1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG DOANH NGHIỆP

33 230 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 853,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu hướng dẫn tìm hiểu về tổ chức và hoạt động của các loại hình doanh nghiệp hiện hành. So sánh sự giống nhau và khác nhau trong tổ chức hoạt động của các doanh nghiệp với sự tổ chức bộ máy văn phòng doanh nghiệp hoạt động.

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Sau môn học “Quản trị Văn phòng doanh nghiệp”, em đã được truyền đạt những kiến thức chuyên môn cũng như những kỹ năng trong cuộc sống.Em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy, các cô đã giảng dạy, các bạn đã giúp em hoàn thành đề tài này Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy ThS.Nguyễn Đăng Việt Vì thời gian làm không có nhiều nên bài tiểu luận còn có một số thiếu sót và chưa hoàn thiện

Em rất mong quý thầy cô đóng góp ý kiến để đề tài của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các số liệu sử dụng phân tích trong bài tiểu luận có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong tiểu luận do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam hiện tại là một nền kinh tế đa thành phần với sự định hướng phát triển của nền kinh tế quốc doanh Nhưng các thành phần kinh tế khác cũng có vai trò hếtsức quan trọng trong sự phát triển kinh tế đất nước, mà các loại hình doanh nghiệp đang dần đẩy mạnh nhanh chóng với nhiều hình thức hoạt động khác nhau, phù hợp với lĩnh vực hoạt động và góp một phần vào kinh tế đất nước hiện nay

Theo luật doanh nghiệp 2014 quy định các loại hình doanh nghiệp cụ thể về tổ chức , hoạt động, quy mô , lĩnh vực và phương thức hoạt động Điều đó là rất hữuích trong việc các cá nhân , tổ chức có thể lự chọn phù hợp loại hình doanh nghiệp

để kinh doanh theo mong muốn của mình để đạt lợi nhuận nhất định góp một phần thuế cho nhà nước hiện nay Điều tạo nên một phần thành công cho các loại hình doanh nghiệp hiện nay phải kể đến Văn phòng (phòng hành chính…) của công ty, cho biết loại hình doanh nghiệp đó chuyên nghiệp và giao dich đối nội, đối ngoại cho doanh nghiệp hiện tại cũng góp phần tạo nên mức độ sâu sắc trong hoạt động

của doanh nghiệp Bởi vậy tôi chọn đề tài “ Tìm hiểu về tổ chức và hoạt động của các loại hình doanh nghiệp theo luật Doanh nghiệp hiện hành So sánh sự giống nhsu và khác nhau trong tổ chức hoạt động của các doanh nghiệp; sự giống và khác nhau trong tổ chức bộ máy văn phòng các doanh nghiệp” để

làm nghiên cứu phục vụ cho nghiên cứu khoa học sau này cũng như kiến thức khi

ra trường hiểu rõ loại hình doanh nghiệp công ty đang hoạt động

2 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: quy mô, loại hình hoạt động, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ quyền hạn và phương thức hoạt động về doanh nghiệp Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu: những lý luận chung về loại hình doanh nghiệp Việt Nam theo luật doanh nghiệp 2014

Trang 5

Phương pháp: Phân tích bộ luật doanh nghiệp 2014 và tìm hiểu thông tin trên các diễn đàn luật

5 Cấu trúc của đề tài

Chương 1: Các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam

Chương 2: Sự giống và khác nhau giữa loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam

Chương 3: sự giống và khác nhau giữa văn phòng các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM

Doanh nghiệp là một tổ chức được thành lập để tiến hành các hoạt động sản xuấthoặc kinh doanh nhằm đem lại lợi ích kinh tế cho tổ chức đó và cho các cá nhân cóliên quan.Đây là một tổ chức có trụ sở, có cơ cấu tổ chức bộ máy hoàn chỉnh,hoạtđộng trong khuôn khổ pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Namtham gia

Hiện nay, ở nước ta có 7 loại hình doanh nghiệp như sau Doanh nghiệp là một tổchức được thành lập để tiến hành các hoạt động sản xuất hoặc kinh doanh nhằmđem lại lợi ích kinh tế cho tổ chức đó và cho các cá nhân có liên quan.Đây là một

tổ chức có trụ sở, có cơ cấu tổ chức bộ máy hoàn chỉnh,hoạt động trong khuôn khổpháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia

Hiện nay, ở nước ta có 7 loại hình doanh nghiệp như sau:

1.1 Công ty TNHH hai thành viên trở lên

1.1.1 Khái niệm

Theo quy định tại điều 47 – Luật Doanh nghiệp số Luật số 68/2014/QH13 của Quốc hội khóa 13 ban hành có hiệu lực từ ngày 01/07/2015, Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là Doanh nghiệp, trong đó:

– Thành viên của Công ty có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng thành viên tối thiểu

là hai và tối đa không vượt quá năm mươi (50) người;

Trang 6

– Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của Doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào Doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13

– Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều

52, 53 và 54 của Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13

1.1.2 Cơ cấu tổ chức

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Công ty trách nhiệm hữuhạn có từ 11 thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm soát; trường hợp có ít hơn

11 thành viên, có thể thành lập Ban kiểm soát phù hợp với yêu cầu quản trị công

ty Quyền, nghĩa vụ, tiêu chuẩn, điều kiện và chế độ làm việc của Ban kiểm soát, Trưởng Ban kiểm soát do Điều lệ công ty quy định

1.1.3 Đặc điểm

Về tư cách pháp lý: Công ty TNHH hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể

từ thời điểm được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Trang 7

Về thành viên: Công ty phải có ít nhất hai thành viên và có tối đa không qúa 50

thành viên Thành viên công ty có thể là cá nhân hoặc tổ chức Trong thực tế, cácthành viên công ty TNHH thường có mối liên hệ mật thiết với nhau về nhân thân

Về cấu trúc vốn: Sự khác biệt cơ bản giữa công ty TNHH hai thành viên trở

lên và công ty cổ phần thể hiện ở đặc điểm về cấu trúc vốn Công ty TNHH haithành viên trở lên có cấu trúc vốn “đóng” Vốn điều lệ của công ty không nhấtthiết phải chia thành những phần có giá trị bằng nhau và không được thể hiệndưới hình thức cổ phần Việc chuyển nhượng vốn của thành viên cho ngườikhông phải là thành viên công ty bị hạn chế bởi quyền ưu tiên nhận chuyểnnhượng của các thành viên còn lại trong Công ty (Điều 52, 53, 54 – LuậtDoanh nghiệp số 68/2014/QH13) Đặc điểm này của công ty TNHH cho phépcác thành viên có thể ngăn chặn sự thâm nhập của người bên ngoài công tybằng cách cùng nhau mua hết phần vốn của thành viên muốn chuyển nhượngvốn

Về huy động vốn: Công ty TNHH hai thành viên trở lên không được quyền

phát hành cổ phần

Về chế độ chịu trách nhiệm: Các thành viên của Công ty chịu trách nhiệm về

các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đãcam kết góp vào công ty (TNHH) Công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợcủa công ty trong phạm vi tài sản của công ty

1.1.4 Ưu điểm, nhược điểm

Ưu điểm:

Căn cứ theo quy định trong luật doanh nghiệp năm 2014 về loại hình công tyTNHH hai thành viên trở lên, chúng tôi thấy rằng loại hình doanh nghiệp này cónhững ưu điểm như sau:

Một là, do có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty chỉ chịu trách nhiệm

về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi

ro cho người góp vốn;

Hai là, số lượng thành viên công ty TNHH không nhiều, tối đa là 50 thành viên

nên việc quản lý, điều hành công ty không phức tạp;

Ba là, công ty có tư cách pháp nhân nên tạo được sự tin cậy của các đối tác

trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trang 8

Nhược điểm:

Việc huy động vốn của công ty TNHH bị hạn chế do không có quyền pháthành cổ phần, điều này đã gây khó khăn cho công ty khi chủ đầu tư muốn huyđộng thêm vốn bên ngoài để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh

1.2 Công ty TNHH một thành viên

1.2.1 Khái niệm

Theo quy định tại điều 73 Luật Doanh nghiệp số Luật số 68/2014/QH13 của Quốchội có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2015, Công ty trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên là Doanh nghiệp, trong đó:

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặcmột cá nhân làm chủ sở hữu

Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác củacông ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty

1.2.2 Cơ cấu tổ chức

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:

Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên;

Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên

Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty

Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác, thì chức năng, quyền và nghĩa

vụ của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên thực hiện theo quy định của Luật này

Trang 9

1.2.3 Đặc điểm

Về thành viên: Công ty chỉ có một thành viên duy nhất làm chủ sở hữu Chủ sở

hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có thể là tổ chức hoặc cánhân

Về vốn điều lệ: Vốn điều lệ của công ty thuộc do chủ sở hữu duy nhất của công ty

đầu tư Trong công ty không có sự liên kết góp vốn của nhiều thành viên nhưnhững loại hình công ty khác

Về chế độ chịu trách nhiệm: Chủ sở hữu của công ty TNHH một thành viên chỉ

chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongphạm vi số vốn điều lệ của công ty

Về chuyển nhượng vốn: Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhượng một phần

hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác Sau khi chuyểnnhượng vốn, công ty có thể chuyển đổi thành công ty TNHH 2 thành viên trở lênhoặc DN tư nhân

Về phát hành chứng khoán: Công ty TNHH 1 thành viên không được phát hành

cổ phần

Về tư cách pháp lý: Công ty TNHH 1 thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày

được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Trang 10

1.2.4 Ưu điểm, hạn chế

Ưu điểm:

• Do có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn chỉ có trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn

• Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ dễ dàng ra quyết định trong các vấn đề

Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn

Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanhnghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừtrường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật Doanhnghiệp số 68/2014/QH13

1.3.2 Cơ cấu tổ chức

Trang 11

1.3.3 Đặc điểm

Về thành viên (cổ đông):

Đặc điểm về cổ đông của công ty CP là hệ quả đặc điểm về cấu trúc vốn Với căn

cứ xác lập tư cách cổ đông là quyền sở hữu cổ phần, trong khi cổ phần có thể đượcchào bán cho rộng rãi các đối tượng khác nhau, cổ đông của công ty này thường rấtlớn về số lượng và không quen biết nhau Luật Doanh nghiệp chỉ hạn định sốlượng tối thiểu mà không giới hạn số lượng tối đa các cổ đông của công ty cổ phần,theo đó công ty này phải có ít nhất 3 cổ đông trong suốt quá trình hoạt động

Về cấu trúc vốn:

 Công ty cổ phần có cấu trúc vốn “mở”

 Đặc điểm về cấu trúc vốn của công ty cổ phần thể hiện trước hết ở vốn điều

lệ của công ty Vốn điều lệ của công ty phải được chia thành những phầnnhỏ nhất bằng nhau gọi là cổ phần Giá trị mỗi cổ phần gọi là mệnh giá (giátrị danh nghĩa) của cổ phần và có thể được phản ánh trong cổ phiếu Tư cách

cổ đông của công ty được xác định dựa trên căn cứ quyền sở hữu cổ phần.Các cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần trừ một số trường hợp

bị Pháp luật cấm chuyển nhượng hoặc hạn chế chuyển nhượng Mức độ tự

do chuyển nhượng cổ phần phụ thuộc vào tính chất của từng loại cổ phần.Với tính tự do chuyển nhượng cổ phần, cơ cấu cổ đông của công ty có thểthay đổi linh hoạt mà không ảnh hưởng đến sự tồn tại cũng như bản chất củacông ty

Trang 12

Về huy động vốn:

Đặc điểm về cấu trúc vốn của công ty cổ phần còn thể hiện ở khả năng huy độngvốn bằng phát hành chứng khoán Công ty có thể phát hành cổ phiếu để tăng vốnđiều lệ hoặc phát hành trái phiếu để tăng vốn vay (vốn tín dụng) theo quy định củaPháp luật

Về chế độ trách nhiệm tài sản:

 Công ty phải tự chịu trách nhiệm một cách độc lập về các nghĩa vụ tài sảnbằng toàn bộ tài sản của công ty Cổ đông không phải chịu trách nhiệm vềcác nghĩa vụ tài sản của công ty ngoài phạm vi giá trị cổ phần mà cổ đôngnắm giữ Tuy nhiên, chế độ TNHH mà cổ đông được hưởng cũng kèm theonhững ràng buộc nhất định nhằm bảo vệ quyền lợi của người thứ ba

 Theo Luật Doanh nghiệp, khi công ty thanh toán cổ phần mua lại hoặc trả cổtức trái quy định thì tất cả cổ đông phải hoàn trả số tiền hoặc tài sản đã nhậncho công ty Nếu cổ đông không hoàn trả được thì cổ đông phải chịu tráchnhiệm về nợ của công ty

Về tư cách pháp lý:

Công ty cổ phần là chủ thể kinh doanh có tư cách pháp nhân Theo Luật doanhnghiệp , công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh

1.3.4 Ưu điểm, hạn chế

Ưu điểm của công ty cổ phần:

- Chế độ trách nhiệm của Công ty cổ phần là trách nhiệm hữu hạn, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi do của các cổ đông không cao;

- Khả năng hoạt động của Công ty cổ phần rất rộng, trong hầu hết các lịch vực, ngành nghề (thực tế hiện nay thì ưu điểm này không phải là tuyệt đối vì các loại hình công ty đều có quyền kinh doanh ngành nghề, lĩnh vực gần như nhau, thậm chí công ty TNHH còn có nhiều lợi thế hơn trong việc kinh doanh các ngành nghề

có tính chất đối nhân - không đối vốn như dịch vụ kế toán, tư vấn Luật )

- Cơ cấu vốn của Công ty cổ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều người cùnggóp vốn vào công ty;

Trang 13

- Khả năng huy động vốn của Công ty cổ phần rất cao thông qua việc phát hành cổ phiếu ra công chúng, đây là đặc điểm riêng có của công ty cổ phần;

- Việc chuyển nhượng vốn trong Công ty cổ phần là tương đối dễ dàng, do vậy phạm vi đối tượng được tham gia công ty cổ phần là rất rộng, ngay cả các cán bộ công chức cũng có quyền mua cổ phiếu của Công ty cổ phần (đối với công ty Đại chúng, công ty niêm yết trên Sàn chứng khoán thì chỉ có công ty cổ phần mới có quyền này)

Nhược điểm của công ty cổ phần:

Bên cạnh những lợi thế nêu trên, loại hình công ty cổ phần cũng có những hạn chế nhất định như:

- Việc quản lý và điều hành Công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các cổ đông

có thể rất lớn, có nhiều người không hề quen biết nhau và thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích;

- Việc thành lập và quản lý Công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình công

ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độtài chính, kế toán

1.4 Công ty hợp doanh

1.4.1 Khái niệm

Công ty hợp doanh là doing nghiệp trong đó Phải có ít nhất 02 thành viên làchủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung(sau đây gọi là thành viên hợp danh) Ngoài các thành viên hợp danh, công ty

có thể có thêm thành viên góp vốn;

Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản củamình về các nghĩa vụ của công ty;

Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm

vi số vốn đã góp vào công ty

Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào

Trang 14

1.4.2 Cơ cấu tổ chức

Mô hình tổ chức quản lý công ty hợp danh bao gồm: Hội đồng thành viên, chủ tịch hội đồng thành viên, giám đốc ( tổng giám đốc)

1.4.3 Đặc điểm

Về thành viên và trách nhiệm của thành viên: công ty hợp danh bắt buộc

phải có ít nhất 2 thành viên hợp danh, ngoài ra có thể có thêm thành viên gópvốn

Thành viên bắt buộc: Ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty,cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tàisản của mình về các nghĩa vụ của công ty

Tuy nhiên, thành viên hợp danh của công ty không được là Chủ doanh nghiệp

tư nhân; không được là thành viên hợp danh của công ty khác, nếu khôngđược sự đồng ý của tất cả các thành viên hợp danh trong công ty Các thànhviên hợp danh đều là các đồng sở hữu trong công ty và họ có quyền quyếtđịnh ngang nhau trong quá trình quản lý, điều hành công ty mà không tínhđến phần vốn góp vào công ty nhiều hay ít

Thành viên góp vốn, chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trongphạm vi số vốn đã góp vào công ty Việc huy động thêm thành viên góp vốn,giúp tháo gỡ được khó khăn tài chính mà công ty hợp danh gặp phải

Thành viên góp vốn được quyền tham gia họp, thảo luận và biểu quyết tạiphiên họp Hội đồng thành viên Nhưng những lá phiếu của họ không có giátrị ảnh hưởng đến nội dung của cuộc họp

Tư cách pháp nhân: công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được

đăng ký doanh nghiệp

Huy động vốn: công ty hợp danh không được phát hành bất kì loại chứng khoán

nào

Việc chuyển nhượng phần vốn góp: Thành viên hợp danh chỉ được chuyển

nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình nếu được tất cả các thànhviên hợp danh khác đồng ý

Trang 15

Nếu thành viên hợp danh chết, người thừa kế chỉ có thể trở thành thành viênhợp danh nếu được ít nhất ba phần tư số thành hợp danh còn lại đồng ý.

Cơ cấu tổ chức: Về nguyên tắc, cơ cấu tổ chức quản lý của công ty hợp danh

do các thành viên thoả thuận quy định trong Điều lệ công ty, song phải bảođảm các thành viên hợp danh đều được quyền ngang nhau khi quyết định cácvấn đề quản lý công ty Tất cả thành viên hợp lại thành Hội đồng thành viên.Hội đồng thành viên bầu một thành viên hợp danh làm Chủ tịch Hội đồngthành viên, đồng thời kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty nếu Điều

lệ công ty không có quy định khác

1.4.4 Ưu điểm, hạn chế

Ưu điểm: Các thành viên góp vốn vào công ty hầu hết đều có quen biết và tintưởng lẫn nhau cùng góp vốn làm kinh doanh Do đó việc quản lý dễ dànghơn các loại hình doanh nghiệp khác

+ Các thành viên dễ kết hợp với nhau khi làm việc nhóm hơn, tạo hiệu quảcao hơn trong công việc

+ Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh

+ Do các thành viên góp vốn phải chịu trách nhiệm vô hạn nên dễ thuyếtphục đối tác vàkhách hàng hơn khi kinh doanh

Hạn chế: Do phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình về cácnghĩa vụ của công ty nên đối với các thành viên hợp danh của công ty có rủi ro hơnkhi kinh doanh

+ Công ty không được phát hành cổ phiếu để huy động vốn

1.5 Doanh nghiệp tư nhân

1.5.1 Khái niệm

“Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp; Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào; Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân”.

1.5.2 Cơ cấu tổ chức

Trang 16

1.5.3 Đặc điểm

Mọi công dân Việt Nam đủ 18 tuổi đều có quyền thành lập doanh nghiệp tưnhân nếu có đủ các điều kiện luật định .– Quá trình thành lập đăng ký kinh doanh giải thể thay thế phá sản doanhnghiệp tư nhân tiến hành theo một trình tự nhất định theo luật định.– Trong các hoạt động kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân hành động nhân

– Nhưng, khác với các loại hình doanh nghiệp khác doanh nghiệp tư nhânkhông có tài sản riêng tách ra khỏi tài sản của chủ doanh nghiệp Chủ doanhnghiệp là nguyên đơn, bị đơn trước tòa án và chịu trách nhiệm vô hạn bằngtoàn bộ tài sản của mình cho những nợ nần của doanh nghiệp.– Doanh nghiệp tư nhân không phải là pháp nhân Việt Nam

1.5.4 Ưu điểm, hạn chế

Ưu điểm:

+ Thủ tục thành lập công ty đơn giản

+ Chủ doanh nghiệp có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp

Ngày đăng: 11/07/2019, 22:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w