1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ứng dụng trắc địa phần 1

173 151 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 173
Dung lượng 41,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 1 cuốn sách trình bày những kiến thức trắc địa cơ bản, các công tác và kỹ thuật đo đạc cơ bản, lưới khống chế trắc địa, đo vẽ bản đồ và mặt cắt địa hình, công tác trắc địa trong xây dựng, cơ sở công nghệ bản đồ số.

Trang 1

Chưưng 7

ĐO VẼ ĐỊA HÌNH BANG m á y t o à n đ ạ c đ i ệ n t ử

Trước đây, trong công tác thành lập bản đồ tý lệ lớn phần đo vẽ ngoại nghiệp là một khâu vất vá và khó khăn Ngày nay nhờ sự phát triển của công nghệ và khoa học, các tiến bộ của kỹ thuật điện tử - tin học, thực trạng không còn như vậy nữa Công nghệ bản đồ số đã và đang được ứng dụng lộng rãi trong công tác đo vẽ thành lập bản đồ địa chính và bản đồ địa hình Muốn làm chử được công nghệ bản đồ sô, các hãng sản xuất máy đo đạc đã nghiên cứu chê tạo ra các thiết bị đo đạc điện tử, thí dụ như TOTAL STATION, ELECTRIONIC PIELDBOOK CARDREADER) để giải quyết khâu tự động đo vẽ ngoài thực địa nhằm nâng cao chất lượng và đã đạt đến một quy trình công nghệ tự động hóa khép kín kể từ khi đo vẽ ngoài trời đến khi xử lý số liệu và vẽ bản đồ ò nội nghiệp

TOTAL STATION (Máy toàn đạc điện tử), v ề ngúyên tắc chung máy là một máy kinh vĩ + máy đo khoảng cách, nhưng sử dụng các thiết bị điện tử nên có nhiều tính năng ưu việt

ELECTRONIC FỈELDBOOK (Sổ ghi điện tử) và CARDREADER (Thẻ điện tử) là hai thiết bị diện tử được cài đặt inôt sô clìưíTng trình nhỏ dựa trên những bài toán trắc địa để ghi chép số liệu, thực hiện các phép đo khi nối với máy TOTAL STATION

7.1 SỬ D Ụ N G MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ VÀ s ổ ĐO ĐIỆN TỬ

7.1.1 Máy toàn đạc điện tử

1 Giới thiệu chung vé các loại máy toàn đạc điện tử I

Các máy toàn đạc điện tử đang sử dụng ở nước ta có nhiều loại do những hãng khác nhau sản xuất như Wild, Topcon, Sokkia, Geotronics, Nicon, Leica, v.v (Bảng 7-1) Các máy này có khác nhau về vị trí và tên các phím,

Trang 2

nhưnu rất aiốnỉỉ nhau \’ề nguyên [ý hoạt độim Vì vậy troim clurưnsì này chỉc - C- J J . o • J c cr Jtrình bày một loại máy dược coi là đặc tru nu cho các loại máy toàn đạc điện

tử đó là máy Set của hãns Sokkia

Bang 7-1 Một số máv toàn đạc điện tú (Total Stiition)

1

Số

Hãng sán xuất

Độ chính xác do góc

Hình 7-1 và 7-2 mô tá các bộ phận của máy toàn đạc diện lử Hình 7-3 và hình 7-4 mô tả các chức nũng của bàn phím

2 B âng điều khiển (Hình 7-3ơ)

Bảng điều khiển được lắp trên mặt máy để cuns cấp cho người đo các lệnh và các chức nãns cũng như để ghi số liệu và gọi các chức năn ạ của card nhớ Người đo chi cần thực hiện tuần tự iheo các dâu nhắc để nhập các số liệu cần thiết và các lệnh chức năns

Trang 3

o Ta-xách

0 ồ ( văn tay xach

0 Dái đo chiéu cao máy

o Hệ) dựng card (dùng cho Set C)

® Oc cân đế máy

® Đế máy

© Vị trí bàn độ nằm

® Ban phím Kính vật

ỉỉiìih 7-1 Cúc bộ phụ II cua máy (mặt trước)

Bảng điều khen gổm có 15 phím \'à màn hình tinh thể lỏng kép LCD hiến thị tới 60 ki lự Nu ươi do cỏ ihe kicm Ira bang mắt mỏi chức năng từ 2 màn hình Các k1 lự có thỏ nhập vào khi mã hỏa trạm đo và điểm ngắm hoặc ghi chú file cônevicc

Mỗi hiển thị thính cung cấp các dấu nhắc chươntỊ trình, số liệu đo (nhập vào, lưu trữ hoặcdo) và thông báo lỗi Số hiệu chỉnh áp suất (ppm), hằng số gương, và chế độtliao tác hiện thời được chi ra trên mỗi màn hình con

Các chức năn; có thể chọn và đưa vào trong màn hình cơ bản khi dấu nhắc Press íuncton kcys to sclcct operaúon xuất hiện trên màn hình chính Sau khi chọn chrc năng, na ười đo có thể nhập nhiệt độ và áp suất Máy tự tính và hiệu chim ánh hưởng cúa áp suất

Trang 4

© Rãnh lắp địa bàn

4 $ Ắc quy BOC 25

0 Chính tiêu cự dpi tâm quang học

Q ) Điều chỉnh kính mắt dpi tâm

^ Mở tắt nguổn

0 Khóa bàn độ nằm

Vi động ngang

© ổ truyén số liệu ra ngoài

© ổ nối với nguổn

0 Bọt nước dài

© ố c điéu chỉnh bọt nước dài

@ Khóa bàn độ đứng

© ố c vi chỉnh đứng Điểm dấu của thấu kính

@ Kính mát

0 Nắp đậy điéu chỉnh thấu kính

® Vòng điéu chỉnh thấu kính

© Bắt hướng khái lược

Hỉnh 7-2 Các bộ phận của máy (mặt sau)

Hình 7“3a Bảng điều khiển

Trang 5

Các số đọc góc được liên tục cập nhật và hiển thị trong thời gian thực từ điểm ngắm.

Đo khoảng cách có thể đặt chế độ đo tốt hay bình thường, và đo đơn hoặc

đo lặp, cũng như đo nhanh

3 Bàn ph ím và phím chức năng (Hình 7-3b)

PPM/Chế dộ khoảng cách

Hình 7-3b Chúc năng các phím

Cách sử dụng phím chức năng:

- Máy đang ở màn hình cơ bản, muốn chọn kiểu đo khoảng cách ta chỉ

+ I ED M I S ẽ cho ta màn hình để chọn kiểu đo khoảng cách

rồi ấn [‘ " i sẽ xuất hiện màn

E N T

S H F T rồi ấn O SET sẽ cho ta

- Khi muốn đo cạnh bằng, từ màn hình cơ bản, ta chỉ ấn

trò cúa sô tự nhiên, phím s-0

ị việc vào số liệu thì các phím 0, 1 9 giữ vai

giữ vai trò các dấy phẩy

Trang 6

'hí dụ: Ta đạt giá trị góc dinh hướng là 130°15'10" ấnc ■ c ^ ENT

4 Cài đặt các tham sô làm việc (Xem bảng 7-2)

Sau khi bật máy lèn, các «iá trị góc bằng và khoảng cách để bố trí, chiều cao máy và chiều cao ơương có thế nhập vào Các lựa chọn cho các tham số khác có thể thay đổi tùy theo điều kiện đo hoặc yêu cầu nhập số liệu

16 các tham số khác nhau có thế cài đật, bao gồm cả lưa chon tọa độ từ c • • • •

bàn phím hoặc card, độ chiếu sáng lưới chữ thập, dơn vị đo khoáng cách, đơn vị đo góc, đơn vị nhiệt độ và áp suất, dạng do góc nghiêng

Các dấu nhắc trên màn hình chí dẫn cho người đo thực hiện các thao tác một cách tuần tự Các giá trị cài đặt được ghi vào bộ nhớ cho đến khi người

do thay đổi, kế cả lúc tắt điện

Tọa độ có thể nhập vào từ bàn phím với tối da 10 chữ số

trên màn hình sẽ xuất hiện 3

lĩảng 7-2

No

TT

Parameter Tham số

Options Các lựa chọn

1 Coordinate data from * 1 Keyboard 2 Card

Trang 7

*1 Tilt correction applied - Hiệu chỉnh

2 Correction not applied - Không hiệu chỉnh

Trang 8

1 2 3

12 Auto power off

Tự động tắt nguồn

*1 30 minutes timeout - Sau 30 phút tắt

2 Power On/Off by switch - Không tự động

13 Backlight control

Kiểm tra chiếu sáng

*1 On/Off by key operation - Bằng bàn phím

2 30 seconds time out - Tự động 30"

14 Audio for return signal

Âm báo tín hiệu về

* 1 Audio tone 2 No audio tone

15 Reticle illumination

Chiếu sáng lưới chữ thập

*1 Strong reticle illumination - Mạnh

2 Weak reticle illumination - Yếu

16 Configuration deíault set

Đặt cấu hình ngầm định

Initialize: Yes/No

7.1.2 Sổ đo điện tử

/ Giới thiệu chung vẻ các loại Fieldbook (S ổ đ o điện tử)

Các loại Fieldbook do hãng SOKKIA sản xuất gồm có: SDR 2, SDR 20, SDR 22, SDR 24, SDR 33 Đặc biệt loại SDR 33 là loại được sử dụng rộng rãi nhất SDR là sổ đo điện tử ngoại nghiệp, được dùng với phần lớn các máy Total Station SDR 33 được thiết kế đặc biệt các chức năng đo vẽ, chi cần một nút bấm là SDR 33 đã ra lệnh cho Total Station thực hiện phép đo và sau

đó ghi lại toàn bộ trị đo và cuối cùng là phép gán cho điểm đo code ( mã) Các số liệu được cất giữ và có thế gọi ra sử dụng để tính toán ngav ngoài thực địa hoặc truyền cho máy tính, máy vẽ, máy in nối tiếp

2 Cấu tạo của Fieldbook SDR 33

a) Bàng phím (Hình 7-4)

SDR 33 có 56 phím Những phím quan trọng nhất nằm ở hàng trên cùng Chúng được gọi là phím mềm Chức năng của các phím này được viết ở cuối màn hình

b ) Các phím chức năng

Các phím chức nãng này được ghi bằng chữ mầu vàng trên mạt phím Để

sử dụng một phím chức năng trước tiên ta ấn phím vàng <FUNC>, saj đ ó ấn phím chức năng

Trang 9

Hình 7-4 Bủng phím của SDR-33

Các phím chức nâng liên kết với phím vàng <FUNC> gồm có:

FUNC 1/0 CLEAR : Tắt máy

FUNC L : Tắt mở chế độ chiếu sáng màn hình

FUNC + : Tăng độ tương phản màn hình

FUNC SP/NS : Vào hoặc ra khỏi chế độ viết chèn/đè

FUNC BKSP : Xóa ký tự ở vị trí đầu nhắc

FUNC íì : Về ký tự đầu của màn hình, danh mục hoặc trình đơn FUNC u : Về ký tự cuối của màn hình, danh mục hoặc trình đơn FUNC c : Vào chế độ máy tính

Thí dụ khi ghi chú hoặc vào mã (code), phím vàng <FUNC> được sử

ng để đưa các ký tự đặc biệt vào:

Trang 10

FUNC 2 @ FƯNC0 &

Tiếp nhận và cất dữ liệu của công việc đang hiện trên màn hình

Xem các sô' liệu của công việc đang hiện trên màn hình

Đưa các ghi chú vào ngăn số liệu

FUNC SURV COM COGO ROAD

Hình 7-5 Màn lùnli cơ bản của SDR 3

sau klii mở máy

- Ấn <ENTER> để nhập số liệu

- Ấn <OK> khi tất cả các dữ liệu của màn hình đã biên tập xong ẩfc)R

sẽ tiếp tục các thao tác Nếu không muốn các số liệu thì ấn <CLEAR>

Trang 11

Khi vào chế độ biên tập nếu muốn thay đổi các số liệu lúc này thì dùng

ác phím =í> hoặc <SP> và <=! hoặc <BKSP> để dịch chuyển dấu nháy đến vị

í cần thiết và thực hiện việc thay đổi

f) Các trình đơn

Trình đơn là một danh sách các hành động sửa đổi chế độ của SDR 33

ào hoặc ra khỏi một mục của trình đon

- Dùng phím ộ hoặc ữ (hoặc ấn chữ cái đầu tiên của mục chọn) để dịch huyển thanh sáng đến mục cần chọn

- Ấn <ENTER> hoặc <OK> để vào trình đơn riêng của mục chọn

- Ấn <ENTER> để ra khỏi màn hình của trình đơn mà không chọn một lục nào

* Số hiệu điểm và tên điếm Điểm có thể đánh dấu theo 2 kiểu: kiểu 4 số

g) Câu trúc các trình đơn của SDR 33

Khi bật máy SDR 33 thì xuất hiện màn hình

ơ sở, màn hình liệt kê ngày, tháng, năm, thời

;ian, tên cóng việc, trạm đo, điểm định hướng

à các record còn trống Hàng dưới cùng của

nàn hình lì tên các trình đơn mà cấu trúc của

húng được mô tả ở hình 7-8

Sổ đo đ:ện tử được nối với máy đo như trên

với máy đo

Trang 12

FUNC SURY COM COGO ROAD

1 Set review r Tapingírom baseliner Cross-section survey r

1 Building race survey T 1 Helmerl transiorin r Define road r

Collimation r Keyboard input Review road rRemote elevation Ị Detine tempiate rKeyboard input Review template r

Hình 7-8 Các trình đơn

7.1.3 Kiểm tr a và cài đ ặ t chê độ hoạt động của m áy

/ Kiểm tra m áy Total Station

Trước khi tiến hành đo vẽ bản đồ địa chính ta phải tiến hành kiểm I thiết bị

a) Kiểm tra xem s ố đo khoảng cách <K >

Chọn trên bãi phẳng 2 điểm A, B cách nhau « lOOm và điểm c ở giữa

- Đặt máy tại A, đo khoảng c á c h AB 10 lần tính Sye = AByg

- Chuyển máy vào c và đặt gương đo CA, CB 10 lần Tính CATB, c&pg

Trang 13

c) Kiểm tra và hiệu chỉnh lưới chỉ

Tiến hành kiểm tra các chỉ tiêu như sau:

- Dùng các ốc vi chỉnh để đưa lưới chỉ vào đúng tâm của mục tiêu

d) Kiểm tra góc thu phát của tín hiệu

- Chọn bãi phẳng dAB = lOOm, đặt máy tại

A và đặt gương tại B Bắt tâm lưới chỉ vào ^ 2

Trang 14

S H F T m thì xuất hiên tiếng kêu và màn hình S ig n a l*

chỉnh đưa tâm lưới chỉ xuống đến khi mất tín hiệu thì dùng lại ấn CE~CA

Nếu trị góc nhỏ hơn giá trị cho phép thì phải đưa về xưởng sửa

Thao thác tương tự sử dụng ốc vi động ngang, sang trái và phxi iể kiểm tra góc thu phát tín hiệu ngang

e) Kiểm tra khoảng cách và hằng s ố gương tại bãi chuẩn

2 Cài đặt c h ế độ hoạt động của máy và ch ế độ đo

I Đặt ch ế độ cải chính độ nghiêng trục

Từ màn hình cơ sở ấn ỈMEN-U dùng T để chuyển trang màn hhh, tới khi xuất hiện màn hình

Tiit c o r r e c t o n E N T E R _k 1 Y E S 1(d u a l exit)

Trang 15

5 Đặt chê'độ đo cho bàn độ nằm

Lật trang bằng T tới khi xuất hiện 1H in.d!xir!9J Ấn

EN TER

H ind e xỉng a '

An SH FT xuất hiện

2 M anual , chon ấn MENU là chọn chế độ tự động

6 Đặt ch ế độ cải chính chiết quang

Lật màn hình bằng V tới khi xuất hiện

Trang 16

Dùng T để chuyển tiếp màn hình Khi xuất hiện IBack l|9ht contrQ| ] â'n

SHFT ; xuất hiên 2 30 s e c o n d s chon ấn

10 Đặt ch ế độ âm thanh của tín hiệu trở về

Dùng T chuyển tiếp màn hình tới khi xuất hiện I Aud|° f°r return signãĩ] ^

Trang 17

- Chọn chế độ đo góc bằng (đo góc trái, góc phải, đo góc lặp):

a) Kiểm tra m áyT otal Station

1 Kiểm tra xem số đo khoảng cách;

2 Kiểm tra và hiệu chính bọt nước;

3 Kiểm tra và hiệu chính lưới chỉ;

4 Kiểm tra góc thu phát tín hiệu

b) Các c h ế độ hoạt động của máy

Trang 18

2 Cân bằng khái lược;

3 Lắp ắc-quy vào máy;

4 Khởi động máy;

5 Cân bằng điện tử;

6 Kiểm tra và chuẩn bị Electronic Fieldbook, bao gồm (kiểm tra nguồn điện, chọn và đặt tên công việc, chọn thiết bị, đặt cấu hình đọc số, đặt độ chính xác đo góc, cạnh, cải chính PPM, đặt đơn vị thời gian, xóa công việc)

2 Trình tự đo vẽ chi tiết

Từ màn hình cơ sở, ấn phím mềm SURV xuất hiện màn hình

Topography Resection Remote elev

Keyboard input

Đo chi tiết

Đo giao hội

Đo điểm trên cao Vào số liệu từ bàn phím

a )V à o tọa độ của các điểm khống chê

đưa thanh sáng xuống dòng keyboard input, ấn

Từ màn hình của SURV

OK sẽ xuất hiện màn hình

Key in coords Key in azimut Key in azimuth & dist

Key in obsvn

Vào X, Y H Vào phương vị Vào số liệu phương vị và cạnh Vào số liệu đo ngắm

Đưa thanh sáng xuống dòng Key in coords ấn OK

Xuất hiện màn hình

Số hiệu điểm X

Y

Nạp dòng nào xong thì ấn ENT, máy

sẽ chuyển thanh sáng xuống dòng tiếp

hoặc dùng ữ để chuyển dòng, khi nạp

xong ấn OK để nhập cả trang hình và ấn CLEAR để về màn hình của SURV

* Khi mạng lưới điểm khống chế đã bình sai có tọa độ thì ta có thể tạo Job khống chế và vào số liệu X, Y ở nhà, khi ra thực địa ta chỉ gọi tên điểm

là Fieldbook cung cấp ngay số liệu

Trang 19

b) Chọn trạm đo và điểm định hướng

Từ màn hình của "SURV" đưa

thanh sáng tới dòng Topography,

ấn OK xuất hiện màn hình

Tên trạm đo Tên điểm định hướng

Ghi tên trạm máy (nếu có tọa độ đã vào thì máy sẽ hiện lên số liệu tọa độ

X, Y và ta chỉ nạp thêm t°, p của trạm máy), ấn OK máy sẽ nhập cả màn hình số liệu và chuyển thanh sáng xuống dòng của điểm định hướng (BSpt) Vào tên điểm định hướng, ấn ENT sẽ xuất hiện màn hình số liệu tọa độ X, Y của điểm định hướng

Ấn OK máy sẽ xuất hiện màn hình

Quay ống kính bắt mục tiêu BS, đưa lưới chỉ của ống kính vào mục tiêu

máy tự động đọc và lấy hướng chuẩn về 0°00'00”

Lúc này ta có thể đo chi tiết các điểm theo các kiểu đo ghi ở trên dòng phím mềm và phím Read

Trang 20

Đo chi tiết thường tức là kiểu đo ngắm vào gương đo trực tiếp đư ợ c Sau

chi đã định hướng xong, đưa lưới chỉ vào tâm gương, từ màn hình đo chi tiết

ín phím Read - máy bắt đầu đo và xuất hiện màn hình:

c) Đo chi tiết mia

Target ht Chiều cao gương

OFS OFS-D OS-2D ANGLE CNFG Hàng phím mềm

Ở màn hình số liệu chi tiết này, ta ghi hoặc không ghi mã của điểm mia, thay đổi số thứ tự điểm mia, nạp chiều cao gương Nếu chấp nhận màn hình

ỉố liệu, ấn OK Máy chuyển về màn hình đo chi tiết

3 Xác định m ã của điểm chi tiết tròng đo vẽ dịa hình

Việc xác định mã của các điểm chi tiết có tiến hành vào bằng tay Việc 3ặt m ã cho mỗi loại nên chỉ dùng một chữ cái, nếu số mã nhiều hơn bảng :hữ cái thì các mã tiếp theo sử dụng 2 chữ cái Thí dụ ta có thể lập bảng danh sách mã sau đây:

Qua thực tế ứng dụng ngoài thực địa cho thấy việc vào mã bằng tay là hợp lý song việc đặt mã phải thống nhất với nội nghiệp để tránh nhầm lẫn Thông thường mỗi mã được mở rộng thêm cho từ 3 - 5 đối tượng

Trang 21

Thí dụ: T sẽ có từ T| đến T3;

s sẽ có từ S| đến S5.

Về nguyên tắc các điểm chi tiết mang cùng một mã sẽ nối với nhau Điểm sau sẽ nối với điểm trước đó Chính vì vậy việc đi mia phải theo một nguyên tắc nhất định

Nguyên tắc đo điểm chi tiết

Thông thường ta có thể nối các điểm mia bởi lệnh JPRT Nhưng theo nguyên tắc sử dụng mã thì các điểm cùng mã sẽ tự nối với nhau sau khi mã được mở và theo quy luật điểm sau nối với điểm trước đó

Thí dụ để vẽ nhà NI ta phải đo các điểm mia (1, 2, 3, 4) theo thứ tự từ 1 đến 4 Trên Electronic Fieldbook ta ghi như sau (Hình 7-9):

- Điểm 1 mang mã N 1ST

- Điểm 2, 3 - N ỉ

- Điểm 4 - N I CLOSE

Máy sẽ tự động nối các điểm mia từ 1 đến 4 khép kín

Hình 7-9 Sơ dồ do chi tiết

Đế đo 2 mép bờ sông ta tiến hành như sau:

- Đặt 2 mép của đường là DI và D2

- Điểm mia số 5 mang mã số DI St

Trang 22

- Các điểm mia (6, 10, 12, 13, 16, 17, 18) đểu phải mang mã D l.

- Tương tự điểm mia số 7 mang mã D2 Dt

- Các điểm mia (8, 9, 11, 14, 15, 19) mang mã D2

4 Truyền sô'liệu từ Fieldbook sang máy tính

a) Thao tác trênfieldbook

- Từ màn hình cơ sở, ấn phím COM, xuất hiện màn hình của "COM".

- Từ màn hình của "COM" dùng 'O' đưa thanh sáng xuống dòng Com Setup và ấn OK sẽ xuất hiện màn hình Com Setup:

Baurd rote 4800 Data bist 8 Party Not set stop bit 1

- Dùng -0’ "ữ đưa thanh sáng lên dòng 1 và dùng ^ ^ chuyển Top c> Bottom và đưa thanh sáng xuốn dòng 3 chuyển 4800 —► 9600

- Ấn OK, máy về màn hình "COM"

- Đưa thanh sáng xuống dòng Output Options và ấn OK

Xuất hiện màn hình mới dưới đây:

Send Record in Current View YES

Trang 23

Đặt Current View YES

- Các dòng khác đặt là NO

- Ân OK, máy chuyển về màn hình của COM

Từ màn hình "COM" đưa thanh sáng lên dònẹ Comm output ấn OK, sẽ xuất hiện các tên công việc Đưa thanh sáng tới dòng tên công việc cần

truyền sang máy tính và dùng ^ ^ để chuyển NO —> YES.

b) Thao tác trên máy tính

- Bật máy tính, khi xuất hiện C:\>_ gõ NC rồi ấn ENTER (trong NC đã tạo thư mục SOKKIA là thư mục truyền nhận số liệu của SDR)

- Đưa thanh sáng xuống dòng Comms.bat và ấn ENTER

- Trên máy tính xuất hiện màn hình SOKKIA Comms Plus

- Gõ đồng thời ALT + s.

• Đưa thanh sáng xuống dòng Receive và ấn ENTER

- Xuất hiện màn hình mới (màn hình truyền số liệu) sau:

- Trên Fieldbook ấn OK

Lúc này trên máy tính bắt đầu nhận số liệu truyền từ Fieldbook sang máy tính Như vậy tập tin sô liệu có đuôi OBS dà dược hoan thành chuyển sang máy tính Sau khi việc truyền số liệu tập tin công việc có đuôi OBS ta gõ tiếp trên máy tính ALT + F và gõ c để về màn hình truyền số liệu của SDR

- Ở Fieldbook, đưa thanh sáng về dòng Output option

Chuyển dòng Current View YES -» NO hằng

- Chuyển thanh sáng xuống dòng Red, hoặc POS, và chuyển NO —» YES

- Ấn OK, máy trở về màn hình của "COM"

- Dùng 'ữ đưa thanh sáng lên dòng Comms output, ấn OK xuất hiện tên file công việc cần truyền, dùng chuyển NO -> YES

Trang 24

- Việc thao tác trên máy vi tính như lần truyền số liệu cùng tên tập tin có đuôi OBS, nhưng ở đây ta ghi tên tập tin có đuôi RED hoặc POS.

- Đưa thanh sáng xuống Receiver và gõ ENTER

- Trên fieldbook ấn OK, số liệu bắt đầu lại được truyền từ Fieldbook sang máy tính

Khi truyền xong ta gõ tiếp ALT + F rồi ấn c, cuối cùng ALT + F và X để

ra khỏi màn hình của Comms

- Số liệu phải truyền sang máy tính là các tập tin có đuôi: OBS

.RED.POSThí dụ: Tên tập tin 23 - 8 - OBS

- Gõ cd \ rồi ấn ENTER, máy tính về dấu nhắc DOS C:\>_

7.2 SỬ D Ụ N G CARD NHỚ ĐỂ GHI VÀ LUƯ GIỮGIÁ TRỊ ĐO

7.2.1 Giới thiệu card nhớ và các thiết bị chuyên dùng

1 Đ ặc điểm của card nhớ (Memory Card)

Ở phần trên chúng ta đã làm quen với sổ đo điển tử (Fieldbook) cùng với máy đo đạc điện tử - TOTAL STATION loại SET B Bây giờ chúng ta tìm hiểu tiếp về card nhớ cùng với máy đo đạc điện tử loại SET c Cũng giốngnhư sổ đo điện tử, card nhớ đáp ứng đầy đủ mọi yêu cầu để ghi và lưu giữ lạitất cả các giá trị đo và những dữ liệu cần thiết khác trong công tác đo đạc địa chính ở ngoại nghiệp So với íieldbook, card có kích thước nhỏ, gọn nhẹ hơn, trông như một chiếc đĩa máy tính thông thường (Hình 7-10)

Trang 25

loại SDC6 256Kb có thể ghi và Hình 7-10 Card nhớ

lưu giữ được 4000 giá trị đo góc - cạnh, ở phía trên mặt trước của card nhớ

có ký hiệu /^ s nhắc ta khi lắp Card vào máy SET c phải chú ý cho đúng chiều Ở phía sau của card nhớ có chỗ lắp pin; khi lắp pin vào Card ta phải tháo lắp bảo vệ ra và cho pin vào, nhớ đê đúng cực (+), (-) Pin lắp vào card nhớ là loại pin SONY CR201Ó, pin Lithium hoặc loại khác tương đương về chất lượng

H ình 7-11 Các thiết bị chuyên dùng với carcl nhớ

+ Bộ phận đọc các nhớ Memory card reader ser2.

+ Hộp biến thế điện Power adapter for ser2 - EDC21B

+ Dây cáp truyền số liệu DOC 28 - Interface cable

+ Máy đo điện tử SET c.

Trang 26

v ề cấu tạo và các bộ phận bên ngoài loại máy đo đạc điện tử SET c cũng giống như loại SET B Cách sử dụng các phím hoàn toàn giống nhau về chức năng; các chế độ đo cũng như các thao tác đều giống nhau Chỗ khác nhau giữa hai loại máy SET B và SET c là: ở SET c có bộ phận lắp card nhớ mà ở SET B không có.

7.2.2 Công tác ch u ẩ n bị

/ Cách tháo lắp card nhớ vào máy SET c

Trước khi tiến hành đo ngắm, chúng ta phải lắp card nhớ vào máy đo đạc điện tử SET c ở phía bên trái máy đo SET c có bộ phận lắp card vào Ta lật nắp bảo vệ lên, đưa card nhớ theo mũi tên trên card lắp vào cẩn thận, xong

o

REC

đậy nắp bảo vệ lại Nếu lắp card đúng vị trí, khi ấn phím íRẸCj kiểm tra, máy hoạt động bình thường, nếu lắp card chưa chuẩn trên màn hình sẽ xuất hiện dòng chữ "card error" và ta phải lắp lại card cho thật chính xác

2 Form at card nhớ

Khi dùng card mới hoặc card đã xóa hết số liệu ta phải Format card nhớ Trường hợp card đang sử dụng, các số liệu đang lưu giữ trong card thì nhất thiết không được Format card, vì khi Format card toàn bộ số liệu trong card

sẽ bị xóa hết Cách Format card nhớ như sau:

+ Lắp card vào máy SET c Bật công tắc điện và khởi động máy SET c

thât chuẩn, ta đươc màn hình cơ bản ,Press,func;ị°n.v keys to select

Để tìm chế độ Format, ta ấn phím [S-Ql và dùng con trỏ để dịch chuyển

s ta rt ? Yes -> press "1"

cho tới khi màn hình máy có dạng — —press No Màn hình này để khẳng định lại một lần nữa có format card nhớ không

/ n '

+ An phím M ENU máy bắt đầu Format card, chúng ta chờ đến khi trênmàn hình xuất hiện dòng chữ "Format end" như vậy là quá trinh Forrna xong

Trang 27

3 Biên tập và chọn file jo b (fúe cóng việc)

Trước hết chúng ta phải tạo ra những file công việc và biên tập vào card nhớ Sau đó chọn những file thích ứng để ghi và lưu giữ số liệu đo vào đó Giả sử ta cần tạo một file ' Chi tiết" và ghi số liệu vào file được chọn "Yên Phụ" ta tiến hành như sau:

+ An phím M E N U sẽ cho ta màn hình vào íìle công việc như sau

Job nhấp nháy nhắc ta vào tên file công việc Để vào tên fileChi tiết" ta dùng các phím tương ứng để vào các chữ cái của tên "Chi tiết"

để chấp nhận, lúc này ta có mànVào xong tên "Chi tiết" ta ấn phím

Như vậy là chúng ta đã tạo xong được một file công việc "Chi tiết"

Để tìm file chọn "Yên Phụ" ta tiếp tục làm như sau:

2+ Ân phím lPR0Gl để chọn và có màn hình

thấy tén "Yên Phụ" thì dừng lại và ấn

dùng con trỏ tìm trên màn hình khi nào

để chấp nhận file "Yên Phụ"

E N T

S H F T

Trang 28

Như vậy là quá trình tạo file công việc đã xong và ta đưa màn hình về chế độ

cơ bản bằng cách ấn C E - C A hai lần

4 Ghi dữ liệu về trạm đặt máy

Các dữ liệu sau đây được coi là dữ liệu của trạm máy để ghi vào card nhớ: ngày, tháng đo, số hiệu trạm đo, chiều cao máy, nhiệt độ, áp suất và tọa độ cúa điểm đặt máy Thí dụ ta phải ghi dữ liệu của trạm máy 100 như sau:

nhận và ta có màn hình tiếp

vào th^o ký hiệu trên màn hình và ấn

nhắc ta vào code của trạm máy

Ta đưa số liệu ngày, tháng, năm

Nếu không muốn đưa code của trạm máy thì ta bỏ qua và ấn phím

nhắc ta vào chiều cao máy

ENT SHFT

Trang 29

Đưa áp suất 980 vào chỗ ppm và ấn

ta vào tọa độ trạm máy từ màn hình

Khi công việc đưa các dữ liệu vào đã hoàn tất, trên màn hình có dòng chữ

"Record" thì ta chuyên sang màn hình

số liệu vào card nhớ

S v Ĩ h I

7.2.3 C ách ghi và lưu giữ số liệu đo

Sau khi công tác chuấn bị xong, chúng ta kiếm tra lại một lần nữa, xem còn thiếu sót gì khống Nếu các dữ liệu đã được truy nhập đầy đủ, chúng ta tiến hành đo và ghi số liệu Các số liệu đo gôm có: số hiệu diểm đo, mã điểm đo, chiều cao gương, số hi.ệu chỉnh áp suất, nhiệt độ, các trị đo góc - cạnh

Chúng ta có thể tóm tắt quá trình "Ghi số liệu đo" bằng sơ đồ sau:

hoải

ENT SHFT

Máy Set c đo và hiện lên màn hỉnh

1 tập hợp số liệu vé điểm đo đã được chọn và được íormat trước đó.

Vào số hiệu điểm gương

Vào chiêu cao gương ENT

SHFT

ENT SHFT

Trang 30

Khi card nhớ ghi số liệu đã đầy, chúng ta rút card nhớ ra khỏi máy SET c

và đưa vào bộ đọc card, dùng dây cáp điện nối bộ đọc card và máy tính, sau

đó ta trút số liệu từcard sang máy tính Cách (rút như sau (Hình 7-12):

7.2.4 Trút sô liệu từ card nhớ ra máy tính

Hình 7-12 Trút sô liệu rừcard nhớ sang máy tính

+ Từ màn hình cơ bản, ấn

1 MENU ta c ó

X,Y,Z

Yes/N o ENT

SHFT để chấp nhận và máy bắt đầu trút sô liệu t J card ramáy tính, lúc này ta có màn hình

Date output Exit Press "N o”

Trang 31

Khi trút xong, nếu muốn dìmg ta ấn phím

độ cơ bản bằng cách ấn

ENTSHFT ■ và đưa màn hình về chế

CE - C A ba lần

Như vậy là quá trình trút số liệu xong Ta lấy card ra khỏi bộ phận đọc card để đưa vào máy SET c format lại card và tiếp tục ghi các giá trị đo mới.Dùng card nhớ để ghi và lưu giữ số liệu đo đạc địa chính ở ngoại nghiệp

là một trong những công nghệ mới có nhiều ưu việt Cũng như sổ đo điện tử fieldbook, card nhớ ghi lại các giá trị đo một cách nhanh, chính xác, giúp chúng ta rút ngắn được thời gian đo ngoại nghiệp cũng như công tác nội nghiệp trút số liệu, tự động hóa đo vẽ bản đồ Đặc biệt dùng card nhớ ghi số liệu rất an toàn và gọn nhẹ, khi đã đưa card nhớ vào máy đo SET c thì tất cả mọi lệnh truy nhập đều sử dụng các phím chức nãng của SET c, không giống như khi đo SET B và sổ ghi điện tử íieldbook ta phải điều khiển đồng thời trên cả 2 bàn phím chức năng của fieldbook và SET B Card nhớ dễ sử dụng, kinh tế và hiệu quả cao

Các sơ đồ truyền số liệu đo vào máy lính được mô ta trên hình 7-13

Dãy nòi vói máy xách tay

Dầy nổi với

Trang 32

7.3 SỬDỤNG MÁY SET 5F/5F3/6E

7.3.1 Cấu tạo cua máy

o ốc cân máy

® Đế máy Thị kinh dpi tâm quang hcc

® Nắp che ốc chỉnh dpi tâm quang học d* Vòng điéu quang dọi tâm

© Dấu tâm máy

Hình 7-14b Cấu tạo bên ngoài máy S E T 5 F (mặt sau)

2 Các ch ỉ dẫn sử dụng máy

Máy được cấu tạo gồm có một màn hình và 4 phím mềm cho mỗi mặt đo

và các phím cũng như màn hình có hai mặt đều giống nhau Phím mềm là những phím trong đó mỗi phím có thể có 1 hoặc nhiều chức năng Chức nãng của mỗi phím được ghi ở trên phím đó Mỗi khi ta ấn một phím nào đó thì chức năng trên phím đó được kích hoạt và làm việc

1 Cáu tạo bên ngoài máy (Hình 7-14)

Trang 33

a ) Các ký hiệu sứ dụng troruị máy vù chỉ các chức năng của các phím

ZA : Giá trị góc đứng (Khi góc thiên đỉnh = 0)

VA : Giá trị góc đứng (Khi góc ngang = 0)

HAR : Giá trị góc ngang phái

HAL : Giá trị góc ngang trái

N : Giá trị X của tọa độ

E : Giá trị Y của tọa độ

z : Giá trị z của tọa độ

THEO : Chuyển về chế độ đo góc

EDM : Chuyển về chế độ đo cạnh

ILLUM : Tắt mớ chiếu sáng màn hình và lưới chỉ

ED1T : Sửa chữa và thay đổi số liệu

Input : Thay đổi số liệu hiện tại

Clear : Xóa giá trị hiện tại

Trang 34

Rec Ghi các giá trị đo.

t Dịch về tham số trước/Tăng số đếm lên 1

ị Về tham số tiếp theo/Giảm số đếm xuống 1

-> Chuyển vị trí sang phải

1 Chọn tham số thứ nhất

OSet Đặt góc ngang bằng 0

HOLD Khóa bàn độ ngang

Tilt Hiển thị độ nghiêng trục

REP Chuyển về đo góc lặp

BS Kết thúc hướng 1

ZA% Góc thiên đỉnh/độ dốc %.

R/L Chọn góc ngang thuận, đảo

-dist Đo khoảng cách

SHV Chọn giá trị khoảng cách

PPM Đặt số cải chính

MyTRK Chọn chế độ đo tinh sang đo thỏ và ngược lại

m/f Chuyển đổi đơn vị đo

RCL Xem số liệu đã đo trước đó

Stn-P Vào tọa độ trạm máy

Ht Vào chiều cao máy, gương

Bsang Vào tọa độ điểm khởi đầu và tính phương vị

MEM Chọn Job/Nhập, xem, xóa tọa độ đã biết, kí hiệu đặ: trưng.RESEC Đo giao hội nghịch

Known Vào các điểm tọa độ đã biết

Obs Bắt đầu đo các điểm đã biết

MLM Đo khoảng cách giữa các gương

Trang 35

Move : Dịch chuyển điểm đầu.

REM : Đo chiều cao gián tiếp

S-O-D : Vào khoảng cách cần cắm điểm

S-O-P : Vào tọa độ đo cần cắm điểm

SO-Xd : Đưa 1 khoảng cách ra thực địa

SO-HA : Đưa góc ra thực địa

b) Cấu tạo các màn hình sử dụng

Về phương diện sử dụng, máy SET5F được cấu tạo gồm có 4 chế độ dành cho các chế độ đo và cài đặt tham số; 4 chế độ này đều xuất phát từ màn hình cơ bản Sau khi mở máy và khởi động các bàn độ, sau đó ấn phím ESC thì máy trở về màn hình cơ bản

Từ màn hình cơ bản nếu ta ấn một trong các phím EDM, THEO, S -0 và CONF ta sẽ được các chế độ khác nhau Đó là chế độ đo cạnh (F.DM), chế

độ đo góc (THEO), chế độ đo tọa độ và cắm điếm (S-O) và chế độ cài đặt tham số Trong mỗi chế độ đều có 3 trang màn hình, mỗi trang màn hìnhđều có 4 chức nãng phân bổ cho 4 phím Các chức nãng này do hãng sảnxuất sắp xếp khi xuất khỏi nhà máy Ta cũng có thế sắp xếp lại tùy theo ý từng người và cách thiết kế do công việc Sau đây là các chức nãng sắp xếp theo từng trang các chế độ của hãng sản xuất

* C h ế độ đo cạnh (EDM)

Trang 1 (P1): REM: Dùng để đo chiều cao gián tiếp

MLM : Dùng đê đo khoảng cách giữa các gương

RCL : Xem lại số liệu đo Irước đó

P1 : Chuyên sang trang 2

Trang 2 (P2): -dist: Dùng để đo cạnh

SHV : Chọn giá trị cạnh đo THEO: Chuyến về chế độ đo góc P2: Chuyển sang trang 3

Trang 3 (P3): PPM: Vào nhiệt độ, áp suất hoặc số cải chính

không khí

M/TRK: Chuyển từ chế độ đo tinh sang đo thô hoặc ngược lại

Trang 36

SIGNL: Kiểm tra tín hiệu thu.

P3: Chuyển sang trang 1

* Chế độ đo góc (THEO)

Trang 1 (P1): REP: Chuyển sang chế độ đo góc lập

Z A %: Chuyển giá trị góc đứng sang %.

R/L: Chuyển đổi góc ngang thuận/đảo

Pl: Chuyển sang trang 2

EDM: Chuyển sang chế độ đo cạnh

ILLUM: Chiếu sáng màn hình và lưới chí

P2: Chuyển sang trang 3

Trang 3 (P3): OSET: Đặt góc ngang bằng 0

HOLD: Khóa bàn độ ngang

Tilt: Kiểm tra độ nghiêng trục

P3: Chuyên sang trang 1

* C h ế độ đo tọa độ và cắm điểm

Trang 1 (P1): S-O-D: Vào cạnh thiết kế để đưa ra ngoài thực địa

RESEC: Đo giao hội nghịch

SHV: Chọn giá trị cạnh đo

P1 : Chuyển sang trang 2

Trang 2 (P2): SO-Sd: Đo để đưa cạnh ra thực địa

SO-HA: Đưa một góc ra thực địa

COORD: Đo tọa độ ba chiều

P2: Chuyển sang trang 3

Trang 3 (P3): STN-P: Vào tọa độ trạm máy

Ht: Vào chiểu cao máy, gương

S-O-P: Vào tọa độ của điểm cần đưa ra thực địa P3: Chuyển về trang 1

* C h ế độ cài đặt tham s ố (CON F)

Trong chế độ này có 3 chức năng:

1 Đặt lại các tham số của máy

2 Hiệu chỉnh độ nghiêng trục

3 Sắp xếp lại chức năng các phím

(Xem chi tiết ở các phần sau)

Trang 37

ZA: SET

Title

X-

a) Mớ máy Sau khi đã lắp ắc quy vào

máy chí cần ấn 1 trong 5 phím ớ dưới

màn hình Màn hình sẽ hiện ra như:

Ti khởi động bàn độ đứng và ngang bằng cách quay ống kính và quay máy cho đến khi nghe thấy tiếng "bíp" và các chữ "0 set" chuyển thành các

giá trị góc

Các thông báo khi mới mớ máy:

+ Máy đang bị nghiêng và máy đang đặt ơ

chế dô bù nghiêng hai trục Lúc này cần cân

bằng lại máy bằng các ốc cân ở đế:

+ Các số liệu đã bị xóa hết từ bộ nhớ:

+ Chế độ khởi động bàn độ đứng đang đặt ờ

chế độ Manual:

+ Nguồn của ắc-quy bị quá yếu Cần phải

nạp lại ắc-quy hoặc thay ắc-quy khác:

+ Kv hiệu này nằm ở góc dưới bên phải màn hình cùng với một số báo hiệu dung lượng của ắc-quy:

ESC

Trang 38

Máy SET 5F có thể tính được tọa N

độ của điểm gương bằng cách đưa

vào máy chiều cao máy, chiều cao

gương, tọa độ trạm máy và đo

khoảng cách nghiêng, góc đứng, góc

ngang giữa trạm máy và trạm gương

Khi đo tọa độ cần thực hiện các bước

sau đây:

- Lắp đặt máy lên điểm đo

- Chọn chế độ đo Vào các số cải Hinh 7' 15- Sơđồ d o d < ?

chính khôna khí, vào hằng số gương (nếu cần)

- Vào tọa độ trạm máy

- Vào chiều cao máy I.H, chiều cao gương T.H (Hình 7-15)

- Vào tọa độ điểm khởi đầu và tính phương vị

1 Vào các s ố cải chính không khí

Như ta đã biết, ánh sáng mà máy phát ra truyền qua không khí mới tới gương phản xạ, vì vậy các yếu tố của không khí như nhiệt độ, áp suất có ảnh hướng lớn đến sự truyền sóng Vì vậy, để tăng độ chính xác của khoảng cách

đo ta cần nhập các số cải chính của không khí vào, sau đó máy sẽ tự động cải chính khoảng cách đo được Có hai cách vào số cải chính: hoặc là nhập trực tiếp các giá trị nhiệt độ, áp suất, hoặc nhập số cải chính ppm Giá trị này cũng tính từ bằng nhiệt độ và áp suất (kèm theo máy)

a) Vào các giá trị nlĩiệt độ, áp suất

- Từ màn hình cơ bán ấn phím EDM để vào

chế độ đo cạnh

mmtm ( ) ( ) ( J

- Ân phím P2 để sang trang P3

- Ấn phím PPM, màn hình có 3 lựa chọn:

+ OSet: Không cải chính

+ Temp & Press : Vào nhiệt /độ, áp suất

+ ppm value : Vào giá trị ppm

Trang 39

- An p h í m [2] để vào nhiệt độ, áp suất.

- Dùng các p h í m mũi tên T, ị , —> đế nhập

từng giá trị nhiệt độ và áp suất Mỗi lần vào

xong một giá trị thì ấn phím ENTER

2 Vào tọa độ trạm máy

Cách vào chê độ do tọa độ:

- Từ màn h ì n h cơ b ả n ấn phím S-O Màn

hình hiện ra như bên:

- Từ màn hình đo tọa độ án phím Px dè

chuvến sang trang P3

- Ân phím Srn-P đê vào tọa độ trạm máy

- Ấn phím Input để nhập trực tiếp sò liại

Irạm máy vào; ân phím Rcad đế gọi sổ liệu

đ ã g h i t ừ b ộ n h ớ

- Dùng các phím T, ị , —> lần lượt vào ,ac

g i á trị X V z c ủa trạm m á y M ỗ i lán vào mọt iiui I ti? II1Ì an p hí m

ẼNTER

3 Vào chiéu cao m áV, chiêu cao ịỊUonn:

Từ màn hình đo lọa (.lộ ấn phím l'\ tk-

chiivcn saiijj traI1ỈỈ 1*3J o c

- Ân phím Ht dó vào chiều cao máy va ÌÌUOÌÌL’

- Â n phím 1NPUT dó nhập các số liệu

chiều cao

0.0000.000

Ciear Exit

Trang 40

4 Vào tọa độ điểm khỏi dầu và tính góc phương vị

Khi đo tọa độ, điều quan

trọng là phải có điểm định

hướng và phải có góc phương

vị cho điếm khởi đầu Khi đặt

góc phương vị cho hướng khới

đầu, nghĩa là đặt góc ngang

theo hướng Bắc bằng 0 như

- Từ bất cứ trang nào cứa chế độ đo ấn phím Bsang

- Ân phím BS-P đê vào tọa độ điểm khới

đấu, màn hình nhập sô liệu hiện ra

- Ân phím INPUT để nhập trực tiếp số liệu

vào hoặc ấn READ đê gọi từ bộ nhớ

5 Đo tọa độ

Sau khi đã thực hiện các bước ở trên, ngắm

máv rơi điểm cần đo và từ trang P2 của màn

hình đo tọa dộ ấn phím COORD

3 c ■) c

S - 0 / COORDS

1 3 -3 0

12

SO_Sd SO_HA COORD P2

D c

1 3 Coordinate -3 0

1 2

Sau 4,7 sec (ở chế độ đo tính) các giá trị

tọa độ của điểm đo được hiển thị Muốn dừng

Ngày đăng: 08/07/2019, 21:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. G. p. Levtruc. Trắc địa ứng dụng. Nhà xuất bản "Nedra" Moxkva, 1981. Bản tiếng Nga Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nedra
Nhà XB: Nhà xuất bản "Nedra" Moxkva
6. G .v. Bagratuni, p .x . Dakatov. Trắc địa công trình. Nhà xuất bản "Nedra" Moxkva, 1997. Bản tiếng Nga Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nedra
Nhà XB: Nhà xuất bản "Nedra" Moxkva
7. Hướng dẫn sử dụng máy toàn đạc điện tứSet 5F/5FS/6E. Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng máy toàn đạc điện tứSet 5F/5FS/6E
9. KS. Nguyền Văn Bảy, PTS. Trần Đình Lữ, PTS. Phan Xuân Hậu. Máy toàn dạc diện từ. Nhà xuất bản Bản đồ. Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Máy toàn dạc diện từ
Nhà XB: Nhà xuất bản Bản đồ. Hà Nội
10. Lê Hồng Ánh. Trắc địa. Phấn bài tập. Nhà xuất bản Khoa học - Kỹ thuật, Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trắc địa
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học - Kỹ thuật
11. Lucien Lapointe et Gilles Meyer. Topographie applìqueé aux' travaux publics, batiments et levers urbains. Editions Eyrolles, Paris, 1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Topographie applìqueé aux' travaux publics, batiments et levers urbains
12. Michel Brabant. Topographie opérationnelle. Technique et Vulgarisation, Paris. 1990 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Topographie opérationnelle
13. Nguyễn Thạc Dũng. Latopographie en construction. Maison d'edition ĩ éducation. Hanoi 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Latopographie en construction
14. Nguvễn Thế Thận, Nguyễn Thạc Dũng. Trắc địa và bản đồ kỹ thuật s ố trong xây dựng. Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trắc địa và bản đồ kỹ thuật s ốtrong xây dựng
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
15. Nguyễn Thế Thận, Trần Công Ycn. Hướng dẫn sử dụng phần mém Hệ thống thông tin địa lý GIS ARC - INFO. Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng phần mém Hệ thống thông tin địa lý GIS ARC - INFO
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
16. Nguyễn Thế Thận, Trần Công Yên. Tổ chức hệ thống thông tin địa lý và phần mềm Map lnfo 4.0. Nhà xuất bản Xây dựng, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hệ thống thông tin địa lý và phần mềm Map lnfo 4.0
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
17. Nguyễn Thế Thận. C ơ sở hệ thống thông tin địa lý GIS. Nhà xuất bản Khoa học - Kỹ thuật. Hà Nội, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: C ơ sở hệ thống thông tin địa lý GIS
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học - Kỹ thuật. Hà Nội
18. Níỉuvễn Thế Thận. Hướng dẫn sử dụnÍỊ phần mềm Suiýer đ ể v ẽ bình đồ, mặt cắt và tính khối lượng san nền trong xây dựng. Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụnÍỊ phần mềm Suiýer đ ể v ẽ bình đồ, mặt cắt và tính khối lượng san nền trong xây dựng
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải
19. Nguvễn Trọng San, Đào Quang Hiếu. Đinh Công Hòa. Trắc địa cơ sở. Tập 1. Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội. 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trắc địa cơ sở
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
20. Phạm Văn Chuyên. Trắc địa trong xày dựng. Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trắc địa trong xày dựng
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
21. PTS. Vũ Bích Vân. C ơ sở công nghệ bàn đồ tự động hóa. Bản dịch tiếng Anh. Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: C ơ sở công nghệ bàn đồ tự động hóa
22. Trương Anh Kiệt. Giáo trình trắc địa ảnh. Đại học Mỏ - Địa chất. 1990 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình trắc địa ảnh
25. V. Borshch - Komponiets. Eỉementary plane and mine surveying.Mir publishers. Moscovv, 1986 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Eỉementary plane and mine surveying
8. James M. Anderson, Edward M. Mikhail Surveying. WCB, Mc.Graw-Hill Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN