Đề cương QT314 Kế toán quản trị .
Trang 1QT314- KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
LTTN 1
1/ Báo cáo kế toán quản trị thể hiện thông tin tài chính:
D) Từng sản phẩm, bộ phận, đơn vị theo cơ cấu tổ chức quản lý và Kết hợp linh hoạt giữa phạm vi toàn doanh nghiệp và từng sản phẩm, bộ phận, đơn vị theo cơ cấu tổ chức quản lý
2/ Báo cáo kế toán quản trị được lập tại thời điểm:
D) Khi nhà quản trị có nhu cầu
3/ Kế toán quản trị áp dụng trong tổ chức nào dưới đây:
D) Các doanh nghiệp ; Các cơ quan quản lý chức năng; Các tổ chức nhân đạo, các hội nghề nghiệp
4/ Kế toán quản trị cung cấp thông tin chủ yếu cho nhà quản trị thực hiện chức năng:
D) Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá, ra quyết định
5/ Kế toán quản trị được xây dựng và chuẩn hóa:
D) Theo nhu cầu quản lý và kiểm soát nội bộ
6/ Đối tượng sử dụng thông tin kế toán quản trị chủ yếu là:
D) Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, giám đốc bộ phận, trưởng các phòng ban quản lý
7/ Kế toán quản trị là một bộ phận kế toán:
D) Có thể độc lập hoặc liên kết với kế toán tài chính tùy thuộc vào nhà quản trị doanh nghiệp 8/ Kế toán quản trị và kế toán tài chính giống nhau ở:
D) Cùng chia sẻ thông tin đầu vào trên chứng từ kế toán; Phản ánh quan hệ kinh tế tài chính hoạt động doanh nghiệp; Phản ánh quan hệ vật chất trách nhiệm hoạt động doanh nghiệp
9/ Kế toán quản trị và kế toán tài chính khác nhau ở phạm vi nào sau đây:
D) Đối tượng cung cấp thông tin; Đặc điểm thông tin và phạm vi, kỳ báo cáo thông tin; Tính pháp lý
10/ Thông tin kế toán quản trị:
D) Không cần thiết tuân thủ các qui định của luật kinh tế, luật kế toán và chuẩn mực kế toán 11/ Chi phí trực tiếp có những đặc điểm nào sau đây:
D) Liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí; Được tập hợp riêng theo từng đối tượng chịu chi phí;Phương pháp phân bổ ít làm sai lệch chi phí trong giá thành
Trang 212/ Theo mô hình ứng xử chi phí, chi phí sản xuất kinh doanh thực tế bao gồm:
B) Chi phí biến đổi, chi phí cố định, chi phí hỗn hợp
13/ Chi phí là những phí tổn gắn liền với:
D) Mục đích kinh doanh, đầu tư tài sản, chi khen thưởng, phúc lợi
14/ Chi phí sản suất của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp gồm
bao nhiêu khoản mục ?
A) 3 khoản mục
15/ Chi phí thời kỳ được giải thích là chi phí:
D) Tạo nên chi phí ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong kỳ
16/ Theo phương pháp tập hợp chi phí cho một đối tượng chịu chi phí, chi phí sản xuất kinh
doanh bao gồm:
B) Chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp
17/ Nghiệp vụ nào dưới đây phát sinh chi phí ở doanh nghiệp:
B) Hao hụt và mức giảm giá vật tư, tài sản sử dụng
18/ Theo mối quan hệ giữa chi phí với kỳ tính kết quả kinh doanh, chi phí sản xuất kinh doanh
bao gồm:
D) Chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ
19/ Chi phí gián tiếp có những đặc điểm nào sau đây:
D) Liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí; tập hợp chung và phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí; Phương pháp phân bổ có thể làm sai lệch chi phí trong giá thành sản phẩm
20/ Chi phí sản phẩm được giải thích là chi phí:
D) Thể hiện trên báo cáo kết quả kinh doanh tùy thuộc vào quan hệ giữa mức sản xuất với mức tiêu thụ
21/ Cho biết thông tin nào dưới đây KHÔNG phải là thông tin của kế toán quản trị:
B) Nhấn mạnh tới các báo cáo tài chính cho người sử dụng bên ngoài doanh nghiệp
22/ Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động xây lắp gồm bao nhiêu khoản
mục ?
B) 4 khoản mục
23/ Nếu căn cứ vào chức năng hoạt động, chi phí của doanh nghiệp ở lĩnh vực nào sau đây
có cùng yếu tố:
D) Ngành công nghiệp, Ngành xây lắp, Ngành nông nghiệp
Trang 324/ Nội dung báo cáo kế toán quản trị do:
C) Nhà quản trị doanh nghiệp quy định
LTTN 2
25/ Công ty cổ phần dệt may Hà Nội có tổng doanh thu là 200.000.000 đồng và tổng chi phí
biến đổi là 120.000.000 đồng Xác định tổng lãi trên biến phí? Biết giá bán 200.000 đồng/ cái.
C) 80.000.000 đồng
26/ Mức lợi nhuận mục tiêu của công ty Hoàn Kim đề ra trong năm 2010 là 220.000 (nđ) Tổng
chi phí cố định là 50.000 và tỷ suất lãi trên biến phí là 45% Xác định doanh thu để công ty có thể đạt được lợi nhuận mục tiêu đã đề ra?
D) 600.000 (nghìn đồng)
27/ Công ty cổ phần dệt may Hà Nội có tổng doanh thu là 200.000.000 đồng và tổng chi phí
biến đổi là 120.000.000 đồng, biết giá bán 200.000 đồng/ cái Xác định tỷ suất lãi trên biến phí?
A) 40%
28/ Doanh nghiệp A có tỷ lệ tăng doanh thu là 25% và tỷ lệ tăng lợi nhuận là 75% vậy độ lớn
của đòn bẩy kinh doanh của công ty A là:
C) 3
29/ Lợi nhuận mục tiêu là:
C) Mức lợi nhuận doanh nghiệp dự kiến đạt được trong kỳ kế toán và cũng là mức lợi nhuận mong muốn của doanh nghiệp
30/ Doanh nghiệp được cho là có tình trạng bất ổn trong trang bị và đầu tư tài sản cố định, bất
cập về quy mô và tình trạng lạc hậu của TSCĐ, hiệu suất đầu tư cố định thấp khi công suất hòa vốn (h%):
A) (h%) > 100%
31/ Lãi trên biến phí là:
A) Khoản chênh lệch giữa giá bán và chi phí biến đổi
32/ Ứng dụng về mối quan hệ CVP trong việc ra quyết định là:
B) Ứng dụng mối quan hệ chi phí, khối lượng và lợi nhuận vào việc ra các quyết định kinh doanh trong tương lai khi doanh nghiệp phải đương đầu với các ràng buộc của thị trường
33/ Đòn bẩy kinh doanh là thuật ngữ phản ánh về mức độ sử dụng chi phí cố định trong
doanh nghiệp và được xác định như sau:
Trang 4B) Tốc độ tăng lợi nhuận/ tốc độ tăng doanh thu
34/ Có bao nhiêu phương pháp phân tích lợi nhuận mục tiêu:
C) 3
35/ Chọn phương án đúng nhất về việc phân tích và ước lượng chi phí:
B) Nhà quản lý có thể sử dụng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp khác nhau để phân tích
và dự báo chi phí
36/ Thời gian hòa vốn được xác định bằng:
A) Sản lượng hòa vốn trên sản lượng bình quân của 1 kỳ kế toán
37/ Chi phí biến đổi là chi phí:
A) Thay đổi trên tổng số theo sự thay đổi của mức độ hoạt động của tổ chức
38/ Khi mức độ hoạt động tăng lên hoặc giảm xuống chi phí cố định sẽ:
B) Không thay đổi
39/ Phương pháp phân tích và ước lượng chi phí gồm những phương nào:
D) Phương pháp phân loại tài khoản, phương pháp phân tích đồ thị phân tán, Phương pháp cực đại cực tiểu và phương pháp bình phương nhỏ nhất
40/ Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó:
B) Doanh thu bằng chi phí
41/ Chi phí biến đổi gồm:
D) Chi phí biến đổi tuyến tính; Chi phí biến đổi cấp bậc; Chi phí biến đổi dạng cong
42/ Kết cấu chi phí là mối quan hệ:
C) Về tỷ trọng của chi phí cố định và chi phí biến đổi của doanh nghiệp
43/ Năng lực sản xuất của doanh nghiệp được đánh giá là rất dồi dào, hiệu suất đầu tư cố
định cao, cho phép doanh nghiệp có thể khai thác công suất mức hòa vốn và do vậy khả năng đem lại lợi nhuận cao khi công suất hòa vốn (h%):
B) (h%) < 100%
44/ Công ty cổ phần dệt may Hà Nội dự kiến tăng thêm chi phí quảng cáo 13.000.000 đồng và
kì vọng doanh nghiệp sẽ tăng doanh thu thêm 15%, biết chi phí cố định của công ty là 20.000.000 đồng Xác định tính khả thi của phương án trên? Biết rằng lợi nhuận trước khi thực hiện phương án là 60.000.000 đồng và doanh thu của công ty là 200.000.000 đồng.
A) Không khả thi vì làm cho lợi nhuận giảm 1.000.000 đồng
Trang 5LTTN 3
45/ Ý nghĩa của hệ thống dự toán sản xuất kinh doanh:
D) Cung cấp cho nhà quản trị thông tin về kế hoạch sản xuất kinh doanh nhằm đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu đã dự kiến, là căn cứ để khai thác các khả năng tiềm tàng về nguồn lực tài chính
46/ Nhận định nào sau đây là KHÔNG đúng về ý nghĩa của hệ thống dự toán sản xuất kinh
doanh
C) Là cơ sở để các cổ đông xem xét đưa ra các quyết định đầu tư
47/ Công ty lập dự toán sản xuất kinh doanh thường bắt đầu từ:
B) Dự toán bán hàng
48/ Khi phân tích chi phí kinh doanh KHÔNG sử dụng phương pháp:
A) Phương pháp chọn mẫu
49/ Khi xây dựng định mức biến phí sản xuất kinh doanh thường dựa vào:
B) Định mức về lượng và định mức về giá biến phí
50/ Công ty M đầu kỳ còn tồn 130 sản phẩm X, dự kiến cuối kỳ còn tồn 165 sản phẩm X (biết
rằng mức tồn kho cuối kỳ bằng 15% nhu cầu tiêu thụ của kỳ sau, dự kiến mức tiêu thụ kỳ sau tăng 10% so với kỳ trước) Số lượng sản phẩm dự kiến sản xuất kỳ này là:
B) 1.035 sản phẩm
Số lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ của kỳ sau = 165/0.15 = 1100 sản phẩm
· Số lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ của kỳ sau = Số lượng sản phẩm kỳ này + Số lượng sản phẩm
kỳ này x 10% = 1100
→ Số lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ kỳ này = 1100/110% = 1.000 sản phẩm
→ Số lượng sản phẩm dự kiến sản xuất kỳ này = 1.000 – 130 + 165 =1035 sản phẩm
51/ Khi xây dựng dự toán sản xuất kinh doanh thường dựa trên cơ sở:
D) Định mức thực tế
52/ Công ty M đầu kỳ còn tồn 130 sản phẩm X, dự kiến cuối kỳ còn tồn 165 sản phẩm X (biết
rằng mức tồn kho cuối kỳ bằng 15% nhu cầu tiêu thụ của kỳ sau, dự kiến mức tiêu thụ kỳ sau tăng 10% so với kỳ trước) Số lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ kỳ này là:
D) 1000 sản phẩm
Trang 6· Số lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ của kỳ sau = Số lượng sản phẩm kỳ này + Số lượng sản phẩm
kỳ này x 10% = 1100 sản phẩm
→ Số lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ kỳ này = 1100/110% = 1.000 sản phẩm
53/ Việc dự toán chính xác và hợp lý thành phẩm tồn kho cuối kỳ là cơ sở quan trọng để: D) Đáp ứng yêu cầu bán ra; Phục vụ khách hàng một cách kịp thời; Nâng cao uy tín của doanh nghiệp
54/ Công ty T có kế hoạch tiêu thụ 1.000 sản phẩm trong tháng 1 Ngày 1/1 tồn kho 200 sản
phẩm và theo yêu cầu cuối tháng cần có tồn kho 15% số sản phẩm tiêu thụ của tháng sau.
Dự kiến sản lượng tiêu thụ tháng 2 và tháng 3 là 900 sản phẩm và 1.200 sản phẩm Khối lượng sản phẩm sản xuất dự kiến tháng 1 là:
D) 935 sản phẩm
Tổng số thành phẩm cần có = Số lượng tồn kho cuối kỳ dự kiến + số lượng bán dự kiến
=> Tổng số thành phẩm cần có tháng 1 = 1000 + 15% x 900 = 1135 sản phẩm
· Số thành phẩm sản xuất dự kiến trong kỳ = Tổng số thành phẩm cần có – Thành phẩm tồn kho đầu kỳ
=> Số thành phẩm sản xuất dự kiến tháng 1 = 1135 – 200 = 935 sản phẩm
55/ Định mức lượng nguyên liệu trực tiếp phản ánh:
B) Lượng nguyên liệu tiêu hao ước tính để sản xuất một sản phẩm, bao gồm cả lượng hao hụt cho phép trong quá trình sản xuất
56/ Khi xác định đơn giá NVL tiêu dùng cho sản xuất từng loại sản phẩm, để dự tính đơn giá
mua thực tế và chi phí mua của một số vật liệu xuất dùng, kế toán thường căn cứ vào:
D) Giá cước phí vận chuyển, phương tiện vận chuyển; Nguồn cung cấp nguyên, vật liệu và việc nghiên cứu giá thị trường
57/ Trong những nhận định sau, nhận định nào là đúng nhất:
B) Định mức thực tế là định mức chặt nhưng có thể thực hiện được
57/ Trong những nhận định sau, nhận định nào là đúng nhất:
A) Định mức lý tưởng ít khi được áp dụng vì nó không có tính thực tiễn
58/ Định mức chi phí sản xuất chung cho 1 ĐVSP được xác định bằng:
A) Đơn giá chi phí sản xuất chung phân bổ x Đơn vị phân bổ cho 1 ĐVSP
59/ Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được xây dựng dựa vào định mức:
Trang 7D) Định mức lượng nguyên vật liệu tiêu hao và định mức giá của nguyên vật liệu
60/ Để xây dựng định mức chi phí, các nhà quản lý thường sử dụng phương pháp nào:
C) Phương pháp thống kê kinh nghiệm và Phương pháp phân tích công việc
61/ Trong những nhận định sau, nhận định nào là đúng nhất:
B) Định mức thực tế là định mức chặt nhưng có thể thực hiện được
61/ Trong những nhận định sau, nhận định nào là đúng nhất:
A) Định mức lý tưởng ít khi được áp dụng vì nó không có tính thực tiễn
62/ Khi xác định số lượng nguyên vật liệu chính tiêu hao định mức cho một đơn vị sản phẩm
phải căn cứ vào:
D) Loại sản phẩm, khả năng thay thế nguyên vật liệu, trình độ sử dụng NVL của công nhân hay máy móc thiết bị, số NVL hao hụt định mức
63/ Định mức chi phí sản xuất chung được xây dựng theo chi phí sản xuất chung:
C) Biến đổi và cố định
64/ Công ty T sản lượng sản xuất cho tháng 1 là: 1.000 sản phẩm, tháng 2: 1.200 sản phẩm,
định mức chi phí vật liệu X là 5 kg Ngày 1/1 tồn kho 550 kg vật liệu X, Công ty quy định lượng nguyên vật liệu tồn kho cuối mỗi tháng là 10% nhu cầu sản xuất cho tháng sau Số vật liệu X dự toán phải mua trong tháng 1 là:
A) 5.050 kg
Số kg nguyên vật liệu có kế hoạch dùng cho sản xuát trong tháng 1 = 5 x 1000 = 5000 kg
Số kg nguyên vật liệu có kế hoạch cần dùng cho sản xuất tháng 2 = 5 x 1200 = 6000 kg
=> Tổng số nguyên vật liệu cần có tháng 1 = 5000 + 10% x 6000 = 5600 kg
=> Số nguyên vật liệu phải mua trong tháng 1 = 5600 – 550 = 5050 sản phẩm
65/ Công ty T có kế hoạch tiêu thụ 2.000 sản phẩm trong tháng 1 Ngày 1/1 tồn kho 300 sản
phẩm và theo yêu cầu cuối tháng cần có tồn kho 20% số sản phẩm tiêu thụ của tháng sau.
Dự kiến sản lượng tiêu thụ tháng 2 giảm 10% so với tháng 1 Khối lượng sản phẩm sản xuất
dự kiến tháng 1 là:
B) 2.060 sản phẩm
Tổng số thành phẩm cần có = Số lượng tồn kho cuối kỳ dự kiến + số lượng bán dự kiến
=> Tổng số thành phẩm cần có tháng 1 = 2000 + 20% x (2000 – 10% x 2000) = 2360 sản phẩm
Trang 8=> Số thành phẩm dự kiến sản xuất trong tháng 1 = 2360 – 300 = 2060 sản phẩm
66/ Phương pháp thống kê kinh nghiệm thường được áp dụng ở những doanh nghiệp có quy
trình sản xuất:
C) Ổn định
67/ Định mức chi phí nhân công trực tiếp được biểu thị thông qua:
C) Định mức giá của một giờ lao động trực tiếp và định mức lượng thời gian lao động trực tiếp để sản xuất một đơn vị sản phẩm
68/ Định mức giá nguyên liệu trực tiếp phản ánh:
D) Giá phí cuối cùng của một đơn vị nguyên liệu trực tiếp, bao gồm giá mua cộng với chi phí thu mua trừ đi chiết khấu mua hàng được hưởng
BTVN 1
69/ Quy trình xử lý thông tin kế toán quản trị theo trình tự sau:
B) Nhu cầu thông tin quản trị Thu thập, phân tích, định tính, định lượng Báo cáo chỉ tiêu quản trị
70/ Kế toán quản trị được thiết kế thông tin dưới hình thức:
D) Quan hệ so sánh giữa thực tế với định hướng hoạt động, giữa chi phí lợi ích từng hoạt động Phương trình kinh tế, tài chính, đồ thị dự báo Cấu trúc theo từng mô hình quản lý, kiểm soát 71/ Hệ thống kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo quy trình sản xuất
được áp dụng để tính giá thành những sản phẩm:
C) Thường được tái lập lại nhiều lần trong sản xuất
72/ Những chi phí nào sau đây được tính vào giá thành:
A) Chi phí sản xuất theo công suất trung bình
73/ Nội dung cơ bản kế toán ở một doanh nghiệp bao gồm:
B) Kế toán quản trị, kế toán tài chính
74/ Kỳ tính giá thành là khoảng thời gian:
D) Cần thiết để tập hợp, tổng hợp tính giá thành
75/ Nhân viên kế toán quản trị giải thích với giám đốc rằng giá thành sản phẩm có những ý
nghĩa cơ bản sau:
A) Là thước đo hiệu quả sản xuất
Trang 976/ Nhân viên kế toán quản trị giải thích với giám đốc rằng thông tin giá thành đơn vị sản
phẩm, kết cấu giá thành sản phẩm là:
A) Thông tin quản trị không được công khai rộng rãi
BTVN 2 77/ Ưu điểm của phương pháp lập dự toán từ dưới lên là:
D) Mọi cấp của doanh nghiệp đều được tham gia vào quá trình xây dựng dự toán, chính xác, đáng tin cậy
78/ Nhược điểm của phương pháp lập dự toán từ dưới lên là:
C) Mất nhiều thời gian
79/ Nhược điểm của phương pháp lập dự toán từ trên xuống là:
D) Không chính xác, không khuyến khích tinh thần làm việc của cấp dưới, không đầy đủ
80/ Nhà máy X dùng một hệ thống chi phí định mức, trong đó tồn kho nguyên vật liệu trực tiếp theo chi phí định mức Nhà máy xây dựng định mức chi phí cho một sản phẩm như sau:
Số lượng định mức
Trong tháng 5, nhà máy mua 250.000 kg nguyên liệu trực tiếp với tổng giá trị là 1.900.000.000 đồng Tổng tiền lương nhân công trực tiếp trong tháng 5 là 1.310.400.000 đồng Trong tháng 5, nhà máy làm ra 22.000 sản phẩm, dùng hết 216.000 kg nguyên liệu trực tiếp và 56.000 giờ công lao động trực tiếp Biến động do đơn giá lao động trực tiếp trong tháng 5 là:
A) 33.600.000 đồng, biến động thuận lợi
81/ Có tình hình về nhân công trực tiếp trong tháng 1 năm 200X của công ty A như sau:
Chi phí nhân công trực tiếp thực tế 20.000.000 đồng Biến động do đơn giá lao động 2.000.000 đồng – thuận lợi Biến động do năng suất lao động (3.000.000 đồng) – bất lợi Giờ công lao động trực tiếp trong tháng 1 là 2.000 giờ Vậy đơn giá lao động định mức của công ty A là bao nhiêu?
A) 11.000 đồng 82/
Trang 1084/
85/
https://123doc.org//document/4830256-ke-toan-quan-tri-danh-cho-sinh-vien-topica.htm