1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Biện pháp thi công bê tông

27 78 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 789,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biện pháp sẽ bao gồm các hoạt động được thực hiện bởi FECON CORPORATION., để đảm bảo rằng việc lựa chọn thiết bị và vật liệu là phù hợp và đảm bảo một môi trường làm việc an toàn trong s

Trang 1

WORK METHOD STATEMENT FOR FOUNDATION CONCRETE WORKS

BIỆN PHÁP THI CÔNG CÔNG TÁC BÊ TÔNG

Name:

☐2 TO BE ISSUED AS FINAL PROVIDED COMMENTS ARE INCORPORATED

ISSUE

DOCUMENT CLASS: X

WRITTEN BY (name)

CHECKED BY (name)

APPROV./AUTHOR BY (name)

DOCUMENT REVISIONS

Trang 2

REVISION LOG

(dd/mm/yyyy)

Revised Detail

discharge

curing concrete

the slump to 30mins

Add pedestal pouring when temperature is stable and engineer decide to pour

Change method to curing concrete (hessian and spray water)

Add sika latex TH for bonding between pedestal and base

pouring

yellow color

Trang 3

Contents

METHOD STATEMENT PURPOSE – MỤC ĐÍCH 4

DEFINITIONS – ĐỊNH NGHĨA 4

STANDARD APPLY & REFERENCES – TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG &TÀI LIỆU THAM KHẢO 4

A STANDARD APPLY - TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG 4

B REFERENCES – TÀI LIỆU THAM KHẢO 4

TOOL, EQUIPMENT AND MACHINERY – CÔNG CỤ, THIẾT BỊ VÀ MÁY MÓC 5

MATERIALS – VẬT LIỆU 7

GENERAL SAFETY PLAN – KẾ HOẠCH AN TOÀN CHUNG 7

WORK EXECUTION PLAN – QUALITY CONTROL OVERVIEW 11

WORK EXECUTION PLAN – CONCRETE PRE-POUR (BASE & PEDESTAL) 12

WORK EXECUTION PLAN – CONCRETE SUPPLIER AUDIT & POUR TESTING 14

WORK EXECUTION PLAN – CONCRETE POUR AND TESTING (BASE & PEDESTAL) 15

WORK EXECUTION PLAN – CONCRETE POST-POUR (BASE) 27

Trang 4

Method Statement Purpose – Mục đích

The purpose of this method statement is to outline procedure and methodology of concrete work for WTG Foundation, Formation and Substitution for BT1 WIND FARM & BT2 WIND FARM Project The method statement shall cover the activities to be carried out by FECON CORPORATION., in order

to ensure that the selection of equipment and materials are appropriate, and a safe working environment during the entire construction work is obtained

Mục đích của báo cáo phương pháp này là trình bày quy trình và phương pháp thi công bê tông móng WTG - Dự án BT1 và BT2 ĐIỆN GIÓ QUẢNG BÌNH Biện pháp sẽ bao gồm các hoạt động được thực hiện bởi FECON CORPORATION., để đảm bảo rằng việc lựa chọn thiết bị và vật liệu là phù hợp và đảm bảo một môi trường làm việc an toàn trong suốt quá trình xây dựng

Definitions – Định nghĩa

: BT2 WINDFARM JOINT STOCK COMPANY

Standard apply & References – Tiêu chuẩn áp dụng &Tài liệu tham khảo

a Standard apply - Tiêu chuẩn áp dụng

- Theo tiêu chuẩn dự án được phê duyệt (trang 27/28 - Chỉ dẫn kỹ thuật thi công)

- TCVN 5308:1991

- Thông tư 04/2017/TT-BXD

b References – Tài liệu tham khảo

- [1] Inspection test plan for foundation construction

- [2] Job safety analysis for Foundation Construction

- [3] Material approval for concrete:

Concrete C30/37; C45/55

- [4] CTV Wind Foundation Design

- [5] WIND FARM Employer’s Requirements: Balance of Plant Contract

- [6] Anchor Cage and Reinforcement Method Statement

- [7] Concrete Quality Statement

- [8] TCVN 5726:1993 Testing hardened Concrete, TCVN 3106 – 1993 Testing fresh concrete

- [9] Antisol E Concrete Curing Compound

Trang 5

- [10] Geotechnical Investigation Report by IBST

- [11] CPT Report by Golden Earth

- [12] Hydrological Investigation report by Environmental Water Resources Institute

- [13] Test result of Ground water in Geotechnical Investigation Report by IBST

Tool, Equipment and Machinery – Công cụ, thiết bị và máy móc

All equipment and machinery shall be certified (when applicable), approved and inspected on a daily basis by BOP Contractor

Tất cả các thiết bị và máy móc phải được Nhà thầu BOP chứng nhận (nếu có), phê duyệt và kiểm tra hàng ngày

Preparation – Chuẩn bị

4.1 Signage & Protective barriers

Biển báo & hàng rào bảo vệ

4.2 Welfare Area including toilets, first aid, eye wash etc

Khu tiện ích bao gồm nhà vệ sinh, sơ cứu, rửa mặt, v.v

4.3 Type B (Dry Chemical Powder) Fire extinguishers (5 to 7 units)

Bình chữa cháy loại B (Bột hóa chất khô) (5 đến 7 chiếc)

4.8 Safe Work Access Platform

Giàn giáo tiếp cận an toàn

4.9 Ladders & Podium Ladders

Thang & Bậc thang

4.10 Power Washer

Dụng cụ siết Bulong

4.11 Mushroom Caps

Mũ chụp đầu bu lông

4.12 Water tanks and pumps

Bể nước và máy bơm

4.13 Water truck (standby)

Xe chở nước (dự phòng)

4.14 2 x Slump Test Equipment in clear designated area with lighting

2 x Thiết bị kiểm tra độ sụt ở khu vực được chỉ định rõ ràng với ánh sáng đầy đủ

4.15 Slump Test Summary and lighting

Bảng tóm tắt thử nghiệm độ sụt và ánh sáng

4.16 Water baths for hessian soaking

Bồn ngâm vải bao bố

Trang 6

4.17 Laser level

Máy laser

Concrete Pour – Đổ bê tông

4.18 Batching Lorries – Xe vận chuyển

Note: the total number shall be available for the whole pour

Lưu ý: số lượng xe sẽ có sẵn cho toàn bộ lần đổ

4.19 Concrete Pumps x2 (one spare)

Máy bơm bê tông x2 (một dự phòng)

Động cơ máy dùi: sử dụng 8 và 6 dự phòng

4.22 Electric pokers with 50mm, 30mm head + needle vibrator

Dây đầm dùi 50mm, 30mm đầu + đầu đầm

4.23 Drip Trays

Khay nhỏ giọt

4.24 Surface Finishing

Hoàn thiện bề mặt

Magic float/power float screed

Vibrating Screed bars/tamps – Easy Float

4.25 High Pressure Water jet (surface moistening)

Tia nước áp suất cao (làm ẩm bề mặt)

4.26 Small tools and equipment

Dụng cụ và thiết bị nhỏ

4.27 Large brush for cleaning rebar of spilt concrete

Bàn chải lớn để làm sạch cốt thép của bê tông rơi vãi

Trang 7

5.3 Water (if from watermains it is not needed)

Nước (nếu lấy từ nguồn nước thì không cần)

5.4 Admixture – phụ gia

5.5 Insulation materials: foam, plastic sheets, plywood

Vật liệu cách nhiệt: tấm xốp, tấm nhựa, ván ép

5.6 Others - Khác

General Safety Plan – Kế hoạch an toàn chung

Throughout the site (the area where the works are being constructed) the contractor is responsible for supplying all the necessary signs and other equipment to ensure the smooth and safe flow of traffic Also the construction should be carried out in a safe and controlled manner to prevent damage to vehicles and the general public from construction equipment, site materials and activities

In order to ensure a safe working environment during the entire construction work is obtained, the safety measures will be implements as follows:

Trong toàn bộ công trường (khu vực đang thi công công trình), nhà thầu có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các biển báo cần thiết và các thiết bị khác để đảm bảo giao thông được thông suốt và an toàn Ngoài ra, việc xây dựng phải được thực hiện một cách an toàn và có kiểm soát để tránh gây thiệt hại cho các phương tiện và người dân từ các thiết bị xây dựng, vật liệu công trường và các hoạt động Để đảm bảo môi trường làm việc an toàn trong toàn bộ quá trình thi công, các biện pháp an toàn sẽ được thực hiện như sau:

6.1 Prepare risk assessment and work method statement and submit to OE & Owner for review

Chuẩn bị đánh giá an toàn công việc (hoặc đánh giá rủi ro) và đưa ra biện pháp làm việc và trình

OE & Chủ đầu tư xem xét

6.2 All personnel have to pass the induction training

Tất cả nhân viên phải vượt qua khóa đào tạo an toàn

6.3 Prior to commencing any work in this scope the supervisor will carry out the risk assessment

at job site with all personnel working on this scope of work attendance Personnel working on the concrete pouring shall be minimized to prevent overcrowding of the work area

Trước khi bắt đầu bất kỳ công việc nào trong phạm vi này, người giám sát sẽ thực hiện đánh giá rủi ro tại địa điểm làm việc với tất cả nhân viên làm việc trong phạm vi công việc này Nhân viên làm việc trong quá trình đổ bê tông phải được giảm thiểu để tránh tình trạng quá tải trong khu vực làm việc

6.4 Carry out toolbox meeting with all personnel working on this activity present Final toolbox talks to be held before casting concrete with Method Statements and Risk Assessments

Trang 8

Tiến hành cuộc họp TBM với tất cả nhân viên làm việc trên hoạt động này TBM cuối cùng sẽ được

tổ chức trước khi đổ bê tông với Biện pháp thi công và đánh giá rủi ro

6.5 PPE to be on at all time at minimum:

Thiết bị bảo vệ cá nhân luôn được mang tối thiểu:

Helmet, safety shoes/wellingtons, reflective Jacket/Vest, safety goggles/glasses/eyes wash when pouring or close to the concrete pour,

mũ bảo hộ, giày an toàn / mũ bảo hộ, áo khoác / áo phản quang, kính bảo hộ / kính bảo hộ/ nước rửa mắt khi đổ hoặc gần đổ bê tông,

Whilst working with concrete and handling reinforcement gloves,

Trong khi làm việc với bê tông và xử lý găng tay cốt thép,

Where necessary: ear plugs/earmuffs, rainwear, respiratory mask

Khi cần thiết: nút bịt tai / bịt tai, quần áo mưa, khẩu trang

6.6 Welfare area to be provided at safe area away from deliveries and work area

Khu vực phúc lợi được cung cấp tại khu vực an toàn, cách xa nơi giao hàng và khu vực làm việc

6.7 Prior to using any machines/equipment at site, they shall be inspected to ensure they are in good working order If not source replacement

Trước khi sử dụng bất kỳ máy móc / thiết bị nào tại công trường, chúng phải được kiểm tra để đảm bảo chúng hoạt động tốt Nếu không thay thế

6.8 Periodic preventive maintenance will be made on all equipment and machines

Bảo dưỡng định kỳ sẽ được thực hiện trên tất cả các thiết bị và máy móc

6.9 Only authorized signalman will be assigned together with the operator or driver

Chỉ người xi-nhan mới được chỉ định cùng với người điều khiển hoặc người lái xe

6.10 Regularly check that safe working condition is obtained prior to working

Thường xuyên kiểm tra điều kiện làm việc an toàn trước khi làm việc

6.11 Construction waste will be disposed of in an appropriate manner There will be no dumping

of garbage, waste, construction debris, motor oils, etc., on the site or on the adjoining vegetated areas Ensure that all damages accompanying transportation of the waste material will be at Contractor responsibility The transportation path from site to the dumping area will always keep clean and free from soil Waste matter that may falling down during transportation Batching Lorries shall washout their chutes into the dedicated concrete washout pit; the location of the pit will be located on Site away from any streams or ponds

Chất thải xây dựng sẽ được xử lý theo cách thích hợp Sẽ không được đổ rác, chất thải, mảnh vụn xây dựng, dầu máy, v.v., trên công trường hoặc trên các khu vực có thảm thực vật liền kề Đảm bảo rằng tất cả các thiệt hại đi kèm với việc vận chuyển vật liệu phế thải sẽ do Nhà thầu chịu trách nhiệm Đường vận chuyển từ công trường đến khu vực bãi thải sẽ sạch sẽ và không có đất Các chất thải có thể rơi xuống trong quá trình vận chuyển Các xe bồn bê tôngsẽ đưa máng trượt của chúng vào hố rửa bê tông chuyên dụng; vị trí của hố sẽ được đặt trên địa điểm xây dựng cách xa bất kỳ suối hoặc

ao hồ

6.12 Establishment of Safe Working areas

Thiết lập các khu vực làm việc an toàn

Trang 9

All embankments above excavation slopes will be cleared of loose debris, stockpiled material will be compacted and kept a minimum of 1m away from the edge of the excavation and the area will be protected by barriers Personnel will be prohibFecond from entering the area protected by the barriers

Tất cả các bờ bao phía trên dốc đào sẽ được dọn sạch đá vụn, vật liệu dự trữ sẽ được nén chặt

và để cách mép đào tối thiểu 1m và khu vực sẽ được bảo vệ bằng rào chắn Nhân viên sẽ bị cấm vào khu vực được rào chắn bảo vệ

All accesses to the work area to be level and safe for pedestrian access or those carrying equipment Access ramp (road) to the foundation and footways etc to be carefully inspected prior to the pour to prevent potential accidents

Tất cả các lối vào khu vực làm việc phải bằng phẳng và an toàn cho người đi bộ hoặc những người mang theo dụng cụ Tiếp cận đoạn đường dốc (đường) đến nền móng và lối đi bộ, v.v

để được kiểm tra cẩn thận trước khi đổ để ngăn ngừa tai nạn tiềm ẩn

All scaffolding, ladders etc required to allow for easy access to the pedestal shall be put in place and inspected in advance of the pour

Tất cả giàn giáo, thang, v.v cần thiết để cho phép dễ dàng tiếp cận bệ phải được đặt đúng vị trí và kiểm tra trước khi đổ bê tông

6.13 Any potentially dusty material being transported from work sites will be securely contained Transporting vehicle, etc., will be monitored to prevent overloading and over-filling

Mọi vật liệu có khả năng có bụi được vận chuyển từ nơi làm việc sẽ được bảo quản an toàn Phương tiện vận chuyển, vv, sẽ được giám sát để ngăn chặn tình trạng quá tải và quá đầy

6.14 Weight of dump truck containing the waste material will not be exceeded the limit weight allowed by the nation, local, traffic law

Trọng lượng của xe ben chứa phế liệu sẽ không được vượt quá trọng lượng giới hạn cho phép của quốc gia, địa phương, luật giao thông

6.15 Rotation of staff during the concrete pour shall be done in a staged manner i.e so that the pour is not disrupted ensuring that all team members get sufficient rest breaks and that the foundation is staffed through the entire duration of the pour (changing of staff to be done in staged manner to ensure sufficient personnel on foundation at all times) Location of rest area shall be in accordance with drawing provided in Concrete Quality Statement

Việc luân chuyển nhân sự trong quá trình đổ bê tông phải được thực hiện theo từng giai đoạn, tức

là để quá trình đổ không bị gián đoạn, đảm bảo rằng tất cả các thành viên trong nhóm được nghỉ ngơi đầy đủ và nền móng được bố trí nhân viên trong suốt thời gian đổ (thay đổi nhân viên được được thực hiện theo cách thức tổ chức để đảm bảo luôn có đủ nhân sự trên cơ sở) Vị trí của khu vực nghỉ ngơi phải phù hợp với bản vẽ được cung cấp trong Tuyên bố chất lượng bê tông

6.16 Confined Spaces Rescue Plan (Anchor Cage Lower Level):

Kế hoạch giải cứu không gian hạn chế (Tầng dưới của bu lông neo):

Nature of work: Working at the base of the foundation reinforcement inside the anchor cage with access/egress limFecond to overhead small temporary openings in the reinforcement

Trang 10

Tính chất công việc: Làm việc tại chân móng gia cố bên trong lồng neo với lối vào / lối ra hạn chế ở các khe hở tạm thời nhỏ trên cao trong cốt thép

Risks: injury/other ailment disabling worker from exiting the work area unassisted

Rủi ro: chấn thương / bệnh tật khác khiến công nhân không thể ra khỏi khu vực làm việc mà không được trợ giúp

Specific Risk Mitigation measures:

Các biện pháp giảm thiểu rủi ro cụ thể:

All workers to undergo specific training to be aware of the risks of operating in a confined space

Tất cả công nhân phải trải qua khóa đào tạo cụ thể để nhận thức được rủi ro khi hoạt động trong không gian hạn chế

Rescue training to be provided to all personnel who will work on the upper and lower levels

of pedestal area concrete pours

Huấn luyện cứu hộ sẽ được cung cấp cho tất cả nhân viên sẽ làm việc ở tầng trên và tầng dưới của máy đổ bê tông khu vực bệ

Trial rescue events to be completed by relevant personnel prior to the pour occurring Feedback and lessons learned sessions to be undertaken during and after completion of training

Các sự kiện cứu hộ thử nghiệm phải được hoàn thành bởi nhân viên có liên quan trước khi đổ Các buổi phản hồi và rút kinh nghiệm sẽ được thực hiện trong và sau khi hoàn thành khóa đào tạo

Rescue equipment (scaffolding, winch and harnesses) to be provided to allow aided removal

Thiết lập thiết bị cứu hộ: Tất cả công nhân trong khu vực giới hạn phải có trang bị lao động Nhân viên sơ tán y tế được chỉ định và một phương tiện cụ thể được chỉ định để sơ tán (Lưu ý: xem xét cẩn thận bản chất của các chấn thương / bệnh tật trước khi sơ tán, đặc biệt là các chấn thương ở đầu, cổ và cột sống Trong trường hợp bị thương như vậy, phải giảm thiểu chuyển động của nhân viên tùy thuộc vào tình trạng sẵn có / thời gian ứng phó dự đoán của nhân viên y tế được đào tạo phù hợp.)

Trang 11

Injured personnel to be brought immediately outside of the foundation excavation area to a safe and clear location If injuries/ailment are not minor injured person to be brought immediately to Quang Ninh hospital or alternatively wait for arrival of doctor and/or ambulance

Người bị thương phải được đưa ngay ra ngoài khu vực đào móng đến vị trí thông thoáng và

an toàn Nếu thương tích / bệnh tật không nhẹ, người bị thương phải được đưa ngay đến bệnh viện Quang Ninh hoặc chờ bác sĩ và / hoặc xe cứu thương đến

Work Execution Plan – Quality Control Overview

Kế hoạch thực hiện công việc - Tổng quan về kiểm soát chất lượng

7.1 Design Drawing Management:

Quản lý bản vẽ thiết kế:

All supervisors to be provided with latest construction drawings When a new revision is provided the older revisions shall be handed in by the supervisor and replaced with updated drawings

Tất cả giám sát sẽ được cung cấp bản vẽ thi công mới nhất Khi có bản sửa đổi mới, người giám sát sẽ giao các bản sửa đổi cũ hơn và được thay thế bằng các bản vẽ cập nhật

A copy of the reinforcement drawings shall be placed at each foundation

Một bản sao của các bản vẽ gia cố phải được đặt ở mỗi móng

7.2 Design Management: Any proposed alterations to the reinforced concrete design shall be conveyed by the WTG Foundation Designers site staff to the design team Any changes considered minor (no drawing change required) or more significant (requiring drawing revision) shall be shared with and approved by the Design Certification team prior to commencement of any pour

Quản lý thiết kế: Mọi thay đổi được đề xuất đối với thiết kế bê tông cốt thép sẽ được nhân viên công trường WTG Foundation Designers chuyển cho nhóm thiết kế Bất kỳ thay đổi nào được coi là nhỏ (không yêu cầu thay đổi bản vẽ) hoặc quan trọng hơn (yêu cầu sửa đổi bản vẽ) sẽ được chia sẻ với nhóm Chứng nhận thiết kế và phê duyệt trước khi bắt đầu bất kỳ quá trình đổ nào

7.3 There will be different quality checks to be undertaken on the different steps of the construction of each WTG foundation Two different concrete pours will occur (Upper Blinding layer, Base & Pedestal) and will be subject to two separate inspections (two different reports to filled and reviewed):

Sẽ có các kiểm tra chất lượng khác nhau được thực hiện đối với các bước xây dựng khác nhau của từng nền móng WTG Hai lần đổ bê tông khác nhau sẽ xảy ra (Lớp lót, Lớp đế & cổ móng) và sẽ phải nghiệm thu hai lần riêng biệt (hai báo cáo khác nhau phải được điền đủ và xem xét):

7.4 Pre pour Inspection: Item included in the design and Method, the reinforcement, the cast in place and the formwork, earthing, ducting and dimensions

Nghiệm thu trước khi đổ: các hạng mục theo như thiết kế và biện pháp, cốt thép, vật đúc trong hạng mục và ván khuôn, nối đất, ống luồn cáp điện và kích thước

Trang 12

7.5 Concrete Works Pour Report which summaries the Concrete Delivery Docket, different loads, the times of Discharge, temperature both concrete & the air and also the slump tests results [QC form ].

Báo cáo công tác đổ bê tông trong đó tóm tắt nhật ký bê tông, các khối lượng khác nhau, thời gian đổ, nhiệt độ cả bê tông và không khí và cả kết quả thí nghiệm độ sụt (theo QC form)

7.6 7 thermo-couples will be placed within the base pour for all foundations Concrete temperature will be logged for minimum 14 days post pour drops or below 50°C Refer to Concrete Quality statement for temperature recording frequency and mitigation measures in case of excessively high temperatures Logging of temperatures shall be done by FECON and a copy of all recorded temperatures to be added as an appendix

Các cặp nhiệt sẽ được đặt trong phần đế cho tất cả các móng Nhiệt độ bê tông sẽ được ghi lại trong tối thiểu 14 ngày sau khi đổ hoặc cho đến khi giảm xuống dưới 50 ° C Tham khảo tuyên bố chất lượng bê tông để biết tần suất ghi nhiệt độ và các biện pháp giảm thiểu trong trường hợp nhiệt độ quá cao Việc ghi nhiệt độ sẽ được FECON thực hiện và một bản sao của tất cả các nhiệt độ đã ghi sẽ được thêm vào làm phụ lục

7.7 Post pour inspection (blinding layers): elevation and levelling of the blinding concrete is checked before rebar is assembled [QC form]

Nghiệm thu sau đổ bê tông (lót): kiểm tra cao độ và độ san phẳng của bê tông lót trước khi lắp đặt cốt thép (theo QC form)

7.8 Post-pour Inspection (foundation base and pedestal pours) aims to record the different defects and remedial measures to be undertaken [QC form]

Nghiệm thu sau đổ bê tông (bệ móng và cổ móng) nhằm mục đích ghi lại các khuyết tật khác nhau

và các biện pháp khắc phục sẽ được thực hiện [theo QC form]

Work Execution Plan – Concrete Pre-Pour (Base & Pedestal)

Kế hoạch thực hiện công việc - Trước đổ bê tông (bệ móng và cổ móng)

8.1 Inspect and confirm the position of the foundation layout in accordance to the layout issued

Kiểm tra và xác nhận vị trí bố trí móng phù hợp với vị trí đã duyệt

8.2 Ensure that the installation of anchor cage, reinforcement, formwork including insulation, earthing & ducting and covering of anchor bolts to prevent splashing with concrete are completed

Trang 13

according to the Design and Specifications both for the Designer and WTG Manufacturer Checks to the anchor cage nuts, levelling and bolt projections to be in accordance with suppliers requirements

Đảm bảo rằng việc lắp đặt lồng Bu long neo, cốt thép, ván khuôn bao gồm vật liệu cách nhiệt, nối đất & ống dẫn và bọc các bu lông neo để chống văng bê tông được hoàn thành theo thiết kế và thông

số kỹ thuật cho cả nhà thiết kế và nhà sản xuất WTG (theo hướng dẫn của Vestas) Kiểm tra các đai

ốc lồng bu long neo, các phép chiếu bằng và bu lông có phù hợp với các yêu cầu của nhà cung cấp không

8.3 Request for inspection shall be submitted for steel reinforcement and formwork for checking and approval of the Engineer prior to concrete casting (normally before 24h for issuing the request)

Yêu cầu kiểm tra cốt thép và ván khuôn phải được đệ trình để Kỹ sư kiểm tra và chấp thuận trước khi đổ bê tông (thông thường phát yêu cầu trước 24h)

8.4 Make sure that the area within the foundation to be poured with concrete is cleaned Remove all rubbish, dirt and any other deleterious material via air compressor or vacuum cleaner All Formworks require an anti-adhesive agent treatment before pouring

Đảm bảo rằng khu vực trong nền đổ bê tông được làm sạch Loại bỏ tất cả rác, bụi bẩn và bất kỳ vật liệu có hại nào khác thông qua máy nén khí hoặc máy hút bụi Tất cả các ván khuôn yêu cầu xử lý chất chống kết dính trước khi đổ

8.5 The surveyor will check and mark the level of the projected top of the foundation in order to locate the exact elevation

Nhân viên khảo sát sẽ kiểm tra và đánh dấu cao độ dự kiến của đỉnh móng để xác định cao độ chính xác

8.6 Identify suitable delivery route and confirm it is trafficable for the proposed pour date

Xác định tuyến đường vận chuyển phù hợp và xác nhận rằng tuyến đường này có thể lưu thông vào ngày đổ được đề xuất

8.7 When selecting pour date and time avoid periods with heavy rainy or other weather conditions during the pour e.g excessive temperature, too windy etc* This should be done by checking the Weather Forecast before finalizing planning of concrete pour works

Khi chọn ngày và giờ đổ, tránh những khoảng thời gian có mưa lớn hoặc các điều kiện thời tiết khác trong khi đổ, ví dụ: nhiệt độ quá cao, quá nhiều gió, v.v * Điều này nên được thực hiện bằng cách kiểm tra Dự báo thời tiết trước khi hoàn thành kế hoạch cuối cùng của các công trình đổ bê tông

The maximum temperature allowable for concreting is 35°C (for tolerance measuring), according to specification If temperature is too hot during the day nighttime pours should be done instead

Nhiệt độ tối đa cho phép để đổ bê tông là 35 ° C (để đo dung sai), phù hợp với tiêu chuẩn Nếu nhiệt độ quá nóng vào ban ngày sẽ đổ vào ban đêm

Excessive winds, ambient temperatures, concrete temperature, relative humidity and rate of evaporation should be carefully avoided to limit rate of evaporation and temperature

Cần tránh cẩn thận gió quá mức, nhiệt độ môi trường, nhiệt độ bê tông, độ ẩm tương đối và tốc độ bay hơi để hạn chế tốc độ bay hơi và nhiệt độ

In case of unpredictable rain, polythene sheets should be made available to use to cover the area in case of heavy rain and water pump should be ready to pump out the water from the

Ngày đăng: 27/08/2021, 17:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w