Đường nội bộ, Hệ thống TNM, TNT, Cấp Nước, Hàng Rào, Điện chiếu sáng và một bể nước công nghệ cứu hỏa Thi công xây dựng bể nước sinh hoạt có kích thước mặt bằng 5x11,8 (m) Thi công bể nước công nghệ cứu hỏa có kich thước mặt bằng 5x11,8 (m)
Trang 1BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH
*****************************
HỒ SƠ DỰ THẦU
GÓI THẦU XL7: XÂY DỰNG CẦU KM 64+845.11 PHÂN ĐOẠN : KM 56+0.00 ÷ KM 66+247.07
DỰ ÁN: XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH ĐOẠN LA SƠN – TÚY
LOAN (KM 0 ÷ KM 80) THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG- CHUYỂN GIAO (BT)
THUYẾT MINH BIỆN PHÁP
TỔ CHỨC THI CÔNG
TỔNG CÔNG TY XDCTGT 8- CTCP (CIENCO 8)
HÀ NỘI: THÁNG … NĂM 2014
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG……… ……… 5
1 Tổng quan………5
2 Phạm vi dự án… ……… ………5
3 Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng……… ……….………5
3.1. Đặc điểm địa hình địa mạo………5
3.2. Điều kiện khí hậu……… …5
Trang 23.3. Địa chất ……… …6
3.4. Điều kiện thủy văn và địa chất thủy văn ……….9
4 Quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật công trình……… ……… ….……10
4.1. Quy trình, quy phạm áp dụng ……… …10
4.2. Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật ……… …10
PHẦN II: TỔ CHỨC THI CÔNG……… …….11
TỔ CHỨC THI CÔNG CẦU
1 Bố trí mặt bằng công trường……… …11
2 Các công trình phụ trợ……… ……… …12
2.1. Đường công vụ, bãi thi công……… …….12
2.2. Nước thi công và sinh hoạt……… ……12
2.3. Cấp điện……… ……12
2.4. Cấp bê tông……… … 12
3 Biện pháp thi công cọc khoan nhồi ……… ………….12
3.1. Trình tự các bước thi công cọc khoan nhồi ……… …12
3.2. Công tác ống vách ……….13
3.3. Vữa khoan (dung dịch Bentonite) ……… …13
3.4. Công tác khoan tạo lỗ ……….… …13
3.5. Vệ sinh lỗ khoan ……… ….14
3.6. Công tác cốt thép ……… …14
3.7. Thiết bị đổ bê tông ……… ….14
3.8. Công tác bê tông ……… …15
3.9. Công tác rút vách thi công ……… 16
3.10. Kiểm tra chất lượng cọc ………16
4 Biện pháp thi công mố ……… ……… ……
17
4.1. Biện pháp thi công mố M1 ………17
4.2. Biện pháp thi công mố M2 ………17
5 Biện pháp thi công trụ ……… ……… …
19
5.1. Công tác chuẩn bị ……… …19
5.2. Thi công cọc khoan nhồi ……… …19
5.3. Thi công hố móng ……….19
5.4. Thi công bệ trụ ……… 19
5.5. Thi công thân và xà mũ trụ ……… ……19
6 Biện pháp thi công kết cấu nhịp ……… ………….….20
6.1. Chế tạo dầm Super T ……….………20
6.2. Thi công lao lắp kết cấu nhịp dầm Super T ……… …23
7 Thi công phần mặt cầu và các hạng mục khác ……… …24
TỔ CHỨC THI CÔNG ĐƯỜNG 8 Biện pháp tổ chức thi công……… ………… …….….24
8.1. Bố trí công trường và các công trình phụ trợ ………24
8.2. Trình tự các bước thi công ………25
8.3 Biện pháp thi công các hạng mục PHẦN III: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 1 Yêu cầu về vật liệu……… ……… 29
1.1. Bê tông……… ….…29
1.2. Cốt thép ……… ………… 30
1.3. Thép ứng suất trước và neo cáp ……… … …30
1.4. Lớp phòng nước và tạo nhám ……… …….31
1.5. Vật liệu đặc chủng ……… … ……31
2 Nguồn vật liệu……… ……….…31
2.1. Xi măng……….…… ……32
Trang 32.2. Cốt thép……….…… ……32
2.3. Cốt liệu hạt mịn ……….….… ……33
2.4. Cốt liệu hạt thô……….… …33
2.5. Nước……… ….34
2.6. Phụ gia cho bê tông……… ……… ……34
2.7. Vật tư dự ứng lực……….…… …35
2.8. Các vật tư nhập ngoại khác……… … 35
2.9. Các vật liệu dùng cho đường……… ……36
2.10. Vật liệu đắp……… … ……36
3 Thí nghiệm vật liệu……… ……….……36
4 Các yêu cầu kỹ thuật thi công ……… ……….37
4.1. Công tác thi công cọc khoan nhồi ……… … 37
4.2. Công tác đà giáo ván khuôn ……… …39
4.3. Công tác bê tông ………39
4.4. Công tác thi công dầm Super T……… …41
4.5. Công tác thi công đường ……… …42
5 Kế hoạch quản lý chất lượng……… ……….49
5.1. Chính sách chất lượng……… ……… …49
5.2. Tổ chức bộ máy quản lý chất lượng……… 52
5.3. Nội dung công tác KCS……… …
52 5.4. Nghiệm thu bàn giao công trình……… …52
5.5. Bảo hành công trình………53
PHẦN IV: TIẾN ĐỘ THI CÔNG 1 Thời gian thi công và tiến độ thi công chi tiết ……….…54
2 Biện pháp đảm bảo tiến độ……… ……… …….54
2.1. Bố trí nhân lực ………
54 2.2. Bố trí thiết bị thi công ………
54 2.3. Sử dụng phụ gia bê tông ………
54 2.4. Đà giáo ván khuôn ………
54 2.5. Tổ chức thực hiện ……….54
PHẦN V: BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN LAO ĐỘNG, AN TOÀN GIAO THÔNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 1 An toàn trong thi công……… ……… 56
1.1. An toàn chung trên công trường ………
56 1.2. An toàn cho con người ……… …
57 1.3. An toàn thiết bị………
57 1.4. An toàn công trình……… …
58 1.5. An toàn cho các công trình đang sử dụng khai thác trong khu vực ……….…
58 1.6. An toàn khi thi công đào đắp đất ……… ………
59 1.7. An toàn về điện ……….…
59
Trang 41.8. Phòng chống cháy nổ……….…
59 1.9. Phòng chống bão lũ ……… …
69 1.10. Biện pháp bảo vệ an ninh khu vực ………62
2 Công tác đảm bảo giao thông ……… ……….….62
3 Biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường, vệ sinh công nghiệp……… 62
3.1. Các biện pháp chung ………
……62
3.2. Các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường trong quá trình chuẩn bị thi công.….… 63 3.3. Các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường trong quá trình thi công ………… …
64 3.4. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí ………
…64 3.5. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước, môi trường ……… ……
64 3.6. Các biện pháp giảm thiểu tác động của tiếng ồn ………
…65 3.7. Công tác bảo vệ công trình công cộng cây xanh trong khu vực ………
65 PHẦN VI: THUYẾT MINH TỔ CHỨC HIỆN TRƯỜNG 1 Sơ đồ tổ chức hiện trường ……… ……… … 66
1.1. Sơ đồ tổ chức hiện trường ……… …
66 1.2. Ban điều hành dự án ………66
1.3. Các đội thi công công trình ……….………
67 2 Tổ chức nhân lực……… ………68
2.1. Tổ chức nhân lực đội thi công cầu ……….……
68 2.2. Tổ chức nhân lực đội thi công đường ………
…… 68
Trang 5PhÇn I: giíi thiÖu chung
1 TỔNG QUAN
Đường Hồ Chí Minh đoạn Cam Lộ - Nam Đông – Túy Loan nằm trong dự án Hồ ChíMinh đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thế tại Quyết định số :242QĐ – TTG ngày 15/02/2007 với quy mô mặt cắt ngang 2 làn xe, vận tốc thiết kế từ40Km/h – 60Km/h theo tiêu chuẩn thiết kế TCVN4054-2005 Theo nội dung kết luận củalãnh đạo Bộ GTVT tại thông báo số: 328/TB-BGTVT ngày 15/07/2009 cho phép đầu tưđoạn tuyến Khe Tre – Túy Loan theo quy mô đường cao tốc 4 làn xe với tốc độ thiết kế 60-
80 km/h
Đường Hồ Chí Minh đoạn La Sơn – Hòa Liên – Túy Loan dài khoảng 82.0 Km Điểmđầu tuyến tại La Sơn thuộc huyện Phú Lộc, Tỉnh Thừa Thiên – Huế Điểm cuối tuyến tạiTúy Loan thuộc huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng Tuyến đi qua hai tỉnh thành là tỉnhThừa Thiên Huế và thành Đà Nẵng
Đặc điểm của tuyến như sau:
- Từ Nam Đèo Đề Bay (Km36+00) – Nam đèo Mũi Trâu: tuyến đi theo ĐT 601,đoạn này thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng
- Đoạn Nam đèo Mũi Trâu – Hòa Liên: tuyến đi qua cầu Sập và cơ bản bám theotuyến đường ĐT 601 qua Hòa Bắc đi về Hòa Liên và nhập vào tuyến Nam hầm Hải Vân– Túy Loan tại Km4+380
- Đoạn Hòa Liên – Túy Loan (Km80+0.00) : tuyến đi trùng với tuyến Nam hầm HảiVân - Túy Loan đã thi công xong
2 PHẠM VI DỰ ÁN VÀ PHẠM VI GÓI THẦU
- Tên dự án: Xây dựng công trình đường Hồ Chí Minh, đoạn La Sơn- Túy Loan (Km0- Km 80)
- Địa điểm xây dựng: Xã Hòa Liên - Hòa Vang - TP Đà Nẵng
- Tên gói thầu: XL 7- Xây dựng cầu Km 64+845.11
3 CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC XÂY DỰNG CẦU.
2.3 Đặc điểm địa hình, địa mạo.
Nhìn chung địa hình khu vực xây dựng cầu tương đối bằng phẳng Đầu cầu phía La Sơn làđồi cây lá rộng, đầu cầu phía Túy Loan là ruộng lúa Khu vực có nhiều lăng mộ của dân địaphương Tuyến cầu cắt ngang qua mương thủy lợi rộng khoảng 5m, theo quy hoạch thìmương này được điều chỉnh dòng để phù hợp với quy hoạch tổng theercuar toàn khu dân cư
và khu công nghệ cao
Trang 62.4 Điều kiện khí hậu.
Khu vực xây dựng cầu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao
và ít biến động Đặc điểm khí hậu là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu miền Bắc vàmiền Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7, thỉnh thoảng
có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và không kéo dài
3.1 Nhiệt độ:
- Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 25.9oC
- Cao nhất vào các tháng 6, 7, 8 trung bình từ 28-30 oC
- Thấp nhất vào các tháng 12, 1, 2, trung bình từ 18-23 oC
3.2 Mưa.
- Nhìn chung đây là khu vực có lượng mưa khá lớn, ở đồng bằng lượng mưa nămkhoảng 2000 – 2200 mm, trên lưu lượng vượt quá 3000 mm Số ngày mưa toàn năm vàokhoảng 140 – 160 ngày
- Hai tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 10 và tháng 11 đạt lượng mưa trung bìnhkhoảng 500 – 600 mm Hai tháng lân cận là tháng 09 và tháng 12 lượng mưa trung bìnhkhoảng 250 – 300mm, mỗi tháng có khoảng 15 – 20 ngày mưa
Số giờ nắng bình quân trong năm là 2.156,2 giờ; nhiều nhất là vào tháng 5, 6, trung bình từ
234 đến 277 giờ/tháng; ít nhất là tháng 11, 12, trung bình từ 69 đến 165 giờ/tháng
3.6 Lớp đđ1 : Đất đắp loại cát pha sét lẫn dăm sạn, tảng màu xám vàng, trạng thái cứng.
Trang 7Lớp này đất nằm trên bề mặt địa hình, được gặp tại các lỗ khoan LKBS94,LKBS101-LKBS105, bề dày lớp thay đổi từ 0.80m (LKBS103) đến 3.10m (LKBS105).Không lấy mẫu thí nghiệm trong lớp này.
3.7 Lớp A1 : Sét pha cát lẫn hữu cơ màu xám nâu, trạng thái dẻo mền – dẻo chảy.
Lớp A1 là lớp đất ruộng phân bố trên bề mặt địa hình, được gặp tại các lỗ khoanLKBS95, LKBS98 và LKBS100, bề dày lớp thay đổi từ 0.30m (LKBS95) đến 4.30m(LKBS105)
Trong thí nghiệm 04 mẫu đất, Ứng suất quy ước R’ < 1.00 kG/cm2
3.8 Lớp tk1 : Cát hạt thô màu xám vàng, trạng thái bão hòa, kết cấu chặt vừa.
Lớp tk1 nằm xen kẹp giữa lớp A1 và chỉ gặp tại lỗ khoan LKBS105 với bề dày1,30m Đã thí nghiệm 01 mẫu đất, kết quả : Ứng suất quy ước: R’ = 3.00 kG/cm2
3.9 Lớp A3 : Sét pha cát màu xám vàng, trạng thái dẻo cứng.
Lớp A3 nằm trực tiếp dưới lớp A1, được gặp tại các lõ khoan LKBS98, LKBS103
& LKBS104, bề dày lớp thay đổi từ 2m (LKBS98) đến 5.00m (LKBS103) Đã thínghiệm 03 mẫu đất, kết quả: Ứng suất quy ước, R’ = 1.50 kG/cm2
3.10 Lớp A4 : Sét cát pha màu xám vàng, trạng thái nửa cứng.
Lớp A4 nằm trực tiếp dưới lớp A1 và A3, được gặp tại các lõ khoan LKBS100, đếnLKBS105, bề dày lớp thay đổi từ 2.90m (LKBS100) đến 17.500m (LKBS105) Đã thínghiệm 15 mẫu đất, kết quả: Ứng suất quy ước, R’ = 2.50 kG/cm2
3.11 Lớp A5 : Sét pha lẫn vỏ sò màu xám xanh, xám đen, trạng thái chảy.
Lớp A5 chỉ gặp cục bộ tại lỗ khoan LKBS98 với bề dày 3.40m Đã thí nghiệm 04mẫu đất, kết quả: Ứng suất quy ước, R’ < 1.00kg/cm2
3.12 Lớp A6 : Sét pha cát lẫn vỏ sò màu xám xanh, xám đen, trạng thái dẻo chảy.
Lớp A6 nằm trực tiếp dưới lớp A4 và chỉ gặp tại lỗ khoan LKBS100 với bề dày3.20m Đã thí nghiệm 01 mẫu đất, kết quả ứng suất quy ước, R’ < 1.00 kG/cm2
3.13 Lớp B2 : Cát hạt vừa lẫn sét, sỏi sạn màu xám trắng, xám vàng, trạng thái ẩm –
bão hòa, kết cấu rời rạc – chặt vừa.
Lớp B2 gặp tại lỗ khoan LKBS94, LKBS95 với bề dày thay đổi từ 3.40m(LKBS95)đến 4.00m (LKBS94) Đã thí nghiệm 04 mẫu đất, kết quả ứng suất quy ước, R’ = 2.00kG/cm2
3.14 Lớp B3: Cát hạt thô lẫn sét, sỏi sạn màu xám trắng, trạng thái bão hào, kết cấu
chặt vừa.
Lớp B3 chỉ gặp ở lỗ khoan LKBS100 với bề dày 1.00m Đã thí nghiệm 01 mẫu đất, kết quảứng suất quy ước: R’=3.00kG/cm2
Trang 83.15 Lớp B4: Cuội tảng kẹp đất loại cát, cát pha màu xám vàng.
Đây là lớp cuội tảng kẹp đất cát, cát pha màu xám vàng Lớp B4 gặp ở các lỗ khoanLKBS95, LKBS104vaf LKBS105 Bề dày lớp thay đổi từ 1.90m (LKBS95)đến 9.30m(LKBS105) Ứng suất quy ước, R’=6.00kG/cm2
3.16 Lớp D2 : Sét pha lẫn dăm sạn, tảng màu xám vàng, nâu đỏ, trạng thái cứng.
Lớp D2 phân bố rộng phía đầu cầu và giữa cầu, gặp tại các lỗ khoan LKBS92,LKBS93, LKBS98 và LKBS100, bề dày lớp thay đổi từ 4.60m (LKBS92) đến 6.50m(LKBS98, LKBS100) Đã thí nghiệm 04 mẫu đất, kết quả ứng suất quy ước, R’ =4.00 kG/cm2
3.17 Lớp D4 : Cát pha sét lẫn dăm sạn, tảng màu xám vàng, xám trắng, trạng thái
cứng.
Lớp D4 gặp tại lỗ khoan LKBS103, LKBS105 với bề dày thay đổi từ4.00m(LKBS103) đến > 10.5 m (LKBS94) Đã thí nghiệm 03 mẫu đất, kết quả ứng suấtquy ước, R’ = 3.00 kG/cm2
3.18 Lớp E1 : Đá phiến sericit phong hóa vỡ dăm, vỡ vụn màu xám xanh, xám vàng,
độ cứng cấp 4-5.
Lớp E1 gặp ở hầu hết các lỗ khoan của cầu, cao độ mặt lớp biến đổi từ -26.71m(LKBS104) đến 1.24m (LKBS92) Bề dày lớp biến đổi từ 1.50m (LKBS93) đến 10.40m(LKBS 98) Đá có mức đọ phong hóa mạnh và không đều, chỉ số chất lượng lõi đạt :TCR = 0 – 50 %, RQD = 0% Trong lớp lấy được 04 mẫu thí nghiệm
+ Cường độ kháng nén dọc trục khi khô: Rnkh=55.68 kG/cm2
+ Cường độ kháng nén dọc trục bão hòa: Rnbh=31.80kG/cm2
3.19 Lớp E2a : Đá phiến sericit phong hóa nứt nẻ, vỡ tảng màu xám xanh, xám vàng,
độ cứng cấp 6.
Lớp E2a là đới đá phiến có mức độ phong hóa vừa nằm xen kẹp trong lớp E1, đượcgặp tại lỗ khoan LKBS95 với bề dày thay đổi từ 1.00m (LKBS95) đến trên 1.40m(LKBS98), chỉ số chất lượng lõi đạt : TCR = 35 ÷ 38%; RQD = 14-15% Đã thí nghiệm
01 mẫu đá:
+ Cường độ kháng nén dọc trục khi khô Rnkh = 246.60 kG/cm2
3.20 Lớp E2b : Đá phiến sericit phong hóa nứt nẻ, vỡ tảng màu xám xanh, xám vàng,
độ cứng cấp 4-5.
Lớp E2b là đới đá phiến có mức độ phong hóa vừa nằm xem kẹp giữa lớp E1, đượcgặp tại lỗ khoan LKBS95 với bề dày 1.00m, chỉ số chất lượng lõi đạt TCR=10%,RQD=5% Không lấy được mẫu thí nghiệm cường độ, mẫu chỉ là các mảnh vỡ sắc cạnh
3.21 Lớp E2 : Đá phiến sericit phong hóa nứt nẻ, vỡ tảng màu xám xanh, xám hồng,
độ cứng cấp 6.
Trang 9Lớp E2 gặp ở hầu hết các lỗ khoan của cầu, cao độ mặt lớp biến đổi từ -15.52m(LKBS100) đến -1.16m (LKBS93) chiều sâu đã khoan sau nhất vào lớp là 18.90m(LKBS92).Chỉ số chất lượng lõi trong quá trình khoan đạt: TCR=5÷86%, RQD=1÷38%.Kết quả thí nghiệm 12 mẫu đá lấy được trong quá trình khoan trong lớp như sau :
+ Cường độ kháng nén dọc trục khi khô Rnkh = 150.03 kG/cm2
+ Cường độ kháng nén dọc trục khi bão hòa Rnbh = 127.03 kG/cm2
3.22 Lớp E3 : Đá phiến sericit phong hóa nứt nẻ, vỡ tảng màu xám xanh, độ cứng
+ Cường độ kháng nén dọc trục khi khô Rnkh = 288.53 kG/cm2
+ Cường độ kháng nén dọc trục khi bão hòa Rnbh = 226.82 kG/cm2
2.6 Điều kiện thủy văn và địa chất thủy văn.
Địa chất thủy văn khu vực chịu ảnh hưởng lớn của thời tiết Trong phạm vi chiều sâucác lỗ khoan cho thấy địa tầng gồm 02 tầng chứa nước chính, đó là tầng chứa nước trongcác lớp cát hạt vừa, cuội tảng ( lớp B2, B3, B4) và tầng chứa nước trong các lớp đá gốcnứt nẻ
2.6.1 Các hiện tượng địa chất động lực công trình :
Nhìn chung trong khu vực cầu có thể xảy ra các quá trình, hiện tượng địa chất động lựcchủ yếu là :
- Hiện tượng lún có thể xảy ra trong lớp đất sét pha cát, trạng thái dẻo chảy đến chảy ( A5,A6);
- Hiện tượng xói ngầm có thể xảy ra trong lớp cát, cuội tảng ẹp cát, cát pha (lớp B2, B3,B4)
Trên cơ sở tình hình địa chất của cầu với các số liệu phản ánh từ các lỗ khoan địa chấtcông trình có thể xác định địa tầng chủ yếu là các lớp cát sét ở phía trên, tuy nhiên cólẫn nhiều cuội sỏi chỉ số SPT lớn và tiếp theo là các lớp đất đá Vì vậy móng công trìnhhợp lí nhất về kĩ thuật , kinh tế và tiến độ thi công là móng cọc Tuy nhiên ở 1 số vị trí
có thể đưa ra được 2 giải pháp là móng cọc đóng và cọc khoan nhồi để phân tích lựcchọn tối ưu với nhiều mặt về chất lượng, kĩ thuật, phù hợp với tổ chức thi công, huyđộng thiết bị cho công trình để lựa chọn
Trang 102.6.2 Thủy văn : Cầu vượt suối và địa hình do đó thủy văn, thủy lực không ảnh
- Tiêu chuẩn thiết kế cầu: 22TCN 272-05
- Áp dụng khung tiêu chuẩn dự án đã được Bộ GTVT phê duyệt tại Quyết định số2529/QĐ-BGTVT ngày 14/08/2007, về việc khung tiêu chuẩn áp dụng cho dự án xâydựng đường Hồ Chí Minh giai đoạn 2007-2010; Quyết định số 575/QĐ-BGTVT ngày11/03/2013 của Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung danh mụctiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho dự án đầu tư xây dựng đường Hồ Chí Minh; Quyết định
số 1356/QĐ-BXD ngày 31/12/2013, về việc công bố danh mục văn bản quy phạm hếthiệu lực 2013 Quyết định số 212/QĐ-BXD ngày 25/02/2013 của Bộ Xây dựng về việchủy bỏ các tiêu chuẩn ngành xây dựng (đợt 1)
2.8 Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Quy mô xây dựng: Kết cấu vĩnh cửu bằng BTCT và BTCT DƯL
- Tần suất lũ thiết kế: P=1% (Kết hợp vượt địa hình)
- Khổ thông thuyền: Cầu vượt địa hình qua suối nhỏ không yêu cầu thông thuyền
- Tải trọng thiết kế: Hoạt tải thiết kế HL- 93
- Cấp động đất: Cấp 7 (Hệ MSK-64)
- Khổ cầu: B=(0.5+11.0+0.5)m = 12m
- Độ dốc dọc cầu: i = 4%
Trang 11- Tốc độ thiết kế: V = 80km/h.
- Đường hai đầu cầu: Theo tiêu chuẩn chung của tuyến
Trang 12PHẦN II: TỔ CHỨC THI CÔNG
TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ
- Bố trí 3 mũi thi công chính như sau:
o Mũi số 1: Thi công các hạng mục cầu từ mố M1 đến trụ T11
o Mũi số 2: Thi công các hạng mục cầu từ mố M2 đến trụ T12
o Mũi số 3: Thi công đường đầu cầu 2 phía
- Ngoài các mũi thi công chính theo các hạng mục công việc trên ứng với các mũi nhưvậy sẽ phân ra làm các mũi thi công chi tiết tương ứng với các thiết bị vật tư dự kiến đểđáp ứng tiến độ công trình
T Ổ CHỨC THI CÔNG CẦU
1 Bố trí mặt bằng công trường.
- (Xem bản vẽ bố trí mặt bằng công trường)
- Bố trí công trường tại vị trụ T3, T4 và T5 nằm bên phải tuyến tại vị trí khu công nghệcao, nằm sát đường công vụ dọc cọc phục vụ thi công tất cả các hạng mục trong đó cócông tác vận chuyển dầm Mặt bằng công trường bao gồm các hạng mục chính sau :
o Văn phòng ban điều hành công trường, nhà y tế, an toàn vệ sinh lao động (có đầy đủtrang thiết bị)
o Văn phòng tư vấn
o Phòng thí nghiệm hiện trường
o Khu nhà ở công nhân
o Nhà bảo vệ
o Kho vật tư
o Bể nước thi công
o Bãi đúc và chứa các cấu kiện đúc sẵn
o Bãi đúc và chứa dầm Super T (2 bãi đúc và diện tích chứa 50%/ 80 phiến dầm)
o Bãi gia công cốt thép
o Bãi tập kết thiết bị
o Bãi tập kết vật liệu + trạm trộn bê tông (trường hợp bê tông tự sản xuất)
o Đường công vụ
o Trạm biến áp cấp điện phục vụ thi công
o Công trường được ngăn cách với bên ngoài bằng hàng rào cột thép góc và lưới thépB40 cao 2.0m
Trang 132 Các công trình phụ trợ
Đường công vụ, bãi thi công
- Đường công vụ được bố trí dọc theo chiều dài cầu từ mố M1 đến mố M2 và kéo dài mộtphần đi vào vị trí nút giao (phần kéo dài đảm bảo việc thông suốt trong cả quá trình thỉcông) Đường được bố trí bên phải tuyến nằm giữa mặt bằng công trường và cầu Kếtcấu đường bao gồm : Đất đắp, cấp phối đá dăm dày 25cm B = 6m trong đó phần đá dăm5m và lề đường 0.5mx2
- Các bãi thi công gồm: Bãi đúc cấu kiện đúc sẵn, bãi gia công cốt thép, bãi chứa thiếtbị… được đắp bằng đất đầm chặt, mặt bãi gia cố bằng CPĐD dày 10cm Bãi đúc vàchứa dầm được thay đất đắp mặt bằng bằng cát đắp đầm chặt kết cấu mặt lót đá dăm và
đổ bê tông đối với bệ đúc, lót đá dăm và dải tấm bản BTCT đối với bãi chứa
Nước thi công và sinh hoạt.
- Nước thi công và sinh hoạt cho toàn công trường được lấy từ nguồn nước giếng khoantại công trường hoặc hoặc từ các nguồn nước khác tại địa phương đảm bảo chỉ tiêu kỹthuật, được tập kết về bể chứa tại công trường và được dẫn tới vị trí các hạng mục thicông bằng đường ống thép và ống mềm
Cấp điện
- Bố trí 01 trạm biến áp công suất 400-500KVA để cung cấp điện sinh hoạt và thi côngcho toàn bộ công trường Cấp điện tới các vị trí thi công bằng hệ thống cáp bọc Trướckhi tiến hành thi công, nhà thầu sẽ liên hệ với điện lực địa phương để có phương án đảmbảo cấp điện cho thi công
- Ngoài ra huy động thêm 01 máy phát điện dự phòng có công suất 250KVA
3 Biện pháp thi công cọc khoan nhồi
- Toàn bộ công tác thi công cọc khoan nhồi được tiến hành tuân thủ theo chỉ dẫn kỹ thuậtcủa hồ sơ thiết kế kỹ thuật
Trình tự các bươc thi công cọc khoan nhồi
- Chuẩn bị vật tư, máy móc, thiết bị thi công
o San ủi tạo mặt bằng thi công
o Rải tấm bản bê tông
Trang 14o Lắp dựng máy khoan
- Định vị lỗ khoan
- Rung hạ ống vách D=1.3m bằng búa rung
- Khoan tạo lỗ cọc bằng máy khoan đến cao độ thiết kế, trong quá trình khoan kết hợp bổsung dung dịch bentonite mới vào lỗ khoan
- Vệ sinh lỗ khoan bằng cách bổ sung dung dịch bentonite mới theo phương pháp tuầnhoàn nghịch
- Luôn phải đảm bảo cao độ dung dịch vữa bentonite cao hơn cao độ mực nước ngầm tốithiểu là 1m
- Hạ lồng cốt thép cọc đến cao độ thiết kế, cố định lồng cốt thép
- Kiểm tra độ lắng đọng của mùn khoan ở đáy lỗ khoan, vệ sinh lại lỗ khoan nếu cần
- Lắp dựng ống và phễu đổ bê tông, điều chỉnh sao cho chân ống cách đáy lỗ khoan từ20~30cm
- Đặt quả cầu xốp vào đáy phễu ống đổ bê tông
- Đổ bê tông cho đến hết chiều dài cọc theo thiết kế (trong quá trình đổ bê tông kết hợpvới rút ống, đảm bảo ống luôn ngập trong bê tông từ 2~5m)
Vữa khoan (Dung dịch Bentonite).
- Vật liệu bentonite phải tuân theo các quy định của TCXDVN 326:2004 “Cọc khoan nhồi
- Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu”
- Betonite phải được tính toán và tập kết tại công trường đủ số lượng mới bắt đầu công táckhoan
- Vữa bentonite phải được trộn bằng thiết bị trộn chuyên dùng và chứa trong bể chứa cómáy khuấy
- Trong quá trình khoan vữa bentonite phải được cấp bổ sung liên tục vào trong hố khoan
Công tác khoan tạo lỗ.
- Trong quá trình khoan tạo lỗ phải thường xuyên theo dõi các lớp địa chất mà mũi khoan
đi qua và đối chứng với tài liệu khảo sát địa chất
Trang 15- Trong quá trình khoan phải thường xuyên bổ sung dung dịch vữa bentonite vào lỗ khoan
để đảm bảo cho cao trình vữa trong lỗ khoan phải luôn cao hơn mực nước ngoài ốngvách tối thiểu là 1m
- Phải thường xuyên theo dõi độ xiên của cọc, độ sai lệch toạ độ trên mặt bằng và độ mởrộng hố khoan để kịp thời xử lý
- Để đảm bảo cho lỗ khoan ổn định không bị sụt lở cần hạn chế đến mức tối đa các va đậphoặc các lực xung kích tác dụng vào lỗ khoan
Vệ sinh lỗ khoan
- Sau khi công tác khoan tạo lỗ kết thúc cần tiến hành ngay công tác rửa và vệ sinh hốkhoan bằng cách thay và bổ sung vữa bentonite mới theo phương pháp tuần hoàn nghịchcho đến khi hàm lượng cát trong vữa bentonite nhỏ hơn 6% và độ nhớt cũng như tỷtrọng của vữa bentonite đạt đến yêu cầu
- Lượng chất bồi lắng đáy lỗ khoan sau khi đã vệ sinh lỗ khoan tuân theo quy định củaTCXDVN 326:2004 “ Cọc khoan nhồi - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu”
- Kiểm tra độ lắng đọng của các chất bồi lắng bằng cách đặt hộp thép không có nắp xuốngđáy lỗ khoan ngay sau khi đã vệ sinh xong, sau đó trước khi đổ bê tông lấy hộp thép lênkiểm tra độ dày của lớp lắng đọng
- Toàn bộ thời gian của công tác hạ lồng cốt thép cọc không nên vượt quá 4h
- Để cho khung cốt thép cọc được đặt đúng vào tâm lỗ khoan, trên khung cốt thép phải đặtsẵn các con kê có kích thước phù hợp và có khoảng cách giữa các tầng con kê từ 2-4m
Thiết bị đổ bê tông.
5ống đổ bê tông:
- Bê tông cọc phải được đổ bằng ống dẫn thẳng đứng (ống tremie)
- ống đổ bê tông phải được làm bằng thép có đường kính trong D= 2325cm và phải đảmbảo kín nước hoàn toàn từ trên xuống dưới trong suốt quá trình đổ bê tông
Trang 16- ống đổ bê tông được tổ hợp từ các đoạn ống có cùng đường kính, không bị móp méo vàchiều dài từ 0.56m đảm bảo tính linh hoạt trong quá trình thi công.
- Mối nối của ống đổ bê tông phải có cấu tạo đặc biệt, đảm bảo dễ tháo lắp và hoàn toànkín nước
- ống đổ bê tông phải có đủ chiều dài đảm bảo có thể đặt suốt chiều dài của cọc
6 Phễu đổ bê tông:
- Phễu được thiết kế chuyên dùng cho công tác đổ bê tông trong nước, đảm bảo cho việctiếp nhận bê tông là liên tục và vữa bê tông không bị tràn ra ngoài và rơi vào hố khoan
7 Cầu ngăn nước:
- Cầu ngăn nước được làm bằng cao su hoặc xốp (bọt biển) không thấm nước và phải có tỉtrọng < 1 để có thể tự nổi lên trên mặt nước mà không nằm lại trong bê tông
Công tác bê tông:
9 Vận chuyển bê tông:
- Bê tông được vận chuyển bằng các xe chở bê tông chuyên dụng (xe mix) từ trạm trộn tớimáy bơm bê tông và cấp ra các hạng mục thi công qua hệ thống ống bơm và máy bơm
bê tông
10 Đổ bê tông:
- Tổ hợp và lắp đặt ống đổ bê tông vào trong lòng lỗ khoan với đảm bảo ống được đặtsuốt chiều dài hố khoan
- Treo hệ thống ống đổ bê tông trên miệng ống vách thép
- Các công tác như: kiểm tra căn đáy lỗ khoan, lắp đặt lồng cốt thép, lắp đặt ống dẫn bêtông phải được làm hết sức khẩn trương Nếu thời gian này vượt quá 4 giờ thì phải tiếnhành thay và bổ sung vữa betonite mới cho đến khi độ nhớt và dung trọng của vữabetonite đạt yêu cầu rồi mới tiến hành đổ bê tông cọc
- Sau khi lắp đặt lồng cốt thép xong và trước khi đổ bê tông nhất thiết phải kiểm tra độlắng đọng mùn của hố khoan
- Bê tông được rót vào ống dẫn bê tông thông qua phễu
- Tốc độ đổ bê tông thích hợp vào khoảng 0.6m3/phút Trong 1 giờ tối thiểu phải đổ xong4m dài cọc
Trang 17- Chân của ống đổ bê tông phải luôn luôn ngập sâu trong vữa bê tông > 2m.
- Trong suốt quá trình đổ bê tông cọc tránh không để bê tông tràn ra ngoài miệng phễu vàrơi vào trong lòng cọc làm ảnh hưởng đến độ nhớt của vữa betonite và làm ảnh hưởngđến chất lượng bê tông của cọc
- Trong quá trình đổ bê tông phải thường xuyên kiểm tra cao độ mặt bê tông trong lòngcọc bằng thước dây và rọi chuyên dụng để kịp thời điều chỉnh cao độ chân ống đổ chophù hợp
- Trước khi đổ bê tông phải tính toán kỹ lưỡng năng lực cấp bê tông của các nguồn cungcấp bê tông đảm bảo cho thời gian đổ bê tông cho một cọc tối đa là 6 giờ
- Bê tông cọc được đổ tới cao độ theo thiết kế (cao hơn cao độ đáy bệ > 1.0m)
Công tác rút ống vách thi công.
- Để thu hồi ống vách tạm thi công, công tác rút ống vách phải được tiến hành khi bê tôngcọc vẫn còn đủ độ linh động (rút ống vách trong quá trình đổ bê tông)
- ống vách phải được rút chậm và đều để không làm ảnh hưởng đến chất lượng bê tông
Kiểm tra chất lượng cọc.
- Công tác kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi tuân thủ theo chỉ dẫn kỹ thuật dự án Baogồm:
o Kiểm tra tính nguyên vẹn đồng nhất của bê tông thân cọc bằng phương pháp xungsiêu âm
o Kiểm tra cường độ của bê tông cọc bằng phương pháp khoan lấy lõi bê tông thâncọc
o Kiểm tra chất lượng bê tông mùn khoan tại mũi cọc bằng phương pháp khoan mũicọc
o Thí nghiệm cọc bằng phương pháp động biến dạng lớn PDA (hoặc nén tĩnh thẳngtâm theo chiều dài cọc)
- Trình tự thí nghiệm, báo cáo kết quả phải tuân thủ các quy định hiện hành, cụ thể là tuântheo các tiêu chuẩn sau:
o Cọc khoan nhồi - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu (TCXDVN 326:2004)
o Cọc khoan nhồi - Phương pháp xung siêu âm xác định tính đồng nhất của bê tông(TCXDVN 358:2005)
o Cọc - Phương pháp thí nghiệm bằng tải trọng tĩnh ép cọc dọc trục (TCXDVN269:2000)
o Cọc - Thí nghiệm cọc theo phương pháp PDA (ASTM D4945-00)
Trang 184 Biện pháp thi công mố
(Xem các bản vẽ biện pháp thi công)
+ Vệ sinh lại bề mặt và tiến hành thi công lớp bê tông đệm 30Mpa dày 10cm
+ Lắp dựng hệ văng chống, ván khuôn bệ móng (ván khuôn được liên kết với nhaubằng bu lông kết hợp với các thanh nẹp thép hình)
+ Gia công, lắp đặt cốt thép bệ mố
+ Tiến hành đổ bê tông bệ mố bằng máy bơm bê tông (bê tông được cung cấp vàvận chuyển tới công trường bằng xe mix chuyên dụng)
+ Bảo dưỡng bê tông bệ mố theo quy trình, quy phạm và chỉ dẫn kỹ thuật dự án
- Thi công tường thân, tường cánh mố:
+ Khi bê tông bệ đạt cường độ, tháo dỡ ván khuôn bệ
+ Đắp đất trả hố móng
+ Lắp dựng đà giáo thi công mố
+ Lắp dựng ván khuôn, cốt thép tường thân và một phần tường cánh
+ Đổ và bảo dưỡng bê tông theo quy trình, quy phạm và chỉ dẫn kỹ thuật dự án.+ Lắp dựng đà giáo thi công tường đỉnh và phần còn lại của tường cánh
+ Đổ bê tông và bảo dưỡng
+ Thi công các bệ kê gối
+ Tháo dỡ hệ đà giáo ván khuôn thi công
Trang 19+ San đắp đường tạm, đắp đất san ủi mặt bằng đến cao độ thi công
+ Dùng máy kinh vỹ định vị chính xác tim các cọc
- Thi công cọc khoan nhồi:
+ Trình tự các bước thi công cọc khoan nhồi như trình bày ở trên (phần biện phápthi công cọc khoan nhồi)
- Thi công hố móng :
+ Đào đất hố móng bằng máy kết hợp thủ công đến cao độ thiết kế
+ Bơm hút nước và giữ làm khô hố móng
+ Đập và xử lí đầu cọc
+ Vệ sinh và hoàn thiện hố móng
+ Thi công lớp bê tông đệm 10Mpa dày 10cm
+ Bảo dưỡng bê tông bệ mố theo quy trình, quy phạm và chỉ dẫn kỹ thuật dự án
- Thi công tường thân, tường cánh mố:
+ Khi bêtông bệ đạt cường độ, tháo dỡ ván khuôn bệ
+ Đắp đất trả hố móng
+ Lắp dựng đà giáo thi công mố
+ Lắp dựng ván khuôn, cốt thép tường thân và một phần tường cánh
+ Đổ và bảo dưỡng bê tông theo quy trình, quy phạm và chỉ dẫn kỹ thuật dự án.+ Lắp dựng đà giáo thi công tường đỉnh và phần còn lại của tường cánh
+ Đổ bê tông và bảo dưỡng
+ Thi công các bệ kê gối
+ Tháo dỡ hệ đà giáo ván khuôn thi công
+ Hoàn thiện mố
5 Biện pháp thi công trụ
(Xem các bản vẽ biện pháp thi công)
Công tác chuẩn bị
- Chuẩn bị vật tư và các máy móc, thiết bị thi công
Trang 20- Xác định vị trí tim trụ
- San đắp đường tạm, đắp đất san ủi mặt bằng đến cao độ thi công
- Dùng máy kinh vỹ định vị chính xác tim các cọc
Thi công cọc khoan nhồi
- Trình tự các bước thi công cọc khoan nhồi như trình bày trong phần biện pháp thi côngcọc khoan nhồi
Thi công hố móng
- Sử dụng búa rung hạ cọc định vị và tường cọc ván thép bảo vệ mương hiện hữu đối vớicác trụ T7 và T8
- Đào đất hố móng bằng máy kết hợp thủ công đến cáo độ đáy hố móng thiết kế
- Bơm hút nước hố móng nếu như hố móng tụ nước
- Bảo dưỡng bê tông theo phương pháp bổ sung độ ẩm
Thi công thân, xà mũ trụ
- Khi bê tông bệ đạt cường độ, tháo dỡ ván khuôn bệ
- Đắp đất trả hố móng
- Chuẩn bị vật tư thiết bị để tiến hành thi công thân trụ: Thân trụ được chia làm nhiều đợt
đổ bê tông tùy theo chiều cao của từng trụ mà xác định chiều cao đổ bê tông các đợt.Chiều cao đổ bê tông các đợt dự kiến từ 4-5m (nhằm đảm bảo an toàn trong công tác thicông bê tông)
- Trình tự thi công của các đợt như sau:
+ Lắp dựng đà giáo thi công thân trụ
+ Lắp dựng cốt thép, ván khuôn thân trụ
+ Đổ và bảo dưỡng bê tông thân trụ
- Thi công các đốt tiếp theo tiến theo trình tự như đốt trước và phải chú ý đến việc lắp đặtcác chi tiết chờ, tạo nhám bề mặt giữa các đốt
Trang 21- Khi đã thi công xong thân trụ (bê tông đã đạt cường độ) thì tiến hành lắp dựng đà giáothi công xà mũ
- Lắp dựng ván khuôn, cốt thép xà mũ
- Đổ và bảo dưỡng bê tông xà mũ
- Thi công các bệ kê gối
- Tháo dỡ cọc ván thép, hệ đà giáo thi công
- Ngoài ra bệ đúc còn được dùng để liên kết với ván khuôn ngoài của dầm nhằm đảm bảo độ
ổn định và khả năng chịu lực của ván khuôn ngoài
12 Dầm kích:
- Dầm kích là kết cấu được sử dụng để chịu căng trước của cáp dự ứng dầm super T
- Dầm kích phải được thiết kế đảm bảo chịu lực và độ võng trong phạm vi cho phép để khôngảnh hưởng tới lực căng trong cáp trong quá trình căng
13 Ván khuôn trong (ván khuôn lõi):
- Ván khuôn trong của dầm super T là ván khuôn thép được chế tạo bằng thép bản và théphình đủ độ cứng để không bị móp méo trong quá trình đổ và đầm bê tông dầm, đồng thờiphải thoả mãn các sai số cho phép
- Mặt trong của ván khuôn trong được bố trí các đầm rung phục vụ công tác đầm bê tông trongquá trình đúc dầm
14 Ván khuôn ngoài:
- Ván khuôn ngoài cũng cũng là ván khuôn thép được chế tạo bằng thép bản và thép hình đủ
độ cứng để không bị móp méo trong quá trình đổ và đầm bê tông dầm, đồng thời phải thoảmãn các sai số cho phép
- Ván khuôn ngoài được liên kết với bệ đúc thông qua các bản thép chờ được đặt trong quátrình thi công bệ đúc
Trang 2214.1 Thi công chế tạo dầm super T
15 Công tác ván khuôn, cốt thép, căng cáp DƯL
- Để thuận lợi cho thi công, tăng tiến độ và quản lý dễ dàng các kích thước của lồng thép, cốtthép được gia công trên giá buộc thành khung
- Công tác cắt và uốn cốt thép được tiến hành bằng máy kết hợp với thủ công, sau đó đượcchuyển đến khu vực thi công lồng cốt thép Lồng thép dầm sẽ được nối hoàn chỉnh chiều dàidầm trước khi cẩu lắp vào ván khuôn
- Vệ sinh và quét dầu ván khuôn ngoài
15.1.1 Công tác đổ bê tông.
- Không được đổ bê tông muộn hơn 12 tiếng sau khi căng cáp DƯL
- Bê tông dầm được đổ theo các lớp xiên 30 so với mặt phẳng nằm ngang mỗi lớp có chiềudày từ 1520cm và được đổ từ đầu dầm này sang đầu dầm kia
- Bê tông được cấp tới bệ đúc bằng xe mix hoặc máy bơm bê tông, xả xuống gầu bê tôngchuyên dùng, dùng cẩu long môn hoặc cần cẩu rót bê tông từ gầu vào ván khuôn đảm bảocho việc rót bê tông vào ván khuôn được đều đặn và không bị ùn tắc ứ đọng tại cổ vánkhuôn Bê tông rót vào ván khuôn tới đâu thì tiến hành đầm lèn tới đó đảm bảo cho bê tôngluôn lấp kín tất cả các lỗ hổng trong ván khuôn và đạt độ đặc chắc cao nhất
- Trong trường hợp bê tông chưa xuống hết phải tạm dừng việc cấp bê tông sau đó tiến hànhđầm cho bê tông xuống hết rồi mới đổ thêm bê tông vào ván khuôn
- Thời gian đổ bê tông cho 1 dầm không quá 4 giờ
15.1.2 Bảo dưỡng bê tông dầm super T.
- Sau khi kết thúc công tác đổ bê tông dầm, dầm phải được bảo dưỡng ít nhất là 3 ngày
- Bê tông phải được che phủ bằng vải bạt, bao tải đay hoặc các tấm nhựa và phải duy trì độ ẩmliên tục
- Sau khi đổ bê tông 3 ngày tiến hành ép mẫu kiểm tra cường độ bê tông
Trang 23- Sau khi bê tông dầm đạt cường độ yêu cầu, tiến hành tháo dỡ và nhấc ván khuôn lõi ra khỏidầm.
15.1.3 Truyền lực căng trước vào bê tông
- Công tác truyền lực căng trước vào bê tông được thực hiện theo chỉ dẫn kỹ thuật trong hồ sơmời thầu và phải được Tư vấn giám sát chấp thuận trước khi tiến hành cắt cáp
- Phải đánh dấu tất cả thép căng tại mỗi đầu của phiến dầm nhằm mục đích kiểm tra độ tụt vàocủa thép căng Trước khi truyền lực từ cáp vào dầm, cao độ mặt dầm, hai cạnh cách dầm sẽđược khảo sát và đo đạc Sau khi truyền lực, đo lại cao độ tại các vị trí này để xác định độvồng ngược của dầm Độ vồng này sẽ được thực hiện ở 6 dầm đầu tiên và được báo cáo ngaycho Tư vấn giám sát để phân tích
- Qui trình buông thép phải được tiến hành liên tục và phải thực hiện trong thời gian ngắn nhất
- Bãi chứa dầm bố trí ở ngay vị trí đúc, sát với đường công vụ cấp dầm (cũng là đườngcông vụ thi công các mố trụ cầu), đảm bảo cự ly sang không lớn quá Số lượng dầmchứa được phải đảm bảo công tác vận chuyển và lao lắp dầm có thể tiến hành nhịpnhàng và liên tục
- Trong quá trình vận chuyển, lưu chứa và lao lắp, các phiến dầm phải được kê trên cácgối đỡ ổn định, đúng vị trí kê gối và được chống giữ vững chắc Tránh mọi va đập hoặccác yếu tố khác có thể làm ảnh hưởng đến chất lượng dầm
Thi công lao lắp kết cấu nhịp dầm super T
(Xem bản vẽ biện pháp thi công lao lắp dầm super T)
- Bố trí 2 mũi lao lắp dầm:
o Mũi 1: Lao lắp các nhịp từ trụ T11 đến mố M1
o Mũi 2: Lao lắp các nhịp từ mố M2 đến trụ T11
- Trình tự các bước lao dầm đối với mũi 1:
o Thi công lắp đặt giá nâng cấp dầm tại vị trí trụ T9 và T10
Trang 24o Sàng dầm từ bãi chứa dầm lên thiết bị chuyên dụng, vận chuyển dầm trên đườngcông vụ tới vị trí cấp.
o Sử dụng giá nâng cấp dầm nhấc dầm lên vị trí tạm tại vị trí nhịp biên
o Sử dụng Xe lao dầm nhấc dầm và sang ngang dầm
o Đặt gối, hạ dầm vào vị trí và chống đỡ tạm
o Thi công lao lắp các dầm Super T còn lại của nhịp T9-T10
o Di chuyển giá nâng cấp dầm tại vị trí trụ T9 về T11, di chuyển xe lao dầm về vị trínhịp T10-T11
o Thi công dầm ngang, các tấm ván khuôn dầm Super T và mặt cầu nhịp T9-T10
o Việc thi công lao lắp nhịp T10-T11 tiến hành theo trình tự tương tự T9-T10
o Thi công dầm ngang, các tấm ván khuôn dầm Super T và mặt cầu nhịp T10-T11
o Lắp đặt hoàn thiện xe lao dầm
o Thi công các nhịp còn lại từ T10 đến mố M1 theo trình tự như sau:
Thi công hệ đường ray di chuyển cho xe lao dầm trên mặt cầu và tiến hànhlao dọc xe lao tới vị trí lao nhịp T8-T9
Thi công hệ đường vận chuyển dầm trên mặt cầu từ T11 đến T9
Vận chuyển dầm từ bãi chứa tới vị trí cấp dầm là T10-T11 (đã bố trí sẵngiá nâng cấp dầm)
Sử dụng giá nâng cấp dầm lên mặt cầu nhịp T10-T11
Vận chuyển dầm bằng xe goong và đường di chuyển đã bố trí sẵn để cấpdầm ra trụ T9
Dùng xe con của xe lao dầm nhấc dầm và lao dọc tới xà mũ trụ T8
Di chuyển hệ xe lao theo phương ngang cầu để tiến hành sàng dầm và đặtvào đúng vị trí chờ sẵn (đã lắp đặt gối cầu), chú ý việc lắp đặt các thanhchống tạm giữ ổn định cho dầm
Lao hết các dầm còn lại theo trình tự tương tự
Thi công dầm ngang, bản mặt cầu…nhịp T8-T9
Khi bê tông bản mặt cầu nhịp T8-T9 đạt cường độ yêu cầu thì di chuyển
xe lao về vị trí lao lắp dầm nhịp T7-T8
o Lao lắp các nhịp còn lại từ T8 đến mố M1 tương tự như nhịp T8-9 Trong quá trìnhthi công các nhịp ra đến đâu thì bố trí đường di chuyển xe lao và đường vận chuyểndầm tới đó
- Trình tự các bước lao dầm đối với mũi 2:
o Lắp đặt giá nâng và sàng ngang dầm tại ví trí mố M2 và trụ T15
Trang 25o Sàng ngang và vận chuyển dầm từ bãi chứa tới vị trí nhịp T15-M2.
o Dùng giá nâng, nâng và sàng ngang dầm vào vị trí
o Hạ dầm xuống xà mũ (đã lắp đặt gối chờ sẵn)
o Chống các thanh chống tạm giữ ổn định cho dầm
o Lao lắp các dầm còn lại
o Thi công dầm ngang, bản mặt cầu…
o Di chuyển giá lao dầm và thi công lao lắp các nhịp dầm còn lại từ T15 đến trụ T11.Trình tự thi công tương tự như nhịp T15-M2
7 Thi công phần mặt cầu và các hạng mục khác.
- Thi công lắp đặt khe co giãn
- Thi công gờ lan can
- Lắp đặt hệ thống thoát nước mặt cầu
- Lắp đặt hệ thống chiếu sáng
- Thi công lớp phòng nước
- Thảm asphalt mặt cầu
- Lắp đặt hệ thống biển báo giao thông
T Ổ CHỨC THI CÔNG ĐƯỜNG 2 ĐẦU CẦU
8 Biện pháp tổ chức thi công
Bố trí công trường thi công và các công trình phụ trợ.
- Mặt bằng công trường, đường công vụ, trạm điện, nước thi công… : Đã trình bày ởtrên, sử dụng chung với mặt bằng công trường của phần cầu
Trình tự các bước thi công
- Đường 2 đầu cầu : Theo tiêu chuẩn chung của tuyến
- Căn cứ theo tiến độ yêu cầu, dự kiến sử dụng một dây truyền thi công đường thi côngphần đường đầu cầu mố M1 sau đó luôn chuyển để thi công mố M2
Bố trí dây chuyền thi công như sau: Dây chuyền đào nền, dây chuyền đắp nền, dâychuyền xử lý đất yếu (nếu cần thiết), dây chuyền thi công kết cấu mặt đường
o Dây chuyền đào nền sử dụng tổ hợp máy đào, ủi, máy khoan đá, máy nén khí, ô tô tự
đổ vận chuyển đổ đi hoặc kết hợp đắp
o Dây chuyền đắp nền sử dụng tổ hợp máy ủi, san, lu rung, lu tĩnh, ô tô vận chuyển
o Dây chuyền xử lý nền đất yếu sử dụng tổ hợp máy đào, ủi, ô tô tải, lu rung và nhâncông thủ công để thi công
Trang 26o Dây chuyền thi công kết cấu mặt đường tổ hợp máy ủi, san, lu rung, lu tĩnh, lu bánhlốp (đối với thi công bê tông nhựa), ô tô tự đổ, máy nén khí.
- Thi công phần đường đầu cầu được tiến hành sau khi đã thi công xong phần tường cánh,tường đỉnh mố Trình tự các bước thi công như sau:
o Bước 1: Chuẩn bị máy móc thiết bị, tiến hành các công tác thí nghiệm vật liệu đầuvào, cấp phối các loại…
o Bước 2: Thi công nền đường
Đào đất nền đường đào: Đào phá đá nền đường mố M1
Thi công đắp nền (bao gồm thi công san ủi đất hữu cơ, đào đất không thích hợptrên diện tích thi công nền đường, đắp bờ vây ngăn nước nếu có nước mặt, bơmnước, tháo khô mặt bằng thi công, đắp đất nền đường K95 )
Nếu mố nằm trên nền đất yếu (mố M2) thì xử lý nền đất yếu
o Bước 3: Thi công các hạng mục thoát nước, tường chắn, chân khay, tứ nón
o Bước 4: Thi công mặt đường các lớp theo thứ tự từ dưới lên như sau:
Lớp K98 dày 30cm, Eo ≥ 42Mpa
Cấp phối đá dăm loại II Dmax 37.5, dày 25cm
Cấp phối đá dăm loại I Dmax 25 dày 25cm
Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1,0 Kg/m2
Bê tông nhựa chặt BTNC 19, dày 7cm
Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0,5Kg/m2
Bê tông nhựa chặt BTNC 12.5, dày 5cm
o Bước 5: Thi công các hạng mục đảm bảo giao thông, tổ chức giao thông và hoànthiện các công việc khác
Biện pháp thi công các hạng mục.
16.1 Thi công nền đường
- Sau khi hoàn thiện việc thi công tường cánh, tường đỉnh mố
- Đất đắp được vận chuyển đến vị trí thi công từ mỏ vật liệu đến công trường trong điềukiện thời tiết khô ráo và được rải xuống Đất đắp được san ra thành lớp dày không quá20cm và đầm chặt đến độ chặt yêu cầu (Trong quá trình thi công lưu ý khống chế độ ẩmđất đắp và thoát nước nền đường Nếu độ ẩm quá thấp có thể bổ sung thêm nước, nếu độ
ẩm quá cao phải tiến hành các biện pháp cày xới, tạo rãnh hoặc các biện pháp khác theoyêu cầu của kỹ sư TVGS)
Trang 27- Đào đất phá đá đối với mố M1: Sử dụng thiết bị phá đá kết hợp máy đào phá đá vuốt tạocao độ nền đường mố M1, thi công đồng thời với việc thi công phá đá của đường công
vụ và thi công mố M1
- Sử dụng các thiết bị san đất phù hợp để đảm bảo độ dày đồng đều trước khi đầm nén.Trong quá trình đầm nén phải thường xuyên kiểm tra cao độ và độ bằng phẳng của lớp
- Hoàn thiện nền đường: San gạt, sửa sang nền đường cho đúng cao độ thiết kế Thi công
đá hộc xây vữa 10Mpa dày 25cm, chân khay tứ nón mố Gia cố mái Taluy
16.2 Thi công kết cấu mặt đường.
- Thi công các lớp cấp phối đá dăm móng dưới và móng trên:
o Cấp phối đá dăm sử dụng bao gồm cấp phối loại I có Dmax=25mm và cấp phối loại II
có Dmax=37.5mm theo quy trình thi công và nghiệm thu lớp cấp phối đá dăm trongkết cấu áo đường 22TCN252-98
o Trước khi thi công lớp CPĐD móng dưới, phải tiến hành chuẩn bị lớp đỉnh nềnđường theo đúng các quy định trong mục “Chuẩn bị lớp đỉnh nền đường” và đáp ứngcác yêu cầu kỹ thuật đã chỉ rõ trong 22TCN252-98 và phù hợp với các yêu cầu của
hồ sơ thiết kế
o Đệ trình hồ sơ mỏ vật liệu bao gồm: Bình đồ vị trí mỏ, hợp đồng và giấy phép khaithác tài nguyên, thuyết minh biện pháp khai thác và vận chuyển tới công trường, cácphương án đảm bảo giao thông và vệ sinh môi trường tại mỏ
o Vận chuyển, trộn, lưu kho và bốc xếp vật liệu cấp phối đá dăm
o Chuẩn bị mặt bằng thi công, xây dựng kế hoạch thi công bao gồm: Kế hoạch đầmthử nghiệm (Vị trí, thời gian dự kiến), biện pháp thi công chủ đạo, phương phápkiểm tra chất lượng
o Xây dựng dải đầm thử nghiệm theo yêu cầu của Hồ sơ thiết kế và được Kỹ sư TVGSchấp thuận
o Đổ vật liệu, tính toán khối lượng cần thiết có xét đến hệ số lu lèn để bố trí tập kết cho
đủ vật liệu khu vực xây dựng lớp cấp phối đá dăm
o San gạt, rải vật liệu: Cấp phối đá dăm được rải đều và đảm bảo độ ẩm quy định trongChỉ dẫn kỹ thuật của Hồ sơ thiết kế
o Đầm nén cho đến khi đảm bảo độ chặt yêu cầu
o Sửa chữa những đoạn không đảm bảo các yêu cầu quy định về dung sai cho phéptrong Chỉ dẫn kỹ thuật của Hồ sơ thiết kế
o Kiểm soát giao thông trên bề mặt lớp cấp phối đá dăm, bảo dưỡng duy tu lớp móngcấp phối đá dăm bằng việc làm sạch và tưới nước theo quy định
Trang 28- Thi công lớp nhựa dính bám:
o Lớp nhựa dính bám được thi công trước khi thi công lớp bê tông nhựa theo đúng cácyêu cầu được thể hiện trên bản vẽ trắc ngang điển hình đã được phê duyệt
o Lớp nhựa dính bám sẽ chỉ được tưới trên bề mặt sạch, khô hoặc hơi ẩm Không thicông lớp nhựa trong điều kiện thời tiết có gió to, mưa, sương mù hoặc có dấu hiệusắp mưa
o Các bề mặt lộ ra của những kết cấu liền kề với phạm vi thi công, cây cối hoặc cáccông trình lân cận khu vực thi công sẽ được bảo vệ để tránh hư hại hoặc vấy bẩn
o Chuẩn bị bề mặt: Làm sạch bề mặt lớp móng cấp phối đá dăm bằng chổi máy, máythổi dùng khí nén hoặc thủ công Tưới một lượt nước bổ sung để làm sạch bụi vàtăng cường độ thấm và dính bám Chú ý tránh không để nước đọng trên bề mặt trướckhi tưới nhựa dính bám
o Tưới nhựa dính bám tuân thủ theo các yêu cầu của Chỉ dẫn kỹ thuật trong Hồ sơ thiết
kế và được kỹ sư TVGS chấp thuận
o Bảo dưỡng lớp nhựa dính bám theo quy định Có thể rải một lớp cát hoặc đá nghiềnnhỏ sạch lên bề mặt đường đã được xử lý rồi mới cho phép xe cộ qua lại
- Thi công mặt đường bê tông nhựa:
o Trước khi thi công lớp mặt đường bê tông nhựa cần tưới nhựa dính bám theo quyđịnh
o Phải đảm bảo sự nhịp nhàng giữa hoạt động của trạm trộn, phương tiện vận chuyểnhỗn hợp ra hiện trường, thiết bị rải và phương tiện lu lèn
o Xác định cự ly vận chuyển sao cho hỗn hợp vận chuyển đến nơi rải không thấp hơn
120OC
o Khi rải nhựa đến đâu thì tiến hành quan sát và lu ngay đến đó Nhiệt độ hiệu quả nhấtkhi lu lèn hỗn hợp bê tông nhựa nóng là 130OC-140OC Khi nhiệt độ hỗn hợp bê tôngnhựa xuống dưới 70oC thì việc lu lèn không có hiệu quả nữa
o Trong quá trình lu, đối với lu bánh sắt phải thường xuyên làm ẩm bánh sắt bằngnước Khi hỗn hợp dính bám bánh xe lu phải dùng xẻng cào ngay và bôi ướt mặtbánh Mặt khác phải dùng hỗn hợp hạt nhỏ lấp ngay chỗ bị bóc ra Đối với lu bánhhơi dùng dầu chống bám dính bôi lốp vài lượt đầu, về sau khi lốp đã có nhiệt độ caoxấp xỉ với hỗn hợp bê tông nhựa thì hỗn hợp không còn dính bám vào lốp nữa
o Vệt lu phải chồng lên nhau ít nhất 20cm Khi máy lu khởi động, tiến lùi, phải thaotác nhẹ nhàng Máy lu không được đỗ lại nơi lớp bê tông nhựa chưa lu lèn chặt vàchưa ngội hẳn
Trang 29o Sau mỗi lượt lu phải dùng thước 3m để kiểm tra, bổ khuyết ngay những chỗ lồi lõm.
16.3 Công tác hoàn thiện.
- Thi công các hạng mục sơn kẻ mặt đường, gắn đinh phản quang, lắp đặt tôn sóng, biểnbáo theo quy định của Chỉ dẫn kỹ thuật của Hồ sơ thiết kế
Trang 30PHẦN III: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
1 YÊU CẦU VỀ VẬT LIỆU
- Vết dừng bê tông được chỉ định trên bản vẽ hoặc theo chấp thuận của kỹ sư giám sát
- Tr khi có ch đ nh riêng, chi u d y l p bê tông b o v t i thi u ều dày lớp bê tông bảo vệ tối thiểu được quy định đối với các ày lớp bê tông bảo vệ tối thiểu được quy định đối với các ớp bê tông bảo vệ tối thiểu được quy định đối với các ảo vệ tối thiểu được quy định đối với các ệ tối thiểu được quy định đối với các ối thiểu được quy định đối với các ểu được quy định đối với các được quy định đối với các c quy đ nh đối thiểu được quy định đối với các i v i các ớp bê tông bảo vệ tối thiểu được quy định đối với các
h ng m c nh sau: ạng mục như sau: ục như sau: ư
TT Cấu kiện Chiều dày tối thiểu lớp bê tông bảo
vệ (mm)
1 Mặt ngoài bệ mố, trụ, cọc khoan nhồi 75
2 Mặt ngoài thân trụ, tường thân, tường
Trang 311.2 Cốt thép
Loại Ký hiệu Giới hạn chảy
(Mpa)
Giới hạn bền(mpa)
Môđun đàn hồi(MPA)
Thép có gờ CB300-VCB400-V 300400 450570 200.000200.000
- Thép thường theo tiêu chuẩn TCVN 1651-2008 hoặc tương đương Trong đó:
- Chiều dài mối nối cốt thép tối thiểu tuân thủ theo điều 5.11.5-22TCN 272-05 Các mốinối bố trí so le sao cho trên mặt cắt không quá 50% số thanh cốt thép trừ khi có chỉ dẫnriêng
- Tất cả các thanh cốt thép khi bẻ góc đều phải được uốn cong Móc tiêu chuẩn và đườngkính uốn thép nhỏ nhất lấy theo điều 5.10.2 tiêu chuẩn 22TCN 272-05 Bán kính R củađoạn thanh uốn cong (đo ở phía bụng của thanh):
- Một thanh thép nguyên chưa cắt có chiều dài là 11700mm (cho các loại đường kính)
1.3 Thép ứng suất trước và neo cáp:
- Đường kính danh định, giới hạn kéo và giới hạn chảy của thép ứng suất trước được xácđịnh như sau:
ĐƯỜNG
KÍNH
(MM)
GIỚI HẠNBỀN (MPA)
GIỚI HẠNCHẢY(MPA)
MÔĐUNĐÀN HỒI(MPA)
- Chỉ được cắt cáp dự ứng lực khi bê tông đạt tối thiểu 90% cường độ 28 ngày tuổi
- Thiết bị và phụ kiện của hệ thống cáp dự ứng lực phải được tư vấn giám sát và chủ đầu
tư chấp thuận
Trang 321.5 Vật liệu đặc chủng.
- Gối cầu: Dùng loại cao su bản thép Vật liệu cao su chế tạo gối được làm từ 100% cao
su tự nhiên, độ cứng 55 ± 5 (Shore A) theo tiêu chuẩn ASTM D2240
- Khe co giãn: Sử dụng khe thép răng lược có tấm ngăn nước bằng cao su Vật liệu đượcchế tạo từ thép hợp kim thấp tiêu chuẩn ASTM A242 (345/480) hoặc tương đương
- Vật liệu thép lan can, ống thoát nước theo tiêu chuẩn ASTM A709, mạ kẽm nhúng nóngtheo tiêu chuẩn ASTM A123, chiều dày mạ là 100 µm, mật độ mạ 705g/m2
17 NGUỒN VẬT LIỆU
- Toàn bộ vật liệu dùng cho thi công công trình phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật đượcđưa ra trong hồ sơ thiết kế hoặc theo sự chỉ định của Tư vấn giám sát Vật liệu đưa tớicông trường phải được bảo quản để giữ được chất lượng và sự phù hợp cho công trình.Ngay cả khi đã được bảo quản, vẫn có thể kiểm tra và thí nghiệm vật liệu lại trước khi
- Vật liệu được để tại các vị trí thuận tiện cho việc kiểm tra
- Vật liệu được cung cấp từ các mỏ trong khu vực hoặc vùng lân cận đảm bảo yêu cầu kỹthuật, vận chuyển đến công trường theo đường sông và đường bộ
1.6 Xi măng.
- Xi măng dự kiến mua từ các nhà máy xi măng trong nước như Hà Tiên, Chin Fon, NghiSơn, Hoàng Thạch v.v tuân thủ chỉ dẫn kỹ thuật của hồ sơ thiết kế và được Tư vấngiám sát chấp thuận
- Xi măng dùng xi măng Portland PC40-PC50 cho kết cấu dầm chủ và kết cấu mố trụ cầu,PC-30 cho các phần còn lại của kết cấu nhịp, phù hợp với TCVN 2682-1999 và TCVN6260:1997
Trang 33- Trong mỗi lô xi măng đem dùng cho công trình, nhà thầu sẽ xuất trình bản sao hoá đơnkèm theo chứng nhận kiểm tra lô hàng do cơ quan chức năng về tiêu chuẩn đo lườngchất lượng cung cấp cho nhà sản xuất với nội dung:
o Tên cơ sở sản xuất
o Tên gọi, ký hiệu mác và ký hiệu xi măng theo tiêu chuẩn này
o Loại và hàm lượng phụ gia (nếu có)
o Khối lượng xi măng xuất xưởng và số hiệu lô
o Ngày, tháng, năm sản xuất
- Xi măng dưới dạng bao bì phải còn nguyên nhãn, mác trên bao Được bảo quản tại côngtrường trong điều kiện không làm thay đổi chất lượng
- Xi măng tồn trữ sau 3 tháng kể từ ngày sản xuất, chỉ được sử dụng sau khi đã tiến hànhthí nghiệm lại cường độ xi măng đảm bảo chất lượng
- Không sử dụng xi măng có thời gian tồn trữ quá 12 tháng kể từ khi sản xuất
o Nước sản xuất
o Nhà máy sản xuất
o Tiêu chuẩn dùng để sản xuất mác thép
o Bảng chỉ tiêu cơ lý được thí nghiệm cho từng lô thép sản xuất ra
- Cường độ thiết kế của thép được quy định như đã nêu ở trên
- Mỗi lô thép khi chở đến công trường nếu có đủ các chứng chỉ sẽ lấy 9 thanh làm mẫu thínghiệm: 3 mẫu kéo, 3 mẫu uốn, 3 mẫu thí nghiệm hàn (hàn theo phương pháp thực tế tạicông trường) Kết quả thí nghiệm được Tư vấn giám sát chấp thuận mới được phép đưavào thi công
- Tất cả cốt thép bảo được bảo quản tránh hư hỏng bề mặt hoặc hư hỏng mang tính cơhọc, tránh gỉ hoặc các nguyên nhân khác kể từ khi nhập hàng tới khi lắp đặt cốt thép.Cốt thép lưu kho tại công trường phải được đặt trên sàn gỗ, không được đặt trực tiếp trên
Trang 34mặt đất, cốt thép phải được che kín Phải đánh dấu và xếp kho sao cho tiện khi cần kiểmnghiệm.
- Công tác gia công và nối cốt thép phải tuân thủ các yêu cầu của chỉ dẫn kỹ thuật và cáctiêu chuẩn TCVN hiện hành
1.8 Cốt liệu hạt mịn
- Dùng cát sông phù hợp với TCXD 238-1996, TCXDVN 262:2001 và TCVN 7572:2006
- Cát lấy từ các nguồn cung cấp khác nhau không được chứa trong cùng một đống haydùng thay thế cho các công việc thi công tương tự mà không được Tư vấn giám sát đồngý
- Cát dùng cho công tác bê tông phải đảm bảo chất lượng được tư vấn giám sát chấp thuận
do nhà thầu đệ trình trong hồ sơ đệ trình nguồn vật liệu
1.9 Cốt liệu hạt thô
- Sử dụng loại đá nghiền đồng nhất, sạch, không có vật liệu ngoại lai, đất, chất hữu cơ,kali và các chất có hại khác, hàm lượng bụi sét không quá 1% phù hợp với tiêu chuẩnTCXD 238-1996 (kiểm tra phản ứng kiềm), TCXDVN 262:2001 (kiểm tra hàm lượngclorua) và TCVN 7572:2006
- Đường kính hạt lớn nhất Dmax 40mm cho bê tông có chiều dày lơp bảo vệ > 40mm
và Dmax 20mm cho bê tông có chiều dày lớp bảo vệ 40mm
- Không gây phản ứng kiềm - silic, thử theo TCXD 238:1996
- Lượng Cl- hoà tan nhỏ hơn hoặc bằng 0.01% khối lượng cốt liệu lớn, thử theoTCXDVN 262:2001
- Nguồn cung cấp cốt liệu hạt thô phải được Tư vấn giám sát chấp thuận trước khi chuyểnvật liệu đến công trường
- Các đống cốt liệu hạt thô phải được đánh đống theo những luống ngang không cao quá1m để tránh bị phân tầng Nếu cốt liệu hạt thô bị phân tầng thì phải xáo trộn lại cho phùhợp với yêu cầu
- Với mỗi lô đá dăm phải kèm giấy chứng nhận của nơi sản xuất với các nội dung sau:
o Tên cơ sở sản xuất
o Tên đá, sỏi
o Số thứ tự của lô, thời gian sản xuất
o Kết quả các chỉ tiêu chất lượng đã kiểm tra
- Nguồn đá cho công tác bê tông dự kiến sử dụng đá lấy từ mỏ ở khu vực hoặc vùng lâncận, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, vận chuyển đến công trường bằng đường sông hoặcđường bộ
Trang 35- Đối với kết cấu trong vùng khí quyển:
o Độ pH từ 6,5 ~ 12,5;
o Hàm lượng Cl- nhỏ hơn hoặc bằng 500mg/l cho bê tông cốt thép thường và nhỏ hơnhoặc bằng 350mg/l cho bê tông cốt thép ứng suất trước;
- Đối với kết cấu trong vùng nước thay đổi và ngập nước thì phải thêm các yêu cầu sau:
o Hàm lượng SO3 không vượt quá 1000mg/l;
o Tổng hàm lượng muối hòa tan không vượt quá 2000mg/l
- Sử dụng nước sạch, không lẫn dầu, muối, axit, đường, thực vật hoặc các chất có hại kháccho bê tông để trộn cấp phối bê tông, bảo dưỡng bê tông và các sản phẩm chứa xi măngkhác
1.11 Phụ gia cho bê tông.
- Tùy từng trường hợp cụ thể khi sử dụng phụ gia sao cho phù hợp (liều lượng, quy trình
- Phụ gia không được gây bất kỳ hiệu ứng nào ảnh hưởng tới cường độ và độ bền củabêtông Các phụ gia có thành phần CloruaCanxi và Clo không được dùng trong mọi tìnhhuống
- Việc sử dụng phụ gia phải tuân theo chỉ dẫn của nhà sản xuất, phụ gia không được chứacác chất ăn mòn cốt thép, không ảnh hưởng đến tuổi thọ của bê tông