1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Huong dan GSP

20 347 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Sử Dụng Phần Mềm Geometer’s Sketchpad
Tác giả Trần Phúc Hòa, Hoàng Văn Ân
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Tài Liệu Tập Huấn
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 3,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Edit Definition: Định nghĩa lại - Properties…Thuộc tính của các đối tượng - Preferences…Thông số của các đối tượng c Menu Display Cách hiển thị - Line Width: Độ dày, mỏng của nét kẻ -

Trang 1

TÀI LIỆU TẬP HUẤN SKETCHPAD Qua nhiều năm dạy học và song song với việc nghiên cứu các phần mềm phục vụ cho việc dạy và học, chúng tôi nhận thấy để tạo một giáo án cho tiết học

có ứng dụng Công nghệ thông tin giáo viên mất khá nhiều thời gian cho ý tưởng, thiết kế kịch bản, dàn dựng, lựa chọn phần mềm thích hợp

Hiện nay, để xây dựng những hình ảnh động phục vụ cho các môn khoa học tự nhiên như môn toán, vật lý… phần mềm Geometer’s Sketchpad đáp ứng được những yêu cầu cho việc thiết kế một bài giảng mang tính động với giao diện thân thiện dễ sử dụng cả cho người dạy lẫn người học

Với tiêu chí “Đồng hành” chúng tôi biên soạn tài liệu: “Hướng dẫn sử dụng phần mềm Geometer’s Sketchpad” với mong muốn cùng với anh chị em giáo viên cùng tìm tòi, xây dựng một số bản vẽ phục vụ cho việc soạn giáo án không những cho các tiết học có ứng dụng Công nghệ thông tin mà còn bổ trợ cho những giáo án mà trong đó cần những hình ảnh trực quan về hình học, số học, đại số…

Trong quá trình biên soạn chắc chắn không thể tránh được những sai sót Rất mong được sự đồng thuận, góp ý của anh chị em giáo viên để tài liện này ngày một tốt hơn

Nhóm biên soạn

Trần Phúc Hòa (phuchoadn@gmail.com) Hoàng Văn Ân (hoangvanan2003@yahoo.com)

Trang 2

GEOMETER’S SKETCHPAD

Khởi động Geometer’s Sketchpad - Chọn thẻ File – New

Các thao tác trên phần mềm GSP tương tự như các thao tác trên phần mềm Office đối với các thẻ ở thanh Menu cũng như các nút ở thanh công cụ, thanh cuốn…

1) HỆ THỐNG MENU:

a) Menu File:

- New Sketch: Tạo bản vẽ mới

- Open…Mở bản vẽ có sẵn

- Save… Lưu bản vẽ

- Save as… Lưu bản vẽ với tên khác

- Close…Đóng bản vẽ đang mở

- Document Options… Mở hộp thoại

document

- Page setup… Định dạng trang in

- Print Preview… Xem trước trang in

- Print… In trang in hiện hành

- Quit Thoát khỏi chương trình

b) Menu Edit: (hiệu chỉnh)

- Undo … Phục hồi thao tác vừa thi

hành

- Redo… Làm lại

- Cut: Xoá các đối tượng đang được chọn lưu

vào Clip board

- Copy: copy các đối tượng đang được chọn

- Paste: Dán các đối tượng đang lưu ở Clip

board

- Clear… Xoá đối tượng được chọn

- Action Buttons: Tạo nút hoạt hình

Trang 3

- Select All: Chọn tất cả các đối tượng đang hiển thị

- Select Parents: Chọn đối tượng cha của đối tượng đang được chọn

- Select Children: Chọn đối tượng con của đối tượng đang được chọn

- Split/Merge: Tách hoặc hợp các đối tượng

- Edit Definition: Định nghĩa lại

- Properties…Thuộc tính của các đối tượng

- Preferences…Thông số của các đối tượng

c) Menu Display (Cách hiển thị)

- Line Width: Độ dày, mỏng của nét kẻ

- Color: Màu của các đối tượng

- Text: Font, size của văn bản

- Hide Objects: Ẩn đối tượng được chọn

- Show All Hidden: Hiển thị tất cả các đối

tượng có trong bản vẽ

- Show Labels: Hiển thị tên của đối tượng

- Label Objects… Đặt tên cho đối tượng

- Trace Objects… Tạo vết cho đối tượng

- Erase traces: Xóa vết của đối tượng

- Animate Object: tạo chuyển động cho

đối tượng

- Increase speed: tăng tốc độ chuyển động

- Decrease Speed: Giảm tốc độ chuyển

động

- Stop Animation: dừng chuyển động

- Hide text palette: Ẩn thanh định dạng văn bản

- Show Motion control: Hiển hộp điều khiển chuyển động

- Hide Toolbox: Ẩn hộp công cụ

d) Menu Construct (Phép dựng hình)

- Point On Object: Lấy điểm trên đối tượng

(đoạn thẳng, đường thẳng, tia, đường bao

quanh của một hình khép kín, đường tròn,

cung tròn…)

- Midpoint: Lấy trung điểm đoạn thẳng

- Intersection: Lấy giao điểm của các đối

tượng giao nhau.( đoạn thẳng, tia, đường

thẳng, đường tròn, cung…)

- Segments: Dựng đoạn thẳng nối các điểm

( 2 đến 30 điểm)

- Rays: Dựng nửa đường thẳng.(qua 2

Trang 4

- Lines: dựng đường thẳng.(qua 2 điểm)

- Parallet Line: Dựng đường thẳng song song (qua 1 điểm và 1 đường thẳng)

- Perpendicular Line: Dựng đường vuông góc (qua 1 điểm và 1 đường thẳng)

- Angle Bisector: Dựng phân giác của góc tạo bởi ba điểm

- Circle By Center + Point: Dựng đường tròn biết tâm và 1 điểm trên đường tròn

- Circle By Center + Radius: Dựng đường tròn biết tâm và bán kính

- Arc on Circle: Dựng cung trên đường tròn cho trước

- Arc Through 3 points: Dựng cung tròn qua 3 điểm

- Triangle Interior: Tô miền trong đa giác

- Locus: tạo quỹ tích

e) Menu Transform (Phép biến hình)

- Mark Center: Đánh dấu tâm (quay, vị tự, đối xứng…)

- Mark Mirror: Đánh dấu trục đối xứng

- Mark Angle: Đánh dấu góc quay

- Mard Ratio: Đánh dấu tỷ số đồng dạng (giữa 2 đoạn thẳng, giữa hai số…)

- Mark vector: Đánh dấu vectơ tịnh tiến

- Mark distance: Đánh dấu khoảng cách

- Translate… Tịnh tiến đối tượng

- Rotate…Phép quay

- Dilate… Phép vị tự

- Reflect: Phép đối xứng trục

- Iterate…Phép lặp

f) Menu Measure (Đo lường)

- Length: Độ dài đoạn thẳng

- Distance: Khoảng cách giữa 2 điểm

- Peremeter: Chu vi đa giác

- Circumference: Chu vi đường tròn

- Angle: số đo góc tạo bởi 3 điểm

- Area: Diện tích hình tròn, đa giác, viên

phân, quạt

- Arc Angle: Số đo cung

- Arc Length: Độ dài cung

- Radius: Bán kính

- Ratio: Tỷ số giữa 2 đoạn thẳng hoặc tạo bởi

3 điểm thẳng hàng

- Calculate…Bảng tính các biểu thức

- Coordinates: Tọa độ điểm

- Abcissa(x): Hoành độ điểm

Trang 5

- Coordinate Distance: Khoảng cách giữa 2 điểm theo hệ tọa độ hiện hành

- Slope: hệ số góc của đường thẳng

- Equation: Phương trình của đường thẳng, đường tròn

Trang 6

g) Menu Graph (Đồ thị)

- Define Coordinate System: Kiểu hệ trục tọa độ

- Mark Coordinate System: Đánh dấu hệ trục tọa độ dùng cho các đối tượng xây dựng trên đó

- Grid Form: Chọn hệ lưới tọa độ

- Show Grid: hiển thị lưới tọa độ

- Snap Points: Bắt dính điểm vào lưới tọa độ

- New Parameter… Tạo một thông số mới

- New Function… Tạo đồ thị của một hàm

số mới

- Derivative: Tính đạo hàm của hàm số

- Tabulate: Tạo bảng giá trị

- Add Table Data… Thêm bảng giá trị

- Remove Table Data… Xoá bảng giá trị

Trang 7

2) HỆ THỐNG CÔNG CỤ:

Toolbox Chức năng

Chọn hoặc kéo đối tượng; Quét chọn các đối tượng trong một vùng hình chữ nhật

Chọn và quay đối tượng quanh 1 điểm đã chọn làm tâm Chọn và vị tự đối tượng quanh 1 điểm đã chọn làm tâm

Vẽ điểm

Vẽ đường tròn (1điểm làm tâm và 1 điểm trên đường tròn)

Vẽ đoạn thẳng qua 2 điểm

Vẽ tia qua 2 điểm

Vẽ đường thẳng qua 2 điểm Soạn văn bản

Tạo mới, chỉnh sửa hoặc sử dụng công cụ người dùng đã tạo thêm

3) MỘT SỐ PHÍM TẮT THƯỜNG DÙNG

Phím tắt Đối tượng Tác dụng

Ctrl + A Tất cả Chọn tất cả các đối tượng

Ctrl + B Tất cả Xoá vết (trace) của đối tượng

Ctrl + D Tất cả Chọn đối tượng con

Ctrl + E Tất cả Định nghĩa lại đối tượng

Ctrl + G Tạo hàm số mới có hiển thị đồ thị của hàm

số

Ctrl + I 2 đường cắt

nhau

Tạo giao điểm Ctrl + K Tất cả Ẩn/ hiện tên của đối tượng

Trang 8

Ctrl + L nhiều điểm Tạo các đoạn thẳng nối các điểm được chọn Ctrl + M Các đoạn

thẳng

Tạo trung điểm của các đoạn

Ctrl + P Đa giác, cung,

dường tròn

Tạo miền diện tích đa giác, quạt tròn, hình tròn

Ctrl + R Redo Hoàn lại thao tác vừa hoàn

Ctrl + T Tất cả Tạo vết cho đối tượng

Ctrl + U Tất cả Chọn đối tượng cha

Ctrl + X Tất cả Xoá đối tượng và copy

Ctrl + Z Undo Hoàn lại thao tác vừa làm

Shift + Ctrl + F Đánh dấu tâm quay, tâm vị tự

Shift + Ctrl + P Tạo tham số mới

Shift + Ctrl +T Ẩn / hiện thanh soạn thảo

Alt + ? Properties Thuộc tính

Alt + > Tất cả Tăng size cho tên hoặc văn bản được chọn Alt + < Tất cả Giảm size cho tên hoặc văn bản được chọn

BÀI TẬP THỰC HÀNH

1) BÀI TẬP CƠ BẢN:

Trang 9

Bài 1 : Vẽ ba điểm A, B, C không thẳng hàng, vẽ đoạn thẳng AB, vẽ tia AC và

vẽ đường thẳng BC

Bài 2 : Vẽ tứ giác ABCD, vẽ đường tròn

(A,AC)

Bài 3 : Vẽ tam giác ABC, sau đó vẽ đường cao

AH, đường trung tuyến CD, đường phân giác

BE của góc ABC và đường trung trực của cạnh

BC

Bài 4 : Vẽ hình bình hành ABCD, vẽ giao điểm

O của AC và BD, vẽ đường tròn (O, CD)

Bài 5 : Vẽ tam giác nhọn ABC nội tiếp đường

tròn tâm O, vẽ các cung nhỏ AB, AC và BC

của đường tròn (O) với nét đậm và màu đỏ cho

cung AB, màu xanh cho cung AC, màu vàng

cho cung BC

Trang 10

Bài 6: Vẽ ba điểm không thẳng hàng A, B, C Sau đó, vẽ cung tròn ABC rồi tô màu hình quạt có cung là cung ABC Vẽ ba điểm không thẳng hàng A, B, C Sau đó, vẽ cung tròn ABC rồi tô màu hình viên phân có cung là cung ABC Đo

độ dài cung và số đo độ của cung ABC

Bài 7 : Vẽ đường tròn (O) và

điểm M ở ngoài đường tròn đó

Từ M vẽ các tiếp tuyến MA,

MB với đường tròn (O)

a) Đo khoảng cách từ M đến A

và từ M đến B, sau đó di

chuyển điểm M (ở ngoài đường

tròn) để thấy MA và MB luôn

bằng nhau

b) Nối MO rồi đo các góc

AMO và BMO, sau đó di

chuyển điểm M (ở ngoài đường

tròn) để thấy các góc AMO và BMO luôn bằng

Bài 8 : Vẽ tam giác ABC có đỉnh A nằm trên đường thẳng d song song với BC

Vẽ vùng trong tam giác ABC rồi đo diện tích và chu vi tam giác ABC Cho A di động trên d để thấy diện tích tam giác ABC luôn không đổi

Trang 11

Bài 9 : Vẽ tam giác ABC, điểm D thuộc cạnh BC, trung điểm M của AD

a) Tạo vết cho điểm M và tạo nút lệnh cho D di động trên cạnh BC b) Tạo quỹ tích của điểm M

Bài 10 : Vẽ tam giác ABC, trung tuyến AD Tạo chú thích "AD là đường trung tuyến của tam giác ABC", tạo nút hide / show để ẩn / hiện đoạn thẳng AD và phần chú thích (h 11)

Bài 11 : Vẽ tam giác ABC và hai điểm D, E Tạo nút movement để di chuyển điểm A đến điểm D và điểm E

Trang 12

Bài 12 : Vẽ tam giác ABC, trung tuyến AD và đường trung bình EF Tạo nút

ẩn / hiện đoạn AD (tên là AD) và tạo nút ẩn / hiện đoạn EF (tên là EF) Tạo nút Presentation (tên là ĐK) để điều khiển hai nút AD và EF nói trên

Bài 13 : Tạo một file GSP tên là TU NHIEN trong đó có ba trang tên là TOAN,

LI, HOA Sau đó mỗi trang đều có các nút để liên kết với các trang còn lại Bài 14 : Vẽ tam giác ABC và hai điểm M, N

a) Hãy tịnh tiến tam giác ABC một đoạn 2 cm và một góc bằng 450.

b) Hãy tịnh tiến tam giác ABC một đoạn 2 cm theo phương nằm ngang

và 3cm theo phương thẳng đứng

c) Hãy tịnh tiến tam giác ABC theo vectơ MN

Bài 15 : Vẽ đường tròn (O) và hai điểm A, B

a) Hãy quay đường tròn (O) quanh điểm A một góc 600

b) Hãy quay đường tròn (O) quanh điểm A một góc bằng góc OAB

Trang 13

Bài 16 : Vẽ đoạn thẳng PQ và trên đó vẽ điểm M sao cho PM = 3MQ

Bài 17 : Vẽ đường thẳng d, điểm M và một ngũ giác ABCDE sao cho M di động được trên ngũ giác Vẽ một điểm M' đối xứng với M qua d Tạo vết cho M' và tạo nút lệnh để M di chuyển trên ngũ giác

Bài 18 : Vẽ mặt phẳng tọa độ, trên đó vẽ hai điểm

A(-1; 1) và B(1; 3) Vẽ đường thẳng AB và tìm

phương trình của đường thẳng AB

Bài 19 : Vẽ ba điểm M, N, P bất kỳ trên mặt

phẳng tọa độ rồi tìm hoành độ của M, tung độ của

N và tọa độ của P

Trang 14

Bài 20 : Vẽ đồ thị của hàm số y = 1

2 x2 (P) Vẽ điểm M thuộc đồ thị (P) và M

có hoành độ bằng 2

Một số hình theo sách Giáo khoa

Stt Hình minh họa Mô tả Điều khiển

tam giác bằng 180 độ.

Di chuyển các đỉnh trong tam giác, Quan sát sự thay đổi số đo của các góc và tổng 3 góc trong tam giác.

hai cạnh bên bằng nhau, có hai đường chéo bằng nhau, hai góc kề nhau trên cùng một đáy bằng nhau.

Di chuyển các đỉnh của hình thang cân, Quan sát

sự thay đổi của các số đo.

Trang 15

6 Hình thoi là hình

bình hành có hai cạnh kề bằng nhau.

Di chuyển các đỉnh hình thoi Nhận xét sự thay đổi.

chữ nhật có hai cạnh

kề bằng nhau.

Di chuyển các đỉnh hình vuông Nhận xét sự thay đổi.

4 Đối xứng của một

hình

qua một điểm:

Đối xứng qua tâm

của một hình:

Đối xứng của một điểm, một hình qua một điểm, đối xứng qua tâm của một hình.

Di chuyển tâm đối xứng hoặc các đỉnh của hình Nhận xét sự thay đổi.

đều.

Nhấn chuột di chuyển những điểm draw để thay đổi độ lớn hình đa giác đều.

Trang 16

2 Quỹ tích các điểm M

sao cho góc (AMB) =

90 độ, trong đó AB là một đoạn thẳng cho trước là đường tròn đường kính AB.

Nhấn đúp chuột vào nút Animate, hoặc di chuyển điểm M.

tròn, số đo của một góc nội tiếp bằng nửa

số đo của cung bị chắn.

Thay đổi góc nội tiếp trong đường tròn Quan sát, so sánh số đo góc nội tiếp và số đo cung bị chắn

2) VẼ CÁC HÌNH NÂNG CAO

Bài tập 1:

• Dựng đường tròn tâm O.Dựng bán kính

OA.Lấy điểm B trên OA

• Chọn điểm B, A với thuộc tính Animate

Point

• Chọn điểm B, A, tạo Animation Button

(Edit – Animation Button –

Animation… - tốc độ di chuyển của A

là π/4)

• Chọn điểm B với thuộc tính Trace

poin

• Bấm nút Animate Poins để kiểm tra

kết quả

Bài tập 2:

• Dựng đoạn AB, trung điểm F, đường tròn

tâm F đường kính AB

• Lấy E thuộc đường tròn

Animate Points

O

A B

Trang 17

• chọn E và đoạn AB, dựng đường thẳng qua E và vuông góc với AB (Construct – Perpendicular Line)

• Chọn C là giao điểm đường thẳng vừa dựng và AB với thuộc tính Mark point

• Chọn E, tạo D qua phép vị tự tâm C, tỷ số 1: 2 (Transform – Dilate…)

• Chọn E và D tạo Quỹ tích (Construct – Locus)

Bài tập 3: Vẽ đồ thị hàm số: f(θ) = 2-sin(7θ)-cos(30θ) trên tọa độ cực Chọn Graph – Plot New Function – gõ hàm số - OK

NGƯỜI DÙNG (Custom tools)

Một trong những thế mạnh của phần mền GSP là tùy theo công việc mà người dùng có thể tạo ra những công cụ tiện ích cho những thao tác lập đi, lập lại giúp người dùng rút ngắn đáng kể cho việc thiết kế Đây là chức năng copy một cách “thông minh” mà rất ít phần mền có được

Trước khi bắt tay vào việc tạo cho riêng mình những công cụ này chúng

ta phải đặc biệt quan tâm đến mục tiêu, ý tưởng và công cụ đó được xây dựng

dựa trên những đối tượng ban đầu nào Việc này đòi buộc người học phải nắm

vững các phép dựng hình cơ bản và sử dụng thành thạo các phép dựng hình này Tùy theo thiết kế của mỗi người mà cách dựng khác nhau

Sau đây là một số ví dụ minh họa

Ví dụ 1: dựng tam giác qua ba điểm

Ý tưởng: Qua 3 điểm sau khi nối chúng lại với nhau ta được tam giác cần

dựng.

Cách làm:

- Dùng công cụ tạo 3 điểm bất kỳ

- Dùng công cụ quét chọn cả 3 điểm trên

- Dùng tổ hợp phím: Alt + / để đặt tên cho các điểm

f( )θ = 2-sin 7( ⋅θ)-cos 30( ⋅θ)

Trang 18

- Dùng tổ hợp phím: Ctrl + L để nối các điểm.

- Dùng công cụ quét chọn tất cả hình vừa vẽ

- Chọn công cụ rồi chọn Create new tool…sẽ xuất hiện hộp thoại

đặt tên cho công cụ là: tam giác qua 3 điểm rồi chọn OK

- Để sử dụng chúng ta chọn rồi chọn “Tam giác qua 3 điểm, sau đó bấm tạo ba điểm sẽ được tam giác qua 3 điểm đã chọn

Như vậy chúng ta đã tạo ra được một công cụ vẽ tam giác mà chỉ cần bấm chọn 3 điểm

Ví dụ 2: Dựng tam giác đều biết tâm và 1 đỉnh

Ý tưởng: Qua 2 điểm, lấy một điểm làm tâm rồi quay điểm kia một góc

120 0 hai lần ta được ba đỉnh của tam giác đều.

- Dùng công cụ tạo 2 điểm bất kỳ

- Bấm chọn điểm thứ nhất, chọn thẻ Transform, chọn Mark Center (hoặc nhấn tổ hợp phím Shift + Ctrl +F

- Chọn điểm thứ hai, chọn thẻ Transform, chọn

Rotate… Trên hộp thoại rotate chọn góc quay

là 120 rồi chọn nút Rotate

- Trên bản vẽ xuất hiện điểm thứ 3 tiếp tục

chọn điểm thứ 3 và lập lại phép quay một lần

nữa ta được điểm thứ 4

- Nối các điểm thứ 2, 3, 4 sẽ được tam giác

đều

- Các bước tiếp theo làm giống như ví dụ 1, nhớ đặt tên cho công cụ mới

là “Tam giac deu qua tam va 1 dinh”, OK

Ví dụ 3: Tạo đoạn gióng từ điểm đến các trục tọa độ

Trang 19

Ý tưởng: Từ một điểm bất kỳ, chúng ta sẽ có hoành độ và tung độ của điểm Từ đó, dựng các điểm chiếu của điểm ban đầu lên các trục tọa độ, nối chúng bằng nét đứt sẽ được điều cần làm

- Chọn thẻ Graph, chọn Show Grid (hiển thị lưới tọa độ

- Graph – Snap Points (bắt dính các điểm vào lưới tọa độ)

- Dùng công cụ tạo 1 điểm A bất kỳ

- Bấm chuột phải vào điểm A, chọn Abscissa (x) để tạo hoành độ

- Bấm chuột phải vào điểm A, chọn Ordinate (y) để tạo tung độ

- Bấm Alt + = chọn XA*-1, chọn đơn vị (Unit) là cm, OK

- Bấm Alt + = chọn YA*-1, chọn đơn vị (Unit) là cm, OK

- Chọn điểm A, vào thẻ Transform chọn Translate…Ở ô By chọn XA -1cm, ở ô At chọn 0.0 rồi chọn nút

Translate Trên bản vẽ sẽ xuất hiện

điểm tịnh tiến của điểm A với

khoảng cách đại số là XA*(-1) và

góc quay là 00 Điểm này nằm trên

trục tung tại tung độ của điểm A

- Chọn điểm A, vào thẻ

Transform chọn Translate…Ở ô By

chọn YA-1cm, ở ô At chọn 90.0 rồi

chọn nút Translate Trên bản vẽ sẽ

xuất hiện điểm tịnh tiến của điểm A

với khoảng cách đại số là YA*(-1)

Ngày đăng: 03/09/2013, 21:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

d) Menu Construct (Phép dựng hình) - Huong dan GSP
d Menu Construct (Phép dựng hình) (Trang 3)
d) Menu Construct (Phép dựng hình) - Huong dan GSP
d Menu Construct (Phép dựng hình) (Trang 3)
- Add Table Data… Thêm bảng giá trị. - Remove Table Data… Xoá bảng giá trị. - Huong dan GSP
dd Table Data… Thêm bảng giá trị. - Remove Table Data… Xoá bảng giá trị (Trang 6)
Tạo miền diện tích đa giác, quạt tròn, hình tròn. - Huong dan GSP
o miền diện tích đa giác, quạt tròn, hình tròn (Trang 8)
Stt Hình minh họa Mô tả Điều khiển - Huong dan GSP
tt Hình minh họa Mô tả Điều khiển (Trang 14)
Một số hình theo sách Giáo khoa - Huong dan GSP
t số hình theo sách Giáo khoa (Trang 14)
6 Hình thoi là hình bình hành có hai  cạnh kề bằ ng nhau. - Huong dan GSP
6 Hình thoi là hình bình hành có hai cạnh kề bằ ng nhau (Trang 15)
2) VẼ CÁC HÌNH NÂNG CAO - Huong dan GSP
2 VẼ CÁC HÌNH NÂNG CAO (Trang 16)
2) VẼ CÁC HÌNH NÂNG CAO - Huong dan GSP
2 VẼ CÁC HÌNH NÂNG CAO (Trang 16)
Hầu hết các phép dựng hình đều tạo được Custom Tool và việc làm này sẽ rút ngắn đáng kể thời gian của người soạn. - Huong dan GSP
u hết các phép dựng hình đều tạo được Custom Tool và việc làm này sẽ rút ngắn đáng kể thời gian của người soạn (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w