1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Hướng dẫn lắp đặt và sử dụng phụ kiện trên xe ô tô TOYOTA VIOS - P13

17 1,1K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Lắp Đặt Và Sử Dụng Phụ Kiện Trên Xe Ô Tô Toyota Vios
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Kỹ Thuật Ô Tô
Thể loại Hướng dẫn
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu bao gồm: HDLD BỘ HƯỚNG GIÓ BUMBER TRƯỚC ( PRIMER ) HDLD CÁNH CHE NẮNG BÊN HDLD CÁNH HƯỚNG GIÓ BUMBER SAU HDLD CÁNH HƯỚNG GIÓ SAU ( Primer) HDLD CỤM ĐÈN SOI CHÂN HDLD ĐÈN SOI Ổ KHOÁ ĐIỆN HDLD HỆ TH

Trang 1

Mục lục

Chú ý ……… ….………

Chú ý FCC Mục đích sử dụng hệ thống Lắp đặt và sử dụng hệ thống Sử lý với cảnh báo Sử dụng chất hoá học Taiwan Approval LP002 – ETC No / Requirements 1 Thông số kỹ thuật ………

Cảm biến/ Module Phát tín hiệu Màn hiển thị/Module Nhận tín hiệu 2 Danh sách các thành phần của phụ kiện …… ………

3 Khởi động hệ thống ………

Nguyên lý hoạt động Cách hiển thị cảnh báo 4 Hiển thị/ Module nhận ……… ………

Hiển thị LCD Lắp đặt Chỉ dẫn khi lắp đặt màn hình hiển thị / Module.nhận………

5 Cảm biến/Module phát tín hiệu……… ……….………

Lắp đặt Dụng cụ cần thiết Lắp cảm biến/ Module phát tín hiệu….………

6 Cài đặt chương trình ……….………

Chế độ hiển thị (S-1)………

Chế độ cài đặt giới hạn cảnh báo (S-2)………

Chế độ thay đổi ID cảm biến (S-3).………

Chế độ nhớ ID cảm biến (S-4)….………

Chế độ bật đèn màn hình nền On/Off (S-5)………

Hoạt động của lốp dự phòng On/Off (S-6)………

Trang 1 Trang 2 Trang 3 Trang 4 Trang 5 Trang 6 Trang 7 Trang 8 Trang 9 Trang 10 Trang 11 Trang 12 Trang 13 Trang 14 Trang 15 Trang 16 Trang 16 Trang 17 7 Sử lý sự cố ………

8 Chú giải ………

9 Phụ lục ………

The manufacturer reserves the right to change the contents of this manual at any time without prior notice The information

contained in this manual is proprietary and must not be reproduced without prior consent from the manufacturer

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

HỆ THỐNG CẢM BIẾN ÁP SUẤT LỐP

Trang 2

Chú ý

FCC Notice

This device complies with Part 15 of the FCC Rules Operation is subject to the following two conditions: (1) this device may not cause harmful interference, and (2) this device must accept any interference received, including interference that may cause undesired operation

This equipment has been tested and found to comply with the limits for a Class B digital device, pursuant to Part 15

of the FCC Rules These limits are designed to provide reasonable protection against harmful interference in a residential installation This equipment generates, uses and can radiate radio frequency energy and, if not installed and used in accordance with the instructions, may cause harmful interference to radio communications However, there that interference is no guarantee will not occur in a particular installation

ETC Approval Code (for Taiwan Market only )

CCAB06LP1830T0

Mục đích sử dụng hệ thống cảnh báo

Hệ thống cảm biến áp suất lốp (TPMS)

Đây là hệ thống cảm biến được thiết kế nhằm đo và hiển thị hoạt động của các lốp và báo cho lái xe biết khi áp suất

và nhiệt độ có những bất thường, hư hỏng Nhiệm vụ của lái xe là phải có phản ứng kịp thời và thận trọng với các cảnh báo Áp suất lốp bơm không bình thường phải được sửa chữa sớm nhất

Lắp đặt và sử dụng hệ thống

Sử dụng hệ thống TPMS yêu cầu phải được lắp đặt theo đúng như hướng dẫn trong sổ tay hướng dẫn lắp đặt và

do những kỹ thuật viên có tay nghề cao thực hiện

Hệ thống này phù hợp với các xe chở khách, xe thê thao đa dụng SUV và xe 4X4 lốp mà áp suất bơm khoảng 500 Kpa ( Hay 73 Psi)

Sử lý với cảnh báo

Khi nhận được cảnh báo hãy giảm tốc độ xe và đỗ vào vị trí an toàn nơi bạn có thể kiểm tra hoặc thay thế lốp Cảnh báo áp suất thấp chỉ ra rằng áp suất đã hạ xuống đến giá trị lựa chọn tối thiểu và cảnh báo áp suất cao chỉ ra

áp suất chứa trong lốp đã vượt qua mức giá trị cài đặt

Chất hoá học sử dụng

Việc sử dụng keo làm kín bên trong hay bất kỳ chất gây nổ nào trong các lốp có thể là nguyên nhân gây ảnh hưởng đến hoạt động của cảm biến/ Bộ phát tín hiệu

Trang 3

1 ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT

Cảm biến / Module phát tín hiệu

Giới hạn nhiệt độ hoạt động -40°C to +125°C

Độ ẩm hoạt động 100%

Khối lượng 28 gram

Kích thước (LxWxH) 71 mm x 36 mm x 21 mm

Tuổi thọ pin (Projected) Thông thường là 8 năm ( Thông số của nhà sản xuất)

Tần số phát tín hiệu 433.92 MHz / 315 MHz

Hoạt động của bộ phát tín hiệu Dựa vào sự thay đổi áp suất

Bảng 1

Màn hiển thị / Module nhận tín hiệu

Nguồn hõ trợ khởi động 9 ~ 15 V DC

Dòng tiêu thụ 18mA nominal, 130mA during alert @ 12V DC

Giới hạn nhiệt độ làm việc -40°C to +85°C

Dòng tiêu thụ ở chế độ màn hình tối 0.02mA

Khối lượng 95 gram

Kích thước (LxWxH) 18mm x 125mm x 33mm

Tần số nhận 433.92 MHz / 315 MHz

Khoảng nhiệt độ kiểm soát -40°C ~ 125°C (-40°F ~ 257°F)

Khoảng áp suất kiểm soát 0 ~ 500 Kpa ( Sai số: ± 10 Kpa)

0 ~ 73 Psi ( Sai số: ± 1.5 Psi) Bảng 2

Trang 4

2 DANH SÁCH PHỤ KIỆN THÀNH PHẦN

Sau khi mở kiện hàng, hãy chắc chắn rằng các phụ kiện đã có đủ như danh sách dưới đây Nếu thiếu bất kỳ một hay nhiều phụ kiện bạn hãy liên hệ với Đại lý nơi mua hàng để nhận cho đủ

STT phụ kiện Số lượng

1 Cụm màn hình hiển thị 1

2 Giá bắt Module hiển thị 1

3 Cụm Module cảm biến * 4

4 Cụm dây điện khởi động 1

5 Đ u ô i c ả m b i ế n (Vàng, đỏ, xanh dương, xanh lá) 4

6 Van lốp ** 4

7 Vít lắp Van M5 x 12 ** 4

8 C h ì a ALLEN M4.0mm 1

9 Chốt chặt 1

10 Gioăng TX 4

11 Sổ tay hướng dẫn sư dụng TPMS 1

12 Dưỡng lắp màn hình hiển thị 1

* Optional 1pc for Spare Tire available

** Use only provided tire valve and screw

Item 6 – Metal Valve

Item 7 – Vít van M5 x 12 với lỗ ở tâm

Để thay thế phụ tùng hãy đưa ra mô tả, tên phụ kiện, mã phụ kiện và số lượng khi yêu câu

Template

Item 5 Item 6, 7, 8, 9 & 10 Item 11 & 12

Trang 5

3 Khởi động hệ thống

Nguyên lý hoạt động

Thông tin về áp suất và nhiệt độ được gửi tới bộ thu và được hiển thị trên màn hình LCD Khi áp suất lốp thấp, áp suất lốp cao hoặc nhiệt độ lốp cao sẽ được chỉ ra, Bộ thu sẽ phát ra một cảnh báo có thể nghe rõ và đèn báo sẽ hoạt động để báo cho lái xe.Cảnh báo sẽ phụ thuộc vào ngưỡng giá trị cài đặt cho áp suất và nhiệt độ Bao gồm cả giá trị của nhà máy hay giá trị đã được đặt lại

Cách hiển thị cảnh báo

Khi bất kỳ lốp nào có hiện tượng không nằm trong giới hạn ( Ví dụ Áp suất thấp hoặc nhiệt độ cao, Sẽ xuất

hiện các hiện tượng sau:

• Xuất hiện tiếng kêu cảnh báo liên tục khoảng 10 giây mỗi lần

• Đèn của màn hình hiển thị sẽ sáng liên tục khoảng 20 giây mỗi lần

• Cảnh báo áp suất cao/ thấp: Đèn tín hiệu cảnh báo (màu vàng) của Module ở chế độ bật thường xuyên

• Cảnh báo áp suất thấp lúc đầu: Đèn tín hiệu cảnh báo ( màu vàng) của Module sẽ nhấp nháy

• Cảnh báo áp suất cao: Đèn cảnh báo áp suất cao (Màu vàng) của Module ở chế độ bật sáng thường xuyên

• Biểu tượng lốp sẽ nhấp nháy nhanh hơn

Các cảnh báo trên sẽ xuất hiện cho đến khi các giá trị kiểm soát trở về giới hạn đã cài đặt

Cảnh báo Tất cả các cảm biến áp suất lốp TPMS nhận được từ nhà máy đã được cài đặt các giá trị như sau:

a) Cảnh báo áp suất thấp ban đầu: Khi áp suất lớn hơn 140Kpa (20Psi) nhưng thấp hơn hoặc bằng 160Kpa (23Psi)

b) Báo áp suất thấp : Khi áp suất thấp hơn hoặc bằng 140Kpa (20Psi) Hãy dừng xe ngay và thay lốp c) Báo áp suất cao: Khi áp suất cao hơn hoặc bằng 300Kpa (44Psi) Hãy dừng xe ngay và kiểm tra áp suất

d) Báo động nhiệt độ cao: Khi nhiệt độ tăng cao hơn 80ºC (176ºF) Hãy dừng xe ngay và kiểm tra

lốp

Tăng trị số / Kpa / Bar / Psi

Báo nhiệt độ

Chọn chế độ

°C / °F

OK key / Khởi động On/OFF

Hình 1 Màn hiển thị/ Module Nhận

Trang 6

4 MÀN HIỂN THỊ/MODULE NHẬN TÍN HIỆU

Giá trị áp suất tức thời

Lốp trước phải

Lốp trước trái

Lốp sau phải

Lốp sau trái

Lốp dự phòng (Opt.)

Giá trị nhiệt độ tức thời

Áp suất đo là BAR

Áp suất đo là PSI

Áp suất đo là kPa Thay đổi chế độ ID Chế độ nhớ ID cảm biến Biểu tượng báo áp suất Biểu tượng báo nhiệt độ Nhiệt độ đo là °C Nhiệt độ đo là °F Cảm biến tình trạng Pin Dùng để lựa chon cài đặt

Hình 2 Màn hình LCD

Lắp đặt

1 Tháo cực nối của ắc quy

2 Cắm giắc nối nguồn vào chân giắc của bộ nhận tín hiệu, tại vị

trí phía sau bên trên (Hình vẽ 3 &4)

3 Nối đầu còn lại với mát, với nguồn một chiều +12VDC, và cực IG

Hình 3 Nối dây nguồn

Dây màu đen nối với nguồn+12V DC

Dây màu trắng nối mát ,

Dây màu vàng nối với cực IG,

Hình 4 Sơ đồ nối dây

Trang 7

Gợi ý khi lắp đặt màn hình hiển thị/ Module nhận và giá bắt.

Hình 5

1 Xác định vị trí lắp cho màn hình hiển thị/ Module

nhận Tham khảo hình 6 về vị trí hợp lý

2 Bóc giấy tre phủ trên băng dính 2 mặt ở phía sau

của giá treo màn hình ( Hình 7)

3 Dán màn hình hiển thị lên vị trí đã định

4 Ấn váo xung quanh màn hình hiển thị/ Module nhận

sao cho việc dính chặt màn hình vào kính chắn gió là

tốt nhất

5 Nếu màn hình này không dính tốt được với kính

chắn gió, Hãy bóc màn hình ra khỏi giá (Hình 10 và

6 Sau đó ấn vào xung quanh giá sao cho nó

bám chặt hơn vào hính chắn gió.(hình 12)

7 Lắp lại mặt sau của màn hình/Module nhận lên

giá lắp ( Hình 13)

Hình 11 Hình12

Trang 8

Lắp đặt

Chú ý: Tay nghề của người lắp đòi hỏi phải thực hiện đúng theo

quy trình và chắc chắn rằng cảm biến/Module nhận đã được lắp

đặt tốt và không bị hỏng Nó không bao gồm toàn bộ đầy đủ

quy trình thay thế lốp nhưng cần chú ý và chắc chắn rằng cảm

biến không bị hỏng

Dụng cụ cần thiết

• Thiết bị thay lốp

• Thiết bị cân bằng lốp

• Cờ lê (Size M10.0mm)

• Chìa Allen (Size M4.0mm) –

Provided

Hình 14 Module cảm biến

Hình 14a – Cách lắp đặt Module cảm biến với van lốp

Cảnh báo

• Việc sử dụng các bánh xe không theo hướng dẫn sẽ là nguyên nhân làm cho cảm biến áp suất lốp truyền các tín hiệu điện khác định dạng và kết quả là sẽ làm hỏng hệ thống

• Không được dùng lẫn lốp mùa hè với lốp dùng cả 4 mùa cho xe của bạn vì điều này có thể là nguyên nhân gây ra các hình thức cảnh báo nguy hiểm dẫn đến kết quả mất kiểm soát

• Không sử dụng lốp khác với lốp của nhà sản xuất, và không sử dụng lốp hay vành có kích thước khác với kích thước nguyên bản

5 CẢM BIẾN/ MODULE PHÁT TÍN HIỆU

Trang 9

Lắp đặt cảm biến/ Module nhận tín hiệu

Quy trình lắp đặt theo trình tự sau::

Tín hiệu Vị trí lốp

Màu đỏ (1) Trái trước

Màu vàng (2) Phải trước

Màu xanh dương (3) Phải sau

Màu xanh lá (4) Trái sau

Màu trắng (5) Lốp dư phòng (Optional)

Bảng 5

• Tháo van cũ ra khỏi vành lốp

• Lắp van mới cung cấp vào lỗ van cũ trên vành

(Hình 15a).Lắp vòng đệm vào chân van như trên

hình15b Lắp đai ốc có đỉnh vào thân van như hình vẽ

16a

• Lắp trục 236 vào lỗ của van lốp (hình 16b) để giữ

van lốp đúng vị trí trong khi lắp đai ốc chụp

• Vặn chặt đai ốc chân van bằng cờ lê ( Số.10) Và

chắc chắn rằng đai ốc đã đảm bảo chặt ( Hình17a)

• Vị trí của cảm biến/Bộ phát tín hiệu ở cạnh phía sau

của van lốp và chèn bằng một vòng đệm (Hình

17b) sau đó lắp vít vào cảm biến như trên hình 18a•

Lắp vít của cảm biến vào van lốp bằng chìa ALLEN

(Cỡ 4.0mm) Van lốp sẽ ở tại vị trí cố định để không làm

hỏng cảm biến khi tháo lốp khỏi vành xe Hãy đảm bảo

rằng vít đã chặt để giữ cảm biến ( Hình 18b)

• Dán các đuôi màu tương ứng vào chân van và bảo

vệ chúng bằng nắp chụp bằng cách xoáy cẩn thận đuôi

vào chân van Xem trên hình 19a và 19b

• Vị trí ở trên vành và cạnh lốp

• Đảm bảo rằng lốp đã được cân bằng

Hình 15a Hình 15b

Hình 16a Hình 16b

Hình 17a Hình 17b

Hình18a Hình 18b

#

Hình 19a Hình19b

# Đuôi van (Hình 19a) phải được lắp tương ứng như trên bảng số 5

Note

Hãy chăc chắn rằng mỗi đuôi cảm biến đã được lắp tương ứng với màu nhãn trên cảm biến.Bảng 5 chỉ ra vị trí tương ứng của đuôi cảm biến với các lốp Hãy giữ màu sắc của đuôi cảm biến trên chân van để lắp đặt và đảo lốp

Trang 10

Hình20

™ Vào chương trình với menu chính

1 Hãy chắc chắn đã bật công tắc ở vị trí ON

2 Ấn và giữ nút [M] trong 3 giây hoặc hơn

™ Trong chương trình hai nút lệnh [+] or [-] để lựa chọn chương trình từ S-1 to S-6

™ Để chọn chương trình mong muốn hãy ấn nút [OK]

™ Để thoát khỏi hiển thị menu chính, ấn và giữ nút [M] trong 3 giây hoặc hơn

CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH

Trang 11

Chế độ hiển thị (S- 1)

Ấn [OK] chế độ hiển thị ‘ror’ hoặc ‘noL’ sẽ nhấp nháy cho biết đã chấp nhận lựa chọn thay đổi Nút chức năng [+] or [-] sẽ luân phiên thay đổi giữa chế độ đảo và chế độ bình thường

Chế độ đảo

Các lốp sẽ được hiển thị luân phiên nhau Sự xoay vòng sẽ bắt đầu từ lốp

trước trái, đến lốp trước phải, lốp sau phải, lốp sau trái và chu trình lại lặp

lại từ lốp trước trái Điều này được chỉ ra bằng việc nhấp nháy trên biểu

tượng lốp

Hoạt động ở chế độ xoay vòng

K L

I Hình 22

Chế độ bình thường

Ở chế độ bình thường, màn hình sẽ luôn luôn hiển thị thông tin về lốp với giá

trị áp suất thấp nhất (Tham khảo chỉ dẫn 23 & 24) Để xam thông tin về các

lốp khác ấn nút[T]

Hình 23 Hoạt động ở chế độ bình thường

Hình 24

Note

Giá trị chỉ ra chỉ là giá trị tức thời

Trang 12

Cài đặt giới hạn (S- 2)

Ấn nút [OK] để vào chế độ giới hạn

Có 2 chế độ cài đặt hiển thị,

1 Cài đặt sử dụng (USr)

2 Mặc định tại nhà máy (FAC)

Hình 25

Trong lúc vào chương trình này, chế độ cài đặt bắt đầu được lựa chọn

sẽ nhấp nháy, báo hiệu chế độ hiện tại đang lựa chọn và đã sẵn sàng

chấp nhận thay đổi chế độ Ấn nút [ + ] hoặc nút [ - ] để lựa chọn chức

năng người sử dụng USr hay chức năng mặc định FAC (Tham khảo

hình 26)

Chế độ mặc định

Khi sử dụng chế độ mặc định của nhà máy, nút chức năng [+] hay [-]

sẽ ở chế độ ‘FAC’ nhấp nháy

1 Ấn [OK] để xem chế độ mặc định của nhà máy cho việc cảnh báo

áp suất cao,

2 Ấn [OK] lần 2 để xem cảnh báo áp suất thấp và ấn [OK] lần 3 để

xem mức cảnh báo nhiệt độ Cuối cùng ấn [OK] lại để chấp nhận lựa

chọn chế độ mặc định của nhà máy

Chú ý:

Tất cả các TPMS từ nhà máy đều được đặt giá trị là 140 Kpa (20 Psi)

cho cảnh báo áp suất thấp, 300 Kpa (44 Psi) cho cảnh báo áp suất

cao và 80ºC (176ºF) cho cảnh báo nhiệt độ cao

(Để biết thêm thông tin về cảnh báo, Hãy xem thêm trong ‘ Hình thức

hiển thị cảnh báo ’ ở trang 4 )

Cầi đặt sử dụng

1 Ấn nút M khoảng 3 giây hoặc lâu hơn nữa để vào menu chính

2 Sau khi vào menu chính, ấn nút + để vào chương trình S2 (cho

người sử dụng cài đặt)

3 Ấn nút OK

4 Ấn nút + hoặc - để vào cài đặt sử dụng (User sẽ nhấp nháy báo

hiệu bạn đã vào được chế độ này)

5 Ấn nút OK Thì cảnh báo áp suất cao sẽ hiển thị (HI)

6 Ấn nút + để tăng và - để giảm giá trị

7 Ấn nút OK sau khi xác nhận con số đầu tiên và lặp lại bước 6 để

duy chì các con số

8 Sau khi ấn OK cho con số cuối cùng, nó sẽ tự động chuyển sang

mức thấp

Ấn cài đặt cảnh báo (LO)

9 Lặp lại các bước 6 và 7

10 Sau khi ấn lại OK cho con số cuối cùng, nó lại tự động chuyển

sang cảnh báo áp suất cao

11 Nếu không muốn thay đổi cài đặt, ấn nút OK cho đến khi thoát ra

khỏi chế độ này

12 Nếu muốn thay đổi cài đặt, hãy lặp lại bước 6 và 7

13 Để trở lại chế độ bình thường, ấn lại nút M trong 3 giây

Hình 26

Hình 27

Hình 28

Hình 29

Hình 30

`

Chú ý

1 Giá trị được chỉ ra chỉ là giá trị tức thời

2 Việc cài đặt chương trình nên làm với đơn vị là Kpa ( Áp suất) và ºC (Nhiệt độ)

Tham khảo thêm phụ lục 1 & 2 về việc chuyển đổi giữa các đơn vị

Ngày đăng: 22/10/2012, 10:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1              Màn hiển thị/ Module Nhận - Hướng dẫn lắp đặt và sử dụng phụ kiện trên xe ô tô TOYOTA VIOS - P13
Hình 1 Màn hiển thị/ Module Nhận (Trang 5)
Hình 3   Nối dây nguồn - Hướng dẫn lắp đặt và sử dụng phụ kiện trên xe ô tô TOYOTA VIOS - P13
Hình 3 Nối dây nguồn (Trang 6)
Hình 2  Màn hình  LCD - Hướng dẫn lắp đặt và sử dụng phụ kiện trên xe ô tô TOYOTA VIOS - P13
Hình 2 Màn hình LCD (Trang 6)
Hình 14a – Cách lắp đặt Module cảm biến với van lốp. - Hướng dẫn lắp đặt và sử dụng phụ kiện trên xe ô tô TOYOTA VIOS - P13
Hình 14a – Cách lắp đặt Module cảm biến với van lốp (Trang 8)
Hình 14   Module cảm biến - Hướng dẫn lắp đặt và sử dụng phụ kiện trên xe ô tô TOYOTA VIOS - P13
Hình 14 Module cảm biến (Trang 8)
Hình 23  Hoạt động ở chế độ bình thường - Hướng dẫn lắp đặt và sử dụng phụ kiện trên xe ô tô TOYOTA VIOS - P13
Hình 23 Hoạt động ở chế độ bình thường (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w