- Tại các đoạn mạch chứa nguồn điện có trường lực lạ thì E*>E , do dó hạt mang điện có thể di chuyển ngược chiều tác dụng của điện trường tĩnh và dòng trong mạch được duy trì.. + Hướng d
Trang 1nguồn điện.Định luật ohm tổng quát
i Mục tiêu
1 Về kiến thức
- Hiểu được khái niệm lực lạ, trường lực lạ, nguồn điện
- Nắm được đặc điểm của trường lực lạ
- Xây dựng và hiểu được định luật Ohm tổng quát dạng vi phân và tích phân
- Hiểu được khái niệm suất điện động của nguồn điện Nguyên tắc chung đối với quá trình tạo thành suất điện động của các nguồn điện
2 Về kĩ năng
- Nắm được điều kiện áp dụng, các bước khi áp dụng định luật Ohm tổng quát
- áp dụng định luật Ohm tổng quát vào giải các bài tập
3 Về giáo dục tình cảm, thái độ
- Giáo dục tính trung thực, khách quan
- Giáo dục ý thức tự học tập, thái độ học tập nghiêm túc
- Giáo dục lòng kiên trì, tinh thần ham học hỏi, say mê khoa học
ii Chuẩn bị
1 Giảng viên
- Tìm hiểu các vấn đề xung quanh nội dung bài giảng, soạn giáo án
- Chuẩn bị các dụng cụ và thiết bị cần thiết cho bài giảng
- Chuẩn bị nội dung ghi bảng:
Bài 3 nguồn điện.Định luật ohm tổng quát
I Nguồn điện Trường lực lạ
1 Xét 2 vật dẫn mang điện trái dấu:
A(+), B(-) VA>VB
Nếu nối A và B bằng vật dẫn M thì các hạt mang điện(+) chuyển động theo chiều điện trường( AB), hạt mang điện âm chuyển động theo chiều ngược lại
- Kết quả: Trong M có dòng điện, VA, VB Cuối cùng VA=VB , dòng điện ngừng lại
- Muốn duy trì dòng điện, phải có lực có khả năng làm cho hạt mang điện chuyển động ngược chiều tác dụng của lực điện trường Lực này về bản chất không phải là lực tĩnh điện, gọi là lực phi tĩnh điện hay lực lạ
2 Xét theo quan điểm năng lượng
Trang 2Ta cũng thấy rõ là cần phải có trường lực lạ để duy trì dòng điện Thực vậy, vì
điện trường tĩnh là trường thế, công của lực điện trường làm di chuyển điện tích dọc theo đường cong kín bằng 0 Mà dòng điện chạy trong vật dẫn lại làm vật dẫn nóng lên, tức là tỏa ra năng lượng Vì vậy, cần phải có nguồn điện mà bên trong nó ngoài lực Culông còn có lực lạ, công của lực này dọc theo đường cong kín là khác 0 Nghĩa là lực này cung cấp năng lượng cho các hạt mang điện
3 Khái niệm trường lực lạ, nguồn điện
- Trường lực lạ là trường lực gây ra lực lạ Trường lực lạ không phải là trường thế
mà là trường xoáy
- Nguồn tạo ra trường lạ ấy được gọi là nguồn điện Vậy, nguồn điện là thiết bị
để tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện trong mạch Đây cũng
là một nguồn năng lượng cung cấp năng lượng cho mạch điện hoạt động
- Bản chất lực lạ trong các nguồn khác nhau là khác nhau Là lực hóa học ( lực tương tác phân tử ) trong pin, ắcqui Là lực điện từ trong máy phát điện
4 Véc tơ cường độ trường lực lạ ( *
E
)
- Biểu thức: * F*
E q
=
với:F *
là lực lạ do trường lực lạ tác dụng lên điện tích q
- Cường độ trường lực lạ có trị số bằng lực tác dụng lên một đơn vị điện tích dương
5 Định luật Ohm tổng quát dạng vi phân
- Khi trong mạch tồn tại trường lực lạ thì có: i= σ (E +E*) với E
là véc tơ cường độ điện trường tĩnh
- Tại các đoạn mạch chứa nguồn điện( có trường lực lạ) thì E*>E , do dó hạt mang điện có thể di chuyển ngược chiều tác dụng của điện trường tĩnh và dòng trong mạch được duy trì
II Định luật Ohm tổng quát Suất điện động của nguồn
điện
1 Chuyển định luật ôm tổng quát dạng vi phân sang dạng tích phân
- Tính toán ta được: 2 2 2
*
l
S
ρ = +
∫ ∫ ∫
2 ý nghĩa vật lý của các số hạng Suất điện động của nguồn điện
+ 2
1
Edl
∫là lưu số của véc tơ cường độ điện trường trên đoạn 1- 2, làcông làm dịch chuyển một đơn vị điện tích dương từ điểm (1) đến điểm (2) 2
1
Edl
∫= V1-V2 + 2
1
l
d
S
ρ
∫ là điện trở toàn phần trên đoạn mạch giữa 2 điểm 1-2 ( R12 )
+2
1
*
E dl
∫ là lưu số của véc tơ cường độ trường lực lạ trên đoạn 1- 2, gọi là suất
điện động ξ12 tác dụng trên đoạn 1- 2
3 Suất điện động của nguồn điện
+ Khái niệm suất điện động của nguồn điện:
Trang 3Là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện, đo bằng công do nguồn điện tạo ra làm dịch chuyển một đơn vị điện tích dương một vòng quanh mạch kín của nguồn đó
+ Biểu thức: A
q
ξ = + Đơn vị : vôn (V)
+ Hiện tượng tạo thành suất điện động trong pin điện hóa, xét pin Đanien
* ở đây ta nói về nguồn điện không đổi, nhưng về nguyên tắc các lập luận đó
đúng cho cả các nguồn khác Vì vậy, ta chỉ nói chung là nguồn điện
4 Định luật Ohm tổng quát:
+ Biểu thức: I R12=( V1-V2) +ξ12
+ Tính tổng quát của định luật:
- Độ giảm điện thế (I R12) tổng quát hơn khái niệm hiệu điện thế
- Kết quả trùng với định luật Ohm cho đoạn mạch đồng chất
Khi ξ12=0, I R12=( V1-V2)
- Với đoạn mạch không đồng chất ξ12 ≠0, mạch có vật dẫn là kim loại tiếp xúc với chất điện phân
- Kết quả trùng với định luật Ohm cho mạch kín Khi đó : V1-V2=0,
I R=ξ , R là tổng trở của mạch kín
5 áp dụng định luật Ohm tổng quát
- Điều kiện áp dụng: I có giá trị như nhau tại mọi điểm trong mạch
- Các bước khi áp dụng:
+ B1: Chọn chiều dòng điện trong mạch và chiều đường đi tùy ý
+ B2: Lấy điện thế điểm đầu trừ điện thế điểm cuối đường đi
+ B3: ξ > 0 nếu đi qua nguồn từ âm sang dương I > 0 nếu I cùng chiều
đường đi và ngược lại
- Bài tập áp dụng: SGK
2 Sinh viên
- Xem trước nội dung bài học trong các giáo trình:
+ Điện học Tác giả : Vũ Thanh Khiết
+ Điện học Tác giả : Nguyễn Phúc Thuần - Vũ Thanh Khiết
Trang 4iii Thiết kế hoạt động dạy học
1 Hoạt động 1: Đặt vấn đề
Hoạt động của giảng viên và sinh viên Nội dung cần nắm được
- GV : ĐVĐ : Trong phòng học của chúng
ta ngồi đây bóng đèn điện muốn sáng, quạt
muốn quay cần phải có điện, điện đó lấy từ
đâu ? ai cũng biết là do máy phát điện tạo
ra Bóng đèn pin muốn sáng phải có điện,
điện đó lấy từ đâu ? do pin cung cấp Bóng
đèn acquy muốn sáng cũng cần có điện,
điện đó lấy từ đâu ? do acquy cung cấp
Máy phát điện, pin, acquy đều có đặc điểm
là có thể cung cấp điện, chúng được gọi
chung là nguồn điện Vậy, bản chất của
nguồn điện là gì ? Khi có mặt của nguồn
điện trong mạch thì định luật Ohm có dạng
như thế nào? Bài học : Nguồn điện, định
luật Ohm tổng quát sẽ trả lời điều đó
- SV: Nhận thức vấn đề cần nghiên cứu
- Vấn đề cần nghiên cứu là:
+ Bản chất của nguồn điện là gì ? + Khi có mặt của nguồn điện trong mạch thì định luật Ohm có dạng như thế nào?
2 Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm lực lạ, trường lực lạ,nguồn điện
Hoạt động của giảng viên và sinh viên Nội dung cần nắm được
- GV : + Nêu vấn đề: Để hiểu được bản chất của
nguồn điện ta cần hiểu khái niệm về lực lạ, trường
lực lạ
+ Hướng dẫn sv đi đến khái niệm lực lạ:
Ta đã biết đặc điểm của nguồn điện là nó có hai
cực (+), (-) muốn có hai cực đó thì trong nguồn
điện cần có mặt của một lực có tác dụng bứt các
hạt mang điện ra khỏi nguyên tử trung hòa, lực đó
chống lại lực liên kết tĩnh điện giữa các hạt mang
điện trái dấu, gọi là lực phi tĩnh điện hay lực lạ
Mặt khác khi nối nguồn điện với vật dẫn M nào
đó ở bên ngoài, thì do sự chênh lệch điện thế giữa
hai cực đó các hạt mang điện sẽ chuyển động từ
1 Khái niệm lực lạ, trường lực lạ, nguồn điện
- Trong nguồn điện có mặt của một lực về bản chất không phải là lực tĩnh điện gọi là lực phi tĩnh điện hay lực lạ, lực này có tác dụng tách các điện tích trái dấu
và duy trì sự chênh lệch
điện thế ở các điểm bên trong nguồn
- Bản chất của lực lạ trong các nguồn khác nhau là khác nhau, thí dụ : Trong
Trang 5cực này sang cực kia dưới tác dụng của lực điện
trường, kết quả là điện thế hai cực sẽ bằng nhau,
khi đó không còn dòng điện Muốn duy trì dòng
điện này thì trong nguồn điện cần có lực chống lại
lực điện trường, để các hạt mang điện chuyển động
thành dòng khép kín liên tục, đó là lực lạ
- GV thông báo bản chất của lực lạ trong các
nguồn khác nhau là khác nhau, thí dụ : Trong pin,
acquy lực lạ là lực hóa học ( lực tương tác phân tử),
trong máy phát điện dùng hiện tượng cảm ứng điện
từ , lực lạ là lực điện từ,
-SV: Nghe và xét thấy có sự xuất hiện của lực lạ,
Nắm được khái niệm, bản chất của lực lạ
- GV thông báo + khái niệm trường lực lạ
+ hướng dẫn sv lập luận theo quan
điểm năng lượng để thấy được sự tồn tại của trường
lực lạ:
Ta cũng thấy rõ là cần phải có trường lực lạ để duy
trì dòng điện Thực vậy, vì điện trường tĩnh là
trường thế, công của lực điện trường làm di chuyển
điện tích dọc theo đường cong kín bằng 0 Mà dòng
điện chạy trong vật dẫn lại làm vật dẫn nóng lên,
tức là tỏa ra năng lượng Vì vậy, cần phải có nguồn
điện mà bên trong nó ngoài lực Culông còn có lực
lạ, công của lực này dọc theo đường cong kín là
khác 0 Nghĩa là lực này cung cấp năng lượng cho
các hạt mang điện
-SV: Nghe và nắm được khái niệm trường lực lạ
- GV thông báo: Nguồn tạo ra trường lạ ấy được
gọi là nguồn điện, nguồn điện là thiết bị để tạo ra
và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện
trong mạch Đây cũng là một nguồn năng lượng
cung cấp năng lượng cho mạch điện hoạt động
- SV: Nghe và nắm được khái niệm nguồn điện
- GV Thông báo: Nếu trường lực lạ tác dụng lên
điện tích q một lực lạ F*
thì cũng quan niệm tương
tự như các lực tĩnh điện ta gọi :
* F*
E
q
=
là véc tơ cường độ trường lực lạ
pin, acquy lực lạ là lực hóa học ( lực tương tác phân tử), trong máy phát điện dùng hiện tượng cảm ứng
điện từ , lực lạ là lực điện từ,
- Trường lực lạ là trường lực gây ra lực lạ Trường lực lạ không phải là trường thế mà là trường xoáy
- Nguồn tạo ra trường lạ ấy
được gọi là nguồn điện, nguồn điện là thiết bị để tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện trong mạch Đây cũng là một nguồn năng lượng cung cấp năng lượng cho mạch điện hoạt động
- Véc tơ cường độ trường lực lạ ( *
E
)
- Biểu thức: * F*
E q
=
với:F *
là lực lạ do trường lực lạ tác dụng lên điện tích q
- Cường độ trường lực lạ
có trị số bằng lực tác dụng lên một đơn vị điện tích dương
Trang 6- Cường độ trường lực lạ có trị số bằng lực tác dụng
lên một đơn vị điện tích dương
- SV: Nghe và tìm hiểu khái niệm véc tơ cường độ
trường lực lạ ( *
E
)
3 Hoạt động 3: Xây dựng Định luật Ohm tổng quát dạng vi phân và dạng tích phân
Hoạt động của giảng viên và sinh viên Nội dung cần nắm được
- GV : Hướng dẫn sv viết định luật Ohm tổng
quát dạng vi phân và dạng tích phân:
+ Thông báo định luật Ohm tổng quát dạng vi
phân: Khi trong mạch tồn tại trường lực lạ thì có:
i= σ E+E
(*)
với E
là véc tơ cường độ điện trường tĩnh
- Tại các đoạn mạch chứa nguồn điện( có trường
lực lạ) thì E*>E , do dó hạt mang điện có thể di
chuyển ngược chiều tác dụng của điện trường tĩnh
và dòng trong mạch được duy trì
- SV: Nghe và tìm hiểu, tự viết định luật Ohm
tổng quát dạng vi phân
- GV : Hướng dẫn sv thiết lập định luật Ohm tổng
quát dạng tích phân:
Ta xét một mạch kín và giả sử trên đoạn 1-2 của
mạch có tồn tại trường lực lạ (chẳng hạn có mắc
một pin), tưởng tượng một đoạn mạch nhỏ dài dl,
sao cho trên đoạn này có thể coi tiết diện ngang S
là không đổi , còn các véc tơ E
, E *
, i
là đều trong khắp tiết diện S đó Nhân vô hướng cả hai vế
của phương trình (*) với véc tơ dl
, véc tơ này hướng dọc theo chiều dài vật dẫn và cùng chiều
với véc tơ i
, có độ lớn bằng dl Ta có:
2.Định luật Ohm tổng quát dạng vi phân và dạng tích phân
Định luật Ohm tổng quát dạng vi phân
i= σ E+E
- Định luật Ohm tổng quát dạng tích phân:
Xét một mạch kín và giả sử trên đoạn 1-2 của mạch có tồn tại trường lực lạ (chẳng hạn có mắc một pin), tưởng tượng một đoạn mạch nhỏ dài dl, sao cho trên đoạn này có thể coi tiết diện ngang S là không đổi , còn các véc tơ E
, E*
, i
là đều trong khắp tiết diện S đó Nhân vô hướng cả hai vế của phương trình (*) với véc tơ dl
, véc tơ này hướng dọc theo chiều dài vật dẫn
và cùng chiều với véc tơ i
,
có độ lớn bằng dl Ta có:
Trang 7( )
idl= σ E+E dl
Thay i I
S
= và σ =1 vào , lấy tích phân phương trình trên theo độ dài đoạn mạch từ
1-2 và lưu ý rằng I không đổi ta được:
*
l
∫ ∫ ∫
- SV: Nghe và tìm hiểu thiết lập định luật Ohm
tổng quát dạng tích phân
*
( )
idl= σ E+E dl
Thay i I
S
=
và σ =1 vào , lấy tích phân phương trình trên theo độ dài đoạn mạch từ 1-2 và lưu
ý rằng I không đổi ta được:
*
l
∫ ∫ ∫
4 Hoạt động 4 Tìm hiểu ý nghĩa vật lý của các số hạng Suất điện động của
nguồn điện.
Hoạt động của giảng viên và sinh viên Nội dung cần nắm được
- GV : Nhắc lại ý nghĩa của các số hạng
+ 2
1
Edl
∫là lưu số của véc tơ cường độ điện trường
tĩnh trên đoạn 1- 2, đó cũng là công làm dịch
chuyển một đơn vị điện tích dương từ điểm (1)
đến điểm (2) 2
1
Edl
∫= V1-V2
+ 2
1
l
d
S
∫ là điện trở toàn phần trên đoạn mạch giữa
2 điểm 1-2 ( R12 )
- SV: Nhớ lại kiến thức cũ để hiểu ý nghĩa của
các số hạng 2
1
Edl
∫ ; 2
1
l d S
∫
- GV thông báo: 2
1
*
E dl
∫ là lưu số của véc tơ
cường độ trường lực lạ trên đoạn 1- 2, gọi là suất
điện động ξ12 tác dụng trên đoạn 1- 2
- SV: Tiếp thu, ghi nhớ
- GV lập luận: Suất điện động ξ có trị số bằng
3 ý nghĩa vật lý của các
số hạng Suất điện động của nguồn điện
+ 2
1
Edl
∫là lưu số của véc tơ
cường độ điện trường tĩnh trên đoạn 1- 2, đó cũng là công làm dịch chuyển một
đơn vị điện tích dương từ
điểm (1) đến điểm (2)
2
1
Edl
∫= V1-V2
+ 2
1
l d S
∫ là điện trở toàn phần trên đoạn mạch giữa 2 điểm 1-2 ( R12 )
+2
1
*
E dl
∫ là lưu số của véc tơ
cường độ trường lực lạ trên
đoạn 1- 2, gọi là suất điện
Trang 8công thực hiện bởi các lực lạ khi dịch chuyển một
đơn vị điện tích dương từ điểm (1) đến điểm (2)
Công thực hiện nhờ năng lượng cung cấp của
nguồn điện.Vì thế, đại lượng ξ12chính là suất điện
động của nguồn điện mác trong đoạn mạch 1- 2
- sv : Tiếp thu khái niệm suất điện động ξ 12 tác
dụng trên đoạn 1- 2
- sv tự rút ra:
+ Khái niệm suất điện động của nguồn điện:
+ Biểu thức:
+ Đơn vị :
- GV : Yêu câu sv về tìm hiểu : Hiện tượng tạo
thành suất điện động trong pin điện hóa, xét pin
Đanien
- GV thông báo: ở đây ta nói về nguồn điện
không đổi, nhưng về nguyên tắc các lập luận đó
đúng cho cả các nguồn khác Vì vậy, ta chỉ nói
chung là nguồn điện
động ξ12 tác dụng trên đoạn 1- 2
- Suất điện động ξ12 tác dụng trên đoạn 1- 2 có trị số bằng công thực hiện bởi các lực lạ khi dịch chuyển một
đơn vị điện tích dương từ
điểm (1) đến điểm (2)
- Suất điện động của nguồn
điện: Là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện, đo bằng công
do nguồn điện tạo ra làm dịch chuyển một đơn vị điện tích dương một vòng quanh mạch kín của nguồn đó
Biểu thức: A
q
ξ = Đơn vị : vôn (V)
5 Hoạt động 5 Tìm hiểu định luật Ohm tổng quát Cách áp dụng định luật Ohm tổng quát
Hoạt động của giảng viên và sinh viên Nội dung cần nắm được
- GV : Yêu câu sv viết lại biểu thức của định luật
Ohm tổng quát dạng tích phân dựa trên ý nghĩa các
đại lượng vừa xét
- sv : Tự viết lại biểu thức:
I R12=( V1-V2) +ξ12
- GV thông báo: Tính tổng quát của định luật:
+ Độ giảm điện thế (I R12) tổng quát hơn
4.Định luật Ohm tổng quát Cách áp dụng
định luật Ohm tổng quát
- Biểu thức định luật
Ohm tổng quát
I R12=( V1-V2) +ξ12 -Tính tổng quát của định
Trang 9khái niệm hiệu điện thế
+ Kết quả trùng với định luật Ohm cho đoạn
mạch đồng chất
Khi ξ12=0, I R12=( V1-V2) + Với đoạn mạch không đồng chất ξ ≠12 0,
mạch có vật dẫn là kim loại tiếp xúc với chất
điện phân
+ Kết quả trùng với định luật Ohm cho mạch
kín Khi đó : V1-V2=0,
I R=ξ , R là tổng trở của mạch kín
- sv : Tìm hiểu để rõ thêm tính tổng quát của định
luật
- GV thông báo: Cách áp dụng định luật Ohm tổng
quát
+ Điều kiện áp dụng: I có giá trị như nhau tại mọi
điểm trong mạch
+ Các bước và các quy ước khi áp dụng:
- B1: Chọn chiều dòng điện trong mạch và
chiều đường đi tùy ý
- B2: Lấy điện thế điểm đầu trừ điện thế điểm
cuối đường đi
- B3: ξ > 0 nếu đi qua nguồn từ âm sang
dương I > 0 nếu I cùng chiều đường đi và
ngược lại
- sv : Tiếp thu:
+ Cách áp dụng định luật Ohm tổng quát
+ Các bước khi áp dụng
- GV yêu cầu hs về làm bài tập áp dụng định luật
Ohm tổng quát
- sv : Thực hiện yêu cầu
luật:
+ Độ giảm điện thế (I R12) tổng quát hơn khái niệm hiệu điện thế
+ Kết quả trùng với định luật Ohm cho đoạn mạch
đồng chất
Khi ξ12=0, I R12=( V1-V2) + Với đoạn mạch không
đồng chất ξ ≠12 0, mạch có vật dẫn là kim loại tiếp xúc với chất điện phân + Kết quả trùng với định luật Ohm cho mạch kín Khi đó : V1-V2=0,
I R=ξ , R là tổng trở của
mạch kín
+ Điều kiện áp dụng: I có giá trị như nhau tại mọi
điểm trong mạch
+ Các bước và các quy
ước khi áp dụng:
- B1: Chọn chiều dòng
điện trong mạch và chiều
đường đi tùy ý
- B2: Lấy điện thế điểm
đầu trừ điện thế điểm cuối
đường đi
- B3: ξ > 0 nếu đi qua
nguồn từ âm sang dương
I > 0 nếu I cùng chiều
đường đi và ngược lại
IV hướng dẫn tự học và giao nhiệm vụ về nhà
1 Trả lời các câu hỏi sau:
- Chứng minh trong nguồn điện tồn tại trường lực lạ
Trang 10- Mô tả hiện tượng tạo thành suất điện động trong pin điện hóa, xét pin Đanien
- Tại sao nói độ giảm điện thế (I R12) tổng quát hơn khái niệm hiệu điện thế?
2 Giải các bài tập áp dụng định luật Ohm tổng quát