1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN TÔI YÊU EM

23 837 33

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 60,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thấy được tình yêu chân thành, đắm say, thuỷ chung và cao thượng của nhân vật "tôi" thể hiện qua bài thơ; ý nghĩa nhân văn của hình tượng nhân vật trữ tình.. A.X.Pu--HS suy nghĩ, trả

Trang 1

Người soạn: Nguyễn Minh Huyền

Ngày soạn: 11/03/2019

Lớp dạy: 11A9-THPT Tam Dương

Tiết 85: Đọc văn

TÔI YÊU EM -PU-SKIN-

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Qua bài học giúp học sinh nắm được:

1 Về kiến thức

- Nêu được những nét chính về cuộc đời, sự nghiệp thơ Puskin

- Thấy được tình yêu chân thành, đắm say, thuỷ chung và cao thượng của nhân vật

"tôi" thể hiện qua bài thơ; ý nghĩa nhân văn của hình tượng nhân vật trữ tình Qua

đó, thấy được tư tưởng và tình cảm của nhà thơ

- Thấy được nét đặc sắc cuả thơ trữ tình Puskin: giản dị, trong sáng, tinh tế

-Cảm nhận được vẻ đẹp trong sáng của bài thơ cả về nội dung tâm tình lẫn ngôn tưnghệ thuật

2 Về kĩ năng

- Hình thành và rèn luyện kĩ năng đọc hiểu văn bản

- Rèn kĩ năng bình giảng thơ trữ tình và phân tích tâm trạng của nhân vật trong thơtrữ tình

- Phân tích theo những đặc trưng cơ bản của thơ: cảm hứng nghệ thuật, hình ảnh,ngôn tư

- Phân tích được vẻ đẹp giản dị, trong sáng, tinh tế cả về hình thức ngôn tư và nộidung tâm tình

3 Về thái độ

- Cảm nhận được chất trữ tình, phong cách cổ điển của thơ Puskin  yêu thơPuskin

Trang 2

- Hình thành quan niệm tốt đẹp, đúng đắn và ứng xử có văn hóa trong tình yêu.

- Tôn trọng tình yêu thuỷ chung, chân thành và cao thượng

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực ngôn ngữ, năng lực cảm thụ thẩm mỹ, năng lực sáng tạo

- Năng lực đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản

- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản

- Có năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh trong học tập và trong thực tiễn đờisống

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Sách giáo khoa, sách giáo viên, chuẩn kiến thức- kĩ năng, giáo án,công nghệ thông tin, các phương tiện dạy học liên quan,

2 Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi, vở soạn, sơ đồ tư duy,

3 Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp: Đọc hiểu, bình giảng, phân tích, liên hệ so sánh, nêu vấn đề, vấnđáp

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới ( 25 phút)

- Mục đích: Hình thành cho học sinh những kỹ năng cơ bản tiếp cận tác giả, tácphẩm

Trang 3

- Phương pháp: Đọc hiểu, bình giảng, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề, thảo

luận nhóm

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc tiểu dẫn, tìm

hiểu tác giả, tác phẩm.

Hoạt động 1.1.Tìm hiểu về tiểu sử tác giả.

- GV gọi một HS đọc phần Tiểu dẫn trong SGK,

HS khác chú ý theo dõi

-GV hỏi: Vì sao Puskin được mệnh danh là Mặt

trời của thi ca Nga? < GV tự giảng>

-GV hỏi: Dựa vào phần tiểu dẫn và hiểu biết của

em, hãy nêu ngắn gọn về cuộc đời của

A.X.Pu-skin?

-HS suy nghĩ, trả lời.

-GV giảng thêm: kể vắn tắt về cuộc đời của nhà

thơ, về cái chết sau cuộc đấu súng.

A X Puskin (1799- 1837) sinh ra và lớn lên trong

thời đại cả nước Nga đang bị đè nặng bởi ách

thống trị của chế độ nông nô chuyên chế

Sống trong gia đình dòng dõi quý tộc sa sút, có

thời thơ ấu êm đềm và được tiếp xúc với nền văn

học dân gian Nga tư sớm, thời niên thiếu được học

trong trường của Hoàng gia Nga Pu- skin sớm

tiếp thu tư tưởng tiến bộ, sớm nổi tiếng với

những bài thơ yêu nước, ngợi ca sức mạnh vĩ

đại của nhân dân Nga trong cuộc chiến tranh

chống xâm lược Na- pô- lê- ông (1912) Lúc này

ông sáng tác một số tác phẩm mang tính chất đả

kích chế độ Nga hoàng rồi bị đày đi phương nam

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả: A-lếch-xan-đrơ

Xéc-ghê-vích Puskin( 1799 – 1837)

-Cuộc đời: Xuất thân trong một gia đình

quý tộc ở Mát-cơ-va (Nga), sớm tiếp thu tưtưởng tiến bộ

-Sự nghiệp: “Mặt trời thi ca Nga”.

+ Là người đặt nền móng đầu tiên cho vănhọc hiện thực Nga thế kỉ XIX

+Đóng góp trên nhiều thể loại: 800 bài thơ

và 13 bản trường ca

*Nội dung: thơ của Puskin thể hiện tâm

hồn khao khát tự do và tình yêu của nhândân Nga

*Nghệ thuật: Puskin có đóng góp quan

trọng trong việc xây dựng và phát triển ngônngữ văn học Nga hiện đại

+Tác phẩm tiêu biểu: : “Tôi yêu em”,

“Ep-ghê-nhi Ô-nhê-ghin”, “Ru-xlan’’, út-mi-la”, “Con đầm pích’’,

“Li- Pu-skin là nhà thơ lỗi lạc của nước Nga và

thế giới, được mệnh danh là : “Mặt trời của thi ca Nga”.

Trang 4

rồi đày sang phương Bắc(1820- 1826) Chính trongchuyến đi đày đó Puskin đã gặp Natalia và yêu côrồi 2 người kết hôn Vài năm sau đó, trong 1 buổi

dạ hội, Đante gặp Natalia và theo đuổi mãnh liệt

cô, Puskin ko chấp nhận điều đó và nhất quyếtchiến đấu 1 mất 1 còn với Đante Lợi dụng lúcPuskin chưa chuẩn bị tốt thì Đante đã nổ súng giếthại Puskin Puskin ra đi vô phương cứu chữa Năm

đó ông mới ba mươi tám tuổi Chính phủ Ngahoàng cũng chỉ cáo phó bằng dòng tin ngắn ngủi:

“Mặt trời thi ca Nga đã lặn rồi”.

-GV hỏi: Dựa vào phần tiểu dẫn và hiểu biết của

em, hãy nêu ngắn gọn về sự nghiệp của skin?

A.X.Pu HS suy nghĩ, trả lời: Đóng góp, Tác phẩm tiêu

biểu

-GV giảng thêm: Phong cách thơ Puskin thể hiện

tâm hồn Nga, khao khát tự do và tình yêu qua một

tiếng nói Nga trong sáng, thuần khiết:“thiên nhiên Nga, lịch sử Nga, con người Nga, tâm hồn Nga hiện lên thuần khiết, đẹp tới mức như được soi qua một thấu kính diệu kì” (Gogol)

-> Đánh giá: Tên tuổi Puskin trở thành biểu tượng

của văn hóa Nga, gần gũi mọi tâm hồn Nga Gorkicoi Puskin là “khởi đầu của mọi khởi đầu”; Gogolcho rằng Puskin sinh trước thời đại mình 200 năm

- GV tổng kết, giới thiệu ảnh tư liệu, cuộc đời và

sự nghiệp thơ ca của Puskin, ghi bảng

- HS theo dõi, ghi chép vắn tắt.

Trang 5

Hoạt động 1.2 Tìm hiểu chung về tác phẩm “Tôi

yêu em”.

-GV hỏi: Dựa vào hiểu biết của mình và đọc

phần tiểu dẫn, em hãy nêu xuất xứ, hoàn cảnh

sáng tác của bài thơ này ?

-HS trả lời:

+ Bài thơ sáng tác năm 1829

+ Hoàn cảnh sáng tác

* Kỉ niệm mối tình nhà thơ với A.A.O-lê-nhi-na

* Puskin đã cầu hôn song không được chấp nhận

-GV giảng thêm: Thời kì ở Pêterbua, Puskin

thường năng lui tới nhà vị Chủ tịch Viện Hàn lâm

nghệ thuật Nga, một phần vì say mê không khí

nghệ thuật nơi đây, một phần vì A A Ôlênhina,

con gái vị Chủ tịch Viện Hàn Lâm Rung động, say

đắm người thiếu nữ xinh đẹp, Puskin đã dành cho

cô gái nhiều vần thơ đằm thắm: Ngài và anh, cô và

em, Hết rồi tình đã vỡ tan, Hè năm 1828, Puskin

cầu hôn nhưng bị khước tư (theo Thúy Toàn) Năm

1829, Tôi yêu em ra đời trong tâm trạng đó.

→ Tôi yêu em là thi phẩm kiệt xuất, thuộc trong số

những bài thơ mà chỉ một nó thôi cũng đủ làm nên

sự bất tử của thiên tài nghệ thuật

-GV gọi học sinh đọc bài thơ, hướng dẫn đọc,

2. Tác phẩm: “Tôi yêu em”

a.Xuất xứ: Bài thơ sáng tác năm 1829, in

trong tập “Những bông hoa phương Bắc”,xuất bản 1930

b.Hoàn cảnh ra đời: Bài thơ được khơi

nguồn tư mối tình của nhà thơ với con gái vịchủ tịch Viện Hàn Lâm Nga - A.A.Ô-lê-nhi-na

c Nhan đề: “Tôi yêu em” Bài thơ vốn

không có tiêu đề Dịch giả Thúy Toàn đã lấy

điệp khúc “Tôi yêu em” làm tiêu đề cho tác

phẩm

d Bố cục: 2 phần.

-Phần 1- 4 Câu thơ đầu: Chàng trai khẳng

định tình yêu chưa hoàn toàn lụi tắt tronglòng nhưng không muốn làm vướng bậnngười mình yêu vì bất cứ lí do gì

+Phần 2- 4 câu thơ cuối: Chàng trai bộc lộ

những sắc thái của tình yêu, đồng thời bàytỏ tấm lòng nhân ái, cao thượng

Trang 6

nhận xét giọng đọc.

+Câu 1-2: chậm, ngập ngưng, vưa như thú nhận,

vưa tự nhủ

+Câu 3-4: mạnh mẽ, dứt khoát như lời hứa, lời thề

+Câu 5-6: day dứt, buồn đau, kiểm nghiệm

+Câu 7-8: mong ước, tha thiết, điềm tĩnh

-GV hỏi: Nhan đề bài thơ gợi cho em cảm nghĩ

gì?

Gợi mở:

+ Tôi ở đây là ai?

+ Cặp đại tư nhân xưng tôi – em giúp em hiểu gì

về mối quan hệ của 2 người này?

-GV giảng: Trong thơ Puskin, có một số bài thơ

không đặt tiêu đề Vì thế có người gọi đó là bài thơ

Vô đề Dịch giả đã lấy điệp khúc “Tôi yêu em” làm

tiêu đề cho bài thơ này

- Đại tư Tôi có nhiều nghĩa:

+ Có thể là Puskin

+ Có thể là trái tim yêu của những chàng trai,

Puskin là người thư kí trung thành của những trái

tim ấy

- Cặp đại tư nhân xưng “Tôi - em”:

+ Gợi mối quan hệ giữa nhân vật trữ tình với đối

tượng có khoảng cách vưa gần vưa xa, vưa đằm

thắm vưa dang dở

+ Là tình yêu đơn phương của chàng trai

- GV đọc bài "Ngài và anh, cô và em" để

minh họa thêm:

Nàng buột miệng đổi tiếng ngài trống rỗng Thành tiếng anh thân thiết đậm đà

Và gợi lên trong lòng đang say đắm Bao ước mơ tràn hạnh phúc reo ca

Trước mặt nàng tôi trầm ngâm đứng lặng Không thể rời ánh mắt khỏi nàng

Và tôi nói: Thưa cô, cô đẹp lắm!

Mà thâm tâm: anh quá đỗi yêu em!

Trang 7

-GV hỏi: Sau khi đọc bài thơ, em hãy cho biết bố

cục bài thơ được chia làm mấy phần, nội dung

của từng phần là gì?

-HS trả lời:Gồm 2 phần- 4 câu đầu, 4 câu cuối.

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc tìm hiểu chi

tiết văn bản.

Hoạt động 2.1 Tìm hiểu 4 câu thơ đầu bài thơ:

a.Tìm hiểu hai câu đầu (câu 1-2)

- GV đọc 4 câu thơ đầu.

- GV dẫn và hỏi gợi mở (không ghi vở): Mở đầu

bài thơ, tại sao người dịch không dịch là anh yêu

em cho tình cảm thêm thắm thiết, hoặc ngược lại:

tôi yêu cô thể hiện mức độ thân thiết nhưng còn

hạn chế hoặc sự rụt rè của chàng trai?

-HS suy nghĩ, trả lời

- GV giảng: Người dịch, dịch như vậy rất có dụng

ý: Nếu dùng “anh” thì lại chưa được phép, chưa

dám và chưa thể vì chủ thể “em” chưa đồng ý hay

xác nhận mối quan hệ của 2 người Nhưng cũng

không thể dùng “cô” hay dùng “nàng” vì cách

xưng hô đó thể hiện sự khách khí, xuồng xã, hoặc

xa cách

=> Chứng tỏ người dịch rất am hiểu về tâm thế và

cách xưng hô của nhân vật trữ tình trong lời tư biệt

đơn phương này

-GV giảng thêm: Tôi yêu em, ở nguyên bản tiếng

Nga, động tư yêu luôn được ở thể chưa hoàn thành,

II. Đọc- hiểu văn bản.

1. Bốn câu thơ đầu:

a Khẳng định tình yêu mãnh liệt (câu

1 - 2) -Khẳng định tình cảm: “Tôi yêu em

+ Nhân vật trữ tình xưng “tôi” → trang

trọng, vưa xa cách vưa gần gũi

+ “Tôi yêu em”: lời giãi bày, bộc bạch tình

cảm chân thành, thiết tha

-Hình ảnh “ngọn lửa tình”:

+ Hình ảnh ẩn dụ → tình yêu cháy bỏng,nồng nhiệt

+ Tình yêu của tôi là niềm say mê âm ỉ, dai

dẳng cháy sáng trong tâm hồn, như ánh lửarực cháy

- Giọng thơ có sự dè dặt, ngập ngưng trong

Trang 8

điều ấy có nghĩa là ngọn lửa tình yêu trong trái tim

nhà thơ sẽ không bao giờ tắt, không bao giờ lụi tàn,

nhạt phai Trong tiếng Nga, với hai đại tư ya và vư

có thể dịch sang tiếng Việt thành một số cặp quan

hệ như tôi yêu cô, anh yêu em, tôi yêu em Đối với

tiếng Việt, đại tư xưng hô chỉ đổi thay một chút là

quan hệ và sắc thái tình yêu cũng đổi khác Tôi yêu

cô bộc lộ một khoảng cách xa, trang trọng, ít tình

cảm, hơn nữa, tư cô trong tiếng Việt ít chỉ quan hệ

tình yêu Còn anh yêu em thì thân thiết, gần gũi

quá, trong trường hợp này chưa thật phù hợp Sử

dụng tôi yêu em, bản dịch của Thúy Toàn đã diễn

tả chính xác một quan hệ vưa gần vưa xa, vưa rụt

rè vưa đằm thắm Nhân vật tôi chưa thân thiết với

cô gái đến mức xưng anh Khi xưng tôi quan hệ

tình yêu lại mang một sắc thái trầm tĩnh, tự tin,

đúng mực, có mang ý thức về mình Nét tinh tế

trong quan hệ hai nhân vật được bộc lộ qua hai đại

tư nhân xưng tôi và em này

GV đọc bài "Ngài và anh, cô và em" để minh họa

thêm:

Nàng buột miệng đổi tiếng ngài trống rỗng

Thành tiếng anh thân thiết đậm đà

Và gợi lên trong lòng đang say đắm

Bao ước mơ tràn hạnh phúc reo ca

Trước mặt nàng tôi trầm ngâm đứng lặng

Không thể rời ánh mắt khỏi nàng

Và tôi nói: Thưa cô, cô đẹp lắm!

Mà thâm tâm: anh quá đỗi yêu em!

tim thủy chung

Trang 9

-GV hỏi: Trong hai câu đầu chàng trai đã khẳng định với “em” điều gì? Cách xưng hô của nhân vật trữ tình thể hiện điều gì?

- HS trả lời:

+ Chàng trai khẳng định “Tôi yêu em”

+ Ba tiếng ấy như lời giãi bày, lời bộc bạch tìnhcảm chân thành, thiết tha

-GV giảng:Cụm tư Tôi yêu em là lời bộc bạch, thổ

lộ trực tiếp, chân thành, không ồn ào mà trầm lắng,giản dị

+ Tôi yêu em: Gợi mối quan hệ vưa gần gũi, vưa

xa cách, vưa tha thiết, đằm thắm lại vưa đơnphương, dang dở

+ Nguyên tác: Tôi đã yêu em -> Bản dịch: Tôi yêu em + đến nay: tôi đã yêu, và bây giờ vẫn yêu,

trái tim yêu trong tôi vẫn đập những nhịp đập của tình yêu dành cho em.

-GV hỏi: Em cảm nhận gì về hình ảnh "ngọn lửa tình"?

-HS suy nghĩ, trả lời: Hình ảnh ẩn dụ cho tình

yêu

-GV giảng: “Ngọn lửa tình” là hình ảnh ẩn dụ tình

yêu cháy bỏng, nồng nhiệt Cách dịch sáng tạo so

với bản gốc: “Ngọn lửa tình”-> Tình yêu chưa tắt

như ngọn lửa âm ỉ, thiêu đốt trái tim chàng trai

-GV hỏi thêm: Em hiểu thế nào là “ngọn lửa

Trang 10

tình chưa hẳn đã tàn phai”.

-HS trả lời: ngọn lửa tình chưa tắt mà nó vẫn âm ỉ

cháy, để rồi nó sẽ bùng lên mạnh mẽ hơn, lớn lao

hơn khi có ngọn gió của nơi em tiếp sức

-> Câu thơ đã khẳng định một tình yêu thầm kín,

kiên trì, nồng nàn, tha thiết và mãnh liệt

-GV giảng thêm:

Ngọn lửa ngoài ý nghĩa sử dụng trong thực tế thì

nó còn tượng trưng cho những khát khao, hi vọng,

niềm tin, tình yêu và sức trẻ Lửa có thể phá hủy tất

cả nhưng nó cũng là yếu tố bắt đầu cuộc sống của

con người Hình ảnh ngọn lửa đi vào trong thơ ca

một cách rất đỗi tự nhiên, nhằm bày tỏ những tâm

tư tình cảm nồng cháy mang khát vọng tình yêu

chân thành

Ví dụ: Em đến bên tôi đúng hôm trời mưa gió

Ướt hết cả rồi còn đứng đó làm chi

Em ơi em ơi tôi chẳng biết gì

Nhóm ngọn lửa lên hôm nay trời lạnh nhỉ

-GV hỏi: Em có nhận xét gì về giọng điệu thơ ở 2

câu thơ đầu?Từ ngữ nào góp phần thể hiện

giọng thơ ấy?

-HS trả lời: Giọng điệu chân thành, thiết tha,

nhưng co sự e dè trong thổ lộ: “chừng có thể”,

“chưa hẳn”

→ Khẳng định tình yêu bền vững, chung thủy

Thể hiện nỗi trăn trở, day dứt trong tâm trạng nhân

vật trữ tình

b. Sự giằng co giữa lí trí và tình cảm ( câu 3 - 4)

- Mâu thuẫn: Lí trí >< Tình cảm

+ “Nhưng”: (quan hệ tư tương phản) →

mạch thơ thay đổi đột ngột → tạo mâu

Trang 11

- GV hỏi: Qua hai câu thơ đầu, em hiểu gì về

tình yêu của chàng trai?

-HS trả lời: Tình yêu của tôi chân thành, tha thiết

của một trái tim thủy chung

-GV giảng: Tình yêu của tôi dành cho em là tình

yêu say mê, âm thầm, dai dẳng, dấu hiệu của

những cảm xúc vững bền, của một trái tim chung

thuỷ, không phải là những đam mê bột phát, nhất

thời

-GV liên hệ với những câu thơ trong "Tự hát" của

Xuân Quỳnh:

Trong cái hữu hạn ngắn ngủi của cuộc đời, tình yêu

trở thành vĩnh cửu được con người muôn đời ngợi

ca:

“Em trở về đúng nghĩa trái tim em

Là máu thịt, đời thường ai chẳng có

Cũng ngừng đập khi cuộc đời không còn nữa

Nhưng biết yêu anh cả khi chết đi rồi.”

-GV chốt kiến thức, tổng kết hai câu thơ đầu.

b Tìm hiểu hai câu sau (câu 3-4)

-GV chuyển ý: Mạch thơ chuyển hướng đột ngột

“Nhưng không để em bận lòng thêm nữa

Hay hồn em phải gợn bóng u hoài.”

thuẫn trong tâm trạng, cảm xúc

+ “ Không” : quyết định chối bỏ dứt khoát + “bận lòng” , “bóng u hoài”: sự éo le

trong tình cảm của các nhân vật trữ tình

→ Khẳng định tình yêu đầy vị tha, chânthành, mãnh liệt

-Tâm trạng nhân vật “tôi”:

+ Nỗi buồn đau của trái tim yêu đơn

phương

+ Sự ý thức sâu sắc về tình yêu: không

được làm phiền lòng người con gái mìnhyêu thương

- Giọng điệu thơ thay đổi: chậm dãi, tha

thiết -> mạnh mẽ, dứt khoát

Bốn câu thơ đầu cho thấy vẻ đẹp nhân cách của nhân vật trữ tình đang dần được hé lộ: chàng trai có tình yêu trung thực, chân thành, biết vượt qua thói vị kỉ để dành sự thanh thản cho người mình yêu.

Ngày đăng: 11/07/2019, 14:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w