-Một bản vẽ khổ A1 thể hiện phân đợt, phân khoảnh đổ bê tông, thiết kế trạm trộn, bố trí đổ bê tông và thiết kế ván khuôn theo yêu cầu được giao.. - Khoảnh đổ lớn, công tác dựng lắp ván
Trang 1ĐỒ ÁN MÔN HỌC
THIIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG BÊ TÔNG
TÀI LIỆU CHO TRƯỚC
I.ĐẶC ĐIỂM KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
-Công trình có kích thước như hình vẽ Bê tông lót M100 dày 10cm, các bộ phận chính khác M200, vữa lót M75 dày 3cm
Vật liệu dùng để xây dựng công trình có các tính chất cơ lý như sau:
Loại vật
liệu Độ ẩm W(%)Khối lượng riêng (T/m3) Khối lượng đơn vị (T/m3)
YÊU CẦU
A THUYẾT MINH.
1 Tính tóan khối lượng
2 Phân đợt, phân khoảnh đổ bê tông, chọn cường độ đổ bê tông thiết kế
3 Xác định cấp phối bê tông, dự trù vật liệu ximăng, cát , đá
4 Tính số máy trộn, thiết kế trạm trộn
5 Chọn phương án vận chuyển và số lượng công cụ vận chuyển để vận chuyển cốt liệu và vận chuyển vữa
6 Bố trí đổ bê tông, kiểm tra điều kiện không phát sinh khe lạnh
7 Thiết kế ván khuôn theo yêu cầu được giao
B BẢN VẼ
-Một bản vẽ khổ A1 thể hiện phân đợt, phân khoảnh đổ bê tông, thiết kế trạm trộn, bố trí đổ bê tông và thiết kế ván khuôn theo yêu cầu được giao
CHƯƠNG I : TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG
CHƯƠNG II:PHÂN ĐỢT,PHÂN KHOẢNH ĐỔ BÊTÔNG,
CHỌN CƯỜNG ĐỘ ĐỔ BÊTÔNG THIẾT KẾ
I Mục đích :
- Các cấu kiện bê tông trong công trình thủy lợi thường có diện tích và thể tích lớn, kết cấu thường bố trí khe lún, khe co giãn, khe thi công v.v -Đồng thời, do điều kiện thi công không cho phép thi công đổ 1 lần là xong, mà phải phân chia thành nhiều đợt, thi công trong một thời gian dài Việc phân khoảnh đổ hợp lý sẽ tăng nhanh tốc độ thi
công, đảm bảo chất lượng, tránh được nứt nẻ, phát sinh khe lạnh trong quá trình thi công và sử dụng
- Khoảnh đổ lớn, công tác dựng lắp ván khuôn giảm, tốc độ đổ bêtông nhanh, tăng được tính hoàn chỉnh, giảm lượng công tác xử lý
Trang 2khe thi công, nhưng dễ sinh khe lạnh và tỏa nhiệt khó khăn Với
khoảnh đổ nhỏ thì ngược lại
- Việc phân khoảnh đổ, xác định kích thước của từng đợt đổ phụ thuộc đặc điểm kết cấu công trình, năng suất trạm trộn, phương tiện vận chuyển, cấp phối bê tông, điều kiện thi công và điều kiên khí hậu v.v là những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến việc xác định kích thước khoảnh đổ
II Phân khoảnh – phân đợt đổ bêtông:
Căn cứ vào kết cấu công trình, căn cứ vào điều kiện thi
công : máy móc, thiết bị và mặt bằng thi công, chiều cao kết cấu để chọn kích thước ván khuôn tiêu chuẩn và các đợt, khoảnh đổ bêtông được phân ra như sau :
Đợt 1: Đổ bêtông lót thân cống
Đợt 2: Đổ bêtông móng thân cống
Đợt 3: Đổ bêtông lót sân tiêu năng
Đợt 4: Đổ bêtông móng sân tiêu năng
Đợt 5: Đổ bêtông móng tường cánh hạ lưu
Đợt 6: Đổ bêtông móng tường cánh thượng lưu
Đợt 7 : Đổ bêtông tường bên và trụ bin từ trình 10 đêùn cao trình 13
Đợt 8 : Đổ bêtông tường cánh hạ lưu từ cao trình 9.5 đến cao 12.5
Đợt 9 : Đổ bêtông tường cánh thượngï lưu từ cao trình 10 đến cao 12.5
Đợt 10 : Đổ bêtông tường bên và trụ bin từ cao trình 13 đêùn cao trình 16
Đợt 11 : Đổ bêtông tường cánh hạ lưu từ cao trình 12.5 đến cao 15
Đợt 12 : Đổ bêtông tường cánh thượngï lưu từ cao trình 12.5 đến cao 15
Đợt 13 : Đổ bêtông tường ngực
Đợt 14 : Đổ bêtông cầu công tác
Đợt 15 : Đổ bêtông cầu giao thông
- Công tác phân đợt, phân khoảnh đổ bêtông và chọn cường độ bêtông được thể hiện cụ thể trong bảng 4
Trong đó :
+Thời gian của 1 ca là 7 tiếng
+số ca =
ca N
vua KLuong
Nca – năng suất mỗi ca của máy trộn có dung tích 250 l , Nca được xác định như sau:
-Năng suất kỹ thuật của máy trộn tính bằng công thức :
/h) (m k t
f V 3.6
tg 3 2 1 mt
t
t
-Trong đó:
V- dung tích máy trộn , =250 lít
ktg- hệ số lợi dụng thời gian (0.9- 0.95)
t1 – thời gian nạp vâït liẹâu, phễu di động =15s
t2 – thời gian trộn =60s
t3 – thời gian xả = 30s
Trang 3/h) 5.4(m x0.9
25 60 15
0.67 250 3.6
-Năng suất sử dụng ( có tính thêm hệ số sử dụng thời gian kt) :
Nsd = Nkt.kt = 5.4x 0.8 = 4.32 (m3/h)
Nca =Nsd 7 = 4.32x7 = 30.24(m3/ca)
- Căn cứ vào kết quả tính toán cường độ đổ bêtông của từng đợt trong bảng 4, ta vẽ được biểu đồ biểu diển cường độ đổ bêtông như
sau :
Từ biểu đồ cường độ thi công bêtông, ta chọn được cường độ thi
công bêtông thiết kế ứng với cường độ đổ bêtông lớn nhất trong quá trình thi công :
Qtk = QIX =5.28 (m3/h)
CHƯƠNG III : XÁC ĐỊNH CẤP PHỐI BÊTÔNG
I MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU.
1 Mục đích:
Trước khi đúc bêtông cần thiết kế thnàh phần cấp phối bêtông nhằm mục đích :
+ Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật đề ra; Cường độ, yêu cầu chống thấm, chống xâm thực
+ Đảm bảo các yêu cầu thiết kế trong điều kiện thi công khó khăn hoặc dễ dàng như kích thước bộ phận công trình mỏng hay dày, cốt
thép mau hay thưa, đầm tay hay đầm máy …
+ Thực hiện tiết kiệm nguyên vật liệu, bảo đảm hạ giá thành công trình
2 Yêu cầu vật liệu tính cấp phối:
+ Vật liệu chế tạo bêtong bao gồm xi măng, cát, đá, nước, phụ gia, thoã mãn các điều 4.4 đến 4.6 QPTL D6-78
II.TÍNH TOÁN CẤP PHỐI BÊTÔNG.
II.1 Phương pháp tính:
Tính cấp phối bêtông theo phương pháp thể tích tuyệt đối Nghĩa là, coi
phần thể tích cảu xi măng, cát, nước lấp đày thể tích lỗ rỗng của đá, được thể hiện bằng công thức sau (theo QPTL D6-78) Tính cho 1m3=1000lít
1000
b ac ad ax
V V V V N lit hay b 1000
ac ad ax
C C C
Trong đó:
2.75
5.18 3.28
4.7 4.19 5.284.96 4.654.65 5.275.27
2.46 3.653.45
0
1
2
3
4
5
6
Trang 4+ Vb, Vac, Vad, Vax, N: Thể tích bêtông, cát, đá, xi măng, nước (lít) + C, D, X, N: Khối lượng cát, đá, xi măng, nước (lít)
+ ac, ad,ax: Khối lượng riêng của cát, đá, xi măng (T/m3)
1.Tính cấp phối cho từng số hiệu bêtông:
a Tính cho bêtông Mác 100:
-Tra TCVN 53-98 được bảng cấp phối cho 1 m3 bêtông
Mac ximăngXimăng(kg)Cát(kg) Đá(kg) Nước(lít)
b Tính cho bêtông Mác 200:
+ Độ sụt của bêtông: Tra bảng F18, QPTL – D6-78 trang 165 Đối với
đầm bêtông bằng náy chọn Sn=2~4
+ Chọn đường kính lớn nhất của đá(Dmax): Theo điều 4.8, QPTL –
D6-78 trang 115:
- Theo chiều dày nhỏ nhất cảu kết cấu: Với chiều dày nhỏ nhất của kết cấu là 20cm: max
1
20 6,66 66 3
D cm mm
- Theo khoảng cách của hai thanh cốt thép: Khoảng cách nhỏ nhất
của 2 thanh cốt thép là 20cm:
max
2
20 13 130
3
D cm mm
- Thể dung tích máy trộn; Giả sử dùng máy trộn lớn hơn 0,5m3:
max 150
D mm
Kết luận: Vậy, để thoã mãn 3 điều kiện trên, chọn Dmax 40mm
+ Chọn tỉ lệ N
X theo 2 yêu cầu sau:
* Yêu cầu về cường độ:
+ Dựa vào công thức: R b K R .(x X 0,5)
N
Trong đó :
- Rb: Cường độ bêtông tuổi 28 ngày; Rb=200KG/cm2
- Rx: Cường độ ximăng tuổi 28 ngày (thí nghiệm theo phương pháp
khô); ở đây xi măng dùng ximăng pooclăng PC30 có
Rx=300KG/cm2
- K: Hệ số phụ thuộc vào cốt liệu thô; khi dùng vật liệu trung bình K=0,5
+ Từ công thức (1) suy ra: 0,5
b
x
R X
N K R (2)
+ Thay các giá trị vào công thức (2): 200 0,5 1,83
0,5.300
X
N
Vậy 1 0,546
1,83
N
X
* Yêu cầu về độ bền vững của công trình thuỷ công:
Tra bảng F.17, QPTL D6-78, trang 164 Đối với các bộ phận công trình
nằm trong vùng mực nước thay đổi (nước ngọt), ta có N 0,6
X
Kết luận: Chọn tỷ lệ nhỏ trong 2 điều kiện trên để tính toán.
Vậy chọn N 0,546
X
Trang 5+ xác định lượng nước: Với Dmax =40mm, Sn=2~4 Tra bảng F.19, QPTL D6-78, trang 165 chọn được N=170 lít (ứng với m=33%)
- Xác định tỉ lệ . .d oc
d oc oc
r C
m
C D r
Trong đó:
C, D: Khối lượng cát, đá;
: Hệ số tăng cát đá Đối với máy đầm 1 ~ 1, 2 Ở đây chọn
1, 2
;
oc: Khối kượng đơn vị của cát, oc 1,5 /T m3 ;
r : Độ rỗng của cát d 1 1 1,6 0, 41
2,7
od d
ad
r
Trong đó: Khối lượng riêng của đá 3
2,7 /
ad T m
Khôí lượng đơn vị của đá od 1, 6 /T m3
Thay các giá trị trên vào công thức (3) ta được: 1, 2.0, 41.1,5 0,35
0, 41.1,5 1,5
35%
Như vậy phải tăng lượng nước lên 2% Vậy N=170.1,02=173,5 lít
+ Xác định lượng xi măng:
173,5
318 0,546
N
N X
+ Xác định lượng đá:
Theo phương pháp thể tích tuyệt đối (xi măng + cát + nước bằng thể tích lỗ rỗng của đá):
1000
b
ac ad ax
C D X
.d
N r
Từ (4), (5) rút ra được ta có:
1000 1
d
od ad
D
r
(*) Trong đó: - : Hệ số dịch chuyển Tra bảng F.20, QPTL D6-78, trang 167 Với lượng dùng xi măng trong 1 m3 bê tông là 318kg, tỉ lệ N 0,546
X
1,35
Thay các giá trị vào công thức (*) ta được:
1000
1389 1,35 1
0, 41
1,6 2,7
+ Xác định lượng cát:
Lượng cát được xác định theo công thức: 1000 ac
ax ad
X D
Thay các gía trị đã tính được ở trên: 1000 318 1389 173,5 2,6 545
3,1 2,7
C kg
Như vậy liều kượng cấp phối bêtông tính toán ở trên với vật liệu cát, đá khô (W=0): N=173,5lít; X=318kg; C=545kg; D=1389kg
+ Hiệu chỉnh thành phần cấp phối bêtông với vật liệu cát, đá có độ ẩm tự nhiên:
- Độ ẩm của cát Wc=3%= 0,03
Trang 6- Độ ẩm của đá Wd=2%= 0,02.
- Lượng cát C’= C.(1+0,03) = 545.1,03 = 561kg
- Lượng đá D’= D.(1+0,02) = 1389.1,02 = 1417kg
- Lượng nước
N’=N-((C.0,03)+(D.0,02)0 = 173,5-((318.0,03)+(1389.0.02)) = 136 lít
- Lượng xi măng X’ = X = 318kg
Kết luận: Tỉ lệ cấp phối cho 1 m3 bê tông Mac 200 là;
X:C:D:N = 1,00:1,76:4,45:0,43
+ Xác định hệ số sản lượng: (Hệ số này dùng trong việc xác
định khối lượng vật liệu cho một cới trộn hỗn hợp bêtông)
+ Hệ số này được xác định theo công thức:
1000
HB
ox oc od
S
X C D
Trong đó:
- X’, C’, D’: Khối lượng xi măng, cát, đá đã được hiệu chỉnh theo độ ẩm tự nhiên
- ox, oc, od: Khối lượng đơn vị của xi măng, cát, đá: ox 1,3 /T m3,
3 1,5 /
oc T m
1, 6 /
od T m
- Thay các giá trị vào công thức trên ta có:
1000
0,664
318 561 1417 1,3 1,5 1,6
HB
CHƯƠNG4 :TÍNH SỐ MÁY TRỘN,THIẾT KẾ TRẠM TRỘN
I Chọn máy trộn bêtông
Chọn máy trộn bêtông CB – 30B Có các thông số chủ yếu sau :
- Dung tích công tác thùng trộn V = 250 lít
- Dung tích xuất liệu VXL = 165 lít
- Số mẻ trộn trong 1 giờ : 30 cối
- Cở đá lớn nhất cho phép dmax =40mm
II Cấp phối vật liệu cho một cối trộn
Sản lượng bêtông của một cối trộn :
V = 250.f = 250x0.67 = 167.5 lít
Trong đó :
f = 0.67 là hệ số sản lượng
Lượng vật liệu cho 1 mẻ trộn ( tính cho bêtông M200)
46.06 1000
275x167.5 1000
X.V
X' (lít)=143kg C=123.71kg
Đ=867.7kg
-Hiẹu chỉnh theo bao xi măng
1mẻ trộn 2bao ximăng + 86kg cát+606.8kgđá
-Kiểm tra sai số nạp ximăng=(100*1)/3100=0.0312m3
cát = (86*1)/2600 =0.0301m3
đá = (606.8*1)/2500 = 0.2227
V=283.3 đảm bảo yêu cầu
III Tính số máy trộn n
Ta có :
1.22 4.32
5.28 N
Q n SD
tk
Trang 7Vậy chọn số máy trộn n = 2 máy làm việc + 1 máy dự trữ
V Bố trí trạm trộn
Ở đây , ta chọn hình thức bố trí trạm trộn theo dạng thủ công – di động dọc theo tuyến cống
Chương V PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN
I phương án vận chuyển cốt liệu
Các loại cốt liệu đá dăm, cát, đá, cốt liệu cách nơi công trình L = 200m, để vận chuyển cốt liệu về công trường kịp thời đảm bảo đúng tiến độ thi công Ta chọn phương án vận chuyển bằng xe cải tiến Vị trí đổ vật liệu gần các máy trộn
Khối lượng vận chuyển :
- ximăng : 568 tấn
Tổng trọng lượng : 4641tấn(xi,cát ,đacác loại)ù
+ Chu kỳ vận chuyển : T =2h
+ Số chu kỳ vận chuyển trên ca : 4
+ Khối lượng 1 ca vận chuyển : N = 4.T = 4.10 = 40 tấn/ca
với T = 10 tấn : tải trọng xe
Số ca vận chuyển cần thiết : n = 116
40
4641
ca Số ngày thi công : 6 tháng nắng x25ngày + 1tháng mưax18ngày
=168 ngày
Thời gian làm việc : 1ca/ngày
Số phương tiện cần để vận chuyển : nX = 0.69
168
116
Để không bị động trong quá trình tập kết vật liệu ta chọn số phương tiện vận chuyển là 2 xe
II Phương án vận chuyển vữa.
Những yêu cầu kỹ thuật của vận chuyển vữa bêtông :
- Không làm cho vữa bêtông phân cỡ, để đảm bảo yêu cầu này thì giải pháp là: đường vận chuyển bằng phẳng tránh gồ ghề, giảm số lần bốc dỡ, không để cho bê tông rơi tự do từ trên cao xuống, khi độ cao đổ lớn hơn 2.5 – 3 m phải có phễu, vòi voi hoặc máng đổ
- Không để vữa bêtông sinh ra hiện tượng ninh kết ban đầu
- Đảm bảo cấp phối của vữa bêtông theo đúng yêu cầu thiết kế : thiết bị đựng vữa bêtông không bị rò rỉ, khi chở vữa bêtông không nên quá đày để tránh rơi vãi, phải che nay khi mưa, nắng
- Vận chuyển vữa bêtông từ trạm trộn đến khoảnh đổ cần phải đảm bảo tốc độ đổ bêtông, tránh để sinh khe lạnh ở khoảnh đổ
- Trên cơ sở bố trí trạm trộn di động dọc tuyến cống, đường thi công dọc theo tuyến cống, khoảng cách vận chuyển từ trạm trộn tới khoảnh đổ nhỏ, ta chọn phương án vận chuyển vữa bêtông bằng xe cải tiến có dung tích thùng 180 lít
* Năng suất thực tế của xe vận chuyển vữa :
b 5 4 3 2 1
T T T T T
3.6xV N
Trong đó :
Vtt : Dung tích vữa thực tế mà xe chở , Vtt = 180 lít = 0.18m3
T1 : Thời gian nạp vữõa vào thùng xe, T1 = (60~80)s, ta chọn T1 = 60s T2, T3 : Thời gian vận chuyển khi có tải và khi không có tải
Trang 8T2 + T3 = 72s
5x1000
2x50x3600 V
2xLmax
T4 : thời gian trở ngại dọc đường, T4 =20s
T5 : thời gian đổ vữa bêtông,T5 =20s
Kb : hệ số lợi dụng thời gian, Kb = 0.8
* Tính số xe chở vữa :
Số xe chở vữa tính theo công thức :
2.2 2.4
5.28 N
Q
n TK
Chọn số xe chở vữa bêtông là 2xe chở + 1 xe dự trữ
Chương V
BỐ TRÍ ĐỔ BÊ TÔNG KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN KHÔNG PHÁT SINH KHE
LẠNH
I Bố trí đổ bêtông
1 Những yêu cầu khi đổ bêtông
Khi đổ phải liên tục, lớp bêtông đổ sau phải kịp trùm lên trước khi lớp bêtông dưới bắt đầu ngưng kết, tránh hiện tượng sinh khe lạnh và làm ảnh hưởng chất lượng công trình
2 Bố trí phương án đổ bêtông
- Khoảnh đổ bêtông lót M100: Đợt đổ sau khi xử lý nên xong Đây là khoảnh đổ có chiều dày nhỏ nên ta đổ bêtông theo phương pháp đổ lên đều ( đổ một lượt hết ngay )
- Khoảnh đổ là bản đáy, sân tiêu năng: Ta bố trí đổ bêtông theo phương pháp lớp nghiêng với góc nghiêng =10o
- Khoảnh đổ là tường, trụ bin: vì chiều cao lớn nhưng diện tích khoảnh đổ nhỏ nên ta chọn phương pháp đổ lên đều
3 Bố trí đổ bêtông cho khoảnh đổ điển hình.
Bố trí đổ bêtông cho khoảnh đổ VA: Đây là khoảnh đổ bêtông cho bản đáy thân cống nên ta bố trí đổ bêtông theo phương pháp lớp nghiêng với góc nghiêng =10o
Trang 9Diện tích khoảnh đổ:
o
9,55x1
Sin10
II Kiểm tra điều kiện phát sinh khe lạnh.
- Khi đổ bêtông vào các khoảnh đổ, cần kiểm tra để không phát sinh khe lạnh trong bêtông, công thức chung để kiểm tra điều kiện không phát sinh khe lạnh trong bêtông là:
1 2 K.N.(T T ) F
h
Trong đó:
F : diện tích bề mặt bêtông đang đổ, m2
N : năng suất thực tế của trạm trộn, m3/h
K : hệ số trở ngại khi vận chuyển, lấy K = 0.9
T1 : thời gian ninh kết ban đầu của bêtông, h
T2 : thời gian vận chuyển bêtông từ trạm trộn đến vị trí khoảnh đổ, h
h : chiều dày của một lớp đổ bêtông
* Kiểm tra điều kiện phát sinh khe lạnh cho khoảnh đổ VA đã chọn ở phần trên :
F = 55 (m2)
N = 8.64 (m3/h)
T1 = 1.5 (h)
T2 = S/V = 0.07(h)
S : chiều dài quảng đường từ trạm trộn tới khoảnh đổ
V : vận tốc của xe khi chở vữa bêtông
0.22m 55
0.07) (1.5
0.98x8.64x
Vậy với chiều dày lớp đổ bêtông h < 0,22m sẽ thoả mản điều kiện không phát sinh khe lạnh khi đổ bêtông
Chương VI
THIẾT KẾ VÁN KHUÔN TRỤ BIN ĐƠN
I Yêu cầu đối với ván khuôn.
Ván khuôn là kết cấu tạm, nhưng trực tiếp ảnh hưởng tới tốc độ thi công và chất lượng của công trình.Vì vậy ván khuôn phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Đúng hình dạng, kích thước và vị trí các bộ phận công trình theo thiết kế
- Ván khuôn phải vững chắc, ổn định, khi chiệu tải trọng không biến dạng quá trị số cho phép
- Mặt ván khuôn phải phẳng, nhẳn, kín không để vữa bêtông chảy
ra khi đầm
- Dựng lắp, tháo dỡ dễ dàng khi tháo dỡ ván khuôn ít bị hư hỏng và không làm hư hại đến mặt bêtông, ván khuôn phải được luân chuyển nhiều lần
- Do ván khuôn chiếm mặt bằng tương đối lớn, nên cần bố trí nơi để ván khuôn sao cho không ảnh hưởng đến công việc khác Không những thế mà còn phải tạo điều kiện thuận lợi cho các công tác khác như dựng cốt thép, đổ, san, đầm bêtông
II Thiết kế ván khuôn.
Trang 10Trong khuôn khổ đồ án này ta chỉ tính toán thiết kế ván khuôn cho khoảnh đổ điển hình Ta chọn khoảnh đổ trụ bin đơn là khoảnh đổ có chiều cao và chiều dài tương đối lớn để thiết kế ván khuôn
1 Thiết kế ván khuôn tiêu chuẩn.
Theo tình hình và điều kiện thi công công trình , khả năng cung cấp vật tư thiết bị từ nguồn vật liệu sẳn có ở vùng này, ta chọn loại ván khuôn tiêu chuẩn bằng gổ
Trên cơ sở kích thước trụ bin :
- chiều dài : L = 12m
- chiều dày : D = 0.9m
- chiều cao khoảnh đổ : H = 2m
Để ván khuôn phù hợp với hình dạng , kích thước khoảnh đổ , ta thiết kế ván khuôn tiêu chuẩn có kích thước (1x2)m Khi lắp dựng ván khuôn sẻ được đặt đứng
b.Tổ hợp lực tác dụng :
Theo “QPTL D6-78” ứng với ván khuôn của tường có chiều dày lớn hơn 10cm , tổ hợp lực tính toán là :
*Trường hợp tính toán khả năng chịu lực của ván khuôn và đà giáo :
qTT = n1.q1TC + n2.q2TC
FTT = n1.F1TC + n2.F2TC
Trong đó :
qTT , FTT : tổ hợp lực tính toán
q1TC , F1TC : tải trọng tiêu chuẩn do áp lực ngang của hổn hợp bêtông mới đổ vào thành ván khuôn
Để xác dịnh lực này ta cần tính toán :
+ H : chiều cao lớp bêtông sinh áp lực ngang khi đổ theo phương pháp lên đều
E
xT N
H TT 1 NTT : năng suất của trạm trộn , NTT = 8.64 m3/h
T1 : thời gian ninh kết ban đầu của bêtông , T1 = 1.5 (h)
E : diện tích thực tế của khoảnh đổ
E = DxL = 0.75x12 = 9 m2
H = 1.44m
+ Ro : Chiều dài chầy đầm , với máy đầm C- 376 có : Ro =
490mm = 49cm
+ Với trường hợp H > Ro ta có công thức xác dịnh các lực :
q1TC = γbxRo
b
γ : khối lượng đơn vị của bêtông đầm chặt , lấy γ = b
2500daN/m3