Sau khi xác định đợc các thông số cơ bản của nhà máy thuỷ điện, ta tiến hành lựa chọn thiết bị cho nhà máy.. Việc lựu chọn thiết bị cho nhà máy và số tổ máy sao cho vừa kinh tế vừa an to
Trang 1Phần III lựu chọn thiết bị cho nhà máy thuỷ điện
Chơng 1 lựu chọn số tổ máy.
1 Khái quát.
Sau khi xác định đợc các thông số cơ bản của nhà máy thuỷ điện, ta tiến hành lựa chọn thiết bị cho nhà máy Trong nhà máy thuỷ điện có rất nhiều thiết bị nhng có hai thiết bị cơ bản là:
- Thiết bị cơ khí thuỷ lực
- Tiết bị điện và các thiết bị khác
Việc lựu chọn thiết bị cho nhà máy và số tổ máy sao cho vừa kinh tế vừa an toàn cung cấp điện là một vấn đề rất phức tạp và hết sức quan trọng trong quá trình tính toán thiết kế nhà máy thuỷ điện vì nó ảnh hởng tới kích thớc, quy mô, kết cấu công trình và ảnh hởng trực tiếp tới vốn đầu t vào công trình Chọn số tổ máy và chọn thiết
bị cho nhà máy là hai công việc liên quan chặt chẽ với nhau, trong đó vấn đề chọn số
tổ máy phải dựa vào hai điều kiên kinh tế, kĩ thuật, an toàn cung cấp điện và tình hình sản suất thiết bị hiện có
• Về mặt kĩ thuật:
Công suất của một tổ máy phải không nên lớn hơn công suất dự trữ sự cố của hệ thống vì nếu trong lúc vận hành tổ máy đó bị sự cố thì không thể bù đắp đợc phần thiếu hụt công suất phát
HT dtrsc
• Về cung cấp điện:
Số tổ máy ít, xác suất sự cố của các tổ máy nhỏ nhng khi bị sự cố thì mức độ phá hoại lớn, việc bù đắp điện lợng thiếu hụt sẽ rất khó khăn Khi số tổ máy nhiều thì ng-
ợc lại
Trang 2• Về điều kiện kinh tế:
- Về vốn đầu t: khi số tổ máy ít, vốn đầu t vào một tổ máy nhiều nhng vốn đầu
t vào cả nhà máy ít, kích thớc nhà máy nhỏ, tăng nhanh tiến độ thi công Khi số tổ máy nhiều thì ngợc lại
- Về vận chuyển, lắp ráp và sửa chữa: Khi số tổ máy ít, kích thớc và thiết bị của mỗi tổ máy lớn do vậy việc vận chuyển thiết bị đến công trình lắp đặt tơng đối khó khăn, đặc biệt là các thiết bị phải nhập từ nớc ngoài Nói chung, việc chọn thiết bị cho nhà máy thuỷ điện phải dựa vào tình hình thực tế: hệ thống giao thông, tình hình sản suất thiết bị Do đó khi lựa chọn thiết bị phải chú ý lựa chọn sao cho các thiết bị đó phải đợc chế tạo sẵn, dễ mua, dễ lắp ráp thay thế bởi vì khi đặt hàng một Catalogue mới sẽ tốn kém hơn Trong đồ án này, dựa vào quy mô công trình em đa ra ba phơng
Trang 3MW z
c) Chọn loại turbin và phơng thức lắp trục:
Công suất 1 turbin: 78 , 125
96 0
mf
tm
Trong đó: ηmf – hiệu suất máy phát bằng ( 0,96 ữ 0,98 ); chọn ηmf = 0,96
Từ NT và các cột nớc đặc trng (Htt) tra biểu đồ phạm vi sử dụng các kiểu turbin (Hình 8-1 trang 120 giáo trình turbin thuỷ lực) ta chọn đợc loại turbin tâm trục trục
T
H H Q
N D
1
1
' 81 ,
) / ( 125 , 1 ) / (
) ( 998 , 3 33
, 62 125 , 1 9 , 0 81 , 9
1000 125 , 78
2 /
Trang 4Dựa vào tiêu chuẩn chọn D1 (trang 92 giáo trình turbin thuỷ lực) ta chọn đợc D1 =
n tt ′Toi uu bq
=Trong đó: Hbq – Cột nớc bình quân gia quyền; Hbq = 64,24 (m)
D1 - Đờng kính bánh xe công tác; D1 = 4 (m)
uu Toi
n1′ - Số vòng quay quy dẫn tối u của turbin thực.
1 1
1
M
T uu Toi
n n
η η
Tra trên đờng đặc tính tổng hợp chính của turbin PO75/702 ta đợc:ηmax = 0 , 9
Hiệu suất lớn nhất của turbin (H<150):
935 , 0 4
46 , 0 ) 9 , 0 1 ( 1 )
1 (
M Max
T
D
D
η η
Do đó:
1 1 , 35 ( / )
9 , 0
935 , 0 70
ph v
4 150
1 max
1 min
H nD
Trang 5) / ( 63 , 72 35 , 1 33 , 62
4 150
1 min
1 max
4 150
tt Htt = − ∆ ′ = − =
Ta thấy vùng làm việc của turbin giới hạn bởi 2 đờng nằm ngang min là 72,63 và max là 74,65 nằm trong vùng làm việc của turbin có hiệu suất cao Nh vậy D1 và n đã chọn là hợp lý
• Xác định lại điểm tính toán
) / ( 124 , 1 33 , 62 4 9 , 0 81 , 9
1000 125 , 78
81 ,
9
3 2
/ 3 2
2 / 3 2 1
H D
N Q
150 4
1
H
nD n
02 , 0 131 , 0 ( 900
22 , 24
• Xác định số vòng quay lồng tốc của turbin
) / (
1
max 1
ph v D
H n
=Trong đó: n1′L - Số vòng quay lồng quy dẫn của turbin PO75/702 tra bảng 8-2
trang 119 giáo trình turbin thuỷ lực ta có: n1′L= 132 (v/ph).
Trang 6Hmax – Cột nớc lớn nhất của trạm thuỷ điện; Hmax = 65,78 (m).
Vậy: 267 , 65 ( / )
4
78 , 65 132
Chọn máy phát phải đảm bảo yêu cầu về kĩ thuật và kinh tế:
- Về kinh tế: Do điều kiện nớc ta cha sản xuất đợc loại máy phát điện loại lớn,
mà phải nhập từ nớc ngoài Do vậy việc chọn máy phát phải căn cứ vào biểu
đồ sản phẩm ở nơi sản xuất, máy phát đợc chọn phải đồng bộ, có sẵn, đã từng sản xuất
- Về kĩ thuật: Máy phát phải chọn sao cho đảm bảo độ an toàn cao, ít xảy ra sự
cố, thao tác vận hành dễ dàng Kiểu máy phát đợc chọn có công suất định mức so với công suất thiết kế sai khác không quá 5%, số vòng quay không vợt quá 3% Nếu không thoả mãn các điều kiện này thì phải hiệu chỉnh cho phù hợp
Từ phần turbin đã chọn, số vòng quay đồng bộ của turbin là n =150 (v/ph)
2
150
MW Z
đó sẽ hiệu chỉnh bằng cách thay đổi chiều cao lõi thép từ Từ bảng tra máy phát ta thấy có loại máy phát CB 850/190 – 40 có các thông số sau:
Trang 7Bảng thông số máy phát
Kiểu máy
phát
Số vòng
850 - Đờng kính ngoài lõi thép từ hữu hiệu (cm)
190 – Chiều cao lõi thép từ hữu hiệu (cm)
40 – Số đôi cực từ máy phát
• Hiệu chỉnh chiều cao lõi thép từ
Chiều cao lõi thép từ tỉ lệ thuận với công suất và tỉ lệ nghịch với số vòng quay.Chiều cao lõi thép từ sau khi thay đổi đợc tính theo công thức
[ ] [ ] [ ]n
n N
N La La
MP
MP ì
ì
=
La – Chiều cao lõi thép từ sau khi thay đổi
[La] – chiều cao lõi thép từ của chọn theo bảng
Nmf – Công suất máy phát cần thiết kế
[Nmf] – Công suất máy phát chọn theo bảng
n – Số vòng quay đồng bộ của turbin
[n] – Số vòng quay đồng bộ của máy phát chọn theo bảng
Do n = [n] = 150 (v/ph)
75 190 ]
N
N La La
Trang 8Máy phát điện đợc chia làm hai loại: Máy phát kiểu ô và máy phát kiểu treo
Điều kiện để phân biệt hai loại máy phát này nh sau:
- Kiểu treo khi tỷ số La/Di > 0,15 và số vòng quay n >150
- Kiểu ô khi tỷ số La/Di < 0,15 và số vòng quay n < 75
15 , 0 19 , 0 8
58 , 1
n Di
Gb : Trọng lợng báng xe công tác Tra hình 8-11a (GT turbin thuỷ
lực) với turbin tâm trục D1 = 4 (m) ⇒ Gb = 40 (tấn)
Gt : Trọng lợng trục turbin Lấy Gt = 0,8.Gb = 0,8.40= 32 (tấn)
Gr : Trọng lợng của rôtô kèm trục lấy theo kinh nghiệm:
Gr = (0,5ữ0,55).Gmf = 0,5.Gmf = 0,5.632 = 316 tấn
Vậy: Pz = 0,25.42.65,78 + 1,1.(40 + 32 + 316) = 637,296 Tấn
g) Sơ bộ xác định vốn đầu t vào nhà máy:
Vốn đầu t chủ yếu vào nhà máy là vào turbin,máy phát, khối lợng bê tông cốt thép xây dựng nhà máy
Trang 9ở đay ta tính theo đơn vị tiền tệ của Nga (rúp) Sau đó tính đổi sang đơn vị tiền tệ của Việt Nam (VNĐ) với: 1 rúp = 25.000 VNĐ.
Vốn đầu t gồm:
• Giá thành turbin:
Tra biểu đồ quan hệ 10-4 trang 176 sách giáo trình turbin thuỷ lực với đờng kính bánh xe công tác là D1 = 4 (m), buồng xoắn hàn, H = 60 ữ 160 (m) ta tra đợc trọng l-ợng một turbin (bao gồm cả buồng xoắn) là: GTB = 330 (tấn)
Tra quan hệ giá thành turbin (hình 10-5) ta đợc giá thành 1 turbin là 4,2.106 (rúp) Vậy nhà máy có 2 tổ máy sẽ có giá thành turbin là: 8,4.106 (rúp) = 210 tỉ (VNĐ)
• Giá thành bê tông cốt thép xây dựng nhà máy
Khối lợng bê tông cốt thép xây dựng nhà máy tính với 1 tổ máy đợc xác định theo công thức kinh nghiệm:
W0 = 222.D11,7 Htt0,4.Khối lợng bê tông cốt thép kể cả gian lắp ráp và gian sửa chữa:
W = W0.(Z+1) = 222 D11.7 Htt0,4.(Z+1) = 222.44.62,330,4.3 = 36715,97 (m3)Sơ bộ chọn giá thành 1m3 bê tông cốt thép là 1 triệu VNĐ Vậy sơ bộ tiền đầu t vào bê tông cốt thép xây dựng nhà máy là:
Trang 10c) Chọn loại turbin và phơng thức lắp trục:
Công suất 1 turbin: 52 , 0835
96 0
50 =
=
Ν
= Ν
mf
tm
Trong đó: ηmf – hiệu suất máy phát bằng ( 0,96 ữ 0,98 ); chọn ηmf = 0,96
Từ NT và các cột nớc đặc trng (Htt) tra biểu đồ phạm vi sử dụng các kiểu turbin (Hình 8-1 trang 120 giáo trình turbin thuỷ lực) ta chọn đợc loại turbin tâm trục trục
T
H H Q
N D
1
1
' 81 ,
Trang 119 , 0
) / ( 125 , 1 ) / (
) ( 26 , 3 33
, 62 125 , 1 9 , 0 81 , 9
1000 083 , 52
2 /
n tt ′Toi uu bq
=Trong đó: Hbq – Cột nớc bình quân gia quyền; Hbq = 64,24 (m)
D1 - Đờng kính bánh xe công tác; D1 = 3,2 (m)
uu Toi
n1′ - Số vòng quay quy dẫn tối u của turbin thực.
1 1
1
M
T uu Toi
n n
η η
Tra trên đờng đặc tính tổng hợp chính của turbin PO75/702 ta đợc:ηmax = 0 , 9
Hiệu suất lớn nhất của turbin (H<150):
954 , 0 2 , 3
46 , 0 ) 9 , 0 1 ( 1 )
1 (
M Max
T
D
D
η η
Do đó:
1 2 , 07 ( / )
9 , 0
954 , 0 70
24 , 64 07 , 72
ph v
Trang 12Chọn theo số vòng quay tiêu chuẩn ở bảng 8-4 trang 126 giáo trình turbin thuỷ lực ta có: n = 166,7 (v/ph).
• Kiểm tra lại phạm vi làm việc của turbin
) / ( 7 , 63 07 , 2 78 , 65
2 , 3 7 , 166
1 max
1 min
2 , 3 7 , 166
1 min
1 max
2 , 3 7 , 166
tt Htt = − ∆ ′ = − =
Ta thấy vùng làm việc của turbin giới hạn bởi 2 đờng nằm ngang min là 63,7 và max là 65,5 nằm trong vùng làm việc của turbin có hiệu suất cao Nh vậy D1 và n đã chọn là hợp lý
• Xác định lại điểm tính toán
) / ( 126 , 1 33 , 62 2 , 3 9 , 0 81 , 9
1000 083 , 50
81 ,
9
3 2
/ 3 2
2 / 3 2 1
H D
N Q
7 , 166 2 , 3
1
H
nD n
02 , 0 13 , 0 ( 900
22 , 24
• Xác định số vòng quay lồng tốc của turbin
Trang 13) / (
1
max 1
ph v D
H n
=Trong đó: n1′L - Số vòng quay lồng quy dẫn của turbin PO75/702 tra bảng 8-2
trang 119 giáo trình turbin thuỷ lực ta có: n1′L= 132 (v/ph).
Hmax – Cột nớc lớn nhất của trạm thuỷ điện; Hmax = 65,78 (m)
Vậy: 334 , 65 ( / )
2 , 3
78 , 65 132
Từ phần turbin đã chọn, số vòng quay đồng bộ của turbin là n =166,7 (v/ph)
2
150
MW Z
phát
Số vòng
Công suất
10 3 KV A
10 3 K W
CB750/150
-CB – Máy phát trục đứng đồng bộ
750 - Đờng kính ngoài lõi thép từ hữu hiệu (cm)
150 – Chiều cao lõi thép từ hữu hiệu (cm)
36 – Số đôi cực từ máy phát
Trang 14• Đờng kính trong của stato (đờng kính ngoài rôto máy phát).
Di = Da – (0,5 ữ 0,6) = 7,5 – 0,5 = 7 (m)
• Kiểm tra hình thức lắp máy phát
Máy phát điện đợc chia làm hai loại: Máy phát kiểu ô và máy phát kiểu treo
Điều kiện để phân biệt hai loại máy phát này nh sau:
- Kiểu treo khi tỷ số La/Di > 0,15 và số vòng quay n >150
- Kiểu ô khi tỷ số La/Di < 0,15 và số vòng quay n < 75
15 , 0 214 , 0 7
5 , 1
n Di
Gb : Trọng lợng báng xe công tác Tra hình 8-11a (GT turbin thuỷ
lực) với turbin tâm trục D1 = 3,2 (m) ⇒ Gb = 20 (tấn)
Gt : Trọng lợng trục turbin Lấy Gt = 0,8.Gb = 0,8.20= 16 (tấn)
Gr : Trọng lợng của rôtô kèm trục lấy theo kinh nghiệm:
Gr = (0,5ữ0,55).Gmf = 0,5.Gmf = 0,5 525 = 262,5 tấn
Vậy: Pz = 0,25.3,22.65,78 + 1,1.(20 + 16 + 262,5) = 496,747 Tấn
g) Sơ bộ xác định vốn đầu t vào nhà máy:
Trang 15Vốn đầu t gồm:
• Giá thành turbin:
Tra biểu đồ quan hệ 10-4 trang 176 sách giáo trình turbin thuỷ lực với đờng kính bánh xe công tác là D1 = 3,2 (m), buồng xoắn hàn, H = 60 ữ 160 (m) ta tra đợc trọng lợng một turbin (bao gồm cả buồng xoắn) là: GTB = 225 (tấn)
Tra quan hệ giá thành turbin (hình 10-5) ta đợc giá thành 1 turbin là 3,6.106 (rúp) Vậy nhà máy có 3 tổ máy sẽ có giá thành turbin là: 9,9.106 (rúp) = 247,5 tỉ (VNĐ)
• Giá thành bê tông cốt thép xây dựng nhà máy
Khối lợng bê tông cốt thép xây dựng nhà máy tính với 1 tổ máy đợc xác định theo công thức kinh nghiệm:
W0 = 222.D11,7 Htt0,4.Khối lợng bê tông cốt thép kể cả gian lắp ráp và gian sửa chữa:
W = W0.(Z+1) = 222 D11.7 Htt0,4.(Z+1) = 222.3,24.62,330,4.4 = 33500,2 (m3)Sơ bộ chọn giá thành 1m3 bê tông cốt thép là 1 triệu VNĐ Vậy sơ bộ tiền đầu t vào bê tông cốt thép xây dựng nhà máy là:
Trang 16Công suất lắp máy: Nlm = 150 MW.
Cao trình mực nớc hạ lu nhỏ nhất: Zhl min = 224,22 m
b) Công suất một tổ máy:
MW z
c) Chọn loại turbin và phơng thức lắp trục:
Công suất 1 turbin: 39 , 0625
96 0
5 ,
37 =
=
Ν
= Ν
mf
tm
Trong đó: ηmf – hiệu suất máy phát bằng ( 0,96 ữ 0,98 ); chọn ηmf = 0,96
Từ NT và các cột nớc đặc trng (Htt) tra biểu đồ phạm vi sử dụng các kiểu turbin (Hình 8-1 trang 120 giáo trình turbin thuỷ lực) ta chọn đợc loại turbin tâm trục trục
T
H H Q
N D
1
1
' 81 ,
) / ( 125 , 1 ) / (
Trang 17) ( 827 , 2 33
, 62 125 , 1 9 , 0 81 , 9
1000 0625 , 39
2 /
n tt ′Toi uu bq
=Trong đó: Hbq – Cột nớc bình quân gia quyền; Hbq = 64,24 (m)
D1 - Đờng kính bánh xe công tác; D1 = 2,8 (m)
uu Toi
n1′ - Số vòng quay quy dẫn tối u của turbin thực.
1 1
1
M
T uu Toi
n n
η η
Tra trên đờng đặc tính tổng hợp chính của turbin PO75/702 ta đợc:ηmax = 0 , 9
Hiệu suất lớn nhất của turbin (H<150):
951 , 0 8 , 2
46 , 0 ) 9 , 0 1 ( 1 )
1 (
M Max
T
D
D
η η
Do đó:
1 1 , 96 ( / )
9 , 0
951 , 0 70
24 , 64 96 , 71
ph v
Trang 18) / ( 02 , 72 96 , 1 78 , 65
8 , 2 3 , 214
1 max
1 min
8 , 2 3 , 214
1 min
1 max
8 , 2 3 , 214
tt Htt = − ∆ ′ = − =
Ta thấy vùng làm việc của turbin giới hạn bởi hai đờng nằm ngang min là 72,02
và max là 74,04 nằm trong vùng làm việc của turbin có hiệu suất cao Nh vậy D1 và n
đã chọn là hợp lý
• Xác định lại điểm tính toán
) / ( 147 , 1 33 , 62 8 , 2 9 , 0 81 , 9
1000 0625 , 39
81 ,
9
3 2
/ 3 2
2 / 3 2 1
H D
N Q
3 , 214 8 , 2
1
H
nD n
02 , 0 134 , 0 ( 900
22 , 24
• Xác định số vòng quay lồng tốc của turbin
) / (
1
max 1
ph v D
H n
=
Trang 19Trong đó: n1′L - Số vòng quay lồng quy dẫn của turbin PO75/702 tra bảng 8-2
trang 119 giáo trình turbin thuỷ lực ta có: n1′L= 132 (v/ph).
Hmax – Cột nớc lớn nhất của trạm thuỷ điện; Hmax = 65,78 (m)
Vậy: 382 , 52 ( / )
8 , 2
78 , 65 132
phát
Số vòng
Công suất
10 3 KV A
10 3 K W
CB550/165
-CB – Máy phát trục đứng đồng bộ
550 - Đờng kính ngoài lõi thép từ hữu hiệu (cm)
165 – Chiều cao lõi thép từ hữu hiệu (cm)
Trang 20[ ] [ ] [ ]n
n N
N La La
MP
MP ì
ì
=
La – Chiều cao lõi thép từ sau khi thay đổi
[La] – chiều cao lõi thép từ của chọn theo bảng
Nmf – Công suất máy phát cần thiết kế
[Nmf] – Công suất máy phát chọn theo bảng
n – Số vòng quay đồng bộ của turbin
[n] – Số vòng quay đồng bộ của máy phát chọn theo bảng
3 , 214 36
5 , 37 165 ]
N
N La La
• Kiểm tra hình thức lắp máy phát
Máy phát điện đợc chia làm hai loại: Máy phát kiểu ô và máy phát kiểu treo
Điều kiện để phân biệt hai loại máy phát này nh sau:
- Kiểu treo khi tỷ số La/Di > 0,15 và số vòng quay n >150
- Kiểu ô khi tỷ số La/Di < 0,15 và số vòng quay n < 75
15 , 0 344 , 0 5
72 , 1
n Di
• Lực dọc trục
Lực dọc trục đợc xác định theo công thức:
Pz = PZn + G = Kz.D12.Hmax + 1,1.(Gb + Gt + Gr)
Trang 21Gb : Trọng lợng báng xe công tác Tra hình 8-11a (GT turbin thuỷ
lực) với turbin tâm trục D1 = 2,8 (m) ⇒ Gb = 15 (tấn)
Gt : Trọng lợng trục turbin Lấy Gt = 0,8.Gb = 0,8.15= 12 (tấn)
Gr : Trọng lợng của rôtô kèm trục lấy theo kinh nghiệm:
Tra quan hệ giá thành turbin (hình 10-5) ta đợc giá thành 1 turbin là 2,6.106 (rúp) Vậy nhà máy có 4 tổ máy sẽ có giá thành turbin là: 10,4.106 (rúp) = 160 tỉ (VNĐ)
• Giá thành bê tông cốt thép xây dựng nhà máy
Khối lợng bê tông cốt thép xây dựng nhà máy tính với 1 tổ máy đợc xác định theo công thức kinh nghiệm:
W0 = 222.D11,7 Htt0,4.Khối lợng bê tông cốt thép kể cả gian lắp ráp và gian sửa chữa:
Trang 22W = W0.(Z+1) = 222 D11.7 Htt0,4.(Z+1) = 222 2,84 62,330,4 5 = 33371 (m3)S¬ bé chän gi¸ thµnh 1m3 bª t«ng cèt thÐp lµ 1 triÖu VN§ VËy s¬ bé tiÒn ®Çu t vµo bª t«ng cèt thÐp x©y dùng nhµ m¸y lµ:
NhËn xÐt c¸c ph¬ng ¸n sè tæ m¸y kh¸c nhau:
Trang 23• Về mặt kĩ thuật:
Tất cả các phơng án đều đa đến kết quả là chọn loại turbin PO75/702 và với loại turbin đợc chọn này, các phơng án đều đảm bảo về mặt kĩ thuật, tuy vẫn có sự chênh lệch nhng không đáng kể Xét về phạm vi làm việc của turbin thì phơng án 4 tổ máy
có phạm vi làm việc gần vùng hiệu xuất cao hơn cả Nh vậy về mặt turbin thì phơng
án 4 tổ máy có lợi hơn Về chọn máy phát điện thì phơng án 2 tổ máy chọn đợc máy phát trong bảng tra có sẵn đầy đủ các thông số kĩ thuật nhất
• Về mặt kinh tế:
Qua phần tính toán sơ bộ vốn đầu t vào nhà máy cho các phơng án ta thấy phơng
án 2 tổ máy cho vốn đầu t nhỏ hơn cả cao trình lắp của các phơng án không chênh lệch nhau nhiều nên chi phí vào phần đào móng xấp xỉ nhau Về vận chuyển, lắp đặt, vận hành thì phơng án 3 và 4 tổ máy có khối lợng nhỏ hơn phơng án 2 tổ máy nhng chênh lệch chiều cao lõi thép từ của máy phát đợc chọn giữa các phơng án là không
đáng kể
Do yêu cầu và thời gian làm đồ án có hạn, ở đây em cha đa ra đợc các chỉ tiêu kinh tế năng lợng để lựa chọn phơng án số tổ máy Để tiện cho việc xây dựng và bố trí nhà máy phần sau, sơ bộ em chọn phơng án 2 tổ máy để tính tiếp
Trang 24Máy phát kiểu treo loại Cb850/158 – 40 có các thông số đặc trng sau:
• Công suất máy phát: Nmp = 90 (MW)
• Hệ số công suất: Cosϕ = 0,9
• Điện áp đầu ra: Ur = 16,5 (KV)
• Đờng kính trong stato: Di = 8 (m)
• Đờng kính trục máy phát và turbin
- Đờng kính ngoài:
cm n
N
150
90000 )
14 12 ( )
14 12
N d
d
150
90000 113 110 110
• Đờng kính giếng turbin
Dựa vào điều kiện lắp máy phát xác định nh sau:
Từ nhãn hiệu đã chọn ta có đờng kính ngoài lõi thép từ là Da = 8,5m
Kích thớc máy phát sơ bộ xác định theo công thức kinh nghiệm sau ( giáo trình công trình trạm):
- Đờng kính ngoài stato (đờng kính máy phát):
Với no < 25(v/ph) ta có:
Dst = (1,15 ữ 0,0007no)Di = (1,15 ữ 0,0007.150).8 = 10,04 (m)
Trang 25- Chiều cao stato:
⇒ Dlm = 10,04 + 0,37 2 = 10,78 (m)
• Đờng kính hố máy phát
Dh = Dlm + 2.bTrong đó: b – khoảng cách đi lại xung quanh hố máy phát; lấy b = 0,8 (m)
⇒ Dh = 10,78 + 2 0,8 = 12,38 (m)
• Độ cao của máy phát tính từ mặt trục bích đến đỉnh máy kích từ (vật cẩu dài nhất)
Trang 261 thiết bị dẫn nớc (buồng turbin).
1.1 Khái niệm.
Buồng turbin là phần nối liền công trình dẫn nớc của nhà máy thuỷ điện với turbin Buồng turbin dùng để dẫn nớc từ đờng dẫn (đờng ống áp lực) đến turbin và hình thành lợng dònh chảy vòng tại cửa vào bộ phận hớng dòng
Buồng turbin cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:
• Tổn thất thuỷ lực trong buồng xoắn và bộ phận hớng dòng là nhỏ nhất
• Có thể dẫn đợc lu lợng lớn nhất của turbin và chịu
đợc toàn bộ áp lực nớc của turbin: P = γ.H (gồm áp lực tĩnh và áp lực nớc va)
• Phân bố đều lu lợng vào cơ cấu hớng nớc của turbin để đảm bảo lực tác dụng xung quanh bánh xe công tác là đều nhau
• Tạo cho dòng chảy trớc khi vào BXCT có độ vòng nhất định để đảm bảo trong trạng thái công tác chủ yếu không phát sinh lực xung kích quá lớn đối với cánh hớng nớc và tránh tổn thất
• Đảm bảo dễ nối tiếp với đờng ống áp lực, dễ thi công, vận hành, bố trí thuận lợi
• Buồng có kích thớc nhỏ nhất, đơn giản, chắc chắn
• Thuận tiện cho việc bố trí turbin và các thiết bị phụ của nó trong gian máy của TTĐ, thoả mãn cá yêu cầu xây dựng nhà máy
1.2 Chọn kiểu buồng xoắn turibn.
• Chọn hình thức buồng xoắn