1. Trang chủ
  2. » Tất cả

MO DUN 25 Bảo dưỡng và sửa chữa TH HTNLDIESEL

118 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 21,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tháo lắp, nhận dạng và kiểm tra, bảo dưỡng bên ngòai các bộ phận của hệ thống nhiên liệu động cơ diesel dùng bơm tập trung PE đúng yêu cầu kỹ thuật.. - Tháo lắp, nhận dạng và kiểm tra,

Trang 1

Bài 1: HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU ĐỘNG CƠ DIESEL DÙNG

BƠM CAO ÁP TẬP TRUNG PE

Mục tiêu của bài:

Học xong bài này người học có khả năng:

- Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại hệ thống nhiên liệu động cơ diesel dùng bơm tập trung PE

- Giải thích được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của hệ thống nhiên liệu động cơ diesel dùng bơm tập trung PE

- Tháo lắp, nhận dạng và kiểm tra, bảo dưỡng bên ngòai các bộ phận của hệ thống nhiên liệu động cơ diesel dùng bơm tập trung PE đúng yêu cầu kỹ thuật

Nội dung của bài: Thời gian: 12 h (LT: 6h; TH: 6h)

I Nhiệm vụ, phân loại hệ thống nhiên liệu động cơ diesel dùng bơm tập trung PE

1 Nhiệm vụ

 Cung cấp một lượng nhiên liệu chính xác, đúng thời điểm vào các buồng đốt động cơ phù hợp với từng chế độ làm việc của động cơ

 Phun nhiên liệu vào buồng đốt dưới dạng tơi sương để hoà trộn giữa nhiên liệu

và không khí, đồng thời nhiên liệu phun phải đồng đều trong thể tích buồng đốt

để nhiên liệu cháy kịp thời và hoàn toàn cho động cơ phát công suất cao nhất

– Tiện nghi cho việc bảo dưỡng và sửa chữa

3 Phân loại thống nhiên liệu Diesel:

Căn cứ vào cấu tạo của bơm cao áp hệ thống nhiên liệu Diesel gồm các loại sau đây:

 Hệ thống nhiên liệu bơm cao áp kiểu bơm cao áp đơn (PF)

 Hệ thống nhiên liệu bơm cao áp kiểu bơm cao áp kép (PE)

 Hệ thống nhiên liệu bơm cao áp kiểu phân phối, gồm:Bơm cao áp PSB, CAV, DPA, ROOSA MASTER, PENKING, EP – VA, EP –VM,VE

 Hệ thống nhiên liệu bơm vòi phun kết hợp GM

 Bơm thời áp (bơm CUMMINS)

Hiện nay thông dụng nhất là loại: PE, VE

Trang 2

Hình 1.2 Hệ thống nhiên liệu bơm kim liên hợp GM

Hình 1.3 Sơ đồ hệ thống nhiên liệu CUMMINS

Trang 3

1– Thùng chứa; 2– Ống dẫn dầu; 3– Lọc; 4– Bơm bánh răng; 5– Bộ giảm chấn; 6– Bộ điều tốc; 7– Lọc tinh; 8 – Quả tạ; 9– Mạch cầm chừng; 10– Vít chỉnh tối thiểu; 11– Vỏ bọc điều tốc; 12– Mạch tối đa; 13– Tai chịu; 14– Bộ cúp dầu; 15– Ống dẫn dầu đến kim bơm; 16– Cò mổ kim; 17– Đũa đẩy; 18– Ống dầu về;

19– Lỗ định lượng; 20– Cam điều khiển kim

Cung cấp một lượng nhiên liệu chính xác, đúng thời điểm vào các buồng đốt động cơ phù hợp với từng chế độ làm việc của động cơ

Phun nhiên liệu vào buồng đốt dưới dạng tơi sương để hoà trộn giữa nhiên liệu

và không khí, đồng thời nhiên liệu phun phải đồng đều trong thể tích buồng đốt để nhiên liệu cháy kịp thời và hoàn toàn cho động cơ phát công suất cao nhất

II Sơ đồ cấu tạo và hoạt động của hệ thống nhiên liệu động cơ diesel dùng bơm tập trung PE

1 Sơ đồ hệ cấu tạo

Hình 1.4 Sơ đồ hệ thống nhiên liệu động cơ diesel dùng bơm cao áp kép

1- Thùng chứa nhiên liệu; 2- Lưới lọc; 3- Lọc sơ cấp; 4- Bơm truyền nhiên liệu

piston; 5- Bơm tay; 6- Bơm cao áp kép; 7- Lọc tinh; 8- Ống dầu cao áp;

9- Vòi phun; 10- Van ổn áp; 12- Đường ống dầu về

2 Nguyên lý làm việc

Khi động cơ làm việc nhiên liệu được bơm truyền nhiên liệu hút từ thùng chứa qua lưới lọc sơ, nước và tạp chất cơ học được giữ lại ở bầu lọc sơ cấp Sau đó nhiên liệu qua bơm theo đường ống đến bầu lọc tinh, tại đây nhiên liệu được lọc sạch một lần nữa rồi vào khoang chứa trong bơm cao áp Tại bơm cao áp nhiên liệu được piston bơm cao áp nén đến áp suất cao đưa đến vòi phun Vòi phun phun nhiên liệu vào buồng đốt dưới áp suất cao và dạng tơi, sương hoà trộn với không khí tạo thành hỗn hợp và tự bốc cháy Nhiên liệu thừa ở bơm cao áp qua van ổn áp và ở vòi phun theo đường ống dầu về, được đưa về bơm bơm truyền nhiên liệu hoặc thùng chứa

Các vòi phun được bơm cao áp cung cấp nhiên liệu theo đúng thứ tự làm việc của các xi lanh với lưu lượng đồng đều và đúng thời điểm

Trang 4

III Bảo dưỡng bên ngoài các bộ phận của hệ thống nhiên liệu động cơ diesel dùng bơm tập trung

1- Quy trình tháo lắp các bộ phận ra khỏi động cơ

a Chuẩn bị công việc:

- Dụng cụ tháo lắp: Khẩu, cần siết, cờ lê vòng miệng, kềm nhọn, tua vít, vam hai chấu

- Khay chứa dụng cụ, khay chứa chi tiết, khay nhựa đựng dầu gas-oil, đồ gá chi tiết

- Dụng cụ làm sạch: Bàn chảy cước, cọ rửa, gió nén, giẻ lau

- Dầu gas-oil sạch

b Tháo Cụm bơm cao áp ra khỏi động cơ:

(1) Vệ sinh xung quanh bên ngoài bơm cao áp.Yêu

cầu làm sạch hết bụi bẩn, dầu mỡ đảm bảo nắp máy

và nơi làm việc khô ráo, sạch sẽ

(2) Tháo các đường ống cao áp

Chú ý: Bịt kín các rắc co van triệt hồi

Ghi nhớ: Vị trí lắp các đường ống cao áp

(3) Tháo đường ống dầu vào và ra bơm truyển nhiên

liệu

(4) Tháo dây cần ga và cần tắt máy

(5) Tháo két làm mát nước (theo quy trình riêng0

(6) Tháo nắp che bánh răng cam

(7) Kiểm tra dấu đặt bơm

(8) Tháo bánh răng dẫn động bơm cao áp

(9) Tháo các bulông giữ bơm cao, lấy bơm cao áp ra

ngoài

c Tháo cụm vòi phun ra khỏi động cơ

(1) Tháo đường ống dầu hồi

(2) Tháo các bu-lông giữ vòi phun lấy vòi phun ra ngoài

Chú ý: Nếu khó lấy phải dùng búa gỏ cho vòi phun xoay tròn sẽ dễ lấy, chú ý đệm làm

kín

(3) Dùng vải sạch bịt kín lỗ lắp vòi phun

Trang 5

d Tháo cụm bình lọc:

(1) Vệ sinh bên ngoài

(2) Tháo đường dầu vào và ra

(3) Tháo bình lọc ra khỏi động cơ

2 Nhận dạng và kiểm tra bên ngoài các bộ phận

 Nhận dạng loại bơm cao áp;

 Nhận dạng bơn thấp áp (bơm truyền nhiên liêu

(1) Lắp bơm cao áp lên động cơ siết cứng lông giữ bơm cao áp; Chú ý: Vị trí

bu-lông ở giữ lỗ hình bầu dục

(2) Lắp bánh răng dẫn động bơm; Chú ý: Phải đúng dấu đặt bơm

(3) Lắp nắp che bánh răng cam

(4) Lắp két làm mát nước

(5) Lắp dây cần ga và cần tắt máy

b Lắp cụm vòi phun

(1) Lắp vòi phun; Chú ý: Có đệm làm kín

(3) Lắp bu-lông giữ vòi phun; Chú ý: Chưa siết cứng

(4) Lắp các đường ống cao áp; Chú ý: Sử dụng 2 cờ-lê

Trang 6

(5) Siết các bu-lông giữ vòi phun đúng lực siết

(6) Lắp đường ống dầu hồi

d Xả gió trong hệ thống nhiên liệu:

(1) Đổ dầu vào thùng chứa

(2) Xả gió trên bầu lọc tinh:

 Nới vít xả không khí trên lắp bầu lọc

 Nới lỏng ví xả không khí trên thân bơm cao áp

 Dùng bơm tay bơm truyền nhiên liệu cho dầu ra không còn bọt không khí, siết cứng vít xả không khí

(4) Xả gió trên đường ống cao áp:

 Nới lõng các rắc-co nhiên liệu đến vòi phun;

 Đưa cần ga về vị trí cung cấp cực đại

 Khởi động động cơ thấy dầu ra mạnh ở các đầu ống cao áp

 Siết cứng các rắc-co ống dầu cao áp

Trang 7

Bài 2: HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU ĐỘNG CƠ DIESEL DÙNG

BƠM PHÂN PHỐI VE

Mục tiêu của bài:

Học xong bài này người học có khả năng

- Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại hệ thống nhiên liệu động cơ diesel dùng bơm phân phối VE

- Giải thích được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của hệ thống nhiên liệu động cơ diesel dùng bơm phân phối VE

- Tháo lắp, nhận dạng và kiểm tra, bảo dưỡng bên ngòai các bộ phận của hệ thống nhiên liệu động cơ diesel dùng bơm phân phối VE đúng yêu cầu kỹ thuật

Nội dung của bài: Thời gian: 12 h (LT: 6h; TH: 6h)

I Nhiệm vụ, phân loại hệ thống nhiên liệu động cơ diesel dùng bơm phân phối

VE

Trước đây, bơ m cao áp phâ n ph ối được th iết kế nhằ m c un g cấ p nhiên liệ u cho độn g cơ dies el ô tô chỡ khác h,nhưn g kích th ước nhỏ gọ n hơn loại bơ m ca o áp PE n gày nay, loạ i bơ m ca o áp ve đ ược tr an g bị ch o ôtô tải nhẹ độn g cơ 6 xy lan h phun dầ u trực tiếp Áp suấ t phun dầu ca o hơn so với loại dùn g cho độn g cơ buồn g đốt phân cách phun dầu giá n tiếp còn đối với loại ô tô dies el du lị ch nhỏ , buồn g đố t trực ti ếp , vậ n tốc trục kh uỷu ca o đòi hỏi l oại bơ m ca o áp hiện đại hơn

Bơm c ao áp VE có cá c đặc điể m sau:

-Bơ m nhỏ nhẹ í t chi tiết hơn bơ m PE(b ản g so sán h)

Lo ại bơ m cao áp Trọn gl ượn g

(kg)

Kích th ước( mm) (dàixc ao)

Số chi tiết

Ghi chú

Bơm t hẳn g hà n g PE 4 A 11.6 293x21 0 326

Bơm t hẳn g hà n g PE6 A 13.8 347X2 10 368

-Bơ m có thể lắp t rên độn g cơ đứn g h ay nằ m n gan g

-Có thể là m việc ở tốc độ ca o với t ốc đ ộ độn g cơ lên tới 600 0 v/p h -Có thể đá p ứn g dễ d àn g mô nen kéo c ủ a độn g cơ

-Có thể n găn việc p hun nhi ên liệu n ếu độn g cơ quay n gược

-Việc điề u khi ển tí nh năn g độn g cơ đ ơn gi ản hơn.cá c cơ cấu đ iều

kh iền n hư bộ phận đ iều kh iển mônen,b ộ điều kh iển ph un sớ m….đ ược lắ p độc lập

Trang 8

- Có th ể n gừn g đ ộn g cơ tức thì b ằn g cách n gừn g việc phun do t ắc chìa kho á côn g tắc

-Việc bôi t rơn đơn giả n( khô n g cân b ảo dưỡn g):nhi ên liệ u được chứa tro n g buồn g bơ m đồ n g thời là m nhiệ m vụ bôi trơn nên kh ôn g cầ n nhớt riên g để b ôi trơn vì vậ y , bớt được thời gi an kiể m t ra

II Sơ đồ cấu tạo và hoạt động của hệ thống nhiên liệu động cơ diesel dùng bơm phân phối VE

1 Sơ đồ cấu tạo

Hình 2.1 Hệ th ông cu ng cấp nh iên li ệ u VE

Bình lọc ; 2.Cần ga; 3 Van đ iều tiế t; 4 Ví t điều ch ỉnh l ượng n hiên li ệu toàn tải ; 5 Ống dầu hồ i; 6 Vỏ bơm; 7 Vòi p hun; 8 Ống c ao áp; 9 Khâu phâ n lượ ng; 10 Pis ton bơm ; 11 Đĩa cam; 1 2 Bộ điều chỉ nh phu n dầu sớm; 13 Th ùng ch ứa dầ u; 14 Ống dẫn dầu; 15 Bơm cu ng cấp ; 16

Va n điều c hỉnh áp s uất; 17.Bơ m cách g ạt

2 Nguyên lý hoạt động

Bơm cung cấp hút dầu từ thùng chứa nhiên liệu, đưa đến bình lọc nhiên liệu Bơm cánh gạt hút nhiện liệu vào luân chuyển trong thân bơm với một áp suất nhất định, được điều chỉnh bằng van điều chỉnh áp suất, nhiên liệu luân chuyển trong bơm còn có tác dụng làm mát các chi tiết bên trong bơm Nhiên liệu trong bơm qua qua van điều tiết theo đường dầu hồi trở về thùng chứa Khi trục bơm quay piston vừ quay vừa tịnh tiến nạp nhiên liệu vào xy lanh và nén nhiên liệu qua bơm phân phối đến vòi phun, phun vào buồng đốt Dồng thời có một phần nhiên liệu trong xy lanh qua van

Trang 9

phân lượng trở về thùng chứa, van phân lượng có nhiệm vụ thay đổi lượng nhiên liệu

cung cấp theo tải động cơ

III Bảo dưỡng bên ngoài các bộ phận của hệ thống nhiên liệu động cơ diesel

dùng bơm phân phối VE

1 Quy trình tháo các bộ phận ra khỏi động cơ

a Chuẩn bị công việc:

- Dụng cụ tháo lắp: Khẩu, cần siết, cờ lê vòng miệng, kềm nhọn, tua vít, vam hai

chấu

- Khay chứa dụng cụ, khay chứa chi tiết, khay nhựa đựng dầu gas-oil, đồ gá chi tiết

- Dụng cụ làm sạch: Bàn chảy cước, cọ rửa, gió nén, giẻ lau

(3) Tháo nắp che dây đai

(4) Tháo dây đai (theo qui trình riêng)

(5) Tháo bánh răng đai trên trục bơm cáo áp

(5) Tháo dây cần ga và dây tắc máy

(6) Tháo đường ống nhiên liệu vào và ra

bơm cao áp

(7) Tháo đường ống cao áp đến vòi phun

Hình 2.2 Tháo đường ống đến vòi phun Hình 2.3 Tháo đường ống đến bơm cao áp

(8) Tháo kẹp giữ ống cao áp

(9) Tháo đường ống cao áp ra khỏi bơm; Ghi nhớ : Vị trí lắp ống cao áp; Lưu ý:

Tránh làm xoán ống

(10) Tháo các bu lông bắt bơm cao áp

(11) Lấy bơm ra khỏi động cơ

Trang 10

c Tháo bình lọc dầu

(1) Vệ sinh bên ngoài

(2) Tháo đường dầu vào và ra

(3) Tháo bình lọc ra khỏi động cơ

2 Nhận dạng và kiểm tra bên ngoài các bộ phận

 Nhận dạng các bộ phân trên bom cao áp

 Nhận dạng và phân loại vòi nhun

 Nhận dạng lọc thô và lọc tinh

3 Lắp các bộ phận lên động cơ

a Lắp bình lọc

(1) Lắp bình lọc lên động cơ

(2) Lắp đường ống dẫn dầu vào và ra

b Lắp bơm cao áp lên động cơ

(5) Lắp dây đai; Lưu ý: Lắp đúng dấu đặt bơm và đặt cao (theo quy trình riêng)

Tháo cần ga và dây tắc máy

(6) Lắp nắp che dây đai

Tháo đường ống nhiên liệu vào và ra bơm cao áp

(7) Lắp két làm mát nước Ghi nhớ đổ nước làm mát vào đúng qui định

(8) Lắp dây cần ga và dây tắc máy

(9) Lắp đường ống nhiên liệu vào và ra bơm cao áp; Lưu ý; Đầy đủ đệm làm kín (10) Xả gió trong hệ thống nhiên liệu:

 Cho đầy nhiên liệu vào thùng chứa;

 Tác động cần bơm tay trên bình lọc;

 Nới lỏng vít xả gió trên bình lọc tinh;

 Nhiên liệu sẽ chảy ra nơi vít không còn bọt khí;

 Tiếp tực bơm tay thấy dầu ra trên ống dầu hồi không còn bọt khí;

 Xả vòi phun: khởi động động cơ, nới lỏng rắc co nhiên liệu đến vòi phun 1/4 đến 1/2 vòng khi nào hết bọt thì thôi Vặn chặt rắc co lại;

Bài 3: SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG BƠM CAO ÁP TẬP TRUNG PE

Trang 11

Mục tiêu của bài:

Học xong bài này người học có khả năng:

- Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại bơm cao áp tập trung PE

- Giải thích được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của bơm cao áp tập trung PE

- Tháo lắp, nhận dạng và kiểm tra, bảo dưỡng sửa chữa được bơm cao áp tập trung

PE đúng yêu cầu kỹ thuật

Nội dung của bài: Thời gian: 18 h (LT: 5h; TH: 13h)

I Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại bơm cao áp tập trung PE

1 Nhiệm vụ và đặc điểm

Cung cấp lượng nhiên liệu như nhau tương ứng với tải trọng động cơ vào buồng đốt của mỗi xi lanh qua vòi phun với áp suất cao vào những thời điểm được xác định chính xác

Bơm cao áp kép còn gọi là bơm thẳng hàng hay PE, sử dụng cho động cơ nhiều xy-lanh có trục cam nằm trong thân bơm Nhiệm vụ của bơm như bơm cao áp đơn, ngoài ra cò có nhiệm vụ phân phối nhiên liệu đến các xylanh theo thứ tự nổ của động

cơ , tự điều chỉnh tốc độ động cơ nhờ bộ điều tốc lắp trên bơm, và bộ điều chỉnh góc phun sớm theo số vòng quay động cơ

Hình 3.1 Cấu tạo và ký hiêu trên bơm cao áp kép kiểu Bosch

Đặc điểm ký hiệu ghi trên bơm cao áp kép: Ví dụ: APE6A70B

A : Nước sản xuất (American ) Mỹ

PE : Bơm có trục cam nằm trong thân bơm

6 : Số tổ bơm bằng số xy-lanh động cơ

Trang 12

70 : Đường kính piston và xy-lanh, 70 = 7/10 mm = 7 mm

B : Chỉ sô đặc điểm riêng của nhà chế tạo

Ngoài ra bơm cao áp PE của mỹ có thêm hàng chữ:

- TIMED RORT CLOSING: Piston có cạnh vát phía trên

- TIMED RORT OPENING: Piston có cạnh vát phía dưới

II Cấu tạo và hoạt động của bơm cao áp tập trung PE (điều khiển bằng cơ khí và chân không)

1 Cấu tạo

Bơm cao áp kép có nhiều phần tử bơm ráp chung trong một vỏ, được điều khiển

do một trục cam nằm trong vỏ bơm Một thanh răng điều khiển chung các piston bơm

để thay đổi lưu lượng nhiên liệu Phần trên vỏ bơm là khoang nhiên liệu thông với tất

cả các xi lanh bơm Ở đầu và cuối bơm có bộ điều tốc và cơ cấu điều chỉnh phun dầu sớm, liên hệ với trục cam

Các phần tử bơm là bộ phận cung cấp nhiên liệu chính, có số lượng bằng số xi lanh động cơ Một phần tử bơm bao gồm: piston, xi lanh, vòng răng, bộ van cao áp

(van triệt hồi), các lò xo và con đội

Hình 3.2 Cấu tạo bơm cao áp kép

Trang 14

(a) (b) (c)

Hình 3.5 Hoạt động cặp piston xy-lanh bơm cao áp kép

 Khi piston đi xuống, (cam ở vị trí thấp) triệt hồi đóng, tạo sự giảm áp trong lanh và nhiên liệu được nạp đầy không gian phía trên piston khi lỗ dầu nạp được mở, cho tới khi piston ở vị trí thấp nhất.( hình 3.4a)

xy- Khi piston đi lên (cam quay ở vị trí cao) lúc đầu nhiên liệu trong xy-lanh bị đẩy qua lỗ dầu nạp ra ngoài, khi đỉnh piston che kín lỗ dầu nạp, thì nhiên liệu phía trên piston bị nén làm áp suất tăng lên đột ngột, thắng sức căng của lò xo van triệt hồi van van triệt hồi mở, nhiên liệu đi vào đường ống cao áp tới vòi phun (hình 3.5b)

 Khi áp suất nhiên liệu ở vòi phun đủ lớn để nâng kim phun nhiên liệu từ vòi phun được phun vào động cơ Quá trình cấp nhiên liệu cho vòi phun sẽ kết thúc khi cạnh xiên của piston trùng với lỗ dầu nạp trên xy-lanh (hình 3.5c), cho nhiên liệu còn lại trong xy-lanh theo rãnh đứng qua cạch xiên thoát qua lỗ dầu nạp thoát ra ngoài làm áp suất nhiên liệu phía trên đỉnh piston giảm đột ngột, khiến van cao áp đóng lại (nhờ lực lò xo và áp suất dư trên đường ống cao áp )

 Muốn thay đổi lượng nhiên liệu chỉ cần kéo thanh răng làm xoay piston Quá trình quay piston làm cho thời điểm đóng cửa thoát sớm hay muộn, tức là thay đổi khoảng chạy của piston Trên hình vẽ ta kéo thanh răng làm khâu răng quay cùng chiếu làm tăng lượng nhiên liệu ngược lại làm giảm lượng nhiên liệu cung cấp

III Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa bơm cao áp tập trung PE

Trong quá trình làm việc, bơm cao áp kép thường xảy ra những hư hỏng chủ yếu làm ảnh hưởng đến thời điểm phun, lượng nhiên liệu cung cấp của các tổ bơm không

Trang 15

đúng hoặc không đồng đều giữa các tổ bơm với nhau Những hư hỏng thường gặp trong bơm cao áp như sau:

1 Hao mòn của piston:

- Hai vùng nhiều nhất vùng đối diện với lỗ nạp và vùng mặt nghiêng đối diện với lỗ thoát

- Đặc điểm vết mòn: Vết xước có thể dài đến2/3 chiều dài đầu piston Vết sâu nhất

có thể đạt đến 20-25 và giảm dần ra hai bên, sự phân bố mòn này không theo quy lật nào cả

- Cạnh nghiêng hao mòn trở thành cạnh tròn

Hình 3.6 Vị trí mòn của của piston xy-lanh bơm cao áp

2 Hao mòn của xilanh:

 Ở lỗ nạp phần trên bị cào xước (A) nhiều hơn phần dưới chiều dài bị cào xước trung bình ở phần trên là 5-6(mm) vết mòn dài nhất dọc theo đường tâm lỗ Độ sâu nhất của vết mòn trên từ 24-27, của vệt dưới15-17

 Ở lỗ thoát: Vết hao mòn dịch về phía trái của mép lỗ (B), thành một đai rộng từ 2-2,5(mm)

 Kéo dài từ phái trên từ 23(mm) về phía dưới từ 4,55(mm)

 Nguyên nhân của những hư hỏng chủ yếu trên:

Nguyên nhân hao mòn do tích tụ các vết cào xước lâu ngày Sự cào xước là do những hạt bụi rắn lẫn trong dầu, trong quá trình làm việc, vừa có động năng lớn do sự chuyển động của piston tạo ra Nên những hạt bụi này bị chèn ép, mức độ cào xước phụ thuộc vào tốc độ hạt bụi, mức độ tập chung và phương hướng di chuyển của chúng

 Tác hại của những hư hỏng bộ đôi piston-xilanh:

Hiện tượng hao mòn của piston-xilanh làm tăng khe hở lắp ghép do vậy chúng gây ra tác hại sau

 Làm giảm áp suất, lượng nhiên liệu cung cấp

 Làm tăng hiện tượng dò dỉ nhiên liệu, chậm thời điểm phun

3 Các hư hỏng khác

- Lò xo piston bị gãy, mất tính đàn hồi

- Mấu cam, con đội, đuôi piston bị mòn

Trang 16

- Thanh răng và khâu răng bị mòn

- Bộ điều tốc bị hư hỏng

- Ổ bi bị mòn, rơ

- Cụm van triệt hồi bị hư hỏng như ở bơm cao áp đơn

- Điều chỉnh chỉnh sai: Điều chỉnh thời điểm cung cấp, lượng nhiên liệu cung cấp không đúng qui định, không đồng đều ở các tổ bơm hoặc điều chỉnh bộ điều tốc sai

IV Bảo dưỡng và sửa chữa bơm cao áp tập trung PE

1 Tháo lắp bơm cao áp tập trung PE

a Trình tự tháo

(1) Xả nhớt trong bộ điều tốc và trong bơm cao áp

(2) Tháo bơm truyền ra khỏi bơm cao áp

(3) Tháo nắp che trên thân bơm và nắp đậy bộ điều tốc

(4) Dùng dầu gas-oil súc rửa bên trong và bên

ngoài bơm cao áp cho sạch sẽ sau đó dùng

gió nén thổi khô

(7) Dùng dụng cụ chuyên dùng vam lấy van và đế van ra

ngoài, lắp van vào đế van và ngâm vào trong dầu sạch

Chú ý tránh làm lẫn lộn giữa cac van và đế van

(8) Tháo vít định vị xy-lanh,lấy piston và xy lanh về phía

trên, ngâm đồng bộ piston xy-lanh trong dầu sạch,

tránh làm lẫn lộn giữa các piston và xy-lanh

 Chú ý: Có loại bơm cao áp không thể lấy piston về

phía trên, ta tháo trục cam trước sau đó lấy piston

về phía dưới sau đó mới tháo xy-lanh bơm cao áp Khi tháo trục cam phải chêm các con đội ở vị trí không tiếp xúc với trục cam

Trang 17

(9) Tháo các lò xo, lấy khâu răng ra ngoài Chú ý chiều

lắp khâu tăng

(10) Tháo các con đội ra khỏi bơm, sắp xếp theo thứ tự

(11) Tháo bộ điều tốc và bộ phun sớm tự động, lấy các

then trên đầu trục Chú ý tránh làm biến dạng then

và rãnh then

(12) Tháo vít định vị thanh răng, lấy thanh răng ra

ngoài Chú ý chiều lắp của thanh răng

(13) Tháo nắp dậy phía trước và sau đó lấy trục cam về phía trước Chú ý chiều lắp của trục cam, tránh làm biến dạng đầu trục cam và hư hỏng ren đầu trục

(14) Tháo nắp phía sau và tháo các ổ bi, nếu cần

(15) Vệ sinh toàn bộ các chi tiết, sắp xếp các chi tiết theo thứ tự, các chi tiết có độ chính xác cao như: cụm van triệt hồi; cặp piston – xy lanh bơm cao áp phải lắp lại đồng bộ, ngâm vào khay nhựa có chứa dầu sạch, để riêng biệt Tuyệt đối không được làm lẫn lộn các chi tiết với nhau

b Lắp ráp bơm cao áp tập trung PE

Việc lắp ráp bơm được thực hiện ngược lại với trình tự tháo, nhưng cần chú ý:

(1) Các chi tiết phải được vệ sinh thật sạch, nhúng các chi tiết vào trong dầu gas-oil sạch trước khí lắp

(2) Lắp trục cam phải đúng chiều, bôi nhớt vào các cổ trục trước khi lắp, sau khí siết cứng nắp trước và sau, kiểm tra độ rơ ổ bi ta quay thử trục cam phải nhẹ nhàng, không bị cứng hoặc sượng ta điều chỉnh lại (ổ đở chặn) bằng cách thay đổi đệm nắp đậy

(3) Lắp con đội phải bôi nhớt lên phần thân, đúng rãnh định vị, kiểm tra phải di

Trang 18

(6) Lắp cụm piston-xy lanh: Rãnh vát trên piston hướng về lỗ định vị xy lanh, tay ở đuôi piston trùng với rãnh trên ống răng Lắp vít định vị phải trùng với rãnh trên xy lanh Với loại piston tháo sau trục cam piston lắp từ dưới lên

(7) Khi lắp móng hãm lò xo phải quay trục cam cho cam ở vị trí không đội, khi lắp xong phải kiểm tra khe hở dự trữ:

- Quay trục cam cho cam đội cao nhất

- Dùng tua vít bẩy con đội lên, giữa bu-lông điều chỉnh và đuôi pis ton có khoảng hở lớn hơn 0,3mm, nếu nhỏ hơn phải điều chỉnh lại bu lông

Sau khi lắp xong một piston phải quay trục cam vài vòng và kéo thanh răng để kiêm tra, nếu thấy nặng hoạc sượng phải kiểm tra lại Có thể piston bị dơ bẩn ,trầy xước, lắp không đúng kỹ thuật

(8) Lắp cụm van triệt hồi: Đệm làm kín phải tốt, siết rắc co van triệt hồi đúng lực (9) Châm nhớt vào thân bơm và bộ điều tốc đúng qui định

(10) Sau khi lắp chi tiết bơm cao áp kép phải kiểm tra điều chỉnh bơm cao áp trên bàn khảo nghiệm bơm cao áp để kiểm tra điều chỉnh lại: Áp sất mở van ổn áp, áp suất

mở van triệt hồi, bộ điều tốc, thời điển phun, lượng nhiên liệu cung cấp và kiểm tra bơm truyền nhiên liệu

(11) Khi lắp vào động cơ phải đúng thời điểm phun (gọi là đặt bơm cao áp lên động cơ)

2 Bảo dưỡng:

Các vị trí điều chỉnh :

 Điều chỉnh thời điểm phun:

Trên bơm cao áp đòi hỏi thời điểm cung cấp nhiên liệu phải đúng và đồng điều giữa các phân bơm theo góc lệch công tác Trường hợp sớm thì điều chỉnh bằng cách giảm chiều cao con đội Trường hợp muộn thì tăng chiều cao con đội Khi điều chỉnh phải đảm bảo khoảng chạy dự trữ của piston không nhỏ quá 0.15mm

Phương pháp: Quay cho mấu cam đội ở vị trí cao nhất, dùng vít bẫy piston lên, đồng thời đưa piston lên đụng đế van triệt hồi, dùng căn lá đưa vào đo khe hở giữa đầu con đội và đuôi piston Khe hở này chính là khoảng chạy dự trữ của piston

 Điều chỉnh khâu răng: dùng để cung cấp nhiên liệu đồng điều giữa các nhánh

bơm

Phương pháp: Nới vít hãm khâu răng rồi xoay khâu răng cho piston quay đến vị

trí tăng hoặc giảm lượng nhiên liệu cho phù hợp và xiết lại

Chú ý: Khi tháo lắp bơm cao áp kép không được điều chỉnh chiều cao con đội hoặc xoay khâu răng

 Điều chỉnh rắcco nhiên liệu:dùng để điều chỉnh áp suất mở van triệt hồi của

từng nhánh bơm và sự đồng đều giữa các nhánh bơm

 Phương pháp: xiết thêm hoặc nới lỏng răc co nhiên liệu, cũng có thể thêm

hoặc bớt đệm để tăng hoặc giảm sức căng lò xo van triệt hồi

Trang 19

 Điều chỉnh bộ điều tốc: tăng hoặc giảm sức căng lò xo bằng cách vặn vít điều

chỉnh vào hoặc ra để tăng hoặc giảm số vòng quay ở chế độ không tải hoặc toàn tải của động cơ

 Điều chỉnh tốc độ hạn chế của động cơ: nếu tốc độ của động cơ không đạt

yêu cầu kỹ thuật thì ta vặn vít để điều chỉnh tay ga ở vị trí tối đa hay tối thiểu

 Chỉnh bơm sớm, muộn: Nới 3 vít ở khớp nối mặt bích bơm, có rãnh dài

Muốn chỉnh bơm sớm hơn ta xoay cốt bơm ngược chiều quay Muốn chỉnh bơm muộn ta xoay cốt bơm cùng chiều quay sau đó xiết 3 vít lại

3 Kiểm tra Sửa chữa:

a Kiểm tra tổng quát :

– Dùng mắt kiểm tra nứt bể, ren thân bơm, nứt gãy, biến dạng các lò xo

– Kiểm tra nứt gãy vòng hãm, các đêm bằng đồng

– Vít định vị xy-lanh hư ren, gãy phải thay mới

b Kiểm tra chi tiết:

(1) Piston và xy-lanh bơm cao áp:

– Dùng kính lúp kiểm tra trầy xước của piston bơm, nhất là nơi vùng đối diện với cửa nạp (C), cửa thoát cạnh rãnh vát (D) Nếu trầy xước nhiều thay mới cặp piston

và xy-lanh, trầy xước nhẹ xoáy lại Ở xy-lanh xung quanh cửa thoát (A), Cửa nạp (A)

– Kiểm tra khe hở piston và xy-lanh như kiểm tra khe hở thân kim phun và đót kim phun, nếu khe hở lớn phải thay mới (Thay phải đồng bộ)

Hình 3.7 Vị trí mòn của của piston xy-lanh bơm cao áp

(2) Thanh răng và vòng răng: Kiển tra nứt, bể, mòn của khâu trăng và thanh răng Nếu

có phải thay mới mới hoặc khắc phục bằng cách lật ngược lại 1800

(3) Cụm van triệt hồi:

– Dùng kính lúp kiểm tra sự trầy xước, tróc

rổ bề mặt phần côn (A) và phần trụ (B) Nếu trầy xước nhiều phải thay mới, bề mặt côn trầy xước nhẹ ta dùng cao rà để ra lại Để kiểm tra phần côn và phần trụ van triệt hồi người ta có thể dùng thiết bị chuyên dùng – Kiểm tra mặt phẳng lắp vơi xy-lanh (E) trầy xước rà lại

Trang 20

- Kiểm tra phần trụ van bằng kinh nhiệm:

Trước khi kiểm tra van phải được rửa sạch trong dầu Diesel:

 Kéo van lên, bịt lỗ dưới của đế van bằng ngón

tay, khi thả van ra nó phải tụt nhanh và dừng ở

vị trí mà phần trụ đóng ở lỗ đế van

 Bịt lỗ dưới của đế van bằng ngón tay đưa van

vào đế van và ấn nó xuống bằng ngón tay, khi

thả ngón tay ra van phải được nâng lên ở vị trí

ban đầu

 Bỏ ngón tay bịt bên dưới van phải đóng hoàn

toàn bởi trọng lượng của bản thân

- Sửa chữa:

 Van và đế van bị mòn lõm, xước, đóng không kín có thể khắc phục bằng cách dùng bột nà mịn rà lại

 Lò xo van triệt hồi yếu thì thay mới

 Kiểm tra phần trụ ở b6n trên không đạt phải thay mới cụm van

(4) Kiểm tra đệm bằng nhựa hoặc thau ở đế van Nếu biến dạng ít dùng giấy nhám mịn rà lại, bị bể, mòn nhiều thay mới

(5) Kiểm tra sự mài mòn của các mấu cam, kiểm tra sự trờn ren của các đầu ren, các răcco van cao áp, bơm truyền

(6) Kiểm tra sự mài mòn của các con đội, con lăn

(7) Kiểm tra lò xo hồi vị piston, lò xo điều tốc,lò xo van triệt hồi có bị gãy biến dạng hay mất tính đàn hồi hay không

Bài 4: SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG BƠM CAO ÁP PHÂN PHỐI VE

Trang 21

Mục tiêu của bài:

Học xong bài này người học có khả năng:

- Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại bơm cao áp phân phối VE

- Giải thích được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của bơm cao áp phân phối VE

- Tháo lắp, nhận dạng và kiểm tra, bảo dưỡng sửa chữa được bơm cao áp phân phối

VE đúng yêu cầu kỹ thuật

Nội dung của bài: Thời gian: 18 h (LT: 5h; TH: 13h)

I Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại bơm cao áp phân phối VE

Trước đâ y, bơm cao áp phân phối được thiết kế nhằ m cun g cấp nhi ên liệu ch o độn g cơ die sel ô tô chỡ khác h,nhưn g kích thước nhỏ gọn hơ n loại bơ m c ao áp PE n gày na y, loại bơ m c ao áp ve đ ược tran g bị c ho ôt ô tải nhẹ độn g cơ 6 xy lanh ph un dầu tr ực tiếp Áp su ất phu n dầu cao h ơ n

so với loại dùn g cho độn g cơ buồn g đ ốt phân cách phun dầu gián tiếp còn đối với loại ô tô die sel d u lịch n hỏ , buồn g đ ốt tr ực tiế p , vận tốc t rục

kh uỷu ca o đòi hỏi l oại bơ m cao á p hiện đại hơn

Bơm c ao áp ve có cá c đặc điể m s au:

- Bơm nh ỏ nhẹ ít ch i tiết hơn bơ m PE (b ản g so sán h)

Lo ại bơ m cao áp Trọn gl ượn g

(kg)

Kích th ước( mm) (dàixc ao)

Số chi tiết

Ghi chú

Bơm t hẳn g hà n g PE 4 A 11.6 293x21 0 326

Bơm t hẳn g hà n g PE6 A 13.8 347X2 10 368

-Bơ m có thể lắp t rên độn g cơ đứn g h ay nằ m n gan g

-Có thể là m việc ở tốc độ ca o với t ốc đ ộ độn g cơ lên tới 600 0 v/p h -Có thể đá p ứn g dễ d àn g mô nen kéo c ủ a độn g cơ

-Có thể n găn việc p hun nhi ên liệu n ếu độn g cơ quay n gược

-Việc điề u khi ển tí nh năn g độn g cơ đ ơn gi ản hơn.cá c cơ cấu đ iều

kh iền n hư bộ phận đ iều kh iển mônen,b ộ điều kh iển ph un sớ m….đ ược lắ p độc lập

- Có th ể n gừn g đ ộn g cơ tức thì b ằn g cách n gừn g việc phun do t ắc chìa kho á côn g tắc

Trang 22

-Việc bôi t rơn đơn giả n( khô n g cân b ảo dưỡn g):nhi ên liệ u được chứa tro n g buồn g bơ m đồ n g thời là m nhiệ m vụ bôi trơn nên kh ôn g cầ n nhớt riên g để b ôi trơn vì vậ y , bớt được thời gi an kiể m t ra

II Cấu tạo và hoạt động của bơm cao áp phân phối VE

Hình 4.1 Cấu tạo bơm cao áp VE

1.Cần ga; 2 Van hạ n chế dầu h ồi; 3 Ví t điều chỉn h lượ ng nhiê n liệu toàn tải ; 4 Va n cắt nhi ên liệu ; 5 Xy la nh; 6 Piston ; 6 Vỏ bơm; 7 Van phân phố i cao áp; 9 Va n phân l ượng ; 10.Đĩa cam ; 11 Bom cán h gạt;

12 Trục bơm; 1 3 Van điề u chỉn h áp suấ t; Quả văn g

Bơm VE là loại bơm phân phối có áp lực cao, có kết cấu đơn giản, nhỏ gọn, có một piston bơm duy nhất vừa chuyển động tịnh tiến vừa xoay tròn để cung cấp nhiên liệu cho nhiều xy lanh Không sử dụng vòng bi, các chi tiết không chuyển động tăng theo số xy lanh của động cơ, có nâng suất cao và độ chính xác lớn đáng tin cậy, không cần tổ chức bôi trơn cho bơm mà sự bôi trơn và làm mát của các chi tiết chuyển động bên trong bơm cao áp nhờ vào dầu diesel sạch lưu thông liên tục bên trong với một áp suất chuyển cố định Vì vậy rất được ưa chuộng và sử dụng rộng rải trên các loại xe ô

tô , du lịch đời mới

1 Bơm cung cấp liệu và van điều tiết áp suất:

 Bơm cung cấp liệu (hình a): Bơm kiểu cánh gạt có bốn cánh gạt lắp trong một rô-to, rô-to lắp lệch tâm với nòng xy lanh tạo thành buồng chứa nhứa nhiên liệu Trục bơm dẫn động rô-to nhờ then nên khi rô-to quay nhờ lực ly tâm làm văng các cánh gạt ra tiếp xúc với mặt trong của nòng xy lanh như vậy sẽ hút và nén nhiên liệu đưa vào buồng áp suất trong bơm

Trang 23

 Van điều tiết áp suất (hình b): Khi tốc độ của bơm tăng áp suất nhiên liệu tăng theo,

để giữ nhiên liệu trong buồng bơm có một áp suất nhất định, ở gần đường nhiên liệu vào có lắp một van điều tiết áp suất Khi áp suất nhiên liệu tăng cao lò xo bị nép, piston mở cho nhiện liệu trong buồng bơm trở lại đường vào

(a) (b)

Hình 4.2 Bơm cung cấp nhiên liệu và van điều tiết áp suất

2 Bộ phận phân phối:

Bộ phân phối còn gọi là dầu dầu gồm;

Xy lanh được ép trong đầu dầu, phía trên có cửa nạp và 4 cửa phân phối (động

cơ 4 xy lanh)

Piston lắp trong xy lanh với độ chính xác cao Trên đầu piston có 4 rãnh nạp (tương ứng với số xy lanh động cơ), ở giữa piston có 1 rãnh phân phối thông với lỗ trung tâm của piston, phía dưới piston có ngang để thoát nhiên liệu

Đĩa cam có số mặt cam bằng xy lanh (động cơ 4 xy lanh thì đĩa cam có 4 mặt cam) Đĩa cam quay trên con lăn cố định nó giúp piston chuyển động tịnh tiến và quay tròn để phân phối nhiên liệu như vậy piston quay một vòng tịnh tiến 4 lần Hai lo xo pitston luôn đẩy piston và đĩa cam tỳ lên các con lăn

Van phân lượng lắp bên dưới piston dùng để thay đổi lượng nhiên liêu cung cấp

Hình 4.3 Cấu tạo bộ phận phận phối

Trang 24

 Quá trình bơm và phân phối nhiên liệu:

Trục bơm quay sẽ dẫn động bơm cung cấp nhiên liệu và đĩa cam với piston để thực hiện bơm và phân phối nhiên liệu như sau:

Khi mở công tắc máy, Van cắt nhiên liệu mở cửa nạp nhiên liệu từ buồng bơm vào cửa nạp

 Hành trình hút:

Con lăn ở phần lõm của đĩa cam, piston ở vị trí thấp và rãnh nạp trên đầu piston trùng với cửa nạp nhiên liệu được nạp vào xy-lanh bơm

Hình 4.4 Hành trình hút

 Hành trình cung cấp nhiên liệu:

Piston vừa quay, vừa được nâng lên nhờ đĩa cam, khi piston quay rãnh nạp trên đầu piston qua khỏi cửa nạp nhiên liệu bên trong xy-lanh bị nén Đến khi rãnh phân phối trên piston trùng với lỗ phân phối, nhiên liệu qua lỗ phân phối và van phân phối đến vòi phun để phun vào buồng đốt

Hình 4.5 Hành trình cung cấp nhiên liệu

Trang 25

 Kết thúc phun:

Piston tiếp tục đi lên, đến khi

rãnh ngang trên piston thoát ra khỏi

van phân lượng, nhiên liệu phía trên

piston theo lỗ trung tâm qua van

phân lượng trở về buồng bơm , vòi

phun ngưng phun

Hình 4.6 Hành trình kết thúc phun

 Quá trình thay đổi lượng nhiên liệu cung cấp:

Quá trình thay đổi lượng nhiên liệu cung cấp bằng cách đưa khâu phân lượng về phía đầu hoặc đuôi piston

Giảm lượng nhiên liệu (hình 15.8), ta đưa khâu phân lượng xuống làm hành trình

có ích giảm, như vậy lượng nhiên liệu cung cấp giảm

Tăng lượng nhiên liệu, ta đưa khâu phân lượng lên làm hành trình có ích tăng, như vậy lượng nhiên liệu cung cấp tăng

Hình 4.7 Giảm lượng nhiên liệu cung cấp

Hình4.8 Tăng lượng nhiên liệu cung cấp

Trang 26

3 Van cắt nhiên liệu (Van từ):

Hình 4.9 Hoạt động van cắt nhiên liệu

Van cắt nhiên liệu là van từ dùng để đóng mở cửa nạp nhiên liệu:

Khi mở công tắc máy (Ở vị trí ON) ắc qui cung cấp điện cho cuộn dây của van từ, tạo lực từ hút van làm lò xo bị nén, như vậy van mở cửa nạp, nhiên liệu được nạp vào

xy lanh bơm cung cấp nhiên liệu

Khi tắc máy (Công tắc ở vị trí OFF) dòng điện chạy trong cuộn dây mất, lò xo đẩy van đóng kín cửa nạp, nhiên liệu không được nạp vào xy lanh, bơm ngừng cung cấp, động cơ ngưng hoạt động

4 Bộ điều khiển phun sớm tự động:

Hình 4.10 Cấu tạo và hoạt động bộ điều chỉnh phun dầu sớm

Trang 27

Bộ điều khiển phun sớm được bố trí phía dưới bơm, ở trong có 1 piston Ở phía áp suất thấp của piston bộ phun sớm có 1 lò xo Áp suất nhiên liệu ở buồng bơm vào khoang dầu áp suất, vị trí piston bộ phun sớm thay đổi theo sự cân bằng của lực lò xo

và áp suất dầu, tác động lên chốt trượt làm xoay đĩa con lăn

Khi bơm nhiên liệu không quay, dĩa con lăn sẽ ở vị trí góc phun sớm đã định trước, khi trục bơm quay và tốc độ trục bơm tăng làm áp suất dầu ở khoang dầu tăng thắng lực căn lò xo đẩy piston sang trái, qua chốt trượt làm làm đĩa cam xoay một góc ngược chiều quay trục bơm, thời điểm phun sẽ sớm hơn Khi trục bơm quay chậm lại

áp suất dầu giảm, lò xo đẩy piston ngược lại, thời điểm phun sẽ muộn hơn Bộ điều khiển phun sớm được bố trí phía dưới bơm, ở trong có 1 piston Ở phía áp suất thấp của piston bộ phun sớm có 1 lò xo Áp suất nhiên liệu ở buồng bơm vào khoang dầu

áp suất, vị trí piston bộ phun sớm thay đổi theo sự cân bằng của lực lò xo và áp suất dầu, tác động lên chốt trượt làm xoay đĩa con lăn

Khi bơm nhiên liệu không quay, dĩa con lăn sẽ ở vị trí góc phun sớm đã định trước, khi trục bơm quay và tốc độ trục bơm tăng làm áp suất dầu ở khoang dầu tăng thắng lực căn lò xo đẩy piston sang trái, qua chốt trượt làm làm đĩa cam xoay một góc ngược chiều quay trục bơm, thời điểm phun sẽ sớm hơn Khi trục bơm quay chậm lại

áp suất dầu giảm, lò xo đẩy piston ngược lại, thời điểm phun sẽ muộn hơn

5 Bộ điều tốc:

Bộ điều tốc được đặt ở phần trên của bơm cao áp,4 quả văng đặt trong giá đỡ gắn trên trục bộ điều tốc Cụm giữ quả văng được quay nhờ bánh răng ăn khớp với bánh răng trong trục bơm

Cụm cần điều tốc có lắp khớp cầu ăn khớp với van phân lượng trượt trên mặt ngoài của piston Phía trên cùng của cụm cần điều khiển được nối với lò xo bộ điều tốc bằng 1 chốt chặn, còn đầu kia của lò xo được nối với trục cần ga Bàn đạp ga được nối trực tiếp với cần cần ga lực lò xo bộ điều tốc sẽ thay đổi tùy theo vị trí cần ga.Lực ly tâm của quả văng thay đổi theo tốc độ động cơ và tác động lên cần bộ điều tốc qua ống trượt là van phân lượng trượt trên piston làm thay đổi lượng nhiên liệu cho phù hợp với tốc độ động cơ Lượng nhiên liệu ở chế độ toàn tải được điều chỉnh bởi vít điều chỉnh toàn tải

Hình 4.11 Cấu tạo bộ điều tốc loại nhiều chế độ

Trang 28

 Khởi động:

Hình 4.12 Hoạt động của bộ điều tốc ở chế độ khởi động

Ấn bàn đạp ga, cần ga chạm vào vít điều chỉnh ga tối đa Do tốc độ trục bơm ở thời điểm khởi động thấp nên lực ly tâm của quả văng nhỏ lò xo điều tốc kéo cụm cần điều tốc, cần khởi động tỳ vào ống trượt làm các quả văng xếp lại Đầu dưới cụm cần điểu tốc di chuyểng sang phải, đưa van phân lượng vể phía cung cấp nhiên liệu cần thiết cho khởi động

 Chạy cầm chừng:

Hình 4.13 Hoạt động của bộ điều tốc ở chế cầm chừng

Trang 29

Sau khi khởi động, động cơ nổ nhả bàn đạp ga, cần ga chạm vào vít điều chỉnh cầm chừng, lực căn lò xo điều tốc tại thời điểm nầy bằng không, lực ly tâm quả văng lớn làm các quả văng bung ra, đẩy ống trượt sang phải, lò xo cầm chừng bị nén lại Lúc nầy đầu dưới của cần điều tốc di chuyển sang trái kéo van phân lượng về vị trí cung cấp nhiên liệu ở chế độ cầm chừng và lúc nầy van phân lượng được ổn định nhờ vào sự cân bằng giữa lực ly tâm và lực căn lò xo cầm chừng

 Tốc độ tối đa không tải:

Ấn bàn đạp ga, cần ga chạm vào vít điều chỉnh ga tối đa Tốc độ động cơ tăng cao, lực ly tâm các quả văng lớn bung ra đẩy ống trượt sang phải, lò xo bị kéo dài ra Lúc nầy đầu dưới cần điều tốc di chuyển sang trái, kéo van phân lượng về phía giảm nhiên liệu cung cấp phù hợp với tốc độ tối đa không tải

Hình 4.14 Hoạt động của bộ điều tốc độ tối đa không tải

 Tốc độ tối đa có tải:

Hình 4.15 Hoạt động của bộ điều tốc độ tối đacó tải

Khi động cơ vào tải, tốc độ động cơ giảm làm số vòng quay trục bơm giảm, do

đó lực ly tâm của các qua năng giảm, nhờ lực căng lò xo kéo đầu trên cần điều tốc

Trang 30

sang trái Qua ống trượt làm các quả văng xếp lại, như vậy đầu dưới cần điều tốc di chuyển sang trái đưa van phân lượng về phía tăng lượng nhiên liệu cung cấp phù hợp với mức tải của động cơ

Lượng nhiên liệu cung cấp ở chế độ toàn tải, được điều chỉnh bằng cách văn vít điều chỉnh toàn tải khi vặn vít điều chỉnh vào (cùng chiều kim đồng hồ) van phân lượng di chuyển về phía tăng nhiên liệu cung cấp, vặn vít điều chỉnh theo chiều ngược lại thì giảm nhiên liệu cung cấp

III Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa bơm cao áp phân phối VE

Thân bơm bị nức,bể Do va đập Hàn và gia công lại

- Piston và khâu phân

lượng có độ rơ hướng kín

-Làm rớt trong quá trình tháo

-Bề mặt tiếp xúc giữa pittông và khâu phân lượng

bị trầy sướt,nhiên liệu có lẫn nước

-Do làm việc lâu ngày

-Hàn và gia công lai,bị nặng thì thay mới

-Dùng cát rà (loại mịn)trộn với nhớt thoa lên pittông rồi lắp khâu phân lượng vào,sao đó cho 2 chi tiết trượt với nhau sao cho nhẹ nhàng là được Bị nặng thay mới

- Do làm việc lâu ngày

Thay mới (chú ý: thay cả cụm đầu bơm)

Lò xo Pittông bị gãy Làm việc lâu ngày và bị rỉ Thay mới

Lò xo van triệt hồi bị gãy Làm việc lâu ngày và bị rỉ Thay mới

Van triệt hồi trượt không

nhẹ nhàng

Bề mặt làm việc bị rỉ Sửa chũa hoặc thay mới

Đĩa cam,con đội bị mòn Làm việc lâu ngày Thay mới

Các cánh gạt của bơm

chuyển nhiên liệu bị mòn

Làm việc lâu ngày Thay mới

IV Bảo dưỡng và sửa chữa bơm cao áp phân phối VE

Trang 31

1 Quy trình tháo lắp bơm cao phân phối VE

a Quy trình tháo rời các chi tiết:

1 Lắp bơm lên đồ gá

chuyên dùng

Đồ gá chuyên dùng, clê

14

Chắc chắn

2 Tháo bánh răng đầu

trục

-Tháo đai ốc đầu trục

- Vam lấy bánh răng

truyền động

Clê 19;

dụng cụ chuyên dùng

clê 19, mỏ lết, vam chuyên dùng

Chú ý đối với bánh răng loại nhỏ dùng dụng

cụ chuyên dùng giữ bánh răng

Ghi nhớ vị trí lắp giá bắt

Chú ý đệm

lò xo để khi thực hiện việc lắp ráp không bị quên

Trang 32

Búa nhựa

Kìm nhọn

Ghi nhớ vị trí lắp cần ga với trục

Dùng búa nhựa gỏ xung quanh

Ghi nhớ vị trí lắp lò xo

6 Tháo cơ cấu liên quan

giữa màng điều chỉnh

lượng nhiên liệu (Đối

với động cơ có tăng

áp)

Kìm vạn năng

Ghi nhớ vị trí lắp các chi tiết

7 Tháo van cắt nhiên

liệu, lấy lò xo, van

Tránh làm rơi chi tiết Ghi nhớ vị trí lắp các chi tiết Ghi nhớ vị trí lắp

9 Tháo bu lông trung

tâm

Khẩu chuyên dùng

Chỉ tháo khi cần thiết

Trang 33

cụm van đống bộ và ngâm trong dầu diesel sạch

11 Tháo đầu phân phối

Nới đều

Lấy từ từ, tránh làm rơi chi tiết Ghi nhớ: vị trí lắp chi tiết

13 Tháo đĩa cam

Trang 34

14 Tháo vòng con lăn

Chú ý: tránh làm xước piston và hư các joăng chữ O Ghi nhớ và chiều lắp các chi tiết bộ phun sớm

kìm nhọn

Chú ý: không làm lẫn lộn vị trí các cánh gạt Ghi nhớ vị trí lắp chi tiết

bị làm trờn ren của van

Trang 35

b Quy trình lắp bơm cao áp VE:

Quy trình lắp được thự hiện sau khi kiểm tra sửa chữa các chi tiết, khi lắp đòi hỏi phải phải chính xác và các chi tiết được vệ sinh thật sạch

lực, tranh chờn ren

Chú ý: lắp đúng vị trí cánh gạt, chiều lắp vòng ngoài

và rôto Siết 2 vít nắp bơm đúng lực

3 Lắp bánh răng vào trục

bơm:

-Lắp băng cho vào ăn

khớp với vấu của trục

-Dùng tay đẩy đệm cao

su tới bánh răng

- Đúng vị trí

ăn khớp và đúng chiều

4 Lắp trục bơm:

- Xoay rãnh then rôto

hướng lên trên

- Xoay trục bơm cho

then hướng lên trên

- Đưa trục bơm vàosau

cho then ăn khớp với

trãnh then trên rôto

Chú ý; Then bán nguyệt đúng khớp, quay trục bơm phải nhẹ nhàng

Chú ý: không làm trầy, xước piston, các chi tiết đúng chiều

Trang 36

- Lắp nắp đậy bên trái

-Lắp đệm, lò xo, ti điều

chỉnh, mặt bích

lắp, các joăng chữ O đầy đủ

6 Lắp vòng con lăn:

- Lắp các cụm con lăn

của vòng con lăn;

- Lắp vòng con lăn vào

8 Lắp piston bơm cao áp:

- Lắp khâu phân lượng

vào piston;

- Xoay cho rãnh trên

đuôi piston trùng với chố

trên đĩa cam;

-Lắp piston với đệm điều

về đuôi piston, Lắp piston vào rãnh trên đuôi piston trùng với chốt trên đĩa cam,

Trang 37

và chiều lắp, dùng mỡ bò giữ các lò xo cho dễ lắp, khi lắp đầu phân phối vào chú ý lo

xo giảm chấn phải vào rãnh điều tốc

10 Lắp các bu-lông bắt đầu

phân phối với thân bơm

Clê lục năng 5

Chú ý: Siết đều và đúng lực siết

12 Nm

cần siết lực

Lắp đúng vị trí va chiều lắp các chi tiết van, siết các rắc-co van đúng lực 55Nm

cần siết lực

Siết đúng lực lực siết 70Nm

Trang 38

14 Bộ điều tốc vào thân

14

Chú ý: Ren trục bộ điều tốc là ren trái, các cần nối liên quan lắp đúng vị trí và chiều lắp

15 -Lắp đai ốc khóa trục bộ

điều tốc

Clê lục giác, clê

14

Dùng lực giác 5 giữ trục bộ điều tốc, khá đai

14

Khe hở: 0,150,35

Chú ý: Lắp

lò xo vào đúng rãnh, siết bu-lông nắp đúng lực, cần ga la91p v xiết đều các bu-lông nắp điều tốc đúng lực

Trang 39

Lắp đúng vị trí và chiều lắp các chi tiết

20 *Lắp giá bắt các dây cần

ga và cần khởi động

Clê lục giác 5

Lắp đúng vị trí và chiều lắp các chi tiết

2 Kiểm tra các chi tiết quan trọng

 Kiểm tra Pittông xylanh,khâu phân

lượng:(hình j):

 Dùng kính lúp kiểm tra sự trầy sướt trên

bề mặt của Pittông

 Kiểm tra khe hở Pittông với xylanh,

Pittông với khâu phân lượng như cặp

Pittông xylanh bơm cao áp PE

 Kiểm tra lỗ lắp chốt cầu trên khâu phân

lượng: (hình h)

Lắp chốt cầu vào lỗ lắp chốt,lắc qua

lại êm,không có độ rơ là tốt

 Kiểm tra các lò xo:(hình k)

 Kiểm tra độ đàn hồi

 Kiểm tra sự biến dạng của lò xo

 Kiểm tra chiều dài tự do của lò xo

Trang 40

Tiêu chuẩn:

 Lò xo van phân phối:24,4mm

 Lò xo Pittông:30mm

 Lò xo khớp:16,6mm

Nếu chiều dài không như tiêu chuẩn thì thay mới

 Kiềm tra van solenoid:chạm dương

acquy vào đầu nối dây,nghe tiếng kêu

lách cách là tốt(hình y)

 Kểm tra con lăn và trục con lăn:

 Con lăn phải xoai nhẹ nhàng trên trục

 Lắc theo chiều ngang không bị rơ

Ngày đăng: 02/08/2019, 22:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w