn động phảidịch chuyển đều và nhẹ nhàng về cả hai phía

 Sau khi ôtô chạy trên đường nhiều bụi, phải tháo rời bầu lọc không khí và thay dầu ởbầu lọc

 Xả cặn, nước bình chứa và nắp thùng chứa

b Bảo dưỡng cấp 2

Làm các công việc của bảo dưỡng 1 và thêm:

 Kiểm tra độ kín của thùng xăng và các chỗ nối của ống dẫn hệ thống nhiên liệu, sự bắtchặt của bộ chế hòa khí và bơm xăng, nếu cần thiết, thì khắc phục hư hỏng

 Kiểm tra sự liên kết của cần kéo với cần bướm ga và của dây cáp với bướm gió, sự hoạtđộng của cơ cấu dẫn động, độ mở và đóng hoàn toàn của bướm ga và bướm gió

 Dùng áp kế kiểm tra sự làm việc của bơm nhiên liệu (không tháo khỏi động cơ)

Áp lực phải trong giới hạn 0,3  0,4 at

 Kiểm tra mức nhiên liệu trong buồng phao khi động cơ chạy chậm, không tải

 Rửa bình lọc không khí và thay dầu ( đối với bình lọc ướt )

c Bảo dưỡng theo mùa:

Hai lần trong năm, tháo BCHK ra khỏi động cơ, tháo rời và chùi sạch sẽ Rửa và kiểmtra sự hoạt động của bộ hạn chế tốc độ quay của trục khuỷu động cơ

Bài 3: SỬA CHỮA BỘ CHẾ HÒA KHÍ

Trang 28

Thời gian: 24 giờ

Mục tiêu:

- Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ của bộ chế hòa khí

- Giải thích được cấu tạo và nguyên lý làm việc của bộ chế hòa khí

- Tháo lắp, nhận dạng, kiểm tra và sửa chữa được bộ chế hòa khí đúng yêu cầu kỹ thuật

- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô

- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên

Nội dung:

I Nhiệm vụ và yêu cầu:

- Tạo khí hỗn hợp cho động cơ xăng

- Duy trì lượng và tỷ lệ hỗn hợp khí phù hợp với mọi chế độ làm việc khác nhau của động cơ

II Cấu tạo và hoạt động của bộ chế hòa khí

1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của bộ chế hòa khí

Hình 3.1 Hình dạng bên ngoài bộ chế hòa khí

Ở quá trình nạp không khí từ bên ngoài qua lọc gió, khi không khí qua ống khuếchtán thì tốc độ dòng khí tăng mạnh tạo độ chân không tại ống khuếch tán Độ chân khôngnày hút nhiên liệu từ buồng phao ra khỏi vòi phun chính để cung cấp cho động cơ

Trang 29

Hình 3.2 Hoạt động bộ chế hòa khí

Lượng không khí nạp vào động cơ được điều khiển bởi bướm ga và cánh bướm gađược điều khiển bởi bàn đạp ga do người lái xe điều khiển Cánh bướm gió dùng để khởiđộng cơ, khi động cơ hoạt động bình thường bướm gió luôn mở tối đa

2 Cấu tạo các bộ phận trong bộ chế hòa khí

(1) Ống khuếch tán

Có 3 kiểu ống khuếch tán

Hình 3.3 Các kiểu họng khếch tán

1 Kiểu ống khuếch tán cố định.

2 Kiểu ống khuếch tán có tiết diện thay đổi.

3 Và kiểu dùng van không khí.

Trong ba kiểu trên, kiểu ống khuếch tán cố định được sử dụng phổ biến nhất Kiểuthứ hai, bướm ga điều khiển lưu lượng không khí nạp và độ chân không tại ống khuếchtán điều khiển độ nâng của trụ ga, loại này có kết cấu phức tạp nên ít được sử dụng Kiểuthứ ba, thường gặp ở một số loại xe của hãng Toyota

Trang 30

Kiểu một buồng hỗn hợp được sử dụng trong các loại ôtô đời cũ Kiểu hai buồnghỗn hợp được sử dụng khá phổ biến hiện nay Còn kiểu nhiều buồng hỗn hợp phức tạp rất

Trang 31

Khi lượng nhiên liệu trong buồng phao được tiêu thụ, mực xăng trong buồng phaogiảm và van mở để bổ xung một lượng nhiên liệu cần thiết Mực xăng trong buồng phaođược kiểm tra dễ dàng qua một mặt kính bố trí ở hông buồng phao.

Hình 3.6

Để tránh trường hợp van mở khi động cơ rung động, sự liên kết giữa cần phao vớivan phải qua sự điều khiển trung gian của một lò xo và một piston

Hình 3.7

Ống thông hơi buồng phao Khi lọc gió bị bẩn, lượng không khí vào bộ chế hòa khí

sẽ thiếu Nguyên nhân này làm hình thành độ chân không tại khoảng không gian sau lọcgió làm gia tăng độ chân không tại ống khuếch tán nên tăng lượng nhiên liệu cung cấpcho động cơ

Nếu bố trí ống thông khí với buồng phao, áp suất tại mặt thoáng buồng phao luônbằng với áp suất sau lọc gió Điều này tránh được hiện tượng dư nhiên liệu khi lọc gióquá bẩn

3 Cấu tạo bộ chế hòa khí hai buồng hỗn hợp

Bộ chế hòa khí nhiều buồng hỗn hợp được sử dụng với mục đích làm giảm sức cảnkhông khí đi qua bộ chế hòa khí nhằm tăng công suất động cơ

Trang 32

Bộ chế hòa khí hai buồng hỗn hợp có thể chia làm hai hệ thống:

 Hệ thống sơ cấp: Dùng để cung cấp tỉ lệ hỗn hợp không khí nhiên liệu cho động

cơ hoạt động ở mọi chế độ tốc độ

 Hệ thống thứ cấp: Dùng để hổ trợ thêm cho hệ thống sơ cấp một lượng hỗn hợpcần thiết giúp cho động cơ hoạt động tốt ở số vòng quay cao hoặc tải lớn

Bộ chế hòa khí một buồng hỗn hợp, có cấu trúc và nguyên lý hoạt động giống nhưhệ thống sơ cấp của bộ chế hòa khí hai buồng hỗn hợp

Bộ chế hòa khí hai buồng hỗn hợp gồm các bộ phận sau:

 Hệ thống buồng phao

 Mạch sơ cấp tốc độ chậm

 Mạch sơ cấp tốc độ cao

 Mạch thứ cấp tốc độ chậm

 Mạch thứ cấp tốc độ cao

 Bơm tăng tốc

 Mạch làm đậm

 Và cơ cấu điều khiển bướm gió

Hình 3.8 Cấu tạo bộ chế hòa khí hai họng

1- Bơm gia tốc piston; 2- Van thoát gia tốc; 3- Van từ thứ cấp; 4- Giclơ chậm thứ cấp; Vòi phun chính thứ cấp; 6- Vòi phun gia tốc; 7- Bướm gió; 8- Vòi phun chính sơ cấp; 9- Van từ sơ cấp; 10- cụm piston chân không; 11- Phao xăng; 12- Van kim; 13; van toàn tải; 14- Giclơ chính sơ cấp; 15- Vít điều chỉnh không tải; 16- Bướm ga sơ cấp; 17- Bướm

5-ga thứ cấp; 18 - Cơ cấu mở bướm 5-ga thứ cấp bằng chân không; 19- Giclơ chính thứ cấp;

Trang 33

Mạch sơ cấp tốc độ chậm dùng để cung cấp một tỉ lệ hỗn hợp cần thiết cho động cơhoạt động ở tốc độ cầm chừng và tốc độ chậm.

Khi động cơ hoạt động ở chế độ tải bé thì bướm ga mở rất nhỏ nên độ chân khôngtại ống khuếch tán không đáng kể Để cung cấp một lượng hỗn hợp nhỏ cho động cơ hoạtđộng bằng cách người ta sử dụng độ chân không lớn sau bướm ga để hút nhiên liệu ra từbuồng phao

Dưới tác dụng của độ chân không, không khí qua gic lơ không khí số 1 hoà trộn vớinhiên liệu đi ra từ gic lơ chạy chậm để tạo thành bọt xăng Sau đó lượng hỗn hợp này quagic lơ tiết kiệm và tiếp tục đi vào đường ống để hoà trộn với không khí một lần nữa ở gic

lơ không khí số 2 Chúng tiếp tục theo đường ống qua vít hiệu chỉnh hỗn hợp cầm chừng

và phun ra ở sau cánh bướm ga sơ cấp

Vít điều chỉnh cầm chừng dùng để điều chỉnh độ chân không đi vào mạch chạychậm Vì vậy, khi điều chỉnh vít này chính là điều chỉnh lượng nhiên liệu cung cấp chođộng cơ

(3) Mạch chạy chậm

Trang 34

Hình 3.10 Đường đặc tính và mạch xăng chạy chậm

1 Đường A: Tổng lượng nhiên liệu cung cấp từ bộ chế hòa khí.

2 Đường B: Lượng nhiên liệu cung cấp từ lỗ chạy chậm.

3 Đường C: Lượng nhiên liệu cung cấp từ vòi phun chính.

4 Đường D: Lượng nhiên liệu cung cấp từ lỗ cầm chừng.

Khi bướm ga hé mở, lỗ chạy chậm nằm sau bướm ga Dưới tác dụng của độ chânkhông nhiên liệu được cung cấp từ lỗ cầm chừng và lỗ chạy chậm Khi lượng hỗn hợpcung cấp cho động cơ gia tăng làm cho tốc độ của động cơ tăng theo

Khi bướm ga hé mở, lỗ chạy chậm bắt đầu mở Lượng nhiên liệu cung cấp từ lỗchạy chậm được cung cấp hổ trợ cho

mạch cầm chừng Khi lỗ chạy chậm

mở hoàn toàn, lượng nhiên liệu cung

cấp từ lỗ chạy chậm là lớn nhất nhưng

lượng nhiên liệu cung cấp từ lỗ cầm

chừng giảm

Nếu bướm ga tiếp tục mở, độ

chân không sau bướm ga sẽ giảm

mạnh, lượng nhiên liệu ra từ lỗ chạy

chậm và lỗ cầm chừng cũng giảm

Trong trường hợp này, tốc độ dòng khí

đi qua ống khuếch tán đủ lớn và nhiên

liệu bắt đầu cung cấp ra khỏi miệng

Trang 35

(4) Mạch tốc độ cao sơ cấp

Mạch tốc độ cao sơ cấp dùng để

cung cấp một lượng hỗn hợp cho động

cơ hoạt động ở chế độ tải trung bình và

tải lớn bảo đảm động cơ chạy tiết kiệm

Khi cánh buớm ga mở rộng, độ

chân không sau cánh bướm ga giảm

mạnh, nên nhiên liệu không được cung

cấp ra từ mạch chạy chậm

Ở chế độ này, tốc độ dòng khí qua

ống khuếch tán tăng mạnh, độ chân

không từ ống khuếch tán truyền đến gic

lơ chính sơ cấp để hút nhiên liệu ra khỏi

buồng phao và không khí từ bên ngoài

qua gic lơ không khí để đi vào ống

Hình 3.11

thông hơi xếp bậc Tại ống thông hơi xếp bậc nhiên liệu và không khí hòa trộn với nhau

và phun ra khỏi miệng vòi phun chính

Lượng nhiên liệu đi ra khỏi vòi phun phụ thuộc vào chiều cao mực xăng trong buồngphao, áp suất tại mặt thoáng buồng phao, tiết diện của gic lơ chính và tiết diện của gic lơkhông khí

Trang 36

được kéo lên dưới tác dụng của độ chân không thì cần C cũng không thể xoay để điềukhiển bướm ga thứ cấp mở.

Hình 3.13

Khi bướm ga sơ cấp mở lớn hơn một góc θ, cần A sẽ điều khiển cần B quay chiềungược kim đồng hồ và cần C được thả tự do Như vậy, bướm ga thứ cấp bắt đầu mở khimàng đi lên

Do bướm ga thứ cấp rất ít hoạt động, nên nó dễ bị kẹt vào thân bộ chế hoà khí dobụi bẩn Để tránh điều này, khi bướm ga thứ cấp mở lớn hơn một góc θ thì đầu của cần B

sẽ chạm vào cần C làm bướm ga sơ cấp mở nhẹ

Hình 3.14

Ở thời điểm bướm ga thứ cấp bắt đầu mở, một lượng không khí nhỏ đi vào mạchthứ cấp, đồng thời lỗ tốc độ chậm thứ cấp cũng mở để cung cấp thêm một lượng nhiênliệu cho mạch chính sơ cấp

Trang 37

lơ không khí hoà trộn với nhiên liệu và qua gic lơ tiết kiệm ở van điện thứ cấp Lượnghỗn hợp này di chuyển dọc theo đường ống và phun ra khỏi lỗ chạy chậm thứ cấp.

(6) Mạch thứ cấp tốc độ cao

Hình 3.15 Mạch thứ cấp tốc độ cao

Khi động cơ hoạt động ở số vòng quay cao hoặc tải lớn, lượng hỗn hợp cung cấpcho động cơ từ mạch sơ cấp tốc độ cao và mạch thứ cấp tốc độ cao

Lỗ chạy chậm thứ cấp bổ xung nhiên liệu cho động cơ khi bướm ga thứ cấp bắt đầu

mở Khi bướm ga thứ cấp mở lớn mạch chính thứ cấp bắt đầu cung cấp nhiên liệu

Bướm ga thứ cấp được điều khiển bằng màng chân không Khi bướm ga sơ cấp mởnhỏ độ chân không tại lỗ chân không sơ cấp chưa đủ lớn, không thắng được sức căng lò

xo nên buớm ga thứ cấp vẫn đóng

Khi bướm ga sơ cấp mở lớn, độ chân không từ lỗ chân không sơ cấp truyền đếnmàng điều khiển bướm ga thứ cấp Dưới tác dụng của độ chân không, màng dịch chuyểnlàm bướm ga thứ cấp mở và không khí đi vào mạch thứ cấp làm cho độ chân không tại lỗchân không thứ cấp hình thành Dưới tác dụng của hai lỗ chân không sơ và thứ làm chocánh bướm ga thứ cấp mở rộng để giúp cho động cơ phát ra công suất lớn

(7) Mạch làm đậm

Cả mạch chính sơ cấp và thứ cấp chỉ cung cấp một lượng hỗn hợp giúp cho động cơchạy tiết kiệm với tỉ số 16/1 – 18/1 Vì vậy, để động cơ phát ra công suất cực đại khicánh bướm ga sơ cấp mở lớn, phải bổ xung thêm một lượng nhiên liệu cho động cơ.Khi bướm ga sơ cấp mở nhỏ, độ chân không trong đường ống nạp lớn Độ chânkhông này truyền qua đường ống hút piston đi lên làm lò xo A nén lại, lò xo B đẩy vanlàm đậm đóng kín

Ngày đăng: 14/07/2019, 21:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w