1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phụ đạo Ngữ văn Lớp 7

50 112 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 451 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

của từ+Từ ghép chính phụ: .Các tiếng để tạo từ ghép không bắt buột phải cùng trường nghĩa .Tiếng phụ có tác dụng bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính .Nghĩa của từ ghép hẹp hơn nghĩa của tiến

Trang 1

TUẦN 1: Thứ hai ngày 20 tháng 8 năm 2018

ÔN TẬP CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ

A Mục tiêu bài học: Giúp HS

1 Kiến thức: Củng cố lại hệ thống kiến thức về các phép tu từ: so sánh,

nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ Từ đó phân biệt cho HS nhận ra sự khác biệt giữa sosánh tu từ và so sánh logic

2 Kĩ năng: - Biết vận dụng kiến thức vào làm các bài tập

- Bồi dưỡng tư duy ngôn ngữ, tư duy khoa học

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức sử dụng các biện pháp tu từ đúng.

B Chuẩn bị:

- GV: Tài liệu tham khảo, giáo án

- HS: Vở ghi, ôn lại kiến thức về các phép tu từ lớp 6

D Tiến trình dạy học:

1 Ổn định

2 KTBC: KT vở ghi của học sinh

3 Bài mới

Hoạt động của thầy, trò Kiến thức cần đạt

- Nhắc lại khái niệm phép so sánh

cho VD?

- 1 phép so sánh có cấu tạo đầy đủ

gồm mấy phần?

- Có cho phép được thiếu phần nào

không? Cho ví dụ minh họa?

I So sánh

* Lý thuyết:

- HS tự nhắc lại và lấy VDTrẻ em như búp trên cànhLương y như tử mẫu

2 Cấu tạo:

- CT đầy đủ của phép so sánh gồm 4 yếu tố:

+ Về A1 Sự vật được đem ra so sánh (1)+ Về B1 Sự vật dùng để so sánh (2)+ Phương diện so sánh: nét tương đồng của các sự vật (3)

Trang 2

- GV đưa VD cho HS thảo luận tự

Qua cầu ngả nón trông cầu

Cầu bao nhiêu nhịp dạ sầu bấy nhiêu

B A

3 Kiểu so sánh VD:1 Quê hương là chùm khế ngọt

Anh em như thể tay chân

2 Bóng bác cao lồng lộng

Ấm hơn ngọn lửa hồng

Có 2 kiểu so sánh

+ So sánh ngang bằng (VD1)+ So sánh không ngang bằng (VD2)

chậm Như tôm tươi

Bài tập 2:

a Với mẹ, em là đoá hoa lan tươi đẹp nhất

b Cuốn sách ấy cũng rẻ như cuốn này thôi

c Đó là bông hoa đẹp nhất

d Cánh rừng cao su như cái hang động màu ngọc bích

Bài tập 3:

Trang 3

- Câu văn sau có bao nhiêu phép so

sánh?

- Các phép so sánh trên có giống

nhau không?

- Viết đoạn văn ngắn khoảng 5 câu

với nội dung bất kì trong đó có sử

nhân hoá trong các VD sau?

“Gọi là kênh bọ Mắt vì ở đó tụ tập không

biết cơ man nào là bọ mắt, đen như hạtvừng, chúng cứ bay theo thuyền từng bầynhư những đám mây nhỏ, ta bị nó đốt vào

da thịt chỗ nào là chỗ đó ngứa ngáy nổi

VD: Lão miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu

Chân, cậu Tay lại sống hoà thuận với nhau

như trước.

2 Kiểu nhân hoá

- Dùng những từ ngữ vốn gọi người để gọi vật

VD: Chú mèo mà trèo cây cau

Hỏi thăm chú chuột…

Chú chuột…

… chú mèo

- Dùng những vốn từ ngữ để chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật,

VD: Gậy tre, chông tre, chống lại sắt thép

của kẻ thù Tre xung phong vào xe tăng,đại bác…

- Trò chuyện với vật như với người… VD: Núi cao chi lắm núi ơi

Núi che mặt trời chẳng thấy người thương

* Luyện tập Bài tập 1:

a Thuyền về có nhớ bến chăngBến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền

b Bùng bong, bùng bong Bác Nổi Đồng

Trang 4

- XĐ từ ngữ nhân hoá trong BT?

Cho biết tác dụng của nó?

múa lên ở trên chạn

c Súng vẫn thức vui mới giành 1 nửaNên bâng khuâng sương biếc nhớ người đi

d Có những anh cò gầy vêu vao suốt ngày

Bài tập 3:

HS làm Bài tập 4:

- HS làm

4 Củng cố:- Cho VD có sử dụng phép so sánh, nhân hoá?

5 HDHSVN: VN học bài Tìm phép so sánh, nhân hoá trong các văn bản

Trang 5

A Mục tiêu bài học: Giúp HS

1 Kiến thức: Tiếp tục củng cố lại hệ thống kiến thức về các phép tu từ ẩn

dụ, hoán dụ cho HS

2 Kĩ năng: - Biết vận dụng kiến thức vào làm các bài tập

- Bồi dưỡng tư duy ngôn ngữ, tư duy khoa học

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức sử dụng các biện pháp tu từ đúng.

B Chuẩn bị:

- GV: Tài liệu tham khảo, giáo án

- HS: Vở ghi, ôn lại kiến thức về các phép tu từ lớp 6

D Tiến trình dạy học:

1 Ổn định

2 KTBC: - Nhắc lại khái niệm so sánh, nhân hóa? Cho VD mnh họa?

- Kiểm tra HS làm bài tập ở nhà

3 Bài mới

Hoạt động của thầy, trò Kiến thức cần đạt

- Nhắc lại khái niệm ẩn dụ?

- Có mấy kiểu ẩn dụ? Cho VD?

- AD chuyển đổi cảm giác

VD: Giọng hát của chị ấy nghe thật ngọt ngào

3 Luyện tập Bài tập 1:

a Giỏ nhà ai, quai nhà ấy  AD hình thức

b Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi

Trang 6

- Đặt câu có SD phép tu từ ẩn dụ?

- Viết đoạn văn ngắn khoảng 5 câu có

ND bất kì có SD phép AD?

- Hoán dụ là gì? Cho VD?

- Nhắc lại các kiểu hoán dụ? Cho VD?

- XĐ phép hoán dụ trong các VD sau?

Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng  AD phẩm chất

c CN là ngày mà tất cả học sinh được sổ lồng

 AD cách thức

d Anh lên xe trời đổ cơn mưaCát gạt nước xua đi nỗi nhớ  AD cách thức

e Hương thảo quả chảy khắp KG  AD chuyển đổi cảm

+ Dấu hiệu chỉ vật có dấu hiệu

Áo trắng xuống phố làm mây cũng ngẩn ngơ

+ Cụ thể để chỉ cái trừu tượng

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây…

3 Luyện tập Bài tập 1:

a Bông hồng nhác thấy nẻo xaXuân lam, thu cúc mặn mà cả hai

=> Dấu hiệu chỉ vật có dấu hiệu

b Họ là hai chục tay sào, tay chèo, làm ruộng cũng giỏi mà làm thuyền cũng giỏi

 Láy bộ phận chỉ toàn bộ

c Gửi MB lòng MN chung thuỷĐang xông lên chống Mĩ tuyến đầu

Trang 7

- Đặt câu có sử dụng phép hoán dụ?

- Viết đoạn văn ngắn khoảng 5 câu với

nội dung bất kì có sử dụng phép hoán

dụ?

- Trong những trường hợp sau, TH nào

có sử dụng phép hoán dụ?

(GV cho HS hoạt động nhóm – đại

diện nhóm trình bầy – nhận xét chéo)

 Vật chứ - vật bị chứa Bài tập 2:

HS tự làm

Bài tập 3:

HS tự làm

Bài tập 4:

A Con ở miền Nam ra thăm Lăng Bác

B MN đi trước về sau

C Gửi MB lòng MN chung thuỷ

D Hình ảnh MN luôn ở trong trái tim Bác

TUẦN 3: Thứ hai ngày 03 tháng 8 năm 2018

RÈN KĨ NĂNG NHẬN DIỆN, SỬ DỤNG, PHÂN BIỆT

TỪ GHÉP - TỪ LÁY

A Mục tiêu cần đạt:

Trang 8

1 Kiến thức : - Giúp HS củng cố kiến thức Tiếng Việt

- Phân biệt được từ ghép, từ láy

2 Kĩ năng : - Rèn kĩ năng dùng từ đặt câu

2 Kiểm tra bài cũ:

GV: kiểm tra sự chuẩn bị của HS

b Nghĩa của từ ghép

* Từ ghép chính phụ có tính chất phânnghĩa Nghĩa của từ ghép chính phụhẹp hơn nghĩa của tiếng chính

* Từ ghép đẳng lập có tính chất hợpnghĩa Nghĩa của từ ghép đẳng lập kháiquát hơn nghĩa của các tiếng tạo nênnó

Trang 9

- Nêu các loại từ lấy?

* Từ láy toàn bộ được tạo thành bằng

cách láy lại các tiếng gốc Để có sự hàihoà về âm điệu, tiếng láy lại tiếng gốc

có sự thay đổi về thanh điệu hoặc phụ

âm cuối

* Từ láy bộ phận là từ láy mà giữa cáctiếng có sự lặp lại phụ âm đầu hoặc lặp

lại phần vần.

b Nghĩa của từ láy

- Nghĩa của từ láy toàn bộ có nhữngsắc thái sau so với nghĩa của tiếng gốc:+ Nghĩa giảm nhẹ Ví dụ: đo đỏ, xanhxanh, khe khẽ

+ Nghĩa nhấn mạnh tăng cường Ví dụ:thăm thẳm

+ Nghĩa liên tục VD: lắc lắc, gõ gõ,gật gật

- Nghĩa của từ láy bộ phận có sắc tháiriêng so với nghĩa của tiếng gốc

+ Cụ thể hoá: Cụ thể, xác định, gợi tảhơn so với tiếng gốc VD: khờ khạo,

dễ dãi, tối tăm, lặng lẽ, liêu xiêu+ Nghĩa thu hẹp VD: xanh xao, lạnhlùng

3 Phân biệt từ ghép từ láy:

- Nghĩa - Cả hai tiếng đều có nghĩa Được tạo thành nhờ đặc

Trang 10

của từ

+Từ ghép chính phụ:

.Các tiếng để tạo từ ghép không bắt buột

phải cùng trường nghĩa

.Tiếng phụ có tác dụng bổ sung ý nghĩa

cho tiếng chính

.Nghĩa của từ ghép hẹp hơn nghĩa của

tiếng chính

+Từ ghép đẳng lập:

.Các tiếng trong tư ghép đẳng lập hoặc

đồng nghĩa, hoặc trái nghĩa, hoặc cùng chỉ

những sự vật, hiện tượng gần gũi

nhau(cùng trường nghĩa)

.Nghĩa của các tiếng dung hợp với nhau để

tạo ra nghĩa của từ ghép đẳng lập

.Nghĩa của từ ghép đẳng lập so với nghĩa

của các tiếng tạo nên nó rất đa dạng

điểm âm thanh giữa các tiếng trong trường hợp từ láy có tiếng có nghĩa làm gốc(tiếng gốc) thì nghĩa của từ láy có thể có những sắc thái riêng so

vơí tiếng gốc như sắc thái biểu cảm,sắc thái giảm nhẹhoặc nhấn mạnh

Sắp xếp các từ sau thành hai nhóm từ

láy và từ ghép: xanh xanh, xanh xao,

xấu xa, xấu xí, máu me, máu mủ,

hoàng hôn, tôn tốt, tốt tươi, học hỏi,

học hành, đo đỏ, mơ màng, mơ mộng

Phát triển các tiếng gốc thành các từ

láy: lặng, chăm, mê

- Xác định và phân loại từ láy tượng

thanh, tượng hình và biểu thị trạng

thái trong các từ láy sau "lo lắng, khấp

khểnh, ha hả, khẳng khiu, rì rào, lô

nhô, vui vẻ, ùng oàng, trằn trọc, thập

thò"

- Trong các từ láy sau, từ nào có tiếng

II LUYỆN TẬP

Bài 1:

Từ láy: xanh xanh, xanh xao, xấu xa,

xấu xí, máu me, tôn tốt, đo đỏ, mơ màng

Từ ghép:- máu mủ, hoàng hôn, tốt tươi,

+ Trạng thái: lo lắng, vui vẻ, trằn trọc

Bài 4:

Trang 11

gốc, từ láy nào không có tiếng gốc?

- Điền tiếp phần còn lại của các từ láy

vào chỗ chấm cho hoàn thiện từ láy

Gạch chân từ láy trong các ví dụ sau:

Điền các từ vào chỗ trống cho hợp

nghĩa

- Gồ ghề, bâng khuâng, vẩn vơ, ngông

nghênh, mù mờ, nhí nhảnh, chập chờn,lỉnh kỉnh, co ro, lạnh lẽo, nhớ nhung, vộivàng, lẻ loi, vẽ vời, thủng thẳng, đủngđỉnh

Bài 5:

- Buổi sáng, con vịt chạy lạch bà lạchbạch ra ao Con chó chạy tung ta tungtăng ra ngõ Con gà kêu cục ta cục tácvang sân Con mèo thì nháy lung ta lungtung coi bộ bắng nha bắng nhắng lắm

Bài 6:

a Năm gian nhà cỏ thấp le te Ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt Làn ao lóng lánh bóng trăng loe (Thu ẩm- Nguyễn Khuyến)

b Lom khom dưới núi, tiều vài chú Lác đác bên sông chợ mấy nhà(Qua đèo ngang - Bà Huyện Thanh Quan)

Trang 12

Viết một đoạn văn (15-20 dòng) nêu

- Nắm chắc kiến thức tiếng Việt về từ ghép, từ láy.

- Hoàn thành bài tập được giao

KÍ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

Ngày 31 tháng 8 năm 2018

TUẦN 4: Thứ hai ngày 17 tháng 9 năm 2018

LUYỆN TẬP LIÊN KẾT VÀ TẠO LẬP VĂN BẢN

A-Mục tiêu bài học:

Trang 13

1.Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Bài tập ở nhà.

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

? Để tạo lập văn bản người viết cần

tiến hành những bước nào ? Tại sao

?

Cho các đoạn văn sau, Hãy lắp ghép

các đoạn văn đú thành một văn bản

cho phù hợp Giải thích vì sao có

thể trình bày như vậy ?

? Hãy chỉ ra những sự liên kết về

nội dung và hình thức trong đoạn

văn sau ? Cho biết tác dụng của

- Dựng đoạn và liên kết đoạn.

- Đọc và kiểm tra, sửa lỗi.

II- Luyện tập:

Bài tập 1:

a Còn nhiều lắm những điều ta chưa thể biết trước được sự việc diễn ra; nhưng cũng

còn rất nhiều điều vẫn ở trong bức màn bí mật, đang chờ tri thức của chúng ta tiếp tục

khám phá.

b Thời gian và tri thức là vấn đề muôn thuở Thú vị của nhân loại, đặc biệt của tuổi học trò.

c Hãy biết chạy đua với thời gian để giành lấy tri thức Tri thức đang chờ bạn

sa thì bóng tối đã hơi cứng và sáng ngày

ra thì trông thấy màu trời có vàng hơn mọi khi Màu lúa chín dưới đồng vàng

Trang 14

Cho đề bài sau: Vẻ đẹp của khu

vườn

sinh vật cảnh trường em

Hãy xây dựng dàn ý cho đề bài đó.

Khu vườn đó nằm ở đâu? Có gì đặc

biệt đối với em ?

? Vườn sinh vật cảnh có những loài

cây nào? Trong đó em thích nhất

loài cây nào ? Vì sao?

? Tình cảm cảm của em với loài cây

thường, không có cảm giác héo tàn, hanh hao lúc sắp bước vào đông.

*Nội dung:

Vẻ đẹp trù phú đầy ấm no hạnh phúc của làng quê.

-> Hiện lên không gian tràn ngập sắc vàng

tươi sáng, trù phú, -> yên bình ấm áp lạ thường.

=>Gợi sự ấm no hạnh phúc của một cuộc sống đang đổi thay.

Bài tập 3:

a/ Mở bài : Trường em có một khu vườn sinh vật cảnh

Tả cụ thể:

Khu vườn có rất nhiều loài cây:

+ Cây ăn quả: Đào, khế quả sai trĩu cành

+ Cây cảnh : Vạn tuế oai phong hoa trà yểu điệu duyên dáng những nụ hồng chúm chím khoe sắc dưới trời xuân Tình cảm đối với khu vườn : Yêu thích, gắn bó Nơi đây các thầy cô dành tất cả tình yêu thương mong muốn có được một nơi thật lý thú cho chúng em học tập c/ Kết bài:

Yêu quý tự hào khi mình được học nơi

Trang 15

- Dành công sức và tình cảm để làm đẹp hơn ngôi trường này

LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ

I Mục tiêu cần đạt:: Giúp học sinh

1 Kiến thức: ôn tập, nắm chắc các kiến thức về bố cục và mạch lạc trong

văn bản

2 Kĩ năng: - vận dụng cac kiến thức đã học làm bài tập

Trang 16

- Rèn kỷ năng viết đoạn văn

3 Thái độ: Chủ động sử dụng các kiến thức vào tạo lập văn bản

II Chuẩn bị:

GV: Nghiên cứu nội dung ôn tập, các tài liệu có liên quan

HS: Ghi chép cẩn thận, làm bài tập đầy đủ, thực hiện các yêu cầu của giáoviên

III Tiến trình hoạt động:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ :

? Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

? Trong các ý trên , ý nào

không phù hợp với yêu cầu

A Là tất cả các ý được trình bày trong văn bản

B Là ý lớn ý bao trùm của văn bản

C Là nội dung nổi bật của văn bản

D Là sự sắp xếp các ý theo một trình tợ hợp lí trong một văn bản

Bài 2: Dòng nào sau đây không phù hợp khi so

sánh với yếu tố mạch lạc trong văn bản

A mạch máu trong cơ thể sống

B Mạch giao thông trên đường phó

C Trang giấy trong một quyển vở

D Dòng nhựa sống trong một cái cây

Bài 3: Đọc đề văn và nội dung bên dưới để trả lời

các câu hỏi:

Hãy kể lại câu chuyện” Cuộc chia tay của hữngcon búp bê” trong đó nhân vật chính là hai conbúp bê Em Nhỏ vá Vệ Sĩ

Với đề bài trên một bạn đã xác định các ý nhưsau:

- Giới thiệu về lai lịch con búp bê

- Trước đây hai con búp bê vẫn luôn ở bênnhau, cũng như hai anh em cô chủ và cậu

Trang 17

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

? Câu văn” ở một nhà kia có

hai con búp bê được đặt tên là

con vệ sĩ và con em nhỏ” phù

hợp với phần nào của bài văn

trên ( MB, TB, KB?)

- HS trình bày

? ý nào trên đây có thẻ làm

phần kết của câu chuyện

- Trước khi chai tay, hai anh em đưa nhauđến trường chào thầy cô và bè bạn

- Cũng chính nhờ tình cảm của hai anh em

mà hai con búp be đã không phải chia tay

Bài 4: Xác định bố cục của văn bản “Mẹ tôi”

* Văn Tự Sự:

I Lý thuyết:

- Là kể chuyện

- Khi kể cần chú ý:cốt truyện,nhân vật,các tìnhtiết diễn ra trong truyện

MB:Gia đình em theo bố chuyển ra thị xã hơn

một năm.Hôm nay em mới có diäp về thămquê.Vừa lên xe,em đã nhận ra ngay cô Nga,côgiáo dạy lớp 5A mà em rất quí mến.Em khoanhtay lễ phép chào cô và cô mỉm cười keó em ngồixuống ghế bên cạnh.Cô ân cần hỏi thăm tình hìnhhọc tập,sinh hoạt của em và các bạn.Gặp cô emmừng lắm.Bao nhiêu kỷ niệm tốt đẹp về cô đãtrỗi dậy trong ký ức em…

Một đoạn trong phần thân bài:

Chín giờ khuya cô cùng em trở về trên conđường lầy lội.Lúc chia tay,cô dặn em: Nếu maiLâm chưa đi họcđược thì Đạt tới chép bài choLâm nhé!Bạn bè phải giúp đỡ nhau trong lúc khókhăn,em ạ!Emtầng ngần đứng nhìn theo ánh đèn

xa dần mà lòng dâng lên niềm kính phục và químến cô vô hạn

Trang 18

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

4 Củng cố và hướng dẫn về nhà

- Ôn tập lại các kiến thức đã học

- Chuẩn bị nội dung cho bài ôn tập tiếp theo-Viết một đoạn văn kể về tâm sự của một cuốn sách bị bỏ quên-Cho biết sự khác giữa văn miêu tảvà tự sự

-Ôn lại miêu tả và tự sự

KÍ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

Ngày 14 tháng 9 năm 2018

TUẦN 6: Thứ hai ngày 01 tháng 10 năm 2018

LUYỆN TẬP TỪ HÁN VIỆT

I Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức: Ôn tập, vận dụng các kiến thức đã học để thực hành làm bài

tập dưới nhiều dạng khác nhau của từ Hán Việt để khắc sâu, mở rộng kiến thức về

"Từ Hán - Việt"

2 Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng sử dụng từ Hán Việt khi nói hoặc viết

- Biết vận dụng những hiểu biết có được từ bài học tự chọn để phân tích một

số văn bản học trong chương trình

Trang 19

3 Thái độ: Bồi dưỡng ý thức, tinh thần cầu tiến của học sinh, tránh lạm

dụng từ Hán Việt

II Chuẩn bị:

- GV: Tham khảo tài liệu có liên quan, chọn một số bài tập tiêu biểu cho học sinhthực hành

Phát giấy có chứa một số bài tập cho học sinh tự làm trước ở nhà

- HS: Soạn theo hướng dẫn của giáo viên và đọc các văn bản phiên âm chữ Hánvừa học

III Tiến trình bài dạy

? Từ HV được cấu tạo như thế nào ?

Bài tập : giải thích ý nghĩa của các yếu

tố HV trong thành ngữ sau : Tứ hải giai

huynh đệ

( Tứ : bốn ; giai : đều ; huynh : anh ;

đệ : em => bốn biển đều là anh em )

2 Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt:

Phần lớn các yếu tố HánViệt không được dùng độc lập như từ mà chỉ dùng

để tạo từ ghép

VD : quốc , sơn , hà …

-Một số yếu tố HV như : hoa , quả , bút , bảng , học , tập ,… có lúc dùng để tạo từ ghép , có lúc được dùng độc lập như một từ

-Có nhiều yếu tố HV đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau

VD : Thiên có nghĩa : nghiêng , thiên lệch ;thiên vị , thiên kiến ………

3 Từ ghép HV : 2 loại

- Từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ

- Trật tự của các yếu tố trong từ ghép chính phụ hán việt :

+ Có trường hợp giống trật tự từ ghép thuần Việt : yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau

+Có trường hợp khác với trật tự từ ghép thuần Việt : yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau

4 Sử dụng từ HV :

-Tạo sắc thái trang trọng , thể hiện thái

Trang 20

Bài 1: Đọc đoạn văn sau đây : “ Hoài

Văn Hầu làm trái phép nước tội ấy

đáng lẽ không dung Nhưng Hoài Văn

còn trẻ tình cũng đáng thương , lại biết

lo cho mẹ cho nước , chí ấy đáng

trọng Truyền cho hai chú cháu đứng

dậy và nói tiếp ” ( Nguyễn Huy

Tưởng )

? Hai từ dung và truyền ở đây có nghĩa

gì ? 2 từ hán việt này góp phần tạo sắc

thái gì của văn bản ?

Bài 2:

Xác định và giải nghĩa các từ Hán Việt

trong bài thơ sau ; đồng thời cho biết

các từ Hán Việt này tạo cho bài thơ sắc

thái gì ?

Chiều hôm nhớ nhà

( Bà Huyện Thanh Quan )

Trời chiều bảng lảng bóng hoàng hôn

Tiếng ốc xa đưa vảng trống dồn

Gác mái ngư ông về viễn phố

Gõ sừng mục tử lại cô thôn

Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi

Dặm liễu sương sa khách bước dồn

Kẻ chốn Trương Đài người lữ thứ

Lấy ai mà kể nổi hàn ôn

Bài 3:

- Giải nghĩa các thành ngữ HV?

-> Gv hướng dẫn hs thực hiện

Nhận xét bổ sung-> hs rút kinh nghiệm

Bài 4: Viết đoạn văn ngắn (5 – 7 câu )

độ tôn kính -Tạo sắc thái tao nhã tránh gây cảm giácthô tục ghê sợ

-Tạo sắc thái cổ phù hợp với bầu không khí XH xưa

II Bài tập : Bài 1

Dung : tha thứ Truyền : ban xuống

2 từ HV này góp phần tạo sắc tháI cổ kính cho văn bản

cung của nước Tần

Lữ thứ : nơi ở trọ chỉ nay đây mai đó Hàn ôn : (lạnh ấm ) chuyện tâm tình

vui buồn khi gặp lại

=>Các từ hán việt góp phần tạo sắc tháI man mác bao la , mờ mờ , ảo ảo , trang nhã của cảnh và tình trong buổi hoàng hôn

Bài 3:

Tứ cố vô thân: không có người thân

thích

Tràng giang đại hải: sông dài biển

rộng; ý nói dài dòng không có giới hạn

Tiến thoái lưỡng nan: Tiến hay lui

Trang 21

chủ đề tự chọn có sử dụng từ hán việt Viết đoạn văn ngắn

4 Củng cố: - Em hiểu gì về từ Hán Việt?

- Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng từ Hán Việt

5 Hướng dẫn: - Xem lại các bài tập đã làm

- Bài mới: Nội dung ca dao dân ca

KÍ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

Ngày 21 tháng 9 năm 2018

Trang 22

TUẦN 7: Thứ hai ngày 08 tháng 10 năm 2018

PHƯƠNG PHÁP LÀM VĂN BIỂU CẢM

I Mục tiêu cần đạt :

1.- Kiến thức:

- Nắm được một số nội dung về đề văn biểu cảm và cách lám bài văn biểucảm

- Cách lập ý của bài văn biểu cảm

- Biết vận dụng những hiểu biết từ bài học tự chọn này để phân tích một số

- HS: Nghiên cứu lý thuyết

III Tiến trình bài dạy

1.Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài về nhà của học sinh

3 Bài mới

- Thế nào là văn biểu cảm?

Trang 23

- Có thể kết hợp những phương thức

biểu đạt nào cho văn bản? Chỉ rõ biểu

hiện cụ thể của những phương thức biểu

trực tiếp và biểu cảm gián tiếp

VD: Cho đề văn biểu cảm: Lời chào tạm biệt khi xa quê

Gợi ý:

- Phương thức chính là biểu cảm, Ngoài

ra cần kết hợp với phương thức biểu đạtkhác: Miêu tả, tự sự, nghị luân

Cụ thể: phải nói tới hình ảnh quê hương

khi tạm biệt nên có thể dùng phương thức miêu tả (tả những hình ảnh đã trở nên quen thuộc: Lũy tre làng, những mái nhà, cánh đồng lúa, con đường đất nhỏ, bãi cỏ ven đê )

- Giới thiệu dòng sông quê hương của

em với những đặc điểm như: Tên, vị trí,đặc điểm chung…

b- Thân bài:

- Dòng sông đã cho nước tươi mát cảcánh đồng làm giàu cho quê hương trùphú

- Sông là con đường kinh tế huyếtmạch của quê em

- Là nơi mà tưởi thơ em đã gắn bó vớinhiều kỷ niệm nhất bên cạnh đó dòngsông còn gắn liền với những chiến cônglịch sử oanh liệt của đất nước

c- Kết bài: Cảm nghĩ của em về dòngsông

Bài tập 2:

* Tìm hiểu đề

- Đối tượng phát biểu cảm nghĩ mà đề

Trang 24

- Có phải lúc nào mẹ cũng nở nụ cười

không? Đó là những lúc nào?

- Làm sao để luôn luôn được nhìn thấy

nụ cười của mẹ ?

- Hãy gợi ra thật nhiều ý liên quan tới

đối tượng biểu cảm và cảm xúc của

mình

- Em sẽ viết như thế nào để bày tơ cho

hết niềm yêu thương, kính trọng đối với

mẹ?

văn nêu ra là gì: Em hình dung và hiểuthế nào về đối tượng ấy

*Tìm ý

- Từ thuở ấu thơ có ai không nhìn thấy

nụ cười của mẹ, đấy là nụ cười yêuthương, nụ cười khích lệ đối với mỗibước tiến bộ của em: Khi em biết đi,biết nói, khi em lần đầu đi học, mỗi khi

em được lên lớp,…

3.Củng cố :

4 Hướng dẫn: - Ôn lại toàn bộ kiến thức về văn biểu cảm.

- Viết bài hoàn chỉnh bài tập 2

KÍ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

Ngày 28 tháng 9 năm 2018

Trang 25

TUẦN 8: Thứ hai ngày 15 tháng 10 năm 2018

LUYỆN VIẾT VĂN BIỂU CẢM

I Mục tiêu cần đạt :

1.- Kiến thức:

- Tiếp tục ôn tập củng cố kiến thức về văn biểu cảm cho hoc sinh

- Cách lập ý của bài văn biểu cảm

2- Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng tìm ý, lập dàn ý, viết bài văn biểu cảm nói chung và biểu cảm

về sự việc, con người nói riêng

3- Thái độ:

II Chuẩn bị:

- GV: Tham khảo tài liệu có liên quan, chọn một số bài tập tiêu biểu cho học sinhthực hành

- HS: Nghiên cứu lý thuyết

III Tiến trình bài dạy

1.Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài về nhà của học sinh

Để làm bài văn biểu cảm phải qua

mấy bước? Trong các bước trên theo em

bước nào quan trọng nhất tại sao?

- Thể loại: văn biểu cảm

- Phương tiện biểu cảm: loài cây em yêu

Ngày đăng: 25/06/2019, 13:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w