Quốc Hiệu Việt Nam Và Kinh đô Qua Các Thời Kỳ1.. Nhà Triệu: từ năm 207 đến năm 111 TCN tên Nam Việt, kinh đô là Phiên Ngung ngày nay thuộc tỉnh Quäng Đông, phía nam Trung Hoa.. Ba lần đa
Trang 1Quốc Hiệu Việt Nam Và Kinh đô Qua Các Thời Kỳ
1 Hồng Bàng: từ năm 2879 đến năm 258 (TCN) tên Văn Lang, kinh đô Phong châu (Vĩnh Yên)
2 Nhà Thục: từ năm 257 đến năm 207 (TCN) tên Âu lạc, kinh đô Phong Khê (Vĩnh Yên)
3 Nhà Triệu: từ năm 207 đến năm 111 (TCN) tên Nam Việt, kinh đô là Phiên Ngung (ngày nay thuộc tỉnh Quäng Đông, phía nam Trung Hoa
4 Bắc thuộc lần thứ nhất: từ năm 111 (TCN) đến năm 39 (SCN), đất nước bị chia thành ba quận: Giao Chỉ, Cửu Chân
và Nhật Nạm
5 Hai Bà Trưng giành laị độc lập (40-43) kinh đô Mê Linh (Phúc Yên)
6 Bắc thuộc lần thứ hai (43-544) đổi Giao Chỉ thành Giao Chậu
7 Nhà Tiền Lý (544-602) Lý Nam Đế, tên Vạn Xuân, kinh đô Long Biên
8 Bắc thuộc lần thứ ba (602-939)
9 Nhà Ngô (939-965)
10 Mười Hai Sứ Quăn945-967)Đinh Bộ Lĩnh, kinh đô Hoa Lư (Ninh Bình)
11 Nhà Đinh (968-980) tên Đaị Cồ Việt, kinh đô Hoa Lư
12 Nhà Tiền Lê (980-1009)có tướng Lê Hoàn
13 Nhà Hậu Lý (1009-1225) Lý Công Uẩn (Lý Thaí Tổ), tên Đaị Việt, kinh đô thành Đaị La (Hà Nội) sau đổi tên là Thành Thăng Long
14 Nhà Trần (1225-1400) Nguyễn Thuyên đặt nển tảng cho chữ Nôm Ba lần đaị thắng quân Mông Cổ
15 Nhà Hồ (1400-1407) Hồ Quý Ly, tên Đaị Ngu, kinh đô Tây Đô (Thanh Hoá) Dùng chữ Nôm và in tiền giấy
16 Nhà Trần (1407-1413)
17 Nhà Minh (Trung Hoa) đô hộ (1414-1427) Lê Lợi kháng chiến (1418-1427)
18 Nhà Hậu Lê (1428-1788) tên Đaị Việt, kinh đô là Thành Thăng Lọng Vua Lê Thánh Tông ban luật Hồng Đức khuyến khích việc học và mở mang bờ cõi
***Lê Mạc tranh quyền (127-1592)
***Chuá Trịnh (1570-1786)
***Trịnh Nguyễn phân tranh (1627-1672)
19 Nhà Nguyễn Tây Sơn (1788-1802) vua Quang Trung (Nguyễn Huệ) Đánh baị quânThanh (1788-1789)Dùng chữ Nôm thay thế chữ Hán
20 Nhà Nguyễn (1802-1955)tên nước Việt Nam, kinh đô Phú Xuân (Huế)
21 Pháp xâm chiếm (1858-1945)
22 Đất nước chia đôi
23 Cộng Hoà Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam ( 1975 - )