Đồ án cấp nước, thuyết minh đồ án cấp thoát nướcđồ án cấp thoát nước nhà cao tầngđồ án cấp thoát nước trong nhàcâu hỏi bảo vệ đồ án cấp thoát nướcdo an cap thoat nuocđồ án cấp thoát nước đô thịđồ án cấp thoát nước chung cưđồ án cấp thoát nước trường họcđồ án cấp thoát nước trong nhà chung cưđồ án cấp thoát nước bên trong công trình
Trang 1NHIỆM VỤ THIẾT KẾ
Đồ án môn học: CẤP THOÁT NƯỚC TRONG NHÀ
Sinh viên thiết kế:
Giáo Viên hướng dẫn:
Ngày giao nhiệm vụ:26/8/2008 ngày hoàn thành
Nhiệm vụ :Thiết kế hệ thống cấp nước lạnh, cấp nước nóng, thoát nước bẩn, thoát nước mưa
Cho công trình
CÁC TÀI LIÊU THIẾT KẾ
1 Mặt bằng các tầng nhà có bố trí các thiết bị vệ sinh Tỷ lệ 1:100
2 Kết cấu nhà
3 Số tầng nhà:12
4 Chiều cao mỗi tầng: 3,3m
5 Chiều cao tầng hầm: 3,5m
6 Chiều dầy mái nhà: 0,6 m
7 Chiều cao hầm mái: 2,5m
8 Cốt nền nhà tầng 1: 9,5m
9 Cốt sân nhà: 8,5 m
10.Áp lực đường ống cấp nước bên ngoài:
Hmin = 12 + 2.7 = 26m
Hma x =16 + 2.7 = 30m
11.Đường kính ống cấp nước bên ngoài: 200mm
12.Độ sâu chôn ống cấp nước bên ngoài: 1,2m
13.Số người sử dụng nước trong nhà: 4xP người
14.Nguồn cấp nhiệt cho hệ thống cấp nước nóng: Điện
15.Hình thức sử dụng nước nóng: vòi trộn
16.Dạng hệ thống thoát nước bên ngoài: chung
17.Đường kính ống thoát nước bên ngoài: 400mm
18.Độ sâu chôn ống thoát nước bên ngoài: 3,0m
KHỐI LƯỢNG THIẾT KẾ
1.Mặt bằng cấp thoát nước khu vực nhà
2 Mặt bằng cấp thoát nước các tầng nhà
3 Sơ đồ không gian hệ thống cấp nước lạnh, cấp nước nóng, thoát nước bẩn
4.mặt bằng và sơ đồ hệ thống thoát nước mưa trên mái
5 Mặt cắt dọc đường ống thoát nước ngoài sân nhà( đối với sơ đồ cấp nước có số tầng từ 5-10 tầng)
6 Thiết kế kỹ thuật một vài công trình có trong hệ thống
7 Thuyết minh tính toán
Trang 2PHẦN I :CẤP NƯỚC LẠNH
I LỰA CHỌN HỆ THỐNG CẤP NƯỚC LẠNH
Từ các số liệu ta thấy áp lực đường ống cấp nước bên ngoài chỉ
đủ cung cấp cho 1số tầng phía dưới.Để tận dụng khả năng cấp nước của đường ống bên ngoài,mặt khác do khu tập thể có nhiều tầng (12 tầng),ta sử dụng sơ đồ cấp nước phân vùng
Khu tập thể có 12 tầng ,mỗi tầng cao 3,3m
Áp lực cần thiết của ngôi nhà
Hctnh = Hhh + Htđ +∑h
Trong đó:
Htđ =3(m):áp lực tự do cần thiết ở các dụng cụ vệ sinh ở vị trí bất lợi nhất
Hhh : chiều cao hình học, chọn sơ bộ
Hhh = 3,3.12 =39.6(m) > Hngmin
∑h :tổng tổn thất tính từ điểm đấu nước bên ngoài đến thiết bị bất lợi nhất,chọn sơ bộ ∑h =5 m
Hct =39.6+3+ 5 = 47.6(m)
⇒ Chọn hệ thống cấp nước phân vùng.
Do đó ta phải phân vùng
Vùng 1:
6 tầng dưới cùng từ tầng 1 đến tầng 6
Sử dụng sơ đồ cấp nước đơn giản, sử dụng nước trực tiếp từ ống cấp nước bên ngoài
Vùng 2:
6 tầng trên cùng
Để tận dụng không gian tầng mái và giảm chi phí nên chọn hệ thống cấp nước có két nước.Nước từ hệ thống cấp nước thành phố chảy vào
bể chứa được đặt dưới tầng hầm,sau đó được được lên két nước bằng bơm rồi phân phối nước tới các phòng theo các đường ống từ trên xuống
II VẠCH TUYẾN VÀ BỐ TRÍ ĐƯỜNG ỐNG BÊN TRONG NHÀ
Mạng lưới cấp nước bên trong nhà bao gồm:Đường ống chính,đường ống đứng và các ống nhánh dẫn nước tới thiết bị vệ sinh trong nhà
Các yêu cầu đối với việc vạch tuyến đường ống cấp nước trong nhà là:
- Đường ống phải đi tới mọi thiết bị vệ sinh bên trong nhà
- Tổng số chiều dài đường ống phải ngắn nhất
- Dễ gắn chắc ống với các kết cấu của nhà : tường, trần, dầm, vì kèo…
- Thuận tiện dể dàng cho quản lý : kiểm tra, sửa chửa đường ống, đóng mở van…
Trang 3Đồng thời khi vạch tuyến mạng lưới đường ống cần phải chú ý một số quy định sau:
Không cho phép đặt ống qua phòng ở, hạn chế việc đặt ống sâu dưới nền nhà vì sẽ gây khó khăn cho sửa chữa, hư hỏng
- Các ống nhánh dẫn nước tới các thiết bị vệ sinh thường đặt dốc với
độ dốc i= 0,002-0,005 về phía ống dứng để dể dàng xả nước trong ống khi cần thiết
- Các ống dứng nên đặt ở góc tường nhà, mỗi ống nhánh không nên phục vụ quá 5 đơn vị dùng nước và dài không quá 5 m
- Đường ống chính cấp nước( từ nút đồng hồ tới các ống đứng) có thể đặt ở mái nhà, hầm mái hoặc tầng trên cùng ( khi nước được dẫn lên két nước ròi mới xuống các ống đứng) tuy nhiên phải có biện pháp chống rò rỉ, thấm nước xuống các tầng
- Đường ống chính phía dưới có thể bố trí ở tầng hầm hoặc nền nhà tầng 1 và bố trí theo mạng lưới cụt (Đối với nhà ở, nhà chung cư) và mạng lước vòng đối với các ngôi nhà công cộng quan trọng yêu cầu cấp nước liên tục
Dựa trên các yêu cầu trên và các chú ý trên ta tiến hành vạch tuyến và bố trí đường ống cấp nước bên trong nhà như sau:
- Đường chính ống phía dưới từ đường ống cấp nước bên ngoài vào được đặt dưới tầng hầm
- Bể chứa và bơm được đặt trong tầng hầm
- Két nước được đặt trên tầng mái Đối với vùng 2 ( Tầng 7-12) đặt đường ống chính ở tầng trên cùng
- Các đường ống đứng cung cấp cho các tầng nhà được bố trí trong hộp kỹ thuật (ống cấp nước, ống thoát nước, các ống khác) được đặt ở trong từng phòng
III.XÁC ĐINH LƯU LƯỢNG TÍNH TOÁN CHO TỪNG ĐOẠN ỐNG VÀ CHO TỪNG NGÔI NHÀ
Lưu lưưọng nước tính toán cho từng đoạn ống được xác định theo công thức:
0, 2 .
tt
q = α N (l/s)
Trong đó: - qtt : Lưu lượng nước tính toán cho từng đoạn ống (l/s)
- α : Hệ số phụ thuộc vào chức năng của ngôi nhà lấy theo bảng 1.7 ( Giáo trình cấp thoát nước trong nhà - TRẦN THỊ MAI ) : Bảng 1.7 : Trị số hệ số α
Các loại
nhà
Nhà tắm
công cộng, nhà giữ
trẻ, mẫu
giáo
Bệnh viện đa khoa
Cơ quan hành chính, cửa hàng
Trường học, cơ qua giáo dục
Bệnh viện nhà an dưỡng, nhà điều dưỡng
Khách san, nhà tập thể
Trang 4Do thiết kế với nhà tập thể nên α= 2,5.
- N : Tổng số đương lượng của các thiết bị vệ sinh trong đoạn ống tính toán được tính toán như sau:
Tổng số phòng trong khu nhà là 8 x 12 = 96 (phòng)
Trong mỗi một phòng có 2 nhà vệ sinh, mỗi nhà có bố trí các thiết bị như sau: 1 vòi nước chậu rửa mặt, 1 vòi nước chậu giặt, 1 vòi tắm hương sen và 1 hố xí có thùng rửa và 1 vòi rửa bếp
Loại dụng cụ vệ
sinh
Trị số đương lượng
Lưu lượng tính toán (l/s)
Đường kính ống nối, mm Vòi nước, chậu
Vòi nước chậu
Vòi nước thùng
Một vòi tắm
hương sen đặt
trong phòng
riêng của từng
căn nhà ở
Tổng số đương lượng của 1 ngôi nhà là:
N=1+2x(0,33+0,5+0,67) = 4
⇒Tổng số đương lượng của các thiết bị vệ sinh trong toàn bộ khu nhà là N=96x4=384
Như vậy lưu lượng nước tính toàn cho toàn bộ khu nhà ở :
=
×
×
= 0 , 2 2 , 5 384
tt
IV TÍNH TOÁN THUỶ LỰC MẠNG LƯỚC CẤP NƯỚC TRONG NHÀ:
Tính toán thuỷ lực mạng lưới cấp nước bên trong nhà bao gồm việc chọn đường kính ống, chọn vận tốc nước chảy trong ống hợp lý và kinh
tế, xác định tổn thất áp lực trong các đoạn ống thuộc tuyến cống chính để tính Hb và Hnh
CT, thể tích bể chứa và két nước
1 Chọn đường kính ống cho từng đoạn ống: Đường kính ống thường được chọn theo vận tốc kinh tế được lấy nhưu sau:
- Đối với đường ống chính, ống đứng v = 0,5 -1,5 (m/s)
- Đối với các đường ống nhánh vận tốc tối đa cho phép có thể lên tới v
≤ 2,5 (m/s)
Có các giá trị lưu lượng tính toán của các đoạn ống, vận tốc kinh tế và hợp lý, loại vật liệu làm ống dùng bảng tính toán thuỷ lực đường ống cấp nước để chọn đường kính ống ( Phụ lục- Bảng 1.2)
2 Xác đinh tổn thất áp lực cho từng đoạn ống và cho tuyến tính toán bất lợi nhất:
Trang 5Tổn thất dọc đường trên trên các đoạn ống của hệ thống cấp nước trong nhà được tính toán theo công thức :
htt = i.L
Trong đó :
- i : Là tổn thất đơn vị ( tổn thất áp lực trên 1 m chiều dài đoạn ống)
- L : Chiều dài đoạn ống cần tính toán, m
Vì toàn bộ các thiết bị vệ sinh trong các phòng của khu nhà là hoàn toàn như nhau nên ta chỉ cần tính toán cho 1 dãy là đủ
Bảng tính toán thuỷ lực cho các đoạn ống và cho tuyến bất lợi nhất được thể hiện theo bảng 1 và 2
V CHỌN ĐỒNG HỒ ĐO NƯỚC :
Chọn đồng hồ đo nước dựa trên các điều kiện sau đây:
- Lưu lượng nước tính toán của ngôi nhà qtt )l/s)
- Tổn thất áp lực qua đồng hồ
1 Dựa vào lưu lượng tính toán của khu nhà:
Khi chọn đồng hố phải đảm bảo lưu lượng tính toán của khu nhà phải nằm giữa lưu lượng giới hạn lớn nhất và nhỏ nhất của đồng hồ:
Qmin < Qtt < Qmax
Ở trên ta đã tính được Qtt = 9,8 (l/s) và dựa vào bảng 1.1 ( GT cấp thoát nước trong nhà - TRẦN THỊ MAI trang 19 ) ta chọn được đồng hồ loại tuốc bin ( trục ngang) có cỡ D = 80 (mm) có :Qmax = 22 (l/s) ;Qmin = 0,7 (l/s)
2 Tổn thất áp lực qua đồng hồ:
Tổn thất áp lực qua đồng hồ được xác định theo công thức:
Hdh = S.Qtt2 (m)
Trong đó:
- Qtt : Lưu lượng nước tính toán (l/s) : Qtt = 9,8 (l/s)
- S : Sức kháng của đồng hồ đo nước Với đồng hồ loại tuốc bin ( trục ngang) cỡ D = 80 (mm), dựa vào bảng 1.2 ( GT cấp thoát nước -Trần Thị Mai trang 20) ta tra được , S = 2,07.10-3
Như vậy tổn thất qua đồng hồ sẽ là :
Hdh = 2,07.10-3 9,82 = 0,2 (m) < (1÷1,5 ) (m)
⇒Vậy đồng hồ chọn là hợp lý.
VI TÍNH TOÁN ÁP LỰC CẦN THIẾT CHO KHU NHÀ:
Mục đích của việc tính toán áp lực cần thiết là để kiểm tra lại xem áp lực cần
thiết mà ta đã sơ bộ chọn ở trên có phù hợp không? Như vậy về thực chất tính toán áp lực cần thiết chỉ là để tính toán để chọn biên giới cấp nước giữa vùng 1 và vùng 2 Cách tính toán như sau:
Hnh
CT = Hhh + Hdh +∑ h + hcb + Htd
Trong đó:
+ Hnh
CT : áp lực cần thiết của khu nhà (m)
Trang 6+ Hhh : Độ cao hình học, tính từ trục đường cấp nước bên ngoài đến dụng cụ vệ sinh bất lợi nhất ( từ điểm C đến điểm a ) :
Hhh = (9,5-8,5+1,2) + 3,3.5+1.8= 20.5 (m)
+ Hdh : Tổn thất áp lực qua đồng hồ đo nước : Hdh = 0,2 (m)
+ ∑ h : Tổng tổn thất áp lực dọc đường theo tuyến bất lợi : ∑h= 1.784(m)
+ hcb : Tổn thất áp lực cục bộ trên tuyến bất lợi nhất, đối với hệ thống cấp nước sinh hoạt : hcb = (20-30% )∑ h Chọn : hcb = 0,2 1.784= 0,357 (m)
+ Htd : Áp lực tự do cần thiết ở các dụng cụ vệ sinh ở vị trí bất lợi nhất Đối với vòi rửa hố xí: Htd = 3 (m)
Vậy: Hnha
CT = 20,5 + 0,2 + 1,784 + 0,357 + 3,00 = 25,841(m)
VII TÍNH TOÁN KÉT NƯỚC:
1 Tính toán dung tích két nước:
Dung tích toàn phần của két nước xác định theo công thức:
WK = K Wdh
Trong đó :
+ Wdh : Dung tích điều hoà của két nước (m3), áp dụng theo lượng nước dùng trong một ngày đêm được xác định như sau:
3 dh
W = 20%Q ngd(m )
Với: Qngđ : Lượng nước trung bình ngày đêm ở vùng 2 được xác định như sau:
=
=
=
1000
192 200 1000
.N2 q
Q tc
+ qtc : Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt cho khu dân cư, lấy theo bảng 2.1- Giáo trình Cấp nước- Tập 1: Với loại nhà có hệ thống cấp thoát nước trong nhà, ó thiết bị tắm hương sen thì qtc = 150-200 (l/người.ngày) Chọn qtc = 200 ( l/người.ngày)
+ N2 : Số người sống trong khu nhà tập thể ở vùng 2 : N2 =192 (người)
) ( 68 7 100
4 38
m
W dh = × =
+ K : Hệ số dự trữ kể đến chiều cao xây dựng và phần cặn lắng ở đáy két nước ( K = 1,2-1,3) Chọn K = 1,2
Như vậy dung tích của két nước là :
WK = 1,2 7.68 = 9.216 (m3) Chọn WK =10 (m3)
Chọn 2 két nước có kích thước là : L x B x H = 2.5x 2 x 1 (m)
2 Độ cao đặt két nước
- Chiều cao đặt két nước được xác định trên cơ sở đảm bảo áp lực để đưa nước, tạo ra áp lực tự do đủ ở thiết bị vệ sinh bất lợi nhất trong trường hợp dùng nước lớn nhất ( Chính là điểm vòi hương sen ) Trong nhà ở tập thể mà ta đang thiết kế do két nước đặt ngay trên mái nhà nên
Trang 7áp lực tự do và lưu lượng nước ở các thiết bị vệ sinh ở tầng sát mái sẽ bé hơn các thiết bị vệ sinh tầng dưới Do đó ta chỉ cần tính cho điểm bất lợi
ở tầng gần với tầng đặt két nước ( tầng 12 ) là đủ
- Chiều cao đặt két nước được tính theo công thức:
Hk = Hm + h +hcb + Htd
Trong đó :
+ Hk :Cao độ đặt két nước (m)
+ Hm : Cao độ điểm m , Hm = 49.7 (m)
Hm-k : Tổn thất áp lực từ đáy két nước điểm k đến điểm bất lợi (điểm m)
Hm-k = 0,983 (m)
+ hcb : Tổn thất cục bộ trên đường ống từ m-k: hcb = 0,3.hm-k= 0,3.0,983
= 0,295(m)
+ Htdm : Áp lực tự do của thiết bị vệ sinh bất lợi nhất : Với vòi tắm hương sen thì Htd = 3 (m)
Vậy : Hk = 45,8+ 0,983 + 0,295 + 3 = 50,08 (m)
Mà cao độ của sàn hầm mái HM =49,1(m)(do sàn mái dày 0,6m)
Két nước đặt cách sàn mái: 50,08-49,1=0,98(m)⇒Đủ cung cấp nước cho vùng
3.Tính chọn bể chứa nước (bể chứa phục vụ cho vùng 2)
Số người sử dụng công trình 32người/tầng
⇒toàn vùng 2 : N =32.6 =192 (người)(bỏ qua lượng người đến thăm trong quá trình tính toán)
- Dung tích của bể chứa được xác định theo công thức sau: Wbc =
Wdh (m3) với Wdh là dung tích điều hoà của bể chứa : Wdh = (0,5 -2)
Qngđ Chọn :
- Wdh = 1,5.Qngđ = 576(m3)
- Chọn 1 bể chứa với thể tích là:
Wbc =576 (m3) với kích thước: L x B x H = 12 x8 x 6 (m)và có 0,5 (m) là chiều cao bảo vệ cho bể chứa
4.Tính toán máy bơm (Bơm nước nên két nước)
Để chọn máy bơm ta dựa vào
Lưu lượng máy bơm:
Qb = 5,0(l/s) = 18(m3/h)
Chiếu cao bơm nước
Hb = Hhh + Hdd + Hsd
Với:Hhh = 3,3.12+HKN +HBC = 39,6+1+4=44,6(m)
HKN =1 (m) : chiều cao két nước
HBC =4(m):chiều cao bể chứa
Hhh = 44,6(m)
Hdd =1,0(m) (tổn thất dọc đường qua van khoá…)
Trang 8Hsd =3(m)
Hb =44,6+1+3 =48,6(m)
Vậy chọn 2 máy bơm để bơm nước nên két nước,1 công tác ,1 dự phòng
BẢNG I: BẢNG TÍNH THUỶ LỰC TUYẾN BẤT LỢI VÙNG I
Đoạn
ống
tính
toán
Loại dụng cụ vệ sinh
mà đoạn ống phục vụ
Tổng số đươn g lượng N
Lưu lượng tính toán (l/s)
Đường kính ống D (mm)
Vận tốc trong ống V (m/s)
Tổn thất đơn vị (i)
Chiều dài đoạn ống l(m)
Tổn thất dọc đường h=i.l(m) Rửa mặt Vòi tắm Hốxí
TỔNG CỘNG 1.784
BẢNG II: BẢNG TÍNH THUỶ LỰC VÙNG II
Đoạn
ống
tính
toán
Loại dụng cụ vệ sinh
mà đoạn ống phục vụ
Tổng
số đương lượng N
Lưu lượng tính toán (l/s)
Đường kính ống D (mm)
Vận tốc trong ống V(m/s)
Tổn thất đơn
vị (i)
Chiều dài đoạn ống l(m)
Tổn thất dọc đường h=i.l(m) Bếp
rữa Rửamặt tắmVòi Hố xí
Trang 97_8 4 4 4 6 1.225 40 0.97 68.8 3.3 0.227
TỔNG CỘNG 1.87
BẢNG III: BẢNG TÍNH THUỶ LỰC ĐƯỜNG ỐNG NHÁNH
Đoạn
ống
tính
toán
Loại dụng cụ vệ sinh
mà đoạn ống phục vụ Tổngsố
đương lượng N
Lưu lượng tính toán (l/s)
Đường kính ống D (mm)
Vận tốc trong ống V (m/s)
Tổn thất đơn vị (i)
Chiều dài đoạn ống l(m)
Tổn thất dọc đường h=i.l(m) Rửa mặt Vòi tắm Hốxí
TỔNG CỘNG 0.343
BẢNG IV: BẢNG TÍNH THUỶ LỰC TỪ ĐIỂM BẤT LỢI ĐẾN KÉT NƯỚC
Đoạn
ống
tính
toán
Loại dụng cụ vệ sinh
mà đoạn ống phục vụ Tổng số
đương lượng N
Lưu lượng tính toán (l/s)
Đường kính ống D (mm)
Vận tốc trong ống V(m/s)
Tổn thất đơn
vị (i)
Chiều dài đoạn ống l(m)
Tổn thất dọc đường h=i.l(m)
Bếp
rữa Rửamặt tắmVòi Hố xí
TỔNG CỘNG 0.983
BẢNG V: BẢNG TÍNH THUỶ LỰC TUYẾN ĐI QUA BẾP
Đoạn
ống
tính
toán
Loại dụng cụ vệ sinh
mà đoạn ống phục vụ Tổng số
đương lượng N
Lưu lượng tính toán (l/s)
Đường kính ống D (mm)
Vận tốc trong ống V(m/s)
Tổn thất đơn vị (i)
Chiều dài đoạn ống l(m)
Tổn thất dọc đường h=i.l(m)
Bếp rữa Rửamặt tắmVòi Hố xí
Trang 101'_2' 4 4 1 40 1.2 62.8 3.3 0.207
TỔNG CỘNG 1.211
Chú ý: Khi tính toán thuỷ lực cho các tuyến để chọn đường kính
ống ta đếu sử dụng ống cấp nước bằng nhựa tổng hợp Ta tra bảng
phụ lục 2 cua 3giáo trình cấp thoát nước trong nhà (TRẦN THỊ
MAI)
PHẦN II : HỆ THỐNG CẤP NƯỚC NÓNG
I.CHỌN SƠ Đồ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC NÓNG
- Nhiệm vụ của hệ thống cấp nước nóng : là cung cấp nước nóng tới
mọi thiết bị vệ sinh như dùng nước nóng để rửa, tắm, chuẩn bị nấu ăn,
giặt là…
Trang 11- Sơ đồ hệ thống cấp nước nóng: Theo yêu cầu thiết kế ta phải thiết kế
hệ thống cấp nước nóng có nguồn cung cấp đun bằng điện và hình thức sử dụng là vòi trộn nghĩa là thiết bị đun nước nóng là một bình chứa nước nóng kín đặt ở trên tường và khi cung cấp tới các thiết bị
sử dụng nước nóng sẽ được trộn với nước lạnh để sử dụng
- Vì hệ thống cấp nước nóng cho khu nhà tập thể là hệ thống cấp nước nóng cục bộ nên trong mỗi phòng ta sử dụng một bình đun nước lấy nước trực tiếp từ vòi cấp nước lạnh qua bình đun và nước nóng được dẫn ra bằng một vòi dẫn nước xuống và hoà trộn với nguồn nước lạnh
để sử dụng
- Tính toán hệ thống cấp nuớc nóng:
Vì nước nóng được dùng với các yêu cầu nhiệt độ khác nhau ( giữa mùa đông và mùa hè) do đó khi thiết kế hệ thống cấp nước nóng, để thuận tiện trong tính toán người ta thường xác định lượng nhiệt tiêu thụ cần thiết trong 1 ngày, giờ Trên cơ sở đó tính toán các công trình và mạng lưới cấp nước nóng
II.TÍNH TOÁN CHỌN THIẾT BỊ ĐUN.
1.Lượng nhiệt tiêu thụ ngày đêm hay công suất nhiệt của trạm chuẩn
bị nước nóng cho khu nhà có thể tính theo công thức:
Wnh,ngđ = qn ( tn – tl) N ( Kcal/ngđ)
Trong đó:
+ qn : Tiêu chuẩn dùng nước nóng đơn vị (l/ng.ngđ) :lấy theo Bảng 3.1-Tiêu chuẩn dùng nước nóng với T= 650C ( GT Cấp thoát nước trong nhà -Trần Thị Mai) Với nhà tập thể: qn = 60 (l/ng.ngđ)
+ tn : Nhiệt độ nước nóng yêu cầu : tn = 650C
+ tl : Nhiệt độ nước lạnh : tl = 200C
+ N : Số lượng đơn vị dùng nước nóng: N =384(người)
Vậy: Wnh,ngđ = 60 ( 65-20).384 = 1036800( Kcal/ngđ)
2.Lượng nhiệt tiêu thụ giờ lớn nhất có thể xác định theo công thức sau:
Wgiờ max nhà= Kh.N.qn.(tn-t1)/24=103680(Kcal/h)
Trong đó:
+ Kh : Hệ số không điều hoà giờ dùng nước nóng tra theo quy phạm 4513-88 hoặc bảng 3.2 ( GT Cấp thoát nước trong nhà) Với số người N
= 384(người) ta tra được : Kh= 2,4
+ qn : Tiêu chuẩn dùng nước nóng đơn vị (l/ng.ngđ) :lấy theo Bảng 3.1- Tiêu chuẩn dùng nước nóng với T= 650C ( GT Cấp thoát nước trong nhà - Trần Thị Mai) Với nhà tập thể: qn = 60 (l/ng.ngđ)
+ tn : Nhiệt độ nước nóng yêu cầu : tn = 650C
+ tl : Nhiệt độ nước lạnh : tl = 200C
3.Xác định công suất tổng cộng của nguồn cấp nhiệt :
Công suất tổng cộng của nguồn cấp nhiệt cho toàn bộ ngôi nhà được xác định theo công thức:
Pnh.ng/24=1036800/24=43200 (Kcal/h)