1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Hướng dẫn sử dụng máy hàn quang

73 208 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 5,11 MB
File đính kèm Tai liieu huong dan su dung may han quang.rar (5 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

. Mở đầu .................................................................................... 1 11 Tháo máy hàn...................................................................... 2 12 Đặc tính ................................................................................ 2 13 Cấu trúc ................................................................................ 4 2. Các tài liệu tham khảo ............................................................... 6 3. Linh kiện và các thông tin để đặt hàng ....................................... 7 31 Các thiết bị chuẩn ................................................................... 7 32 Dụng cụ ................................................................................... 7 33 Thiết bị tuỳ chọn ..................................................................... 7 34 Linh kiện tuỳ chọn ................................................................... 8 35 Vật tưphụ kiện ....................................................................... 8 4. Hướng dẫn về đóng gói và cất giữ .......................................... 8 5. Chuẩn bị cho việc hàn .............................................................. 9 51 Linh kiện hàn ........................................................................ 9 52 Điều chỉnh màn hình LCD ..................................................... 9 53 Hoạt động với nguồn điện xoay chiều ................................. 10 54 Hoạt động với nguồn điện một chiều ................................... 10 6. Sử dụng khối nguồn ................................................................. 12 61 Mô tả ..................................................................................... 12 62 Nạp điện cho ắcquy .............................................................. 13 7. Giao diện phần mềm ................................................................ 14 71 Sử dụng bàn phím ................................................................. 14 72 Soạn thảo khối chức năng ..................................................... 15 73 Cập nhật số học ..................................................................... 15 8. Thông tin khởi tạo ..................................................................... 16 81 Màn hình giấy phép ............................................................... 16 82 Tự động kiểm tra .................................................................... 16 9. Các bước thao tác ..................................................................... 17 91 Tóm tắt các bước hàn ............................................................ 17 92 Bảng lựa chọn chế độ hàn ..................................................... 17 93 Lựa chọn loại sợi quang ......................................................... 18 94 Chuẩn sông ............................................................................. 18 95 Chuẩn bị sợi quang ................................................................. 19 96 Đưa sợi quang vào máy hàn ................................................... 20 10. Thao tác kiểm tra hồ quang ..................................................... 22 101 Thời điểm thực hiện kiểm tra hồ quang ................................ 22 102 Thực hiện kiểm tra hồ quang ................................................ 22 11. Bắt đầu hàn tự động ................................................................. 24 111 Đánh giá chất lượng mối hàn ................................................ 25 12. Bảo vệ mối hàn ........................................................................ 26 121 Đặt mối hàn vào máy sấy ...................................................... 26 122 Sấyco nhiệt miếng măngsông ............................................. 27 13. Phần mềm và Bảng lựa chọn chức năng .................................. 28 131 Bảng lựa chọn chế độ hàn ..................................................... 28 131.1 Kiểm tra hồ quang ............................................................... 28 131.2 Hàn ...................................................................................... 28 131.3 Chọn sợi quang .................................................................... 29 131.4 Hiển thị hiệu chỉnh điều kiện hàn ......................................... 30 131.5 Cài đặt điều kiện hàn ............................................................ 31 132 Màn hình lựa chọn chế độ ....................................................... 32 133 Chức năng lưu chữ thông tin mối hàn ...................................... 32 134 Chế độ điện cực ........................................................................ 35 135 Chế độ sấy ................................................................................. 36 135.1 Lựa chọn điều kiện sấy ........................................................... 36 135.2 Hiệu chỉnh điều kiện sấy ........................................................... 37 135.3 Điều chỉnh điều kiện sấy ........................................................... 37 136 Thay đổi các hệ thống điều chỉnh của máy hàn .......................... 38 136.1 Thông báo về việc hàn .............................................................. 38 136.2 Chức năng quản lý năng lượng (chế độ đợi)............................. 39

Trang 1

Máy hàn cáp quang Type-37

Cảnh báo – Cho sự an toàn của người sử dụng

Đọc và làm theo quyển Hướng dẫn sử dụng để tránh các nguy hiểm như cháy , điện giật hoặc những tổn thương khác

Chú ý quan trọng

Quyển sách này chứa đựng các thông tin quan trọng về giấy phép của chương trình phần mềm

Đề nghị đọc kỹ trước khi sử dụng

Trang 2

ĐỀ PHÒNG QUAN TRỌNG VỀ VẤN ĐỀ AN TOÀN

Sản phẩm này được thiểt kế và sản xuất theo các tiêu chuẩn đảm bảo an toàn cho người sử dụng Sử dụng không đúng cách có thể gây ra cháy, điện giật hoặc các tổn thương khác cho người sử dụng Đề nghị đọc thuộc những hướng dẫn cảnh báo trong quyển Hướng dẫn sử dụng này

Chỉ sử dụng máy hàn cho những mục đích được chỉ định

Ý nghĩa của những ký hiệu/biểu tượng

Trong quyến sách này, ký hiệu/biểu tượng được sử dụng để nhấn mạnh những cảnh báo hoặc

đề phòng - nhằm mục đích giúp tránh những tai nạn có thể xẩy ra Ý nghĩa của những ký hiệu/biểu tượng này là:

CẢNH BÁO

Ký hiệu/biểu tượng này dùng để thông báo khả năng nguy hiểm nghiêm trọng có thể xẩy ra Nếu người sử dụng bỏ qua những cảnh báo này, sử dụng máy hàn không đúng theo hướng dẫn, có thể gây ra cháy, điện giật hoặc thậm chí gây tử vong

ĐỀ PHÒNG

Ký hiệu/biểu tượng này dùng để thông báo khả năng nguy hiểm có thể xấy ra Nếu người sử dụng bỏ qua những thông tin đề phòng này, sủ dụng máy hàn không đúng theo hướng dẫn, có thể gây ra tổn thương cho cơ thể hoặc làm hư hại máy hàn

3 Để tránh điện giật, nối dây nguồn của máy hàn vào ổ điện có dây nối đất

4 Để tránh các rủi ro về cháy, điện giật hoặc hỏng máy, không để các chất lỏng như nước, các vật kim loại tiếp xúc bên trong máy hàn Kiểm tra hơi nước ngưng tụ trong máy trước khi sử dụng Nếu cần, làm khô máy hàn bằng máy sấy tóc trước khi sử dụng

5 Không tự động thay đổi các chi tiết cơ khí/điện của máy hàn, việc thay đổi có thể gây

ra nguy cơ như tiếp xúc với điện áp nguy hiểm hoặc những rủi ro khác

6 Nếu phát hiện có nước, chất lỏng, các vật kim loại hoặc các chất lạ bên trong máy hàn, cần tắt máy, rút dây nguồn và liên hệ ngay với trung tâm/kỹ sư bảo hành của hãng

Trang 3

7 Máy hàn khi vận hành có phóng điện hồ quang Vì vậy cần tránh sử dụng máy tại những ví trí có nhiểu rủi ro như những nơi có những chất dễ cháy nổ

8 Không tiếp xúc với thiết bị sấy hoặc điện cực Bề mặt của các chi tiết này có nhiệt độ cao, dễ gây bỏng hoặc điện giật

9 Trong trường hợp phát hiện các điều kiệnh không bình thường như tiếng ốn, mùi ngay lập tức tắt máy, rút dây nguồn Liên hệ ngay với trung tâm bảo hành của hãng

10 Ắc quy hy-drô ni-ken có chứa dung dịch kiềm để làm chất điện phân Nếu chất điện phân bắn vào da hoặc quần áo, cần rửa sạch da và quần áo bằng nước để tránh bị bỏng Nếu vào mắt, cẩn rửa bằng nước sạch và đi khám bác sĩ ngay, tránh nguy cơ làm giảm thị lực

11 Chỉ sử dụng bộ nạp quy được chỉ định Sử dụng bộ nạp khác có thể làm hỏng quy

ắc-12 Không để ắc-quy tiếp xúc trực tiếp với lửa vì có thể gây nổ

13 Không tự động tháo dỡ ắc quy, vì các chất điện phân bên trong ắc-quy chẩy ra có thể gây bỏng cho da hoặc làm hỏng quần áo

14 Không thử nối tắt mạch điện của ắc-quy Không kết nối trực tiếp cực dương và cực âm của ắc-quy bằng vật liệu dẫn điện như dây điện Việc kết nối không đúng có thể làm ắc-quy nóng lên hoặc cháy

15 Thường xuyên quan sát những dấu hiệu không bình thường trong quá trình nạp quy Dừng ngay việc nạp nếu thấy nạp không đầy cho dù đã đủ thời gian, nếu không

ắc-có thể gây ra rò rỉ ắc-quy hoặc sinh nhiệt Trong trường hợp nhiệt sinh ra quá cao, hoặc phát hiện những dấu hiệu không bình thường thì phải ngừng ngay việc nạp điện cho ắc-quy

16 Không sử dụng máy hàn hoặc những thiết bị khác trong trường hợp phát hiện những dấu hiệu không bình thường như ắc-quy bị rò rỉ ắc-quy, biến mầu, biến dạng hoặc nhiệt độ cao

17 Khôngg để ắc-quy ở những nơi kín gió Ắc-quy có thể sinh ra khí ga dễ cháy có thể gây nổ

18 Không tra dầu/mỡ vào các chi tiết của máy hàn Dầu/mỡ bám vào rãnh-V, điện cực hoặc bàn cặp cáp quang có thể làm giảm hiệu lực của thiết bị

19 Rút dây nguồn của máy hàn trước khi thực hiện bảo dưỡng phần điện của máy Tránh tiếp xúc với điện cực có hiệu điện thế cao, dùng để phóng hồ quang

20 Không sử dụng khí ga nén (hộp ga) để làm sạch máy hàn, vì chúng có thể làm bẩn rãnh-V, điện cực hay thấu kính Hậu quả là làm suy giảm chất lượng hàn

Trang 4

3 Để tránh điện giật, không cắm hoặc rút dây nguồn hoặc tháo ắc-quy khi tay đang ướt

4 Rút nguồn điện bằng cách nẳm tay vào phích-cắm, không rút bằng dây

5 Ắc-quy làm việc tốt với nhiệt độ từ 10-40C Nếu có thể, để bộ nạp vào những nơi có nhiệt độ thích hợp như trên Không nạp ắc-quy khi nhiệt độ quá thấp (dưới 0C) để tránh làm ắc-quy bị hỏng hoặc rò rỉ

6 Luôn luôn tắt nguồn của mày hàn và các thiết bị liên qua khác trước khi sử dụng

7 Nếu không sư dụng máy hàn trong một thời gian, nên tháo ắc-quy ra khỏi máy

8 Khi vận chuyển máy hàn, để máy ở trong vali (đi kèm với máy), để tránh bụi, bẩn, ẩm

Trang 5

QUAN TRỌNG: TYPE-37 GIẤY PHÉP CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG PHẦN MỀM

CHÚ Ý: Phần mềm được cài đặt trong máy hàn Type-37 (“phần mềm này”) là tài sản của Công ty Điện Sumitomo Việc sử dụng phải được cấp phép Đọc giấy phép này cẩn thận trước khi sử dụng

Bản quyền và tất cả những quyền khác của phần mềm này, tài liệu và các hướng dẫn về phần mềm này (“các hướng dẫn”), được lưu trữ trong đĩa CD-ROM, tài liệu hướng dẫn sử dụng, bảng số liệu, bảng câu lệnh, các thông tin (ảnh chụp, hình ảnh, hình vẽ, chữ) gắn với các tài liệu in ấn, sẽ thuộc về Công ty Điện Sumitomo Bằng việc bắt đầu sử dụng phần mềm này, người sử dụng đã tự xác nhận và được cho rằng đã đọc những hướng dẫn về giấy phép, cũng như đồng ý với các điều quy định của giấy phép Trong trường hợp không nhất trí, đề nghị liên hệ với Công ty Điện Sumitomo hoặc nhà cung cấp

THOẢ THUẬN VỀ GIẤY PHÉP

Giấy phép này là toàn bộ thoả thuận giữa Công ty Điện tử Sumitomo và Người Sử dụng

1 GIẤY PHÉP:

Các quyền giới hạn sau đây được cấp Người Sử dụng có thể:

a) sử dụng tại chính chiếc máy hàn có cài đặt chương trình phần mềm này

b) lập, phân phát một bản giải thích dựa trên các thông tin đã được viết với điều kiện nêu

rõ nguồn của các thông tin đó

c) lập một bản báo cáo công việc dựa trên các thông tin được hiển thị, văn bản

d) lập một bản tài liệu (hướng dẫn sử dụng hoặc báo cáo công việc) về việc bảo dưỡng máy hàn, có cài đặt phần mềm này, hoặc kiểm tra chất lượng hàn dựa trên các thông tin được hiển thị, văn bản

e) lập một bản sao các văn bản dùng vào việc lưu trữ hoặc dự phòng

Trang 6

3 CÁC BÊN THAM GIA HỢP ĐỒNG

Nếu Người Sử dụng cho thuê, chuyển đổi, hoặc bán lại máy hàn đã có cài đặt chương trình phần mềm này, cho một công ty hoặc cá nhân, thì thoả thuận này được xây dựng bởi

và giữa Công ty Điện tu Sumitomo và công ty/cá nhân kia Người Sử dụng sẽ chịu trách nhiệm thay công ty/cá nhân kia trong việc đồng ý/tuân thủ các điều kiện trong giấy phép này

4 THỜI HẠN VÀ KẾT THÚC

Thoả thuận này sẽ tiếp tục có hiệu lực cho đến khi kết thúc Người Sử dụng có thể kết thúc thoả thuận này bất ký lúc nào bằng việc ngừng sử dụng máy hàn có cài đặt phần mềm này Nếu Người Sử dụng không tuân thủ với bất kỳ điều khoản nào cuả thoả thuận này, giấy phép sẽ tự động kết thúc Trong trường hợp kết thúc, Người Sử dụng có thể chuyển lại các văn bản này cho Người Sử dụng mới (công ty/cá nhân) hoặc chuyển lại cho Sumitomo, nếu không thì phải xoá huỷ hoàn toàn Người Sử dụng có thể hoàn toàn tin tưởng vào sự giữ bí mật về các giao dịch thương mại quy định trong giấy phép này Ngoài

ra Người Sử dụng cam kết không tiết lộ các thông tin cho bên thứ ba

5 GIỚI HẠN CỦA TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ

Công ty Điện tử Sumitomo và nhà cung cấp của chúng tôi sẽ không chịu trách nhiệm về mặt pháp lý cho những thiệt hại có tính hệ quả hoăch tình cờ, ngẫu nhiên trong việc sử dụng phần mềm này hoặc thoả thuận này hoặc trong trường hợp chương trình không đáp ứng được một số yêu cầu đặc biệt nào đó cuả Người Sử dụng, nằm ngoài các chức năng được mô tả trong quyển hướng dẫn sử dụng

6 CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Nếu có bất kỳ điều khoản nào của bản thoả thuận này theo thông báo của toà án có đầy đủ thẩm quyền pháp lý, là không có hiệu lực, không hợp pháp, hoặc không có khả năng thi hành, thì điều khoản đó coi như không tính đến trong thoả thuận, còn các điều khoản khác vẫn có đầy đủ hiệu lực

GIẤY PHÉP SẼ ĐƯỢC CẤP BẰNG VIỆC THOẢ THUẬN

Thông tin về giấy phép sẽ được hiện thị trên màn hình LCD của máy hàn đã có cài đặt chương trình phần mềm, trong lần đầu tiên bật máy “ON” Dịch chuyển con trỏ đến “AGREE” sử dụng phím mũi tên lên/xuống để lựa chọn thoả thuận và ấn “SELECT” Sau đó Người Sử dụng có thể bắt đầu sử dụng máy hàn và phần mềm Thoả thuận sẽ được ghi lại trong bộ nhớ của máy và màn hính này sẽ không lặp lại lần thứ Hai Người Sử dụng không được phép sử dụng máy khi chưa có thoả thuận Trong trường hợp này, đề nghị liên hệ ngay với Công ty Điện Sumitomo hoặc nhà phân phối sản phẩm

Trang 7

CHỨNG THỰC

Tên công ty, nhãn hiệu hoặc tên sản phẩm của cáp quang trên dữ liệu lưu trữ trong phần mềm

là thương hiệu hoặc thương hiệu đã được đăng ký bởi các công ty tương ứng Đề nghị chứng thực rằng không thể viết đầy đủ các tên trên một cách đầy đủ vì độ dài các ký tự bị giới hạn

MicroCore™ là thương hiệu của Công ty Điện Sumitomo

Trang 8

NỘI DUNG MÁY HÀN TYPE-37

1 Mở đầu 1

1-1 Tháo máy hàn 2

1-2 Đặc tính 2

1-3 Cấu trúc 4

2 Các tài liệu tham khảo 6

3 Linh kiện và các thông tin để đặt hàng 7

3-1 Các thiết bị chuẩn 7

3-2 Dụng cụ 7

3-3 Thiết bị tuỳ chọn 7

3-4 Linh kiện tuỳ chọn 8

3-5 Vật tư/phụ kiện 8

4 Hướng dẫn về đóng gói và cất giữ 8

5 Chuẩn bị cho việc hàn 9

5-1 Linh kiện hàn 9

5-2 Điều chỉnh màn hình LCD 9

5-3 Hoạt động với nguồn điện xoay chiều 10

5-4 Hoạt động với nguồn điện một chiều 10

6 Sử dụng khối nguồn 12

6-1 Mô tả 12

6-2 Nạp điện cho ắc-quy 13

7 Giao diện phần mềm 14

7-1 Sử dụng bàn phím 14

7-2 Soạn thảo khối chức năng 15

7-3 Cập nhật số học 15

8 Thông tin khởi tạo 16

8-1 Màn hình giấy phép 16

8-2 Tự động kiểm tra 16

9 Các bước thao tác 17

Trang 9

9-1 Tóm tắt các bước hàn 17

9-2 Bảng lựa chọn chế độ hàn 17

9-3 Lựa chọn loại sợi quang 18

9-4 Chuẩn bị miếng măng-sông 18

9-5 Chuẩn bị sợi quang 19

9-6 Đưa sợi quang vào máy hàn 20

10 Thao tác kiểm tra hồ quang 22

10-1 Thời điểm thực hiện kiểm tra hồ quang 22

10-2 Thực hiện kiểm tra hồ quang 22

11 Bắt đầu hàn tự động 24

11-1 Đánh giá chất lượng mối hàn 25

12 Bảo vệ mối hàn 26

12-1 Đặt mối hàn vào máy sấy 26

12-2 Sấy/co nhiệt miếng măng-sông 27

13 Phần mềm và Bảng lựa chọn chức năng 28

13-1 Bảng lựa chọn chế độ hàn 28

13-1-1 Kiểm tra hồ quang 28

13-1-2 Hàn 28

13-1-3 Chọn sợi quang 29

13-1-4 Hiển thị/hiệu chỉnh điều kiện hàn 30

13-1-5 Cài đặt điều kiện hàn 31

13-2 Màn hình lựa chọn chế độ 32

13-3 Chức năng lưu chữ thông tin mối hàn 32

13-4 Chế độ điện cực 35

13-5 Chế độ sấy 36

13-5-1 Lựa chọn điều kiện sấy 36

13-5-2 Hiệu chỉnh điều kiện sấy 37

13-5-3 Điều chỉnh điều kiện sấy 37

13-6 Thay đổi các hệ thống điều chỉnh của máy hàn 38

13-6-1 Thông báo về việc hàn 38

Trang 10

13-6-3 Thay đổi thao tác chế độ hàn 40

13-6-4 Tạm dừng phóng hồ quang 40

13-6-5 Cài đặt hàn 41

13-6-6 Phân tích loại sợi quang 43

13-7 Soạn thảo tên chương trình hàn 44

13-8 Soạn thảo tham số 45

13-9 Chế độ kết nối thông tin 47

14 Bảo dưỡng, Bảo trì 48

14-1 Làm sạch rãnh chữ V và bộ ghá sợi quang 48

14-2 Làm sạch gương 49

14-3 Thay điện cực 50

14-4 Làm sạch ống kính của thấu kính 52

15 Chẩn đoán lỗi 53

15-1 Lỗi hồ quang 53

15-2 Gẫy sợi quang 53

15-3 Máy hàn không bật điện được 53

15-4 Quá trình hàn bị lỗi 54

16 Bảo hành và dịch vụ sửa chữa 55

Phụ lục 56

Danh sách các thông báo lỗi 56

Trang 11

1 GIỚI THIỆU CHUNG

(1) Quyển sách hướng dẫn này có đầy đủ các thông tin về cách tháo, cài đặt và sử dụng máy hàn loại Type-37 để có thể hàn cáp quang với suy hao thấp nhất tại công trường Loại Type-37 có thể hàn những sợi quang đơn lẻ có đường kính lớp phản xạ từ 80 đến 120 m

¨ Ghi chú: Trước khi sử dụng máy hàn lần đầu tiên, nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và

hàn thử một vài lần trong điều kiện được kiểm tra

(2) Loại Type-37 được thiết kế để hàn nhiều loại sợi quang khác nhau bao gồm:

Hình 1 Máy hàn Type-37

Trang 12

(1) Các yêu cầu về sợi quang

Ắc-quy Khoảng 30 mối hàn/sấy nếu nạp đầy điện (với BU-65)

(4) Điều kiện môi trường

Trang 13

Hàn tự động: 15 giây Thời gian sấy điển hình Măng sông 60mm/40mm: 75 giây

Măng sông 60mm: 60 giây Măng sông 40mm: 50 giây

(6) Thiết bị ngoại vi

Cổng kết nối dữ liệu 9 pin D-Sub Connector (RS-232)

Đầu ra nguồn một chiều 12V DC 12V, 1A

Đầu ra tín hiệu video RCA Jack – Video Signal

(7) Chương trình

Điều kiện nóng chẩy 48

Tham số nóng chẩy 5 thông số điều chỉnh, 4 thông số lựa chọn

Tự động kiểm tra và phân

tích sợi quang (APDS)

Tự động phân tích loại sợi quang, để tránh nhầm lẫn khi lựa chọn (xin xem phần 13-6)

Lựa chọn phương pháp đồng

chỉnh

Phương pháp đồng chỉnh co thể lựa chọn: đồng chỉnh lõi, đồng chỉnh đường kính hoặc ISA (xin xem 13-6)

Kiểm tra phần vừa hàn Thực hiện kiểm tra lực căng sau khi hàn (1.96N)

Tự động kiểm tra hồ quang Hệ thống tự động tính toán năng lượng hồ quang tối ưu

Hiển thị tình trạng sợi quang Hiển thị hình ảnh sợi quang và kiểm tra quang học

Lưu trữ thông tin mối hàn Khả năng lưu trữ tối đa thông tin của 2,400 mối hàn

Chức năng khác Khả năng điều chỉnh các chức năng khác nhau cho từng

chế độ Xin xem Mục 13 để biết thêm chi tiết

Trang 14

1-3 Cấu trúc

(1) Thân máy

Hình 2 Hình chiếu của máy hàn

Chân tiếp địa

[PC-AC2] [PC-AC3 ]

Trang 15

(3) Điện cực hàn (ER-8)

(4) Bảng Vào/Ra

Bảng Vào/Ra nằm ở phía dưới, mặt bên phải của máy hàn

Hình 4 Bảng Vào/Ra

1 12V DC Output Để cung cấp nguồn 12V một chiều cho các linh kiện

đoán tình trạng của máy khi kết nối với máy tính

3 Video Output Cung cấp tín hiệu video NTSC Có thể sử dụng với màn

hình ngoài

Trang 16

2 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Máy hàn cần có những dụng cụ bổ sung dùng cho việc chuẩn bị sợi quang và hàn Xin xem hướng dẫn sử dụng để biết thêm chi tiết về linh kiện

Trang 17

3 LINH KIỆN VÀ THÔNG TIN ĐẶT HÀNG

Để đặt hàng thiết bị chuẩn, linh kiênh tuỳ chọn hoặc vật tư/phụ kiên hàn, đề nghi liên hệ với nhân viên kinh doanh của Sumitomo

Để sửa chữa, xin xem chương 16 giới thiệu về dịch vụ bảo trì, địa chỉ liên hệ

3-1 Thiết bị chuẩn

Nguồn (nạp ắc-quy và bộ chuyển

Dao cắt sợi quang chính xác FC-6S Dùng cho đường kính vỏ 250-900

Dùng cho đường kính lớp phản xạ

125 Lưỡi dự phòng của dao cắt FCP-

20BL

250-400-900 Dùng cho đường kính lớp phản xạ

125 Lưỡi dự phòng cho dao tuốt RJ-22 JR-22BL

3-3 Thiết bị tuỳ chọn

Trang 18

3-4 Linh kiện tùy chọn

DC Output 12V Thời gian nạp điển hình: 3 giờ

FPS-S-40

60mm cho đơn mốt, 50pcs/gói 40mm, cho đơn mốt, 50pcs/gói 60mm (loại mỏng), cho đơn mốt, 50pcs/gói

40mm (loại mỏng), cho đơn mốt, 50pcs/gói

Điện cực thay thế ER-8

4 ĐÓNG GÓI VÀ HƯỚNG DẪN BẢO QUẢN

Mày hàn cáp quang Type-37 là một công cụ chính xác Va-li đựng máy hàn được thiết kế dặc biệt để vận chuyển, chống bụi , bẩn và ẩm ướt Luôn bảo quản, vận chuyển máy hàn cùng với va-li Khi vận chuyển máy hàn cần thao tác như sau:

1 Trước khi vận chuyển, làm sạch tất cả các chi tiết máy hàn đã tiếp xúc với các mảnh vụn sợi quang (nẹp, rãnh-V) (xin xem phần 14)

2 Tháo và cất các thiết bị phụ trợ như khay làm nguội Làm sạch và đóng gói các linh kiện và vật tư trước khi cho vào va-li

3 Gập màn hình LCD về vị trí ban đầu (ép sát vào thân máy hàn)

4 Tháo các kết nối với thiết bị ngoại vi khác (output/input) Cuốn dậy nguồn và đặt vào đúng chỗ trong va-li

5 Nhấc máy hàn và từ từ cho vào trong va-li

6 Đóng va-li và khoá cẩn thận

Cảnh báo: Làm sạch các chất lỏng dính xung quanh lọ đựng cồn trước khi cất vào va-li

Trang 19

5 CHUẨN BỊ CHO VIỆC HÀN

• Vị trí đóng khi không hoạt động

(2) Điều chỉnh góc màn hình cho phép lựa chọn độ mở thích hợp, nằm giữa vị trí mở và đóng

¨ Ghi chú: Màn hình LCD được thiết kế cho phép góc điều chỉnh 90 độ, không chỉnh vượt

quá giới hạn cho phép

Ví trí đóng

Vị trí tùy chọn

Góc mở cực đại

Trang 20

5-3 Sử dụng nguồn xoay chiều AC

¨ Ghi chú: Tháo ắc-quy khỏi máy hàn khi không sử dụng

Hình 7 Chỉ báo về nguồn Ắc-quy

Trang 21

1 Tháo ắc-quy bằng cách ấn nút “RELEASE” ở phía sau của máy hàn

2 Vừa ấn nút “RELEASE” vừa từ từ lấy ắc-quy ra khỏi máy hàn

Trang 22

6 SỬ DỤNG KHỐI CUNG CẤP NGUỒN

6-1 Mô tả

BU-65 là có thể nạp được, sử dụng khối nguồn PS-65 Bộ nạp có 3 trạng thái hiện thị bằng đèn LED trên tấm phía trước của máy hàn, cho biết các trạng thái của quá trình nạp Hình 9

mô tả đèn LED ở các chế độ khác nhau

Hình 9 Đèn LED hiển thị trạng thái nạp ắc-quy

ắc-quy trước khi nạp Khi đã xả hết, quá trinh nạp điện bắt đầu Thời gian tiêu hao: xấp xỉ 5 giờ (với ắc-quy hết sạch điện) Để tăng tuổi thọ ắc-quy, cần xả ít nhất 1 lần/tháng

5 Làm mới (đèn LED) Đèn sáng cho biết ắc-quy đang được làm mới

6 Nạp bên ngoài Kết nối ắc-quy với thiết bị ngoại vi để nạp

¨ Ghi chú: Nếu đèn báo hiệu Nạp đầy hoặc Đang nạp nhấp nháy, cho biết chế độ nạp nhanh

không đảm bảo việc nạp ắc-quy được hiệu quả Khi đó cần thực hiện lại việc làm mới ắc-quy rồi nạp điện lại

Trang 23

6-2 Nạp ắc-quy

Để tăng tuổi thọ, ắc-quy cần được xả định kỳ trước khi nạp Vì việc này không phải lúc nào cũng thực hiện được, ân nút “REFRESH” để xả hết điện còn thừa trong bính ắc-quy Thời gian để xả trung bính cho ắc-quy BU-65 khoảng 2.5-3 giờ Để nạp ắc-quy, thực hiện các bước sau:

1 Xem hình 10, nối dây nạp giữa “CHARGE OUTPUT”, nằm trên khối nguồn PS-65, với

“CHARGE INPUT”, nằm trên ắc-quy BU-65

Hình 10 Kết nối ắc-quy để nạp

2 Sử dụng dây nguồn AC, đầu tiên cắm một đầu dây vào bộ nạp, đầu kia vào nguồn AC

3 Ấn nút “REFRESH” để xả hết điện của ắc-quy

4 Khi xả hết, quá trình nạp sẽ tự động bắt đầu (xem Hình 9)

5 Khi nạp đầy, đèn LEDhiện thị “FULL” sẽ bật sáng

6 Tháo dây nguồn, tháo ắc-quy khỏi bộ nạp

Trang 24

sử dụng như phím lùi (ví dụ khi nhập số)

ARC Sử dụng để thực hiện lại việc ra hồ quang để hoàn thiện mối hàn

{ Tắt máy hàn Luôn luôn tắt máy trước khi bắt đầu lại

SET Bắt đầu hàn, và kiểm tra hồ quang

trình sấy

Chú ý: Không tắt máy hàn khi dữ liệu đang được ghi vào bộ nhớ Dưới đáy màn hình sẽ hiển

thị một vệt màu vàng ngay bên phải các thông tin về ắc-quy, cho biết bộ nhớ đang ghi chép

dữ liệu Tắt máy hàn vào lúc này có thể gây mất dữ liệu

¨ Ghi chú: Đèn báo hiệu chế độ “SLEEP” nằm ở góc trên bên phải bàn phím sẽ hiển thị màu

xanh khi máy hàn đang ở chế độ “tiết kiệm” Ấn bẩt kỳ phím nào để khởi động lại máy hàn

Trang 25

7-2 Soạn thảo khối hành động

Khối hành động dùng để soạn thảo các chức năng khác nhau cũng như cập nhật các chứ số thông qua bảng tuỳ chọn của máy hàn Các khối này được miêu tả trên màn hình bằmg một dấu ngoặc kép trên hình 12 Ví dụ, để thay đổi chức năng hiện thời thuộc về ĐIỀU KIỆN SẤY, cần thực hiện những thao tác sau:

1 Ấn nút “MENU” để đánh dấu khối hành động

2 Dùng phím lên/xuống để duyệt từng chức năng

3 Ấn nút “SELECT” để chấp nhận thay đổi hoặc nút “MENU” để quay lại mà hình trước

Hình 12 Soạn thảo Khối hành động

¨ Ghi chú: Khi soạn thảo khối hành động hoặc nhập liệu số, ấn phím “RESET” bất kỳ lúc

nào để huỷ và quay lại trạng thái trước của việc tuỳ chọn chế độ hàn

7-3 Nhập liệu số

Nhập liệu số tương tự như việc soạn thảo một khối hành động chuẩn Ví dụ, để soạn thảo một giá trị tham số, thực hiện những bước sau:

1 Như trên hình 13, đánh dấu khối chỉ rõ các chứ số đang được lựa chọn

2 Sử dụng phím lên/xuống để tăng hoặc giảm gí trị để lựa chọn số cần thiết

3 Ấn “SELECT” để xác nhận sự thay đổi và chuyển sang số tiếp theo Lập lại bước 2 và 3 cho đến khi chữ số cuối cùng được chọn

4 Khi chữ số cuối cùng được chọn, ấn “SELECT” để chuyển sang việc duyệt lại các tham số được lựa chọn

Trang 26

8 THÔNG TIN KHỞI TẠO

8-1 Màn hình cấp phép

Trước khi sử dụng máy hàn lần đầu tiên, thoả thuận về giấy phép sử dụng phần mềm sẽ được yêu cầu thực hiện NGƯỜI SỦ DỤNG KHÔNG THỂ SỬ DỤNG MÁY HÀN NẾU KHÔNG CAM KẾT THOẢ THUẬN SỬ DỤNG PHẦN MỀM Đọc kỹ các điệu kiện về sủ dụng máy hàn trong trang đầu tiên của quyển hướng dẫn sử dụng Nếu đồng ý, chuyển cỏn trỏ xuông

“AGREE”, dùng phím lên/xuống để chọn “SELECT” Màn hình này sẽ không hiển thị lại Nếu không đồng ý, chyển con trỏ đến “NOT AGREE” và chọn “SELECT”, sau đó tắt máy

8-2 Quá trình tự kiểm tra

Sau khi bật nguồn máy hàn, trước khi máy hàn có thể hoạt động nó thực hiện việc tự kiểm tra

về trạng thái của các phần cứng, như trong hình 14 Mỗi ô vuông trống tương ứng với 1 mục cần kiểm tra và các tiến trình đã thực hiện sẽ được đánh dấu bằng ô vuông mầu trắng Không

mở lắp máy hàn cho đến khi bước kiểm tra này hoàn thành Nếu máy hàn phát hiện bất kỳ 1 lỗi nào, việc tự kiểm tra sẽ bị dừng lại và máy hiển thị thông báo lỗi có đánh dấu mầu đỏ, như trong hình 15 Để bỏ qua tiến trình này, ấn nút “RESET”

¨ Ghi chú: Nếu nắp máy hàn đang mở, sẽ không thực hiện được việc kiểm tra các chi tiết

quang học, màn hình sẽ hiển thị lỗi Đóng nắp máy hàn và làm lại

Hình 14 Màn hình của tiến trình Tự kiểm tra

Hình 15 Phát hiện lỗi khi Tự kiểm tra

¨ Ghi chú: Việc kiểm tra sẽ đánh giá lỗi và gửi thông báo Tra cứu phần danh sách lỗi trong

phần cuối của tài liệu này để biết thêm thông tin

Trang 27

• Kiểm tra và lựa chọn chương trình hàn và sấy thích hợp với sợi quang cần hàn

• Thực hiện kiểm tra hồ quang

• Lồng ống măng sông vào sợi quang

• Tuốt vỏ sợi quang

• Làm sạch sợi quang

• Cắt sợi quang tại độ dài thích hợp

• Đưa sợi quang vào máy hàn

• Thực hiện lại các bước trên cho sợi quang thứ hai

• Đóng nắp đậy và bắt đầu hàn

• Lấy sợi quang khỏi bàn kẹp

• Đưa dẫn ống măng sông bảo vệ vào chố có mối hàn

• Đưa mối hàn, măng sông vào bộ phận sấy, sau đó gia cố mối hàn

• Lấy mối hàn đã được bảo vệ ra

9-2 Chức năng lựa chọn chế độ hàn

Màn hình “SPLICE MODE” sẽ được hiện thị đầu tiên ngay khi bật máy hàn, hoặc khi ấn phím “RESET” Màn hình này cho phép lựa chọn chương trình hàn đa năng cho các loại sợi quang khác nhau Tối đa cho phép 48 chương trình hàn tối ưu phù hợp với các ngữ cảnh hàn khác nhau Mỗi chương trình sẽ xac định năm (05) tham số hồ quang cơ bản: năng lượng hồ quang, thời gian nóng chẩy, thời gian tiến nóng chẩy, quãng hở và trung lặp hồ quang Chương trình đã được chọn sẽ được bảo lưu ngay cả khi tắt máy

• ARC TEST: Để bổ sung cho những thay đổi của môi trường bằng việc tín toán bề mặt sợi quang để đảm bảo năng lượng hồ quang thích hợp

• SPLICE (Automatic): Bắt đầu hàn tự động và tinh toán suy hao

• FIBER SELECT: Lựa chọn chương trình hàn từ 1 đến 48

Trang 28

9-3 Lựa chọn loại sợi quang

Chương trình hàn hiện tại cần phù hợp với loại sợi quang đem hàn Chương trình được sử dụng cho lần hàn gần nhất sẽ được hiển thị khi bật máy hoặc ấn phím “RESET” Để lựa chọn hoặc duyệt các chương trình (SMF, MMF, DSF…) cần thực hiện các bước sau:

1 Sử dụng phím lên/xuống chuyển con trỏ đến “FIBER SELECT” và ấn “SELECT”

2 Sử dụng phím lên/xuống để chọn đúng loại sợi quang đem hàn và ấn “SELECT”

Hình 16 Lựa chọn loại sợi quang

¨ Ghi chú: Tên của chương trình hàn do ngưởi sử dụng đặt Xem phần 13-7 Soạn thảo tên

Chương trình hàn

9-4 Lắp ống măng sông bảo vệ

Lồng ông măng sông vào một đầu sợi quang cần hàn Việc này cần được làm trước khi tuốt

vỏ và cắt sợi quang

Hình 17 Ống măng sông bảo vệ loại FPS-1

Trang 29

9-5 Chuẩn bị sợi quang

(1) Dùng dao tuốt vỏ tuốt một đoạn dài 40mm, thao tác dứt khoát một lần

(2) Làm sạch sợi quang bằng một miếng gạc thẩm cồn nguyên chất, lau 1-2 lần để làm sạch bụi bẩn

(3) Dùng dao cắt sợi quang để cắt Đoạn cắt cho phép từ 8-16mm

¨ Ghi chú: Không được lau sợi quang sau khi đã cắt Để tránh sợi quang có thể bị dây bẩn,

đưa sợi quang vào vị trí hàn ngay sau khi cắt

(4) Thu gom các mảnh vụn sợi thủ tinh Dùng một tờ giấy bóng kính cuộn lại để thu gom các mảnh vụn và bỏ vào nơi chứa an toàn

Cảnh báo: Các mảnh vụn sợi thủy tinh rất sắc và có thể làm đứt tay

Hình 18 Quá trình chuẩn bị

Trang 30

9-6 Đưa sợi quang vào máy hàn

(1) Với điều kiện là chương trình hàn đã được lựa chọn, và sợi quang đã được chuẩn bị sẵn sàng Phần này sẽ giới thiệu một quá trình hàn điển hỉnh, thực tế có thể có những thay đổi (2) Mở nắp máy hàn, đặt vào vị trí giữa trên đỉnh của khay hàn

(3) Để tháo các néo sợi quang, kéo cần kích hoạt về phía trước hướng lên trên ở phía sau của máy hàn Khi nâng thước néo, cả hai néo sợi quang và bộ kẹp đều được nâng lên đồng thời (4) Xem thêm hình 19, hạ sợi quang xuống rãnh-V sao cho đầu bị cắt nằm lên trên rãnh-V và phần lõi sợi quang trần nằm ở trong vùng hồ quang

Xem thêm hình 20, đầu sợi quang nằm ở giữa điện cực và gờ của rãnh-V

Hình 19 Đưa sợi quang vào rãnh-V

¨ Ghi chú: Không được phép để đầu sợi quang tiếp xúc với các vật khác, hoặc không ẩn

trượt sợi quang trong lòng rãnh-V Làm như vậy sẽ làm bẩn đầu sợi quang dẫn đến chất lượng hàn kém

Trang 31

(5) Ẩn thước néo xuống, hạ thấp néo vỏ phản xạ Tiếp tục hạ thấp cho đến khi khoá chặt Sợi quang bây giờ sẽ nằm khít trong rãnh-V với đầu bị cắt nằm tính từ phía bên trong của rãnh-V

và đỉnh của điện cực

Hình 20 Vị trí của các sợi quang

(6) Chuẩn bị tương tự cho sợi quang thứ hai, néo và đưa vào máy hàn

(7) Đóng nắp Đặt sợi quang đúng chỗ trên rãnh thoát bên cạnh nắp

Trang 32

10 QUI TRÌNH KIỂM TRA HỒ QUANG

10-1 Khi thực hiện việc kiểm tra hồ quang

Tính năng kiểm tra hồ quang cài đặt sẵn trong máy hàn nhằm đảm bảo các mối hàn có chất lượng cao nhất Các trạng thái cần thực hiện kiểm tra hồ quang gồm:

• Có sự thay đổi loại sợi quang

• Thay đổi về địa điểm hàn

• Thiết lập hàn lần đầu tiên

• Có sự thay đổi lớn về nhiệt độ, độ ẩm hay áp suất không khí

• Chất lượng mối hàn kém

• Các điện cực bị bẩn hoặc bị mòn

• Sau khi thay thế các điện cực

Việc thực hiện kiểm tra hồ quang cho phép máy tự động điều chỉnh lượng hồ quang phù hợp với chương trình hàn đã lựa chọn, và căn giữa các đầu sợi quang tương xứng với vùng hồ quang hiệu quả Các trạng thái hồ quang đã điều chỉnh sẽ được lưu lại khi tắt máy hàn

10-2 Thực hiện kiểm tra hồ quang

Việc này đòi hỏi có 2 mẩu sợi quang cùng loại dùng để hàn Dưới đây là quy trình thực hiện việc kiểm tra hồ quang:

1 Tuốt lớp áo ngoài, làm sạch, cắt sợi quang, và đưa vào trong khay hàn Xem thêm phần 9-5, các bước chuẩn bị sợi quang để hàn

2 Lựa chọn chương trình hàn phù hợp với loại sợi quang cần hàn Tham khảo trong phần 9-3

3 Từ màn hình trình đơn SPLICE MODE, di chuyển con trỏ đến mục ARC TEST, và nhấn nút “SET” để bắt đầu thực hiện khiểm tra, như được minh hoạ trong hình 21

Hình 21 Bắt đầu kiểm tra hồ quang

Trang 33

4 Máy hàn sẽ tự động đo sự nóng chảy của sợi quang (như được minh hoạ trong hình 22) và xác định nếu năng lượng hồ quang đúng

5 Nếu sau khi kiểm tra hồ quang mà máy hàn hiện những dòng thông báo “TOO WEAK”, “TOO STRONG” or “ARC CENTER CHANGED”, thì khi đó máy hàn sẽ

tự đIều chỉnh đến mức tối ưu nhất Lặp lại việc khiểm tra cho đến khi xuất hiện thông báo “ARC OK”

6 Khi xuất hiện thông báo “ARC OK” , máy hàn sẽ tự động khởi động lại và sẵn sàng cho việc bắt đầu thực hiện mối hàn

Hình 22 Thực hiện kiểm tra hồ quang

Trang 34

KHỞI ĐỘNG CHẾ ĐỘ HÀN TỰ ĐỘNG

Xin vui lòng đọc mô tả các bước thực hiện trong phần 8 trước khi thực hiện chế độ hàn tự động

11 KHỞI ĐỘNG CHẾ ĐỘ HÀN TỰ ĐỘNG

(1) Để xác nhận quá trình hàn ở chế độ này thì nhấn nút “SET”, sau khi đã đặt ống măng sông

để bảo vệ sợi quang và cả hai đầu sợi quang đã được đưa vào máy hàn

1 Đóng nắp, và màn hình điều khiển hiển thị chế độ hàn, di chuyển con trỏ đến mục

“SPLICE” được minh hoạ như trong hình 23

¨ Ghi chú: Có 3 phương pháp thực hiện mối hàn Để chi tiết hơn xin vui lòng tham

khảo trong phần 13-6-3

Hình 23 Bắt đầu chế độ hàn tự dộng

2 Nhấn “SET” để bắt đầu quá trình hàn tự động

(2) Trong khi tự động hàn, máy hàn sẽ di chuyển ngay phần cuối của mỗi sợi quang vào vị trí

để hàn, và hình ảnh phóng to sẽ được xuất hiện trên màn hình LCD

(3) Máy hàn tự động thẩm định trên sợi quang để chắc chắn rằng mối hàn là tốt Đồng thời cung cấp thông tin về độ suy hao của mối hàn

Trang 35

11-1 Đánh giá chất lượng mối hàn

(1) Sau khi mối hàn hoàn thành, để kiểm tra chất lượng mối hàn thực hiện cả hai hình ảnh bằng cách sử dụng phím “ARROW”

(2) Đối với đánh giá những lỗi lớn, những bong bóng, hoặc những chỗ phình lên thì sẽ luôn luôn thực hiện lại mối hàn

(3) Tại mối hàn đối với những đường xám và trắng: việc lặp lại phóng hồ quang có thể nâng cao kết quả, đặc biệt tại những nơI khuyết lớp sơn phủ Lưu ý không phóng hồ quang lại tại một mối hàn không quá hai lần Thay vì, thực hiện bươc kiểm tra hồ quang, sau đó thử hàn lại

¨ Ghi chú: Xuất hiện những đường màu xám/trắng tại mối hàn là bình thường và chấp nhận

được, khi hàn những loại sợi quang không giống nhau

 Mẹo nhỏ: Bằng cách nhấn phím “MENU” dữ lịêu mối hàn sẽ được hiển thị như trong

Trang 36

12 BẢO VỆ MỐI HÀN

12-1 Vị trí mối hàn tại khay nung

Bộ phận nung, xem hình 27, được đặt ở trên, phía sau của máy hàn Bộ kẹp phía bên phải bao gồm sẵn một bộ làm căng cơ học, nó được sử dụng để duy trì một lực căng khoảng 0.49 N (50 gf) trên mối hàn trong suốt quá trình nung ống bảo vệ

Hình 27 Bộ phận nung

1 Mở bộ kẹp ở cả hai phía của bộ phận nung Có một bàn kẹp gắn cùng với nắp của bộ nung

do vậy nắp sẽ mở cùng với bàn kẹp

2 Mở nắp đậy máy hàn và bàn kẹp máy hàn để lấy sợi quang ra ngoài

3 Đặt ống măng sông vào giữa dựa vào vị trí của điểm hàn trên sợi quang

¨ Ghi chú: Cố gắng giữ thẳng sợi quang Không làm nó bị cong ở phía sau

4 Phải đảm bảo rằng ống măng sông bảo vệ sợi quang đã được nằm giữa mối hàn trên sợi quang, duy trì lực căng nhẹ trên phần còn lại của mối hàn sợi quang, đẩy sợi quang xuống thấp hơn bàn kẹp của bộ nung Nên kéo căng sợi quang rồi đóng bàn kẹp bộ nung Xem hình

28

Figure 28 Đóng bộ kẹp của phần nung

5 Phía bàn kẹp bên phải (B: bàn kẹp bên trái) gắn bên trong có một độ đàn hồi sử dụng để giữ chặt sợi quang trong suốt quá trình ống măng sông co rút lại Tham khảo hình 29, mở bàn kẹp bên trái (B : bàn kẹp bên phải) và kéo sợi quang sang bên trái để tạo ra môt lực căng rồi đóng lại

Ngày đăng: 28/06/2019, 21:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w