LƯU Ý SƯ PHẠM: 1 Trong chương trình lớp 10 các em đã được biết đến một số khái niệm: ngôn ngữ lập trình, chương trình dịch; nên trong bài này chúng ta nên trình bày rõ cho học sinh hiểu
Trang 1Sở GD – ĐT Nam Định Trường THPT Lê Quý Đôn
2 Biết vai trò của chương trình dịch
3 Biết khái niệm thông dịch và biên dịch
4 Biết một trong những nhiệm vụ quan trọng của chương trình dịch là phát hiện lỗi cú pháp của chương trình nguồn.
II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp
2 Phương tiện: Máy chiếu, máy tính, phòng chiếu hoặc bảng.
III LƯU Ý SƯ PHẠM:
1 Trong chương trình lớp 10 các em đã được biết đến một số khái niệm: ngôn ngữ lập trình, chương trình dịch; nên trong bài này chúng ta nên trình bày rõ cho học sinh hiểu về biên dịch và thông dịch.
IV NỘI DUNG BÀI GIẢNG:
Ổn định lớp:
+ Chào thầy cô.
+ Cán bộ lớp báo cáo sỉ số
+ Chỉnh đốn trang phục
GV: Đặt câu hỏi 1: Em hãy cho biết các
bước giải một bài toán trên máy tính?
HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
GV: Phân tích câu trả lời của học sinh.
Nhắc lại các bước giải bài toán trên
máy tính đã học ở lớp 10.
GV: Đặt câu hỏi 2: Em hãy cho biết có
mấy loại ngôn ngữ lập trình?
HS: Trả lời câu hỏi của giáo viên.
Khái niệm lập trình: Lập trình là sử dụng một cấu trúc dữ liệu và các câu lệnh của một ngôn ngữ lập trình cụ thể
để mô tả dữ liệu và diễn đạt thuật toán
-Trả lời câu hỏi: Có 3 loại ngôn ngữ lập trình: Ngôn ngữ máy, hợp ngữ và ngôn ngữ bậc cao.
Trang 2Sở GD – ĐT Nam Định Trường THPT Lê Quý Đôn
GV: Phân tích câu trả lời của học sinh.
Mỗi loại máy có một ngôn ngữ riêng,
thường thì chương trình viết bằng ngôn
ngữ của máy nào chỉ chạy được trên
máy đó.
Khi viết chương trình bằng ngôn ngữ
bậc cao muốn thi hành được trên loại
máy nào thì cần chuyển chương trình
sang ngôn ngữ máy của máy đó.
GV: Đặt câu hỏi 3 : Làm thế nào để
chuyển chương trình viết bằng ngôn
ngữ bậc cao sang ngôn ngữ máy?
Đưa ra ví dụ : Bạn là người không biết
tiếng Anh vậy làm sao để bạn có thể
nói chuyện với người Anh hay đọc một
cuốn sách tiếng Anh?
+ Khi một người làm phiên dịch người
đó phải dịch như thế nào? (Dịch
ngay từng câu khi 2 người nói
chuyện)
+ Khi một người muốn dịch 1 cuốn
sách sang tiếng Việt thì làm thế
nào? (Dịch toàn bộ cuốn sách đó
sang tiếng Việt để người đó có thể
đọc được)
GV: Lấy ví dụ về biên dịch và thông
dịch cho học sinh có thể hình dung
được mỗi công việc.
Biên dịch: Sử dụng ngôn ngữ lập trình
Pascal để dịch một chương trình viết
sẵn ra đĩa và thi hành chương trình đã
dịch để học sinh quan sát.
Thông dịch: Sử dụng các lệnh trong
Command promt để thực hiện một số
lệnh của DOS hoặc dùng ngôn ngữ
Foxpro để thực hiện một số lệnh quản
trị dữ liệu, học sinh dễ dàng nhận ra
việc thông dịch.
Đi kèm với các chương trình dịch
thường có các công cụ như soạn thảo
chương trình nguồn, lưu trữ, tìm kiếm,
phát hiện lỗi, thông báo lỗi,… ngôn ngữ
Chương trình viết bằng ngôn ngữ máy
có thể nạp trực tiếp vào bộ nhớ thi hành ngay.
Chương trình viết bằng ngôn ngữ bậc cao nói chung không phụ thuộc loại máy, muốn thi hành được thì nó phải được chuyển sang ngôn ngữ máy.
=>Cần phải có chương trình dịch để chuyển chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao sang ngôn ngữ máy để máy có thể thi hành được.
Chương trình dịch có 2 loại: Biên dịch
Dịch toàn bộ chương trình nguồn thành một chương trình đích (ngôn ngữ máy) để có thể thực hiện trên máy và
có thể lưu trữ để sử dụng lại khi cần.
+ Thông dịch (Interpreter): Dịch lần lượt từng câu lệnh và thực hiện ngay câu lệnh ấy.
Thông dịch được thực hiện bằng cách lặp lại dãy các bước sau:
Kiểm tra tính đúng đắn của câu lệnh tiếp theo trong chương trình nguồn
Chuyển đổi các câu lệnh đó thành một
Trang 3Sở GD – ĐT Nam Định Trường THPT Lê Quý Đôn
lập trình thường chứa tất cả các dịch vụ
trên hay nhiều câu lệnh trong ngôn ngữ máy.
Thực hiện các câu lệnh vừa chuyển đổi được
V CỦNG CỐ , DẶN DÒ:
Nhắc lại một số khái niệm mới.
Trang 4Sở GD – ĐT Nam Định Trường THPT Lê Quý Đôn
Hiểu và phân biệt được 3 thành phần này.
Biết các thành phần cơ bản của Pascal: Bảng chữ cái, tên, tên
chuẩn, tên riêng (từ khóa), hằng và biến.
Phân biệt được tên, hằng và biến
Biết đặt tên đúng.
II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp
Phương tiện: Máy chiếu, máy tính, phòng chiếu hoặc bảng
III LƯU Ý SƯ PHẠM:
Phần này bắt đầu một kiến thức mới, ngoài giới thiệu cho các em
biết các khái niệm mới, cần giải thích sự khác nhau giữa cú pháp và ngữ nghĩa.
Riêng các thành phần cơ sở của Pascal, với mỗi khái niệm cần nên
lấy ví dụ minh họa đúng-sai, và ví dụ sự khác biệt giữa chúng, nên minh họa bằng một đoạn chương trình đơn giản.
IV NỘI DUNG BÀI GIẢNG:
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung
GV: Các ngôn ngữ lập trình nói chung
thường có chung một số thành phần như:
Dùng những ký hiệu nào để viết chương
trình, viết theo quy tắc nào, viết như vậy
có ý nghĩa là gì? Mỗi ngôn ngữ lập trình có
một quy định riêng về những thành phần
này.
Ví dụ: Bảng chữ cái của các ngôn ngữ lập
trình khác nhau có sự khác nhau Chẳng
hạn ngôn ngữ Pascal không sử dụng dấu !
nhưng ngôn ngữ C ++ lại sử dụng ngôn ngữ
này.
1.Các thành phần cơ bản:
- Mỗi ngôn ngữ lập trình thường có 3 thành phần cơ bản là : bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa.
a.Bảng chữ cái: Là tập các ký hiệu dùng để
viết chương trình.
-Trong ngôn ngữ Pascal bảng chữ cái gồm: Các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Anh, các chữ số 0 9 và một số ký tự đặc biệt (xem trong SGK)
b.Cú pháp: Là bộ quy tắc dùng để viết
Trang 5Sở GD – ĐT Nam Định Trường THPT Lê Quý Đôn
- Cú pháp các ngôn ngữ lập trình khác
nhau cũng khác nhau, ngôn ngữ Pascal
dùng cặp từ Begin – End để gộp nhiều lệnh
Khi đó dấu + trong (1) sẽ là cộng hai số
thực, trong (2) là cộng hai số nguyên.
- Mỗi ngôn ngữ khác nhau cũng có cách
xác định ngữ nghĩa khác nhau.
HS: Lắng nghe, ghi chép.
GV: Đưa ra ví dụ ngôn ngữ tự nhiên cũng
có bảng chữ cái, ngữ pháp (cú pháp) và
nghĩa của câu, từ.
GV: Trong các ngôn ngữ lập trình nói
chung, các đối tượng sử dụng trong
chương trình đều phải đặt tên để tiện cho
việc sử dụng Việc đặt tên trong các ngôn
ngữ khác nhau là khác nhau, có ngôn ngữ
phân biệt chữ hoa, chữ thường, có ngôn
ngữ không phân biệt chữ hoa, chữ thường.
GV: Giới thiệu cách đặt tên trong ngôn ngữ
cụ thể Pascal.
Ví dụ :
Tên đúng: a, b, c, x1, x2, _ten …
Tên sai: a bc,2x, a&b …
GV: Ngôn ngữ nào cũng có 3 loại tên cơ
bản này nhưng tùy theo ngôn ngữ mà các
tên có ý nghĩ khác nhau trong các ngôn
ngữ khác nhau.
o Trong khi soạn thảo chương trình, các
ngôn ngữ lập trình thường hiển thị các
tên dành riêng với một màu chữ khác
hẳn với các tên còn lại giúp người lập
trình nhận biết được tên nào là tên
dành riêng (từ khóa) Trong ngôn ngữ
Pascal, từ khóa thường hiển thị bằng
màu trắng.
chương trình.
c Ngữ nghĩa: Xác định ý nghĩa thao tác cần
thực hiện ứng với tổ hợp ký tự dựa vào ngữ cảnh của nó.
- Cú pháp cho biết cách viết chương trình hợp lệ, ngữ nghĩa xác định ý nghĩa của các tổ hợp ký tự trong chương trình.
- Lỗi cú pháp được chương trình dịch phát hiện và thông báo cho người lập trình Chương trình không còn lỗi cú pháp thì mới có thể dịch sang ngôn ngữ máy.
- Lỗi ngữ nghĩa được phát hiện khi chạy chương trình.
2 Một số khái niệm
a Tên
- Mọi đối tượng trong chương trình đều phải được đặt tên Mỗi ngôn ngữ lập trình có một quy tắc đặt tên riêng
- Trong ngôn gnữ Turbo Pascal tên là một dãy liên tiếp không qúa 127 ký tự bao gồm các chữ cái, chữ số và dấu gạch dưới nhưng phải bắt đầu bằng chữ cái hoặc dấu gạch dưới.
- Trong Free Pascal, tên có thể có tối đa
- Tên dành riêng còn được gọi là từ khóa
Trang 6Sở GD – ĐT Nam Định Trường THPT Lê Quý Đôn
GV: Mở một chương trình viết bằng Pascal
để học sinh quan sát cách hiển thị của
một số từ khóa trong chương trình.
- Các ngôn ngữ lập trình thường cung
cấp một số đơn vị chương trình có sẵn
trong các thư viện chương trình giúp
người lập trình có thể thực hiện được
nhanh một số thao tác thường dùng.
- Giáo viên chỉ cho học sinh một số tên
chuẩn trong ngôn ngữ Pascal.
GV: Đưa ra ví dụ: Để viết chương trình
giải phương trình bậc hai ta cần khai báo
- Hằng thường có 2 loại, hằng được đặt
tên và hằng không được đặt tên Hằng
không được đặt tên là những giá trị
viết trực tiếp khi viết chương trình.
Mỗi ngôn ngữ lập trình có một quy
định về cách viết hằng riêng.Hằng
được đặt tên cũng có cách đặt tên cho
hằng khác nhau.
- Biến là đối tượng được sử dụng nhiều
nhất trong khi viết chương trình Biến
là đại lượng có thể thay đổi được nên
thường được dùng để lưu trữ kết qủa,
làm trung gian cho các tính toán,…Mỗi
loại ngôn ngữ có những loại biến khác
nhau và cách khai báo cũng khác
nhau.
- Khi viết chương trình, người lập trình
thường có nhu cầu giải thích cho
những câu lệnh mình viết, để khi đọc
lại được thuận tiện hoặc người khác
đọc có thể hiểu được chương trình
mình viết, do vậy các ngôn ngữ lập
trình thường cung cấp cho ta cách để
đưa các chú thích vào trong chương
trình.
- Ngôn ngữ khác nhau thì cách viết chú
thích cũng khác nhau.
GV: Mở một chương trình Pascal đơn giản
có chứa các thành phần là các khái niệm
của bài học, nếu không có máy để giới
- Các tên trong chương trình không được trùng nhau
b Hằng và biến
Hằng: Là các đại lượng có giá trị không đổi
trong quá trình thực hiện chương trình.
Trong Pascal chú thích được đặt trong { và } hoặc (* và *)
Trong C ++ Chú thích đặt trong /* và */
Trang 7Sở GD – ĐT Nam Định Trường THPT Lê Quý Đôn
thể hiện trong chương trình
IV CỦNG CỐ , DẶN DÒ :
Nhắc lại một số khái niệm mới
Cho bài tập về nhà
Trang 8Sở GD – ĐT Nam Định Trường THPT Lê Quý Đôn
Nhận biết được các thành phần của một chương trình đơn giản.
II.PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp
Phương tiện: Máy chiếu, máy tính, phòng chiếu hoặc bảng
III LƯU Ý SƯ PHẠM:
Cách dạy hiệu qủa nhất là có một chương trình mẫu với đầy đủ
các thành phần của một chương trình, chỉ cho học sinh từng thành phần trong chương trình đó và thành phần nào có thể có, thành phần nào bắt buộc phải có …
IV NỘI DUNG BÀI GIẢNG:
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung
GV : Phần khai báo sẽ báo cho máy biết
chương trỉnh sẽ sử dụng những tài nguyên
nào của máy.
GV : Mỗi ngôn ngữ lập trình có cách khai
báo khác nhau và tùy thuộc vào ngôn ngữ
mà ta cần tìm hiểu xem trong chương
- Có thể khai báo tên chương trình, hằng được đặt tên, biến, thư viện, chương trình con,…
Khai báo tên chương trình
- Trong Turbo pascal Program <tên chương trình>;
- Tên chương trình do người lập trình tự đặt theo đúng quy tắc đặt tên.
Ví dụ : Program Bai_1;
Program Tong;
Trang 9Sở GD – ĐT Nam Định Trường THPT Lê Quý Đôn
GV : Thư viện chương trình thường chứa
những đoạn chương trình lập sẵn giúp
người lập trình thực hiện một số công việc
thường dùng, các đoạn chương trìnhnày
cực kỳ hữu ích cho gnười lập trình, nhất là
trong những ngôn ngữ lập trình tiên tiến
hiện nay.
GV : Lấy một ngôn ngữ lập trình mới nhất
hiện nay, chẳng hạn Visual Basic.NET, lấy
một số lệnh để học sinh thấy được sự tiện
dụng khi sử dụng thư viện.
GV : Khai báo hằng là việc đặt tên cho
hằng để tiện khi sử dụng và tránh việc
phải viết lặp lại nhiều lần cùng một hằng
trong chương trình Khai báo hằng còn
tiện lợi hơn khi cần thay đổi giá trị của nó
trong chương trình.
GV : Lập trình bằng ngôn ngữ nào cần tìm
hiểu cách khai báo hằng của ngôn ngữ ấy.
GV : Nếu có thể giáo viên giải thích để học
sinh có thể hiểu được rằng, khai báo biến
là xin máy tính cấp cho chương trình một
vùng nhớ để lưu trữ và xử lý thông tin
trong bộ nhớ trong.
GV : Mỗi ngôn ngữ lập trình có cách tổ
chức chương trình khác nhau, thường thì
phần thân chứa các câu lệnh của chương
trình.
GV : Đưa ra những ví dụ khác nhau về
cách viết thân chương trình trong các
ngôn ngữ lập trình khác nhau.
GV : Cho học sinh quan sát 2 chương trình
trong 2 ngôn ngữ khác nhau là Pascal và
C ++
HS : Quan sát và nhận xét về cách viết của
hai chương trình trong 2 ngôn ngữ khác
nhau.
Thông qua đó học sinh cần nhận ra : hai
chương trình cùng thực hiện một công
việc nhưng viết bằng hai ngôn ngữ khác
nhau nên hệ thống các câu lệnh trong
chương trình cũng khác nhau.
Khai báo thư viện:
- Trong ngôn gnữ Pascal : Uses <tên thư viện>;
- Trong ngôn ngữ C ++ : #include<Tên tệp thư viện>
Ví dụ: Trong Turbo Pascal : Uses CRT,
Ví dụ:
Trong Pascal : Const N = 100;
e = 2.7;
Trong C ++ : Const int N = 100;
Const float e = 2.7
Khai báo biến :
- Mọi biến sử dụng trong chương trình đều phải khai báo để chưoyng trình dịch biết để xử lý và lưu trữ.
- Biến chỉ mang một giá trị gọi là biến đơn
(Khai báo biến sẽ trình bày ở bài 5)
Phần thân chương trình :
- Thân chương trình thường là nơi chứa toàn bộ các câu lệnh của chương trình hoặc lời gọi chương trình con.
- Thân chương trình thường có cặp dấu hiệu bắt đầu và kết thúc chương trình
Ví dụ: Trong ngôn gnữ Pascal
Begin [<Các câu lệnh>]
End.
3 Ví dụ chương trình đơn giản
Xét hai chương trình đơn giản trong 2 ngôn ngữ khác nhau sau đây :
Chương trình 1 : Trong ngôn ngữ Turbo
Pascal Program VD;
Begin Write(‘Chao cac ban’);
Trang 10Sở GD – ĐT Nam Định Trường THPT Lê Quý Đôn
Có thể thêm câu lệnh hiển thị một xâu vào
trong chương trình Pascal để thể hiện rõ
hơn là nếu muốn đưa ra câu thông báo thì
ta có thể sử dụng lệnh Writeln và xâu
được để trong dấu nháy đơn
{ Printf(“Chao cac ban”);
}
V CỦNG CỐ , DẶN DÒ:
Nhắc lại một số khái niệm mới
Cho một chương trình mẫu về nhà yêu cầu học sinh phân biệt và chỉ rõ từng
thành phần của chương trình đó.
Trang 11Sở GD – ĐT Nam Định Trường THPT Lê Quý Đôn
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Biết một số kiểu dữ liệu định sẵn: nguyên, thực, ký tự, logic, và
miền con.
Xác định được kiểu cần khai báo của dữ liệu đơn giản.
II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp
Phương tiện: Máy chiếu, máy tính, phòng chiếu hoặc bảng
III LƯU Ý SƯ PHẠM:
Trong phần này giáo viên chú ý cần lấy nhiều ví dụ đơn giản để
học sinh luyện tập việc xác định kiểu dữ liệu cần khai báo …
IV NỘI DUNG BÀI GIẢNG:
Ổn định lớp:
Chào thầy cô.
Cán bộ lớp báo cáo sỉ số
Chỉnh đốn trang phục
GV : Vấn đáp: Khi cần viết chương trình
quản lý học sinh ta cần sử lý thông tin ở
những dạng nào ?
HS : Suy nghĩ, trả lời câu hỏi của GV
GV : Phân tích câu trả lời của học sinh,
đưa ra một vài dạng thông tin như sau :
- Họ tên học sinh là những thông tin
- Ngôn ngữ lập trình nào cũng đưa ra
một số kiểu dữ liệu chuẩn đơn giản,
từ những kiểu đơn giản này ta có thể
xây dựng thành những kiểu dữ liệu
phức tạp hơn.
- Kiểu dữ liệu nào cũng có miền giới
hạn của nó, máy tính không thể lưu
trữ tất cả các số trên trục số nhưng
nó có thể lưu trữ với độ chính xác cực
cao.
- Tùy thuộc vào ngôn ngữ lập trình mà
tên của các kiểu dữ liệu khác nhau và
miền giá trị của các kiểu dữ liệu này
2 Kiểu thực
- Có nhiều kiểu cho giá trị là số thực nhưng hay dùng một số kiểu sau :
Tên kiểu Miền giá trị Số Byte
REAL 0 hoặc nằm trong
(10 -38 10 38 ) 6 EXTENDE
D 0 hoặc nằm trong (10 -4932 10 4932 ) 10
3 Kiểu kí tự
- Tên kiểu: CHAR
- Miền giá trị: Là các kí tự trong bảng
Trang 12Sở GD – ĐT Nam Định Trường THPT Lê Quý Đôn
- Với mỗi kiểu dữ liệu người lập trình
cần ghi nhớ tên kiểu, miền giá trị và
số lượng ô nhớ để lưu một giá trị
mã thập phân tương ứng Để lưu các
giá trị là kí tự thì phải lưu mã thập
phân tương ứng của nó
GV : Đặt câu hỏi: Em biết những bảng mã
nào?
HS : HS sẽ đưa ra một số bảng mã nhưng
GV chú ý các em NNLT Pascal chỉ sử dụng
bảng mã ASCII cho kiểu kí tự.
- Kiểu logic là kiểu thường chỉ có 2 giá
trị đúng – sai Mỗi ngôn ngữ khác nhau
lại có cách mô tả kiểu logic khác nhau,
Pascal dùng True – False nhưng một
số ngôn ngữ khác lại mô tả bằng 0 – 1,
… Có ngôn ngữ lại không có kiểu logic
mà người lập trình phải tự tìm cách để
thể hên những giá trị dạng này.
mã ASCII gồm 256 ký tự
- Mỗi ký tự có 1 mã tương ứng từ 0 đến 255
- Các kí tự có quan hệ so sánh, việc so sánh dựa trên mã của từng kí tự.
Ví dụ: Trong bảng mã ASCII, các kí tự trong
bảng chữ cái tiếng Anh xếp liên tiếp vối nhau, các chữ số cũng xếp liên tiếp, cụ thể:
A mã 65; a mã 97, 0 mã 48
4 Kiểu logic
- Tên kiểu : Boolean
- Miền giá trị : Chỉ có 2 giá trị là TRUE (Đúng) hoặc FALSE (Sai)
- Một số ngôn ngữ có cách mô tả các giá trị logic bằng những cách khác nhau.
- Khi viết chương trình bằng ngôn ngữ lập trình nào thì cần tìm hiểu đặc trưng của các kiểu dữ liệu của ngôn ngữ đó.
V CỦNG CỐ , DẶN DÒ:
Nhắc lại các kiểu dữ liệu đơn giản hay dùng.
Cho về nhà một số ví dụ về việc lưu trữ trong cuộc sống và yêu cầu
học sinh tìm kiểu dữ liệu tương ứng
Trang 13Sở GD – ĐT Nam Định Trường THPT Lê Quý Đôn
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Hiểu được cách khai báo biến.
Khai báo đúng
Nhận biết được khai báo sai.
II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Phương pháp : Thuyết trình, vấn đáp
Phương tiện : Máy chiếu, máy tính, phòng chiếu hoặc bảng
III LƯU Ý SƯ PHẠM:
Trong phần này giáo viên chú ý cần llấy nhiều ví dụ đơn giản để học sinh luyện tập việc xác định kiểu dữ liệu và tự khai báo biến.
Chú ý cho học sinh :
Cần đặt tên biến sao cho gợi nhớ đến ý nghĩa của nó.
Không nên đặt tên qúa ngắn hay quá dài, dễ dẫn đến mắc lỗi
hoặc hiểu nhầm.
Khai báo biến cần quan tâm đến phạm vi giá trị của nó.
IV NỘI DUNG BÀI GIẢNG :
GV : Khai báo biến là chương trình báo cho
máy biết phải dùng những tên nào trong
cần khai báo các biến như sau:
Var a, b, c, x1, x2, delta : real;
- Để tính chu vi và diện tích tam giác
cần khai báo các biến sau:
Var a, b, c, p, s, cv: Real;
Trong đó :
a, b, c: dùng để lưu độ dài 2 cạnh
của tam giác.
p: nửa chu vi tam giác
cv, s: chu vi và diện tích tam giác
GV : Đặt câu hỏi: Khi khai báo biến cần chú
ý những điều gì ?
HS : Suy nghĩ trả lời câu hỏi
GV : Phân tích câu trả lời của học sinh
- Trong ngôn ngữ Pascal, biến đơn được khai báo như sau :
Var <danh sách biến> : <kiểu số liệu>
Trong đó:
+ Var : là từ khóa dùng để khai báo biến
+ Danh sách biến : tên các biến cách nhau
bởi dấu phẩy
+ Kiểu dữ liệu : là một kiểu dữ liệu nào đó
của ngôn ngữ Pascal
+ Sau Var có thể khai báo nhiều danh sách biến có những kiểu dữ liệu khác nhau
+ Cần đặt tên biến sao cho gợi nhớ đến ý nghĩa của nó.
+ Không nên đặt tên quá ngắn hay quá dài, dễ dẫn tới mắc lỗi hoặc hiểu nhầm.
+ Khai báo biến cần quan tâm đến phạm
vi giá trị của nó
Trang 14Sở GD – ĐT Nam Định Trường THPT Lê Quý Đôn
V CỦNG CỐ , DẶN DÒ :
Nhắc lại một số khái niệm mới.
Cho bài tập về nhà
Trang 15Sở GD – ĐT Nam Định Trường THPT Lê Quý Đôn
Phân biệt được sự khác nhau giữa lệnh gán (:=) và phép so sánh bằng.
Viết được biểu thức số học và logic với các phép toán thông dụng
II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp
Phương tiện: Máy chiếu, máy tính, phòng chiếu hoặc bảng
III LƯU Ý SƯ PHẠM:
Đối với việc dạy phép toán, cần chú ý cho học sinh một số phép toán thường không dùng trong toán học, và một số phép toán có kí hiệu khác với kí hiệu trong toán học.
Kết quả của phép toán quan hệ mang giá trị logic.
Đối với việc dạy biểu thức số học, cần phân biệt cho học sinh cách viết biểu thức số học trong toán học và trong tin học Kiễu giá trị của biểu thức thường là kiểu của biến, hay hằng có độ lớn kiểu lớn nhất trong nó, nên sử dụng biến trung gian để tránh việc sử dụng biến nhiều lần.
Khi dạy biểu thức quan hệ và biểu thức logic, cần lấy nhiều ví dụ từ đơn giản đến phức tạp để học sinh có thể tính toán đưa ra giá trị của biểu thức, hay nêu ví dụ cụ thể về các mối quan hệ trong cuộc sống để học sinh tự đưa ra biểu thức logic.
Tại câu lệnh gán cần cho học sinh hiểu lệnh gán là lấy giá trị của biểu thức bên phải để đưa vào biến bên trái, hay thay giá trị biến bên trái lệnh gán bằng giá trị của biểu thức bên phải Có thể cho học sinh so sánh với phép so sánh bằng và từ đó phân biệt dễ dàng.
IV NỘI DUNG BÀI GIẢNG :
Ổn định lớp:
+ Chào thầy cô.
+ Cán bộ lớp báo cáo sỉ số
+ Chỉnh đốn trang phục
GV : Dẫn dắt vào bài: Trong khi viết
chương trình ta thường phải thực hiện các
tính toán, thực hiện các so sánh để đưa ra
quyết định xem làm việc gì? Vậy trong
chương trình ta viết thế nào? Có giống với
ngôn ngữ tự nhiên hay không? Tất cả các
ngôn ngữ có sử dụng chúng một cách
giống nhau không ?
GV : Toán học có những phép toán nào ?
- Ngôn ngữ lập trình nào cũng sử dụng đến phép toán, biểu thức, câu lệnh gán.
- Ta xét các khái niệm này trong ngôn ngữ Pascal
1 Phép toán
Trang 16Sở GD – ĐT Nam Định Trường THPT Lê Quý Đôn
HS : Đưa ra một số phép toán thường dùng
trong toán học
GV : Chúng có dùng được trong các ngôn
ngữ lập trình ?
Chỉ một số phép dùng được, một số phép
phải xây dựng từ các phép toán khác.
VD : Phép lũy thừa không phải ngôn ngữ
nào cũng viết được.
GV : Mỗi ngôn ngữ khác nhau lại có cách kí
hiệu phép toán khác nhau.
GV : Trong toán học, biểu thức là gì?
HS : Đưa ra khái niệm.
GV : Đưa ra khái niệm biểu thức trong lập
trình.
GV: Cách viết các biểu thức này trong lập
trình có giống cách viết trong toán học ?
HS : Đưa ra ý kiến của mình
GV : Phân tích ý kiến của học sinh.
GV : Đưa ra cách viết biểu thức và thứ tự
thực hiện phép toán trong lập trình.
GV : Cách viết biểu thức phụ thuộc cú
pháp từng ngôn ngữ lập trình.
Đưa ra một số biểu thức toán học và yêu
cầu các em viết chúng trong ngôn ngữ
Pascal.
HS : Gọi một vài học sinh lên bảng viết.
GV : Đặt câu hỏi, muốn tính X 2 ta viết thế
giản, người ta xây dựng sẵn một số đơn vị
chương trình trong các thư viện chương
trình giúp người lập trình tính toán nhanh
các giá trị thông dụng.
GV : Với các hàm chuẩn, cần quan tâm đến
kiểu của đối số và kiểu của giá trị trả về.
VD : Sinx thì được đo bằng độ hay radian ?
GV : Trong lập trình thường ta phải so
sánh hai giá trị nào đó trước khi thực hiện
lệnh nào đó Biểu thức quan hệ còn được
gọi là biểu thức so sánh 2 giá trị, cho kết
quả là đúng hoặc sai (logic).
VD : 3>5: Cho kết quả sai
NNLT Pascal sử dụng một số phép toán sau:
- Với số nguyên : +, -, * (nah6n), div
(chia lấy nguyên), mod (chia lấy dư)
- Với số thực : +, -, *, / (chia)
- Các phép toán quan hệ <, <= , >, >=, =,
<>: Cho kết qủa là một giá trị logic (True hoặc False)
- Các phép toán Logic : NOT (phủ định),
OR (hoặc), AND (và): thường dùng để kết hợp nhiều biểu thức quan hệ với nhau.
2 Biểu thức số học
- Là một dãy các phép toán +, -, *, / Div và Mod từ các hằng, biến kiểu số
và các hàm.
- Dùng cặp dấu () để qui định trình tự tính toán.
Thứ tự thực hiện các phép toán :
- Trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
- Nhân chia trước cộng trừ sau.
- Giá trị của biểu thức có kiểu là kiểu của biến hoặc hằng có miền giá trị lớn nhất trong biểu thức.
3 Hàm số học chuẩn
- Các ngôn ngữ lập trình thường cung cấp sẵn một số hàm số học để tính một số giá trị thông dụng.
- Cách viết : Tên_hàm (Đối số)
- -Kết qủa của hàm phụ thuộc vào kiểu của đối số.
- Đối số là một hay nhiều biểu thức số học đặt trong dấu ngoặc () sau tên hàm.
- Bản thân hàm cũng có thể coi là biểu thức số học và có thể tham gia vào biểu thức như toán hạng bất kỳ.
Trang 17Sở GD – ĐT Nam Định Trường THPT Lê Quý Đôn
GV : Đặt câu hỏi, muốn so sánh nhiều điều
kiện đồng thời làm thế nào?
HS : Đưa ra ý kiến của mình (và, hoặc,…)
Đưa ra ví dụ và cách viết đúng trong ngôn
GV : Phân tích câu trả lời của học sinh sau
đó tổng hợp lại: cần chú ý đến kiểu của
biến và kiểu của biểu thức.
GV : Minh họa một vài lệnh gán bằng một
ví dụ trực quan trên bảng hoặc trên màn
Ví dụ:
- Ba số dương a, b, c là độ dài ba cạnh tam giác nếu biểu thức sau cho giá trị đúng
(a+ b > c) and (b+ c >a) and (c+ a
<tên biến> := <biểu thức>;
- Trong đó biểu thức phải phù hợp với tên biến Có nghĩa là kiểu của tên biến phải cùng kiểu với kiểu của biểu thức hoặc phải bao hàm kiểu của biểu thức.
- Hoạt động của lệnh gán : Tính giá trị của biểu thức sau đó ghi giá trị đó vào tên biến.
Ví dụ:
X1 := (-b –sqrt(b*b – 4*a*c))/(2*a); X2 := (-b +sqrt(b*b – 4*a*c))/(2*a);
I := I + 1;
J := J – 2;
Trong đó : lệnh thứ 3 tăng giá trị của I một
đơn vị, lệnh thứ 4 giảm giá trị biến J hai đơn vị.
V CỦNG CỐ , DẶN DÒ:
Nhắc lại một số khái niệm mới.
Cho bài tập về nhà, ngoài bài tập có trong sách có thể cho thêm
nhiều biểu thức logic để học sinh về nhà tính toán tìm giá trị của
nó, cho học sinh một số biểu thức trong toán học và yêu cầu viết
nó trong tin học (NNLT); có thể cho thêm bài theo cột, một cột là
Trang 18Sở GD – ĐT Nam Định Trường THPT Lê Quý Đôn
biểu thức toán học, một cột là biểu thức trong tin học tương ứng
và tìm chỗ sai của biểu thức so với trong toán.
Trang 19Sở GD – ĐT Nam Định Trường THPT Lê Quý Đôn
Viết được một số lệnh vào ra đơn giản.
II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp
Phương tiện: Máy chiếu, máy tính, phòng chiếu hoặc bảng
III LƯU Ý SƯ PHẠM :
Cần chú ý cho học sinh phân biệt giữa 2 lệnh nhập dữ liệu liệu Read và
Readln, khi nhập dữ liệu nên dùng Readln vì nếu không có thể làm trôi lệnh readln; (không tham số) tiếp theo.
Cần hướng dẫn cụ thể cho học sinh việc sử dụng lệnh Write và Writeln, các
cách để hiển thị dữ liệu, các kiểu dữ liệu trong nó.
Cần hướng dẫn học sinh cách kết hợp hai lệnh vào ra dữ liệu khi viết chương
trình cho hợp lý, sáng sủa (tốt nhất là viết chương trình cụ thể, đơn giản)
IV NỘI DUNG BÀI GIẢNG:
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung
nhập thông tin vào, như vậy bằng cách
nào ta nhập được thông tin nào khi lập
trình?
Làm cách nào để nhập giá trị từ bàn
phím vào cho biến.
GV: Diễn giải hoạt động của
READ/READLN, nêu sự khác nhau khi
dùng Read/Readln.
GV: Mỗi ngôn ngữ có cach nhập thông tin
vào khác nhau.
GV: Đưa ra hai ví dụ về chương trình có
nhập thông tin vào từ bàn phím
Chú ý : Khi nhập dữ liệu từ bàn phím READ và
READLN có ý nghĩa như nhau, thường hay dùngREADLN hơn READLN luôn chờ gõ phím Enter
Write(‘Moi ban nhap 3 so:’);
Readln(a, b, c);
Write(‘Ban vua nhap vao 3 so:, a, b, c); Readln;
End.
Trang 20Sở GD – ĐT Nam Định Trường THPT Lê Quý Đôn
Write(‘Cam on, tuoi cua ban la’,tuoi,
Có thể thay đổi lệnh Readln(a, b, c) trong
ví dụ 2 thánh Read(a, b, c), chạy chương
trình để học sinh thấy sự khác nhau khi sử
dụng hai lệnh này
GV : Ta thấy ở ví dụ 2 của phần 1 việc ghi
ra dữ liệu thì 3 giá trị a, b, c dính liền vào
nhau và người sử dụng không thể phân
biệt được giá trị của từng biến Vậy làm
thế nào và có những cách nào để hiển thị
dữ liệu theo ý muốn của người lập trình
GV : Mỗi ngôn ngữ có cách đưa thông tin
ra màn hình khác nhau.
Lấy thêm ví dụ về các thủ tục đưa thông
tin ra màn hình của ngôn ngữ khác
Có thể lấy dữ liệu của phần nhập dữ dữ
liệu sửa để học sinh thấy việc khác nhau
giữa 2 lệnh Write và Writeln.
Minh họa quy cách đưa thông tin ra bằng
chương trình.
Sửa lại ví dụ 2 của phần 1 để dữ liệu của 3
số phân cách nhau – người dùng có thể
phân biệt được.
Trong đó: {1} Đưa ra thông báo:
Nhap gia tri cua M:
2 Đưa dữ liệu ra màn hình
- Để đưa dữ liệu ra màn hình tại vị trí con trỏ, ta dùng thủ tục WRITE hoặc WRITELN với cấu trúc :
Write/Writeln(<Giá trị 1>, <Giá trị 2>,
…,<Giá trị n>);
- Trong đó các Giá trị có thể là tên biến, tên hằng, giá trị cụ thể, biểu thức hoặc tên hàm.
Ví dụ:
Write(a, b, c);
Writeln(‘Gia tri cua N la : ’,N);
-Thủ tục Writeln sau khi đưa kết quả ra sẽ chuyển con trỏ màn hình xuống đầu dòng tiếp theo
Ngoài ra trong TP còn có qui cách đưa thông tin ra như sau :
Write(‘Vay la ban co’,N -1,‘nguoi ban trong lop’);
Write(‘Go Enter de ket thuc chuong trinh’);
Trang 21Sở GD – ĐT Nam Định Trường THPT Lê Quý Đôn
§ 8
SOẠN THẢO, DỊCH, THỰC HIỆN
VÀ HIỆU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Biết các bước soạn thảo, dịch, thực hiện và hiệu chỉnh chương trình
Biết một số công cụ của môi trường Turbo pascal.
Bước đầu sử dụng được chương trình dịch để phát hiện lỗi.
Bước đầu chỉnh sửa được chương trình dựa vào thông báo lỗi của chương trình
dịch và tính hợp lý của kết quả thu được.
II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Phương pháp : Thuyết trình, vấn đáp
Phương tiện : Máy chiếu, máy tính, phòng chiếu hoặc bảng
III LƯU Ý SƯ PHẠM:
Ta có thể gõ một chương trình từ đầu, tạo ra các lỗi điển hình, sửa lỗi, làm mịn chương trình để học sinh có thể hình dung ra quá trình lập trình, sử dụng chương trình dịch để giúp tìm lỗi, lập trình nhanh hơn
IV NỘI DUNG BÀI GIẢNG :
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung
Ổn định lớp:
Chào thầy cô.
Cán bộ lớp báo cáo sỉ số
Chỉnh đốn trang phục
GV : Giới thiệu một số tập tin vần thiết để
Turbo Pascal có thể chạy được, hướng dẫn
các em cách khởi động Pascal trên máy
tính.
Turbo.exe (file chạy)
Turbo.tpl (file thư viện)
Turbo.tph (file hướng dẫn)
GV : Giới thiệu một số thao tác thường
dùng khi soạn thảo chương trình trong môi
trường soạn thảo Turbo Pascal
GV : Thực hiện một vài lần các thao tác này
để các em nhận thấy mức độ tệin lợi của
nó khi soạn thảo cũng như chạy chương
trình
GV : Viết một chương trình ví dụ, thực
hiện các thao tác sửa lỗi…
Có thể lấy ví dụ yêu cầu người dùng nhập
vào năm sinh, trả ra kết quả là tuổi của
-Chạy chương trình: Ctrl + F9 -Đóng cửa sổ chương trình: Alt + F3 -Chuyển qua lại giữa các cửa sổ: F6 -Xem lại màn hình kết qủa: Alt + F5 -Thoát khỏi Turbo Pascal: Alt + X
V CỦNG CỐ , DẶN DÒ:
- Nhắc lại hoạt động của Write/Writeln, Read/Readln.
Trang 22Sở GD – ĐT Nam Định Trường THPT Lê Quý Đôn
- Cho bài tập về nhà
Trang 23Sở GD – ĐT Nam Định Trường THPT Lê Quý Đôn
Hiểu nhu cầu cấu trúc rẽ nhánh trong biểu diễn thuật toán.
Hiểu câu lệnh rẽ nhánh (dạng thiếu và dạng đủ)
Hiểu câu lệnh ghép.
Sử dụng cấu trúc rẽ nhánh trong mô tả thuật toán của một số bài toán đơn
giản.
Viết được các lệnh rẽ nhánh khuyết, rẽ nhánh đầy đủ và áp dụng để thể hiện
được thuật toán của một số bài tóan đơn giản.
II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp
Phương tiện: Máy chiếu, máy tính, phòng chiếu hoặc bảng
III LƯU Ý SƯ PHẠM :
Nên sử dụng các thuật toán các em đã học ở lớp 10.
Cần xây dựng các bài thực hành và tổ chức thực hiện tại phòng máy để học
sinh đạt được những kỹ năng theo yêu cầu.
IV NỘI DUNG BÀI GIẢNG :
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung
Ổn định lớp:
Chào thầy cô.
Cán bộ lớp báo cáo sỉ số
Chỉnh đốn trang phục
GV : Đưa ra ví dụ rồi cùng học sinh thảo
luận phương pháp giải quyết bài toán.
- Nếu <0 thì phương trình vô nghiệm
- Nếu >=0 thì phương trình có nghiệm
- Như vậy tùy thuộc vào giá trị của mà
ta đưa ra vô nghiệm hay có nghiệm.
- Hoặc có thể nói : Nếu < 0 thì phương trình vô nghiệm, ngược lại thì phương trình có nghiệm.
=>Như vậy ta thấy một số mệnh đề có dạng
+ Nếu … thì…
+ Nếu … thì… ngược lại thì Cấu trúc này được gọi là cấu trúc rẽ nhánh
Các NNLT thường cung cấp các câu lệnh
để mô tả các cấu trúc rẽ nhánh như trên
Kiểm tra
Trang 24Sở GD – ĐT Nam Định Trường THPT Lê Quý Đôn
Đưa ra khái niệm rẽ nhánh trong lập
trình.
Mỗi NNLT có cách thể hiện rẽ nhánh
khác nhau
GV : Đưa ra cấu trúc lệnh rẽ nhánh trong
Pascal Nhắc nhở học sinh đây là cấu trúc
quan trọng, nó sẽ được sử dụng rất nhiều
trong các chương trình sau này.
GV : Lưu ý các em sau Then và sau Else
chỉ có một lệnh chương trình.
GV : Với hai dạng này, dạng nào dùng
thuận tiện hơn ?
HS : Tìm câu trả lời, giáo viên gợi ý để
học sinh đưa ra được tùy trường hợp cụ
thể mà dùng dạng thiếu hay dạng đủ.
Đưa ra các ví dụ có sử dụng lệnh rẽ
nhánh, nếu không có lệnh rẽ nhánh thì
không thể thực hiện được.
GV : ở VD3: Cách nào nhanh hơn, tiện
hơn?
=> Cách 2 tiện hơn
GV : Phân tích sự tiện lợi trong cách 2 và
số lệnh mà máy phải thực hiện.
GV : Trong câu lệnh If – Then muốn thực
hiện nhiều lệnh sau Then hay nhiều lệnh
sau Else làm thế nào ?
HS : Phát biểu ý kiến của mình.
GV : Khi đó ta cần gộp nhiều lệnh đó lại
và coi đó là một câu lệnh trong chương
trình Các ngôn ngữ lập trình thường có
cấu trúc để giúp ta thực hệin điều này.
GV : Giới thiệu lệnh ghép của một vài
- Điều kiện : Là biểu thức quan hệ Logic.
- Câu lệnh, câu lệnh 1, câu lệnh 2 là 1 câu lệnh của Pascal
Ý nghĩa của các câu lệnh :
- Dạng thiếu : Nếu điều kiện đúng thì câu
lệnh được thực hiện, nếu điều kiện sai thì không thực hiện gì
- Dạng đủ : Nếu điều kiện đúng thì thực hiện
câu lệnh 1, nếu điều kệin sai thì thực hiện câu lệnh 2.
VD 1 : If (X Mod 2 = 0) Then
WRITE(x,’La so chan’);
VD 2: If DELTA <0 Then
WRITE(‘PT Vo Nghiem’) Else WRITE(‘PT co nghiem’);
VD 3: Tìm giá trị lớn nhất (max) của 2 số a
Trang 25Sở GD – ĐT Nam Định Trường THPT Lê Quý Đôn
C==: {}
VB: If – Then – Endif
GV : Chỉ rõ đâu là lệnh ghép trong chuỗi
lệnh này.
GV nên soạn sẵn hai chương trình này
và cho các em quan sát cách viết chương
trình để các em hình thành dần cách viết
một chương trình
Chạy thử chương trình và chỉ rõ các
lệnh trong chương trình dùng để làm gì
Nếu có nhiều thời gian, GV có thể gõ
từng lệnh chương trình, gõ đến đâu giải
thích cho học sinh đến đó.
Nếu còn thời gian, gọi học sinh lên bảng viết
câu lệnh If – Then cho một số bài toán đơn
giản
Có thể viết chương trình mẫu cho học
sinh xong, yêu cầu các em gõ lại chương
trình vừa được theo dõi mà không cần
nhìn vào bài mẫu
BEGIN X1 :=(-B-SQRT(DELTA))/(2*A);
X2 := - B/A – X1;
WRITELN(‘X1=’,X1:6:3,’X2=’,X2:6:3); END;
V CỦNG CỐ , DẶN DÒ:
Nhắc lại một số khái niệm mới
Nhắc lại cấu trúc câu lệnh IF – THEN, IF – THEN – ELSE thông qua các ví dụ
Cho bài tập về nhà
Trang 26Sở GD – ĐT Nam Định Trường THPT Lê Quý Đôn
§10 CẤU TRÚC LẶP
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Hiểu nhu cầu của cấu trúc lặp trong biểu diễn thuật toán
Hiểu cấu trúc lặp kiểm tra điều kiện trước, cấu trúc lặp với số lần định trước
Biết cách vận dụng đúng đắn cấu trúc lặp vào tình huống cụ thể
Mô tả thuật toán của một số bài toán đơn giản có sử dụng lệnh lặp
Viết đúng các lệnh lặp kiểm tra điều kiện trước, lệnh lặp với số lần lặp trước
Viết được thuật toán của một số bài toán đơn giản
II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Phương pháp : Thuyết trình, vấn đáp
Phương tiện : Máy chiếu, máy tính, phòng chiếu hoặc bảng
III LƯU Ý SƯ PHẠM :
Cần tổng kết 3 loại cấu trúc điều khiển: tuần tự, rẽ nhánh và lặp
Bước đầu hình thành khái niệm lập trình có cấu trúc cho học sinh.
Cần xây dựng các bài thực hành và tổ chức thực hiện tại phòng máy để học sinh đạt được những kỹ năng theo yêu cầu
Khi dạy lệnh lặp, với mỗi một dạng lệnh lặp, tốt nhất viết một ví dụ cụ thể, với
số lần lặp nhỏ rồi viết mô tả việc hoạt động của vòng lặp bằng cấu trúc tuần tự (thể hiện sự tương đương trong công việc nhưng lệnh lặp diễn tả ngắn hơn nhiều) điều đó cũng giúp học sinh hiểu hơn về vòng lặp)
IV. NỘI DUNG BÀI GIẢNG :
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung
Ổn định lớp:
Chào thầy cô.
Cán bộ lớp báo cáo sỉ số
Chỉnh đốn trang phục
GV : Đưa ra bài toán, yêu cầu học sinh tìm
cách để lập trình giải các bài toán này
HS : Đưa ra cách giải của mình, học sinh
có thể đưa ra những cách giải khác nhau
GV : Đưa ra cách giải cho bài toán
Giải theo các lệnh tuần tự
Với N = 100 thì lặp 100 lần như thế nhưng
theo việc kiểm tra điều kiện thì không
biết phải làm theo cách nào? Theo cả hai
trường hợp thì đều quá dài.
2
11
11
a a
Bài toán 2 : Tính Tổng
S2= 1
2
11
11
a a
Với điều kệin 1 0.0001
N a
Cách giải :
- Bắt đầu S được gán giá trị 1/a.
- Tiếp theo mỗi lần cộng thêm vào S là 1/(a+N) với N = 1, 2, 3, …
- Với bài toán 1, việc cộng thêm dừng khi 1/(a+N) < 0.0001, => số lần lặp chưa biết.
- Với bài toán 2, việc cộng thêm dừng khi N = 100, => số lần lặp đã biết trước.
Trang 27Sở GD – ĐT Nam Định Trường THPT Lê Quý Đôn
Để học sinh hiểu được khái niệm lặp, giáo
viên đưa ra một số ví dụ trong thực tế
được tính toán lặp đi lặp lại nhiều lần.
VD1 : Bài toán gửi tiền vào ngân hàng.
Hằng tháng phải tính lãi và cộng thêm vào
gốc đang gửi hay nói cách khác gốc của
tháng sau = gốc + lãi tháng trước.
VD 2: Tính tổng của một đoạn số nguyên
mà không được dùng công thức.
N:=101;
B2: N := N -1;
B3: Nếu N < 1 thì chuyển sang bước 5;
B4: S:= S+
1/(a+N) rồi quay lại B2;
B5: Đưa ra S rồi kết thúc.
GV : Gọi một số học sinh nhận xét về 2
thuật toán trên về một số vấn đề :
Thuật toán có lặp không?
Sau khi so sánh hai thuật toán trên, giáo
viên đưa ra hai cách lặp trong ngôn ngữ
Pascal, giải thích ý nghĩa của các thành
phần trong câu lệnh
GV : Lấy ví dụ minh họa trong Pascal để
các em thấy được sự thay đổi giá trị của
biến đếm trong một chương trình thực sự
của Pascal
Với 2 ví dụ này, giáo viên nên gõ sẵn
chương trình và cho học sinh quan sát
việc chạy chương trình, giáo viên vừa cho
chạy chương trình vừa giải thích ý nghĩa
các lệnh trong chương trình (chú ý nhiều
đến lệnh lặp)
GV : Đưa ra thuật toán hoặc có thể yêu
cầu học sinh tự xây dựng thuật toán giải
bài toán 2, nếu tự xây dựng được thuật
Trong lập trình, có những thao tác phải lặp lại nhiều lần, khi đó ta gọi là cấu trúc lặp.
Lặp thường có 2 loại :
Lặp với số lần biết trước
Lặp với số lần không biết trước
NNLT nào cũng cung cấp một số câu lệnh
để mô tả các cấu trúc lặp như trên.
Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu các câu lệnh trong ngôn ngữ Pascal.
2 Lặp có số lần biết trước và câu lệnh for – do
Trong Pascal, có 2 lọai câu lệnh lặp có số lần biết trước :
- Lặp dạng tiến:
For <biến đếm> := <giá trị đầu> to <giá trị
cuối> do <câu lệnh>;
- Lặp dạng lùi
For <biến đếm> := <giá trị cuối> downto
<giá trị đầui> do <câu lệnh>;
Trong đó:
Biến đếm thường là biến kiểu số
nguyên.
Giá trị đầu, giá trị cuối là các biểu
thức cùng kiểu với biến đếm Giá trị đầu phải nhỏ hơn hay bằng giá trị cuối.
Ở dạng lặp tiến: Biến đếm tự tăng
dần từ giá trị đầu đến giá trị cuối.
Ở dạng lặp lùi: Biến đếm tự giảm dần
từ giá trị cuối đến giá trị đầu.
Tương ứng với mỗi giá trị của biến
đếm, câu lệnh sau do thực hiện 1 lần
Ví dụ 1 : Hai chương trình cài đặt thuật toán
Trang 28Sở GD – ĐT Nam Định Trường THPT Lê Quý Đôn
toán thì các em sẽ hiểu hơn về lặp không
biết trước số lần
Đưa thêm ví dụ : Nhắc lại bài toán gửi
tiền vào ngân hàng: Nếu có số tiền là A,
muốn gửi vào ngân hàng để được số tiền
là B > A thì cần gửi trong bao lâu với lãi
suất là k%.
Yêu cầu học sinh đưa ra cách giải cho
bài toán này
GV : Phân tích phương án trả lời của học
sinh sau đó đưa ra lời giải cho bài toán.
GV : Đưa ra cấu trúc câu lệnh While – Do
Trong Pascal, giải thích ý nghĩa các thành
phần.
HS : Lắng nghe và ghi chép.
GV: Nên gõ sãn những ví dụ này để học
sinh có thể quan sát chương trình, giáo
viên chạy thử chương trình trong Pascal.
Riêng với VD 2, trước khi đưa ra thuật
toán, GV nên cho học sinh xây dựng thuật
toán tìm ước chung lớn nhất (đã học ở lớp
10)
Chạy chương trình với nhiều cặp M, N
khác nhau.
Tốt nhất chạy từng bước, cho học sinh
thấy sự thay đổi của các biến.
_ Pascal sử dụng câu lệnh lặp While
- Do để tổ chức lặp với số lần chưa viết như sau
While <Điều kiện> Do <Câu lệnh>;
Trong đó
- Điều kiện là biểu thức quan hệ hoặc logic.
- Câu lệnh là một câu lệnh trong Pascal.
Ý nghĩa : Khi điều kiện còn đúng thì còn
thực hiện câu lệnh sau Do sau đó lại quay lại kiểm tra điều kiện.
Ví dụ 1 : Chương trình của bài toán 1.
Ví dụ 2 : Tìm ước chung lớn nhất của M và
N.
Thuật toán : B1: Nếu M = N thì ƯCLN := M;
Kết thúc.
B2: Nếu M > N thì M := M – N rồi quay lại B1, ngược lại N := N – M rồi quay lại B1 Sau đây là chương trình tìm UCLN;
V CỦNG CỐ , DẶN DÒ:
Nhắc lại một số khái niệm mới
Nhắc lại cấu trúc câu lệnh.
Cho bài tập về nhà
Trang 29Sở GD – ĐT Nam Định Trường THPT Lê Quý Đôn
Chương IV :
KIỂU DỮ LIỆU CÓ CẤU TRÚC
Bài 11 : KIỂU MẢNG
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :
Hiểu khái niệm mảng một chiều và hai chiều
Hiểu cách khai báo và truy cập đến các phần tử của mảng
Cài đặt được thuật toán của một số bài toán đơn giản với kiểu dữ liệu mảng một chiều
Thực hiện được khai báo mảng, truy cập, tính toán các phần tử của mảng
II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN :
Phương pháp : Thuyết trình, vấn đáp
Phương tiện : Máy chiếu, máy tính, phông chiếu hoặc bảng
III LƯU Ý SƯ PHẠM :
IV. Cần cho học sinh thấy cần phải có một kiểu dữ liệu mới, ích lợi của kiểu dữ liệu
đó, có thể minh họa bằng hình ảnh
Khi làm việc với mảng, học sinh khó hiểu nhất vẫn là cách truy xuất tới các phần
tử của mảng Cần làm rõ các khái niệm như : đánh số các phần tử của mảng, chỉ
số, kiểu chỉ số.
V NỘI DUNG BÀI GIẢNG :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG
Ổn định lớp :
- Chào thầy cô
- Cán bộ lớp báo cáo sĩ số
- Chỉnh đốn trang phục
Trước khi vào bài, giáo viên đưa ra một số vấn
đề cần giải quyết như sau :
Với những kiểu dữ liệu như đã biết, làm thế nào
Trong lập trình thường có 2 loại mảng :
- Mảng một chiều
Trang 30Sở GD – ĐT Nam Định Trường THPT Lê Quý Đôn
một số kiểu dữ liệu được xây dựng từ những
kiểu dữ liệu chuẩn gọi là kiểu dữ liệu có cấu
trúc
Chương này chúng ta sẽ tìm hiểu một số
kiểu dữ liệu trong ngôn ngữ Pascal để trả lời 3
câu hỏi trên
GV : Đưa ra ví dụ, cần lập lập trình xử lý một
dãy số nguyên, hãy tìm cách lưu trữ một dãy số
nguyên trong khi lập trình ?
Bằng cách nào để lưu trữ được thông tin dưới
dạng bảng khi lập trình ?
HS : Đưa ra ý kiến
GV : Đánh giá ý kiến của học sinh, sau đó đưa
ra mục đích của việc sử dụng cấu trúc mảng
trong chương trình
GV : Đưa ra khái niệm mảng một chiều và một
số yếu tố liên quan trong lập trình nói chung
GV : Đi sâu phân tích hai chương trình để cho
học sinh nhận thấy sự tiện lợi khi sử dụng mảng
.
HS : Trong khi giáo viên phân tích hai chương
trình, học sinh sẽ đưa ra ý kiến nhận xét về 2
chương trình.
GV : Đưa ra cách khai báo mảng một chiều
trong ngôn ngữ Pascal, giải thích ý nghĩa của
các từ khóa mới
GV : Khai báo bằng cách nào tiện lợi hơn ?
HS : Thường thì học sinh trả lời cách 1 tiện lợi
Với mảng một chiều ta quan tâm đến :
- Tên mảng một chiều
- Số lượng phần tử trong mảng
- Kiểu dữ liệu của phần tử
- Cách khai báo biến mảng một chiều
- Cách truy cập vào từng phần
tử của mảng
Xét ví dụ : Nhập vào nhiệt độ trung
bình mỗi ngày trong tuần Tính và đưa ra màn hình nhiệt độ trung bình của cả tuần và đếm số ngày có nhiệt
độ lớn hơn nhiệt độ trung bình này Quan sát hai chương trình viết bằng ngôn ngữ Pascal cùng để giải bài toán trên
- Chương trình 1 : Không sử dụng kiểu mảng
- Chương trình 2 : Sử dụng kiểu mảng một chiều
a> Khai báo mảng một chiều
Trong ngôn ngữ Pascal, mảng một chiều được khai báo bằng hai cách như sau :
;
Trong đó :
- Type là từ khóa dùng để khai
báo biến, Array là từ khóa để khai báo mảng
- Kiểu chỉ số thường là đoạn số nguyên liên tục có n1 n2, với n1 là chỉ số đầu và n2 là chỉ số cuối.
- Kiểu thành phần là kiểu dữ liệu
Trang 31Sở GD – ĐT Nam Định Trường THPT Lê Quý Đôn
Nếu có nhiều thời gian, giáo viên sẽ tiến hành
soạn chương trình từ đầu để học sinh có thể dễ
dàng nhận ra các thao tác cần phải thực hiện
khi viết chương trình
Type ArrayInteger=Array[1 100] of Integer;
ArrayReal=Array[1.50] of Real; Var A : Array[1 50];
B : Array[1 50] of Real;
Khai báo mảng trực tiếp :
Var A : Array[1 100] of Integer ;
B : Arrat[1 50] of Real ;
b>Một số ví dụ :
Ví dụ 1 : Tìm phần tử lớn nhất của
một dãy số nguyên
- Input : Số nguyên dương N và
dãy số A1, A2, … , AN
- Output : Chỉ số và giá trị của số
Chương trình như sau :
Program timmax ; Uses crt ;
var a : array[1 250] of integer ; n,i,max,csmax : Integer ; Begin
clrscr ; Write('Nhap n = ') ; Readln(n) ;
For i := 1 to n do Begin
Write('a[',i,'] = ') ; readln(a[i]) ; End ;
max := a[i] ; csmax := 1 ; For i := 2 to n do
If a[i] > max then Begin
max := a[i] ; csmax :=i ; End ;
Writeln('Gia tri lon nhat : ',max) ; Writeln('chi so ptu lon nhat : ',csmax) ;
Trang 32Sở GD – ĐT Nam Định Trường THPT Lê Quý Đôn
GV : Đưa ra ví dụ, nhắc lại ý tưởng của thuật
Nếu có thời gian, giáo viên sẽ tiến hành soạn
chương trình từ đầu để học sinh có thể dễ dàng
nhận ra việc chuyển đổi ngôn ngữ từ ngôn ngữ
thuật toán sang ngôn ngữ lập trình
GV : Đưa ra ví dụ, nhắc lại ý tưởng của thuật
toán
HS : Xây dựng thuật toán để giải bài toán
(thuật toán đã học ở lớp 10)
Readln ; End
Ví dụ 2 : Sắp xếp dãy số nguyên
theo bằng thuật toán tráo đổi
- Input : Số nguyên dương N và
dãy số A1, A2, …, AN
- Output : Dãy A được sắp xếp theo
thứ tự không giảm
- Ý tưởng :
+ Đổi để đưa số lớn nhất về vị trí cuối cùng
+ Làm tương tự đối với những
số còn lại
Chương trình như sau :
Program sapxep ; Uses crt ;
var A : Array[1 250] of integer ; n,i,j,tg : Integer ;
Begin clrscr ; Write('Nhap so phan tu mang n = ') ;
Readln(n) ; For i := 1 to n do Begin
Write('A[',i,'] = ') ; readln(A[i]) ; End ;
For j := n downto 2 do Begin
For i := 1 to j-1 do
If A[i] > A[i+1] then Begin
tg := A[i] ; A[i] := A[i+1] ; A[i+1] := tg ; End ;
End ; Writeln('day sau khi sap xep : ') ; For i := 1 to n do
write(a[i]:8) ; readln ;
End Writeln('chi so ptu lon nhat : ',csmax);
readln ; End
Ví dụ 3 : Tìm kiếm nhị phân
- Input : Dãy số A 1 , A 2 ,………, A N
đã được sắp xếp tăng dần
- Output : Có hay không chỉ số i
mà A[i] = k hoặc thông báo không tìm thấy
- Ý tưởng :
Trang 33Sở GD – ĐT Nam Định Trường THPT Lê Quý Đôn
GV soạn sẵn chương trình và cho học sinh quan
sát chương trình
Nếu có thời gian, giáo viên sẽ tiến hành soạn
chương trình từ đầu để học sinh có thể dễ dàng
nhận ra việc chuyển đổi ngôn ngữ từ ngôn ngữ
thuật toán sang ngôn ngữ lập trình
GV : Quay lại ví dụ về lưu trữ dữ liệu dạng bảng
để các em nhận ra nhu cầu phải sử dụng mảng
var A : Array[1 250] of integer ; n,i,k : Integer ;
dau,cuoi,giua : Integer ;
TK : boolean ; Begin
clrscr ; Write('Nhap so ptu mang n = ') ; Readln(n) ;
For i := 1 to n do Begin
Write('A[',i,'] = ') ; readln(A[i]) ; End ;
Write('nhap so can tim k : ') ; Readln(k);
dau := 1 ; cuoi := n ;
TK := false ; while (dau <= cuoi) and Not TK Do Begin
giua := (dau+cuoi) div 2 ;
If A[giua] = k then TK := true Else
If a[giua]>k then cuoi := giua
- 1 Else dau := giua + 1 ; End ;
If TK then write('Chi so la : ',giua) else write(' Khong tim thay '); readln ;
End
2 Kiểu mảng 2 chiều :
- Mảng hai chiều là một bảng các phần tử cùng kiểu
Với mảng hai chiều ta quan tâm đến :
- Tên kiểu mảng hai chiều
- Số lượng phần tử của mỗi chiều trong mảng
- Kiểu dữ liệu của phần tử
- Cách khai báo biến mảng hai chiều
- Cách truy cập vào từng phần
tử của mảng
a> Khai báo mảng hai chiều
- Trong ngôn ngữ Pascal, mảnh hai chiều được khai báo như sau :
Trang 34Sở GD – ĐT Nam Định Trường THPT Lê Quý Đôn
GV : Khai báo cách nào tiện lợi hơn (tương tự
mảng 1 chiều) ?
HS : Thường thì học sinh vẫn chọn cách 1
GV : Tùy theo trường hợp cụ thể nhưng thường
thì cách 1 hay được dùng hơn
GV : Khi khai báo mảng 2 chiều cần chú ý điều
gì ?
HS : Tìm câu trả lời, GV gợi ý để các em chỉ ra
được chỉ số của mảng, số dòng, số cột và kiểu
của mỗi phần tử trong mảng
GV : Gọi một số học sinh lên khai báo một số
biến mảng một chiều theo yêu cầu của giáo
viên
Minh họa bằng hình ảnh mảng 2 chiều và chỉ số
các phần tử mảng hai chiều cũng như cách viết
truy cập phần tử mảng
GV cho học sinh quan sát chương trình và giải
thích các lệnh trong chương trình, chú ý đi sâu
vào các lệnh lặp để các em nhận ra thường thì
ta sử dụng vòng lặp for - do để duyệt qua các
phần tử mảng
GV nên soạn sẵn chương trình và cho các em
quan sát chương trình, và chạy thử chương
trình trên máy để các em tiện theo dõi
Program Timkiem;
Uses crt;
var A : Array[1 100,1 100] of Integer;
Cách 1 : Khai báo trực tiếp
Var : <Tên mảng> : Array[kiểu chỉ
số dòng, kiểu chỉ số cột] of < kiểu phần tử> ;
Cách 2 : Khai báo gián tiếp thông
qua khai báo kiểu mảng Type <Tên kiểu mảng> = Array[kiểu chỉ số dòng, kiểu chỉ số
cột] of <kiểu phần tử> ;
Var <Tên mảng> : <Tên kiểu
mảng> ;
Ví dụ : Khai báo biến mảng thông qua kiểu mảng :
Type ArrayInteger = Array[1 10,1 15]
of Integer ; ArrayReal=Array[1 50,1 100] of Real ;
Var A : ArrayInteger ;
B : ArrayReal ;
Khai báo mảng trực tiếp :
Var A : Array[1 10,1 15] og Integer ;
i, j : Byte ; Begin Clrscr ; Writeln('Bang cuu chuong 1 -> 9 : ');
Writeln ;