Dự án đầu tư mở nhà hàng mang đậm tinh hoa ẩm thực Huế, nhà hàng mang tên “ Nét Huế” với mục tiêu mang lại thu nhập cho nhà đầu tư và thúc đẩy sự phát triển của thành phố. Ưu điểm nhược điểm của quản lý dự án, tối ưu hóa các thiết bị dự trù trong dự án .
Trang 1PHẦN I: MỞ ĐẦU
Hiện này, nền kinh tế nước ta đang có tốc độ phát triển nhanh, mức sống của người dân ngày càng được cải thiện, cùng với đó là nhu cầu nghỉ ngơi, thư giãn của người dân ngày càng được nâng cao lên Thay vì những buổi cơm ở nhà thì nhiều người đã cùng với gia đình, bạn bè, khách hàng,…đến những nhà hàng ăn uống để có thể thưởng thức những món đặc sản, những món ăn mới lạ mà ở nhà khó có điều kiện để chế biến ở nhà Khách hàng sẵn sàng bỏ ra những khoản tiền lớn để có thể thưởng thức những món ăn ngon, hấp dẫn, mới lạ và bổ dưỡng.Thị trường chuỗi nhà hàng ăn hiện đại tại Việt Nam hiện chỉ mới ở giai đoạn đầu của phát triển và còn nhiều tiềm năng “Điều thú vị của người Việt là thích cái mới, sản phẩm ngon và lạ” Đặc biệt là nhu cầu thưởng thức các món ăn nổi tiếng của các nước trên thế giới
Đường vô xứ Nghệ quanh quanh Non xanh nước biếc như tranh họa đồ.
Hẳn ai đã từng một lần đặt chân lên xứ Nghệ đều được chứng thực bằng câu ca dao đã có từ ngàn đời nay Chỉ với một câu lục bát thôi mà đã toát lên hết vẻ đẹp của vùng đất nơi đây Quả đúng như vậy, cái thế dịa hình sông núi nơi đây vừa thơ mộng như bức tranh vẽ tuyệt đẹp vừa hùng vĩ không kém phần cheo neo Phải chống chọi với điều kiện địa lý khắc nghiệt đã hình thành tính cách bền bỉ, cứng cỏi của con người nơi đây Chính môi trường thiên nhiên ấy đã tạo nên những đặc trưng con người
xứ nghệ để rồi khó có thể lẫn tính cách của con người bất cứ nơi nào đó trên bất cứ dãi dọc tổ Quốc thân yêu này!
Ngược dòng lịch sử thì xứ Nghệ là mảnh đất với truyền thống đấu tranh chống giặc ngoại xâm rất kiên trung và quyết liệt
Trang 2Tuy nhiên , cùng với sự hội nhập nền kinh tế thế giới Chạy theo những nỗi lo về cơm áo,gạo tiền và du nhập với nền văn hóa nước ngoài mà ngày nay nền văn hóa Việt Nam đang dần bị lu mờ đi.Nhận thấy nhu cầu của thị trường ăn uống và với mong muốn có thể giữ gìn và phát huy phần nào giá trị ẩm thực Huế trong thời kì công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước hiện nay
Giới thiệu tổng quan về dự án
- Tên dự án: Dự án đầu tư mở nhà hàng mang đậm tinh hoa ẩm thực Huế, nhà hàng mang tên “ Nét Huế”
- Chủ đầu tư: Tôn Nữ Thị Hà
- Thời gian thực hiện: Tháng 11/2014 đến 11/2022
- Địa điểm mở của hàng: 6 Đinh Tiên Hoàng, Tp Huế _ (054) 3 527 348 Vị trí này rất thuận lợi về mặt giao thông đường bộ, nằm gần đại nội nên có nhiều khách du lịch qua lại
- Hình thức đầu tư: vốn tự có
- Quy mô vốn đầu tư khoảng : 610.000.000 VND
- Doanh thu hằng năm khoảng: 1.200.000.000 VND
- Lơi nhuận ước tính hằng năm đem về cho nhà hàng 400.000.000 VND
- Mục tiêu và nhiệm vụ chủ yếu của đầu tư
• Mục tiêu phát triển:
Mang lại thu nhập cho nhà đầu tư
Tạo việc làm cho một bộ phận lao động trên thành phố Huế
Góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thành phố Huế nói riêng và đất nước nói chung
Nhà hàng đi vào hoạt động sẽ đóng góp một phần thu nhập vào ngân sách nhà nước: Thuế nhà hàng đóng mỗi năm trung bình khoảng 150 triệu đồng
Trong tương lai nhà hàng sẽ là điểm đến lý tưởng cho những thức khách muốn thưởng thức văn hóa ẩm thức Huế
Góp phần giữ gìn những truyền thông, những nét ẩm thực độc đáo và đập chất Huế
• Mục tiêu cụ thể:
Đạt được trên 200 khách trong 1 ngày
Trang 3 Doanh thu đạt trên 2 tỷ đồng mỗi năm
Lợi nhuận đạt trên 1 tỷ đồng mỗi năm
Sau 5 năm thì thu hồi lại vốn
- Lí do lựa chọn dự án:
Bất kì ai đã từng đến Huế thì đều có một cảm nhận rằng những năm gần đây Huế có một sự chuyển mình đáng kể, trong đó phải kể đến là
có nhiều tòa nhà , cao ốc, nhiêu công ty, đơn vị kinh doanh mọc lên, nhiều khách du lịch cũng đã chọn Huế làm điểm dừng chân của họ.Tuy nhiên một vấn đề hạn chế ở đây là vấn đề ăn uống thưởng thức, tiện ích về sử dụng nguyên liệu an toàn vệ sinh thực phẩm Làm sao để tạo ra những món ăn ngon mang đậm tinh hoa ẩm thực Huế, mang lại không khí cổ kính, sang trọng, thỏa mái cho khách hàng, đặc biệt là những người có thu nhập cao thì thời gian của họ rất quý hiếm Vấn đề này không phải dễ đáp ứng và làm được trong khi nhu cầu cuộc sống ngày một tăng cao.Thấy được điều đó, chúng tôi đã lên kế hoạch và thành lập một nhà hàng ăn với mong muốn làm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng khi đến Huế Bên cạnh đó có thế góp phần nâng cao vẽ đẹp bản sắc văn hóa, quản bá ẩm thực Huế đến với khắp mội nơi trên thế giới Và một điều đặc biệt là, thấy được nhu cầu thị trường như hiện nay, việc mỡ nhà hàng tại một nơi có nhiều khách du lịch qua lại sẽ đem đến một nguồn thu nhập lớn khi thực hiện dự án này
PHẦN II KẾ HOẠCH TỔNG QUAN CỦA DỰ ÁN
1.2 Nhận thức cơ hội kinh doanh
• Điểm mạnh:
- Huế là một điểm đến du lịch rất hấp dẫn các du khách, lý do một phần là bởi nơi đây
sở hữu vô số danh lam thắng cảnh tự nhiên, nhân tạo hết sức độc đáo, môi trường trong lành, con người thân thiện…
- Nhà hàng nằm ở trung tâm thành phố Huế, một địa điểm khá đông dân cư và nhiều khách du lịch qua lại, vì thế có thể thu hút được nhiều khách hàng.
Trang 4- Khu vực này có an ninh tương đối ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà hàng hoạt động
- Nằm ngay mặt tiền, có giao thông thuận lợi.
- Cơ sở hạ tầng của thành phố Huế đang ngày càng được xây dựng và phát triển mạnh tạo điều kiện dễ dàng cho khách hàng tìm tới nhà hàng
- Đội ngũ đầu bếp chuyên nghiệp, nấu ăn ngon, chất lượng, đảm bảo vệ sinh
- Phong cách nhân viên phục vụ lịch sự, trang nhã, năng động, nhiệt tình.
- Kiến trúc đẹp, dân dã, gần gũi
• Điểm yếu
- Chủ đầu tư còn yếu về kinh nghiệm cũng như chưa am hiểu về ẩm thực Huế
- Chưa thật sự nắm bắt được nhu cầu khách hàng
- Vì mới thành lập nên nhà hàng chưa được nhiều người biết đến và lượng khách hàng còn ít
• Cơ hội:
- Các món ăn tại nhà hàng là những món ăn nỗi tiếng , nó rất ngon, bổ dưỡng và mới lạ với người dân của thành phố Huế.
- Nhiều người dân, đặc biệt là giới trẻ hiện nay rất thích cái lối sống và phong cách phục vụ của nhà hàng Chính vì thế mở một nhà hàng mang đậm nét Huế, với các món ăn nổi sẽ dễ dàng thu hút nhiều khách hàng đến thưởng thức
- Tại đây có nhiều du khách nước ngoài tham quan du lịch nên món ăn sẽ được truyền bá rộng rải sang các nước khác, sẽ mở rộng được quy mô trong tương lai.
• Thách thức
- Trên địa bàn thành phố Huế có rất nhiều nhà hàng nỗi tiếng như: Tịnh Gia Viên 7K/28 Lê Thánh Tôn- Tp Huế; Huế Cỗ 4/4/8 kiệt 35- Phạm Thị Liên- Phú Mộng- Kim Long- Tp Huế; nhà hàng Khải Hoàn90 - 94 Lê Lợi- Tp Huế ; Không Gian Xưa- 205 Điện Biên Phủ- Tp Huế… nên áp lực cạnh tranh rất lớn.
- Giá cả nhiên liệu vật liệu tăng cao dẫn đến giá thành món ăn cũng tăng theo Điều này gây khó khăn cho nhà hàng trong quá trình kinh doanh, giữ giá thì lỗ mà tăng giá thì mất khách
2.2. Xác định nhu cầu của thị trường
Ăn uống là một nhu cầu không thể thiếu của con người Nước ta đang ngày càng phát triển, đời sống người dân ngày càng được nâng cao Nhu cầu ăn uống, nghỉ ngơi ngày càng lớn Thay vì những bữa cơm nhà thì nhiều người đã cùng gia đình, bạn bè, khách hàng,… đến những nhà hàng để thưởng thức những món ăn ngon,
Trang 5mới lạ cũng như để thư gian trong các nhà hàng sang trọng Có thể thấy nhu cầu thị trường đối với các món ăn Huế rất lớn
Theo như nhóm tìm hiểu về các nhà hàng ở Huế thì trung bình mỗi ngày, các nhà hàng đón trên dưới 100 khách, trong đó có cả du khách đến từ nhiều nước khác Vậy bình quân một tháng nhà hàng có đến 3000 lượt khách Đặc biệt vào những dịp lễ hội như festival nhà hàng đón tiếp hàng trăm lượt khách mỗi ngày Như vậy nhu cầu khách hàng là rất lớn
PHẦN III QUẢN LÝ THỜI GIAN THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Lập kế hoạch PHẦN IV QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN 1.1. Dự báo tài chính
Dự báo tài chính này được lập ra như một dự toán nhắm ước tính số tiền cần đầu tư để đưa dự án vào hoạt động
• Chi phí nghiên cứu
Chi phí nghiên cứu là khoảng chi phí để nghiên cứu và đưa ra thực đơn bao gồm các món ăn dành cho nhóm khách hàng trẻ tuổi, trung tuổi và cao tuổi Trong đó chia thực đơn thành các nhóm khác nhau của khách hàng Kèm thêm chi phí tìm kiếm các trò chơi nhỏ khác nhau phục vụ mục đích giải trí của khách hàng Chi phí này trên thực tế là chi phí thuê tư vấn về thực đơn và trang bị kiến thức cơ bản cho nhân viên Tổng chi phí ước tính: 15.000.000 VND
• Chi phí thuê mặt bằng kinh doanh.
Theo tham khảo giá thị trường và thực tế thì giá thuê của một cơ sỡ 1 tầng, mặt bằng 75m2.Kí hợp đồng thuê 8 năm, trả tiền hàng quý.36.500.000 VND/tháng, tức 36.500.000 x 12=438.000.000 VND/năm
Trang 6• Chi phí tu sữa và trang trí nhà hàng, thiết kế nội thất.
Là khoảng chi được sử dụng để tu sữa lại cơ sỡ đã thuê, lắp đặt hệ thống đèn chiếu sang, ổn định hệ thống cấp thoát nước và hệ thống nhà vệ sinh Trang trí nhà hàng bằng các hình vẽ, tranh ảnh
• Chi phí thiết kế nội thất trong nhà hàng
Là khỏng chi phí để mua sắm các thiết bị nội thất trong nhà hàng như ốp
gỗ sàn trong phòng ăn, mua sắm bàn ghế ăn uống Các phần nội thất khác gồm quầy tính tiền, bàn ghế quản lý, kế toán,…
Tổng chi phí ước tính: 288.000.000 VND
• Chi phí thiết bị.
Bao gồm các chi phí về trang thiết bị nhà bếp như: lò nướng, nồi hấp, dụng
cự nấu ăn, tủ lạnh, máy xay,…Và các đồ dùng ăn uống của khách hàng (bát, đũa,muỗng…)
Đơn vị tính: triệu đồng
Trang 7T
Tên Thiết Bị Đơn vị Số
lượn g
Xuất sứ Đơn giá Thành
tiền
A Thiết bị chế
biến
1 Lò nướng+ vi
song đa năng
MALLOCA
a
2 Máy hút mùi
Napoliza NA
702BL
3 Máy xay sinh
tố
Nam
SANYO
5 Tủlạnh
SANYO
Quốc
8 Bát đũa, thìa,
đĩa, cốc…
Nam
nướng
Nam
10 Dụng cụ làm
bếp
Quốc
B Thiết bị văn
phòng
Nam
thoại
Nam
C Thiết bị khác
điện
Nam
7.95 7.95
Trang 8Tổng chi phTổng chi phí : 170.000.000 VNĐ
• Chi phí marketing cho nhà hàng
Các hoạt động marketing của cửa hàng như quảng cáo trên tờ rơi, tờ gấp, quảng cáo trên trang website, làm biển hiệu của cửa hàng,…
Ước tính hết: 15.000.000 VND
• Chi phí nhân công (tiền lương).
Bảng lương nhân viên Đơn vị tính: triệu VND
tháng
Lương tháng
4 Nhân viên phục
vụ
Tổng lương hàng tháng 9 20,1
• Chi phí các khoản sinh hoạt phí.
Các khoản sinh hoạt phí để vận hành Nhà hàng tiền điện,tiền nước,phí vệ sinh môi trường, tiền thông tin liên lạc
Bảng tính sinh hoạt phí
Đơn vị tính: Triệu VND
Đ
• Chi pChí phí nguyên vật liệu
Chi phí nguyên vật liệu được tính toán dựa trên những tính toán về khả năng thu hút khách hàng của Nhà hàng.Chi phí này bào gồm các khoản chi cho nhiên liệu,nguyên liệu nấu ăn,gia vị… Ước tính:
4 Tiền điện thoại (1
máy bàn)
Trang 9Năm 1: 90.000 VND/ngày x 30 ngày = 2.700.000 VND/tháng.
Chi phí nguyên vật liệu năm 1 = 2.700.000 x 12 = 32.400.000 VND Năm 2 đến năm 4: 120.000 VND/ngày x 30 ngày = 3.600.000 VND/tháng
Chí phí nguyên vật liệu mỗi năm = 3.600.000 x 12 = 43.200.000 VND Năm 5 trở đi: 200.000 VND/ngày x 30 ngày = 6.000.000 VND/tháng
Chí phí nguyên vật liệu mỗi năm = 6.000.000 x 12 =72.000.000 VND
• Chi phí tín dụng
Dự án đưa vào hoạt động với nguồn vốn đầu tư tự có bằng hình thức góp vốn kinh doanh của các chủ đầu tư
• Chi phí dự phòng.
Là khoản tiền sử dụng trong các trường hợp rủi ro,bất trắc hoặc phát sinh bất ngờ xảy ra trong quá trình hoạt động của Nhà hàng.Hoặc đó cũng là khoản tiền chi thưởng cho nhân viên vào các dịp nghỉ Tết, kỷ niệm ngày khai trương…Chi phí này có thể được tiết kiệm cho vào quỹ của quán ăn
Ước tính : 3.000.000 VND/tháng = 36.000.000 VND/ năm
Các bảng tính chí phí hoạt động hằng năm của nhà hàng
Bảng 1: Bảng tính chi phí sản xuất kinh doanh
Đơn vị tính: triệu VND
Chỉ tiêu
Chi phí biến đổi 340,3 351,1 351,1 351,1
2 Chi phí thuê mặt bằng 438,0 438,0 438,0 438,0
Trang 10STT Năm
Chỉ tiêu
1 Chi phí biến đổi 379.9 379.9 379.9 379.9
Bảng 1.a : Bảng tính chi phí biến đổi
Đơn vị tính : triệu đồng
Chỉ tiêu
Chỉ tiêu
Bảng 1.b : Bảng tính khấu hao
Phương pháp khấu hao đều vơi thời gian khấu hao là 8 năm ta có:
Khấu hao nội thất hằng năm = = 36 (triệu đồng)
Khấu hao thiết bị = = 21,25 (triệu đồng)
Đơn vị tính :triệu đồng
Trang 11STT Năm
Chỉ tiêu
2 Khấu hao thiết bị 21,25 21,25 21,25 21,25
STT Năm
Chỉ tiêu
2 Khấu hao thiết bị 21,25 21,25 21,25 21,25
Bảng 2: Chi phí đầu tư ban đầu
Đơn vị tính: Triệu VNĐ
1 Chi phí nghiên cứu, phát triển sản phẩm, đăng
kí kinh doanh
15
2 Tu sửa trang trí, thiết kế nội thất 288
Vốn đầu tư ban đầu
122
610
1.2. Dự báo doanh thu và điểm hòa vốn
1.2.1. Dự báo giá
- Trung bình mỗi thực khách vào quán sẽ chi trả 35000 VNĐ Giá trên là giá dành cho thực khách, phù hợp với sức mua của khách hàng mục tiêu Với giá thành như trên mỗi khách hàng thân quen của quán ăn có thể có sức mua trung bình 3 lần /tháng
1.2.2. Dự báo doanh số
Trang 12- Sức chứa tối đa của quán ăn trong cùng một thời điểm là 96 thực khách/lượt dựa trên quá trình nghiên cứu hoạt động của một vài nhà hàng có quy mô tương tự thì có thể tính được mức phục vụ tối đa của quán ăn trong một ngày khoảng 240 lượt thực khách trên ngày
-Dự báo công suất hoạt động trung bình trong một năm đầu của quán ăn
là 26%, tức là mỗi ngày quán ăn sẽ phục vụ được khoảng 60 thực khách, tương đương với 60 suất ăn/ ngày
- Ước tính số ngày hoạt động của quán ăn là 350 ngày
1.2.3. Dự báo doanh thu
- Doanh thu của quán ăn đươc dự báo dựa trên dự báo về giá và doanh số:
Bảng 3:Bảng doanh thu dự kiến.( Đơn vị: triệu VND)
ST
T
Năm Chỉ tiêu
1 Tỷ lệ tiêu thụ so với
công suất thực tế (%)
3 Giá trung bình/lượt 0,035 0,035 0,035 0,035
4 Doanh thu tiêu thụ
sản phẩm/ngày
5 Doanh thu/ năm 764,400 882,500 1029,70
0
1176,00 0
Năm Chỉ tiêu
1 Tỷ lệ tiêu thụ so với
công suất thực tế (%)
3 Giá trung bình/lượt 0,040 0,040 0,040 0,040
Trang 134 Doanh thu tiêu thụ
sản phẩm/ngày
5 Doanh thu/ năm 1512,00
0
1610,000 1750,00
0
1848,00 0
1.2.4. Đánh giá dự án
- Vốn đầu tư ban đầu: 610 triệu đồng
Bảng 4: Bảng tính lợi nhuận ròng của dự án (Đơn vị: triệu VND)
ST
T
Năm
Chỉ tiêu
4 Lợi nhuận trước thuế -167,15 -59,85 87,35 233,8
5 Số thuế thu nhập
doanh nghiệp (25%)
6 Lợi nhuận sau thuế
(lợi nhuận ròng hàng
năm)
-167,15 -59,85 65,51 175,35
STT Năm
Chỉ tiêu
4 Lợi nhuận trước thuế 588,85 686,85 826,85 924,85
5 Số thuế thu nhập
doanh nghiệp (25%)
147,21 171,71 206,71 231,21
6 Lợi nhuận sau thuế 441,64 515,14 620,14 693,64
Trang 141.3. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả tài chính của dự án
- Với lãi suất là 12%
1.3.1. Chỉ tiêu NPV- giá trị hiện tại ròng
- Giá trị hiện tại ròng được xác định bằng chênh lệch giữa giá trị hiện tại của các khoản thu với giá trị hiện tại của các khoản chi phí đầu tư dự án
- Giá trị hiện tại ròng cho biết quy mô lợi ích của dự án, được tính theo mặt bằng thời gian ở hiện tại
• Ưu, nhược điểm của NPV:
Ưu điểm:
- Tính đến giá trị của tiền theo thời gian và tính đến hiệu quả của cả đời
dự án NPV > 0: Dự án có lời
NPV < 0: Dự án lỗ
NPV =0 : Dự án hòa vốn
-NPV phản ánh quy mô lợi ích của dự án nên nó đáp ứng được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của chủ đầu tư trong giai đoạn lựa chọn dự án
Nhược điểm:
-NPV phụ thuộc nhiều vào tỷ suất chiết khấu dùng để tính toán Việc xá định tỷ suất chiết khấu là rất khó khan trong thị trường vốn đầy biến động
-Chưa cho biết được mức sinh lời của dự án, nên chưa thấy được hiệu quả của dự án
- Chỉ sử dụng để lựa chọn đối với dự án có quy mô cũng như thời gian đầu tư ngang nhau
NPV =
=-610 = 747,45 (triệu đồng) Vậy NPV = 747,45> 0