1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Tiểu luận Thẩm định giá trị thương hiệu Kinh Đô của công ty cổ phần Kinh Đô

42 323 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thẩm định giá trị thương hiệu Bánh kẹo Kinh Đô theo phương pháp dựa vào tài chính doanh nghiệp và hành vi người tiêu dùng Mô hình của hãng InterBrand .... Trong những trường hợp này, thẩ

Trang 1

MỤC LỤC:

Chương 1 Giới thiệu: 5

I Lý do chọn đề tài: 5

II Mục tiêu nghiên cứu: 5

a Mục tiêu tổng quát: 5

b Mục tiêu cụ thể: 5

III Câu hỏi nghiên cứu: 5

IV Phạm vi nghiên cứu: 6

V Phương pháp nghiên cứu: 6

VI Nguồn số liệu 6

Chương 2 Cơ sở lý luận về thương hiệu và thẩm định giá thương hiệu 7

I Cơ sở lý luận về thương hiệu 7

a Khái niệm về thương hiệu 7

b Khái niệm giá trị thương hiệu 7

II Cơ sở lý luận về thẩm định giá thương hiệu 8

a Khái niệm thẩm định giá trị thương hiệu 8

b Mục đích của việc thẩm định giá trị thương hiệu 8

c Cơ sở giá trị thẩm định giá trị thương hiệu 9

d Nguyên tắc thẩm định giá trị thương hiệu 10

e Quy trình thẩm định giá trị thương hiệu 11

III Các cách tiếp cận thẩm định giá trị thương hiệu 12

a Cách tiếp cận dựa vào chi phí 12

b Cách tiếp cận dựa vào thị trường 14

c Cách tiếp cận dựa vào thu nhập 15

Trang 2

Chương 3 Thẩm định giá thương hiệu Kinh Đô của công ty cổ phần Kinh Đô theo mô hình

Interand và mô hình suất sinh lợi phụ trội 24

I Tổng quan về thương hiệu Kinh Đô của công ty cổ phần Kinh Đô 24

a Thông tin doanh nghiệp 24

b Lịch sử hình thành 24

c Lĩnh vực kinh doanh 25

d Sản phẩm kinh doanh chính 25

e Đối thủ cạnh tranh 26

Đối thủ trong nước: 26

f Kế hoạch phát triển trong tương lai 28

g Phân tích SWOT Công ty Cổ phần bánh kẹo Kinh Đô 30

II Thẩm định giá trị thương hiệu Bánh kẹo Kinh Đô 31

a Thẩm định giá trị thương hiệu Bánh kẹo Kinh Đô theo phương pháp dựa vào tài chính doanh nghiệp và hành vi người tiêu dùng (Mô hình của hãng InterBrand) 31

b Thẩm định giá trị thương hiệu Bánh kẹo Kinh Đô theo phương pháp dựa vào các tỷ số tài chính của Damodaran (Mô hình suất sinh lợi phụ trội) 40

Chương 4 Kết luận và kiến nghị 43

I Kết luận 43

II Kiến nghị 43

III Hạn chế đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 43

Trang 3

Chương 1 Giới thiệu:

ty bánh kẹo Việt Nam trong việc cạnh tranh giành lấy thị phần Muốn đứng vững trong ngành, bên cạnh việc chú trọng đến chất lượng sản phẩm, các công ty bánh kẹo Việt Nam còn phải xây dựng một thương hiệu mạnh đáng tin cậy Vì thế, việc định giá thương hiệu của công ty trong ngành này là điều hết sức cần thiết để phục vụ mục đích quản trị thương hiệu, nhằm tăng khả năng cạnh tranh trong thị trường Trong đó, công ty cổ phần Kinh Đô với thị phần lớn nhất của ngành bánh kẹo Việt Nam, bức thiết phải có những chiến lược quản trị thương hiệu của mình, để giữ vững vị trí “anh cả” trong ngành Với những lý do đó, nhóm quyết định chọn đề tài nghiên cứu: “Thẩm định giá trị thương hiệu Kinh Đô của công ty cổ phần Kinh Đô” với mục đích quản trị thương hiệu

II Mục tiêu nghiên cứu:

a Mục tiêu tổng quát:

Thông qua quá trình thẩm định giá thương hiệu Kinh Đô, cung cấp một mức giá tham khảo của thương hiệu Kinh Đô cho công ty cổ phần Kinh Đô để quản trị thưng hiệu tốt hơn

b Mục tiêu cụ thể:

Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị thương hiệu Kinh Đô

Thẩm định giá trị thương hiệu Kinh Đô

III Câu hỏi nghiên cứu:

Các lý thuyết nào được vận dụng để thẩm định giá thương hiệu bánh Kinh Đô?

Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị thương hiệu Kinh Đô?

Trang 4

Phương pháp thẩm định giá nào được vận dụng để định giá thương hiệu bánh kẹo Kinh Đô?

Giá trị hiện tại của thương hiệu Kinh Đô là bao nhiêu?

Tiềm năng phát triển giá trị thương hiệu Kinh Đô trong tương lai như thế nào?

IV Phạm vi nghiên cứu:

Không gian:

Thời gian:thẩm định giá thương hiệu Kinh Đô tháng 9/2013

V Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp dựa vào tài chính doanh nghiệp và hành vi người tiêu dùng bằng mô hình định giá thương hiệu của hãng Interbrand

Phương pháp dựa vào tỷ số tài chính Damodaran bằng mô hình suất sinh lợi phụ trội

VI Nguồn số liệu

Báo cáo tài chính của công ty Kinh Đô năm 2010, 2011 và 2012

Một số thông tin chung về công ty Kinh Đô

Trang 5

Chương 2 Cơ sở lý luận về thương hiệu và thẩm định giá thương hiệu

I Cơ sở lý luận về thương hiệu

a Khái niệm về thương hiệu

Cách tiếp cận theo quan điểm Marketing

Trong các bối cảnh và tình huống khác nhau, thương hiệu xem xét qua hai khái niệm: Khái niệm thứ nhất: Thương hiệu là một cái tên, từ ngữ, kí hiệu, biểu tượng và những yếu tố bằng hình ảnh khác có liên quan

Khái niệm thứ hai: Thương hiệu là một cái tên, từ ngữ, kí hiệu, biểu tượng, những yếu

tố bằng lời nói và hình ảnh, và quyền tài sản sở hữu trí tuệ có liên quan

Cả hai khái niệm này được áp dụng trong thẩm định giá thương hiệu cho mục đích định hướng marketing, bên cạnh đó còn áp dụng cho mục đích kế toán

Cách tiếp cận theo quan điểm kế toán

Thương hiệu là một tài sản vô hình Tài sản vô hình là tài sản phi tài chính có thể nhận biết không liên quan tới hình thái vật chất và là một tài sản có thể nhận biết nếu phát sinh từ một hợp đồng hoặc các quyền hợp đồng là hợp pháp (Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04)

Thương hiệu là tài sản cố định vô hình Tài sản cố định vô hình là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình (Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04)

Cách tiếp cận theo quan điểm kinh tế

Tài sản thương hiệu là tài sản vô hình mà bao gồm cả tài sản vô hình có thể nhận biết đượcnvà tài sản vô hình không thể nhận biết được

Khái niệm thương hiệu theo qquan điểm kinh tế bao gồm một phần khái niệm thương hiệu theo quan điểm kế toán, ngoài ra khái niệm thương hiệu theo quan điểm này còn tính đến các tài sản vô hình không nhận biết được

b Khái niệm giá trị thương hiệu

Trang 6

Giá trị thương hiệu đang dần lộ rõ sức mạnh của mình trong nền kinh tế thị trường và các nhà quản trị doanh nghiệp lớn chú ý hơn đến việc tô điểm thương hiệu

Giá trị thương hiệu là dựa vào kết quả đánh giá tài sản thương hiệu nhằm đưa ra một giá trị kinh tế tài chính( tiền tệ) của thương hiệu Tức là: giá trị thương hiệu là một số tiền (giá trị) ước tính cụ thể về thương hiệu, để ước tính thì ta có thể dùng mô hình, phương pháp

cụ thể Trong khi đó, tài sản thương hiệu là chỉ liệt kê các thành phần của tài sản thương hiệu

và dựa vào hành vi ý kiến chủ quan của người tiêu dùng để đánh giá “sức khỏe” thương hiệu

đó

Có thể nói giá trị thương hiệu là một bộ phận trong tài sản vô hình của doanh nghiệp

và trong nhiều trường hợp tài sản vô hình này còn lớn hơn cả tài sản hữu hình như đất đai, nhà xưởng, máy móc, hàng hóa và tiền mặt…của doanh nghiệp

II Cơ sở lý luận về thẩm định giá thương hiệu

a Khái niệm thẩm định giá trị thương hiệu

Thẩm định giá trị tài sản là những quan điểm chuyên môn về giá trị tiền tệ của tài sản dựa vào viêc phấn tích dữ liêu và những giả định bắt nguồn trong một khoảng thời gian cụ thể, điều này đúng trong quá trình thẩm định bất kỳ loại tài sản nào, tác phẩm nghệ thuật, rượu hay thương hiệu

Do đó, thẩm định giá trị thương hiệu có thể được xác định là quá trình thông qua thẩm định viên có đủ chuyên môn thực hiện để đưa ra kết quả giá trị dựa vào một số tiền đề hay giả thuyết, đưa vào tài khoản mục tiêu và những ý kiến chuyên môn được trưng cầu

b Mục đích của việc thẩm định giá trị thương hiệu

Nếu xem xét thương hiệu là một tài sản của doanh nghiệp, vậy thì doanh nghiệp hoàn toàn có thể trao đổi, mua bán hoặc cho thuê tài sản này, hoặc sử dụng như phần vốn góp trong các dự án kinh doanh với các đối tác bên ngoài Đây chính là lý do vì sao định giá thương hiệu đang là một trong những vấn đề nóng bỏng nhất trong thời gian gần đây Cách đây 10 năm, những kỹ thuật thẩm định giá trị thương hiệu là những công cụ chung được áp dụng một cách rộng rãi Có 3 lĩnh vực chính được áp dụng là:

Thẩm định giá cho mục đích quản trị thương hiệu

Trang 7

Trong những trường hợp cụ thể, thẩm định giá trị thương hiệu có thể được sử dụng là công cụ quản lý, và được thực hiện để so sánh mức độ thành công của những chiến lược Marketing khác nhau Trong bối cảnh này, thẩm định giá được sử dụng để hạn chế, bảo vệ ngân sách marketing, hay quyết định mở rộng kiến trúc thương hiệu, cũng như đo lường tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư vào thương hiệu

Thẩm định giá cho mục đích kế toán

Những chuẩn mực kế toán mới yêu cầu toàn bộ những tài sản vô hình có thể nhận biết được của doanh nghiệp được ghi nhận tại khoản “giá trị lợi thế” Điều này phá vỡ cách ghi nhận cũ về giá mua khi nó lớn hơn giá trị tài sản ròng như là một số riêng lẻ trong lợi thế kinh doanh Những nguyên tắc hiện hành yêu cầu giá trị của thương hiệu được công nhận trên bảng cân đối kế toán

Thẩm định giá cho mục đích giao dịch

Có hai loại giao dịch có thể yêu cầu thẩm định giá thương hiệu:

-Những giao dịch bên trong: bao gồm chứng khoán và kế hoạch thuế

-Những giao dịch bên ngoài: giao dịch bên ngoài có xu hướng mua lại các công ty với thương hiệu Trong những trường hợp này, thẩm định tài sản thương mại là cần thiết để xác định giá trị kinh tế của tài sản mua lại và để chứng minh giá trị của các cuộc thương lượng về điều khoản giao dịch

c Cơ sở giá trị thẩm định giá trị thương hiệu

Giá trị thị trường làm cơ sở cho thẩm định giá

Theo Ủy ban tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế: Giá trị thị trường là số tiền ước tính

của tài sản có thể được trao đổi vào ngày thẩm định giá, giữa một bên sẵn sàng bán và một bên sẵn sàng mua trong một giao dịch khách quan, sau quá trình tiếp thị thích hợp, tại đó các

bên tham gia đều hành động một cách hiểu biết, thận trọng và không chịu bất cứ áp lực nào

Theo hiệp hội các nhà thẩm định giá Hoa Kỳ: Giá trị thị trường là mức giá có khả

năng xảy ra nhất của tài sản sẽ được mua bán trên thị trường cạnh tranh và mở dưới những điều kiện giao dịch công bằng vào thời điểm thẩm định giá giữa người mua sẵn sàng mua và người bán sẵn sàng bán, các bên hành động một cách thận trọng, am tường và thừa nhận giá

cả không bị ảnh hưởng của những yếu tố tác động thái quá cũng như không bị ép buộc

Trang 8

Tại Việt Nam: Theo quyết định số 24/2005/QĐ-BTC ngày 18/04/2005 của Bộ Tài

Chính ban hành Tiêu chuẩn số 01 (TĐGVN 01) định nghĩa giá trị thị trường làm tiêu chuẩn thẩm định giá như sau: Giá trị thị trường của một tài sản là mức giá ước tính sẽ được mua bán trên thị trường vào thời điểm thẩm định giá và được xác định giữa một bên là người mua sẵn sàng mua và một bên là người bán sẵn sàng bán, trong một giao dịch mang tính khách

quan và độc lập, trong điều kiện thương mại bình thường

Giá trị phi thị trường làm cơ sở cho thẩm định giá

Giá trị phi thị trường được định nghĩa như sau: Giá trị phi thị trường là mức giá ước tính được xác định theo những căn cứ khác với giá trị thị trường hoặc có thể được mua bán, trao đổi theo các mức giá không phản ánh giá trị thị trường như: giá trị tài sản đang trong quá trình sử dụng, giá trị đầu tư, giá trị bảo hiểm, giá trị đặc biệt, giá trị thanh lý, giá trị tài sản bắt buộc phải bán, giá trị doanh nghiệp, giá trị tài sản chuyên dùng, giá trị tài sản có thị trường hạn chế, giá trị để tính thuế

d Nguyên tắc thẩm định giá trị thương hiệu

Nguyên tắc sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất

Việc sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất của tài sản thương hiệu là đạt được mức hữu dụng tối đa trong những hoàn cảnh kinh tế - xã hội thực tế phù hợp, có thể cho phép về mặt

kĩ thuật, về pháp lý, về tài chính và đem lại giá trị lớn nhất cho thương hiệu

Nguyên tắc dự tính tương lai

Giá trị của tài sản có thể được xác định bằng việc dự tính khả năng sinh lời trong tương lai Giá trị của thương hiệu cũng chịu ảnh hưởng bởi việc dự kiến thị phần của những người tham gia thị trường và những thay đổi có thể dự tính trong yếu tố này cũng ảnh hưởng tới giá trị của thương hiệu Việc ước tính giá trị thương hiệu luôn luôn dựa trên các triển vọng tương lai, lợi ích dự kiến nhận được từ quyền sử dụng thương hiệu của người mua

Nguyên tắc cung cầu

Giá trị của một thương hiệu được xác định bởi mối quan hệ cung cầu về thương hiệu

đó trên thị trường Ngược lại, giá trị của thương hiệu đó cũng tác động đến cung và cầu về thương hiệu Giá trị thương hiệu thay đổi tỷ lệ thuận với cầu và tỷ lệ nghịch với cung về thương hiệu

Trang 9

Nguyên tắc cạnh tranh

Lợi nhuận cao vượt trội sẽ thúc đẩy cạnh tranh, ngược lại, cạnh tranh quá mức có thể làm giảm lợi nhuận và cuối cùng có thể không còn lợi nhuận Đối với thương hiệu, mối quan

hệ cạnh tranh cũng được quan sát giữa các sản phẩm/ dịch vụ của các thương hiệu với nhau

và giữa sản phẩm của thương hiệu này với sản phẩm của thương hiệu khác Do đó, giá trị của thương hiệu được hình thành là kết quả của sự cạnh tranh khốc liệt giữa các sản phẩm trong cùng ngành hay khác ngành trên thị trường

Nguyên tắc thay đổi

Giá trị của thương hiệu thay đổi theo sự thay đổi của những yếu tố hình thành nên giá trị của nó (giá trị không bất biến mà thay đổi theo thời gian) Giá trị của thương hiệu cũng được hình thành trong quá trình thay đổi liên tục phản ánh hàng loạt các mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị

e Quy trình thẩm định giá trị thương hiệu

Quy trình thẩm định giá trị thương hiệu bao gồm: những cách thức, hành vi, kỹ thuật thực hiện các bước trong một phương pháp thẩm định giá Quy trình thẩm định giá trị thương hiệu được khái quát thông qua 6 bước:

Bước 1: Xác định vấn đề

-Xác định mục tiêu thẩm định giá trị thương hiệu

-Xác định cơ sở thẩm định giá trị thương hiệu: giá trị thị trường hay giá phi thị trường -Xác định tài liệu cần thiết cho việc thẩm định giá trị thương hiệu

-Xác định thời điểm thẩm định giá

Đây là bước đầu tiên và cũng là bước quan trọng để tiến hành thẩm định giá trị thương hiệu và trong bước này chúng ta cần xác định đúng mục đích thẩm định giá trị thương hiệu

và các giấy tờ có liên quan tới thương hiệu cần thẩm định giá

Bước 2: Lập kế hoạch thẩm định giá

Việc lập kế hoạch thẩm định giá trị thương hiệu càng chi tiết thì càng thuận lợi trong quá trình thẩm định giá Tuy nhiên, thời gian tiến hành thẩm định giá trị thương hiệu nào đó

sẽ do loại hình kinh doanh hay quy mô của doanh nghiệp cần thẩm định giá quyết định

Trang 10

Bước 3: Tìm hiểu thương hiệu cần thẩm định giá và thu thập tài liệu

Thông tin từ nội bộ doanh nghiệp: tư liệu về tình hình sản xuất kinh doanh, tổng hợp tất cả các báo cáo tài chính, hệ thống đơn vị sản xuất và đại lý, đặc điểm của đội ngũ quản lý điều hành, cán bộ, nhân viên Các tài liệu liên quan như phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong 5 năm tới, chi tiết về kế hoạch đầu tư, chi phí marketing, chi phí quảng cáo, tiếp thị, chi phí bán hàng, chi phí hình thành và quảng cáo thương hiệu trong thời gian vừa qua

Thông tin bên ngoài doanh nghiệp: đặc biệt là thông tin về thị trường sản phẩm của thương hiệu, môi trường kinh doanh, ngành kinh doanh, các đối thủ cạnh tranh, chủ trương của Nhà nước

Bước 4: Phân tích thông tin

Mục đích của việc phân tích tổng hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp nhằm giúp thẩm định viên có cái nhìn tổng quan về tình hình doanh nghiệp Qua đó, thẩm định viên tiến hành lựa chọn các phương pháp thẩm định giá trị thương hiệu phù hợp và góp phần hình thành cơ sở để lựa chọn mức giá ước tính cuối cùng của thương hiệu cần thẩm định

Bước 5: Xác định phương pháp thẩm định giá

Trong thẩm định giá thương hiệu có 3 cách tiếp cận gồm: cách tiếp cận chi phí, cách tiếp cận thị trường và cách tiếp cận thu nhập Ứng với mỗi cách tiếp cận có nhiều phương pháp thẩm định giá trị thương hiệu khác nhau do đó thẩm định viên cần lựa chọn phương pháp thẩm định giá phù hợp

Bước 6: Báo cáo kết quả thẩm định giá trị thương hiệu

Sau khi tiến hành các phương pháp thẩm định giá trị thương hiệu khác nhau thì bước tiếp theo thẩm định viên cần tiến hành là thống nhất kết quả thẩm định giá Và cuối cùng, thẩm định viên lập báo cáo, chứng thư thẩm định giá trị thương hiệu để đưa ra mức giá trị thương hiệu cuối cùng

III Các cách tiếp cận thẩm định giá trị thương hiệu

a Cách tiếp cận dựa vào chi phí

Trang 11

Cách tiếp cận này dựa trên nguyên tắc thay thế Có nghĩa là giá trị của một tài sản sẽ không lớn hơn chi phí khi thay thế tất cả các bộ phận hợp thành của nó Có 3 phương pháp dựa trên cách tiếp cận này: phương pháp dựa trên chi phí tái tạo, phương pháp dựa trên chi phí thay thế và phương pháp dựa trên chi phí quá khứ

-Phương pháp dựa trên chi phí tái tạo: Phương pháp này xem xét tất cả các loại chi

phí và các khoản đầu tư cần thiết để tạo ra thương hiệu mới giống hệt thương hiệu cần thẩm định giá Nó bao gồm ước tính các khoản không phù hợp và lỗi thời hiện diện trong thương

hiệu cần thẩm định giá

-Phương pháp dựa trên chi phí thay thế: Phương pháp dựa trên chi phí thay thế xem

xét tất cả loại chi phí và các khoản đầu tư cần thiết để thương hiệu mới cùng tính hữu ích với thương hiệu cần thẩm định giá Phương pháp này không bao gồm ước tính các khoản không

phù hợp và lỗi thời hiện diện trong thương hiệu cần thẩm định giá

-Phương pháp dựa trên chi phí quá khứ: Phương pháp này xem xét tất cả loại chi phí

và các khoản đầu tư trong quá khứ đã phát sinh để phát triển thương hiệu

Các bước tiến hành trong cách tiếp cận dựa vào chi phí

Bước 1: Ước tính chi phí để tạo ra thương hiệu mới

Tùy vào mục đích của việc thẩm định giá mà thẩm định viên lựa chọn phương pháp thẩm định giá theo chi phí tái tạo, chi phí thay thế hay chi phí quá khứ Tuy nhiên, nội dung chi phí xây dựng thương hiệu trong cách tiếp cận chi phí bao gồm các khoản mục lớn sau:

-Chi phú nguyên vật chất liên quan đến việc xây dựng thương hiệu

-Chi phí nhân công

-Chi phí quản lý chung

-Lợi nhuận của doanh nghiệp phát triển thương hiệu

-Chi phí cơ hội

Bước 2: Xác định khấu hao và ước tính giá trị khấu hao lũy kế phù hợp

Việc xác định khấu hao và ước tính giá trị khấu hao của thương hiệu thẩm định giá cần phải căn cứ vào chuẩn mực kế toán liên quan đến tài sản cố định vô hình Theo chuẩn mực kế toán về TSCĐVH thì trong bước này cần xác định 3 vấn đề chính:

Trang 12

-Ước tính thời gian sử dụng hữu ích của thương hiệu cần thẩm định giá

-Xác định các loại hao mòn trong phân tích cách tiếp cận chi phí của thương hiệu cần thẩm định giá

-Phương pháp ước tính khấu hao thương hiệu

Bước 3: Áp dụng công thức để tính ra giá trị thương hiệu

Giá trị thương hiệu cần thẩm định giá = Chi phí xây dựng thương hiệu – giá trị hao mòn lũy kế

Ưu và nhược điểm của cách tiếp cận dựa vào chi phí

-Ưu điểm: sử dụng tính toán khá rõ rang, dễ hiểu và thích hợp để thẩm định các thương hiệu mới ra đời

-Nhược điểm: không đánh giá được tiềm năng phát triển trong tương lai của thương hiệu và không thích hợp để thẩm định các thương hiệu nổi tiếng, đã xuất hiện từ rất lâu đời

b Cách tiếp cận dựa vào thị trường

Cách tiếp cận dựa vào thị trường để thẩm định giá trị thương hiệu là quy trình mà tại

đó giá trị thị trường của thương hiệu được xác định bằng cách phân tích với các thương hiệu tương tự đó với thương hiệu cần thẩm định giá

Bước 3: Kiểm tra phân tích các giao dịch, các yếu tố so sánh

Bước 4: Phân tích sự khác biệt giữa thương hiệu so sánh và thương hiệu thẩm định giá từ đó điều chỉnh giá của thương hiệu so sánh theo sự khác biệt về các yếu tố so sánh

Bước 5: Ước tính giá trị thương hiệu cần thẩm định giá dựa trên cơ sở phân tích tổng hợp các mức giá chỉ dẫn

Trang 13

Ưu và nhược điểm:

Ưu điểm: chứng cứ giao dịch từ thị trường do đó có độ tin cậy cao

Nhược điểm:

+ Lựa chọn tài sản so sánh: số lượng và mức độ tương đồng

+ Lựa chọn các yếu tố so sánh, cơ sở và nguyên tắc

+ Cách thức tiến hành điều chỉnh, công thức chưa rõ rang

+ Thị trường mua bán thương hiệu không công khai, thiếu thông tin

Phương pháp tiền bản quyền

Các bước tiến hành:

Bước 1: Ước tính doanh thu từ việc bán sản phẩm có thương hiệu

Bước 2: Xác định tỷ lệ tiền bản quyền hợp lý

Bước 3: Ước tính dòng tiền bản quyền

Bước 4: Ước tính dòng tiền bản quyền sau thuế

Bước 5: Ước tính tốc độ tăng trưởng thương hiệu mãi mãi, vòng đời hữu dụng và suất chiết khấu

Bước 6: Chiết khấu dòng tiền bản quyền sau thuế về giá trị hiện tại

Ưu và nhược điểm

Ưu điểm:

+ Giao thoa giữa hai phương pháp so sánh và thu nhập

+ Có chứng cứ được rút ra từ thị trường nên có độ tin cậy cao

+ Ứng dụng cho trường hợp nhượng quyền

Nhược điểm:

+ Khó khăn trong việc xác định tỷ lệ tiền bản quyền

+ Những điều khoản trong hợp đồng cấp phép mang tính bí mật, dẫn đến những khó khăn trong việc đưa ra một tỷ lệ tốt

c Cách tiếp cận dựa vào thu nhập

Trang 14

Phương pháp vốn hóa trực tiếp

Theo phương pháp này, mức thu nhập do thương hiệu mang lại được chia cho một tỷ

lệ vốn hóa hay nhân với một hệ số nhân thu nhập để chuyển thành giá trị thương hiệu

Các bước tiến hành:

Bước 1: Ước tính doanh thu trung bình một năm do thương hiệu mang lại có tính đến tất cả các yếu tố liên quan tác động tới thu nhập

Bước 2: Ước tính chi phí liên quan đến việc khai thác thương hiệu để tạo ra thu nhập

Bước 3: Ước tính tỷ suất vốn hóa

Bước 4: Xác định giá trị thị trường của thương hiệu theo công thức:V= I/R

Ưu và nhược điểm:

Ưu điểm: đơn giản, dễ sử dụng vì có thể suy ra từ chứng cứ thị trường

Nhược điểm: khó khăn trong việc xác định dòng tiền do thương hiệu mang lại

Phương pháp dòng tiền chiết khấu

Phương pháp này ước tính giá trị của thương hiệu bằng cách chiết khấu tất cả các khoản thu nhập ròng do thương hiệu ra về giá trị hiện tại với suất chiết khấu thích hợp

Các bước tiến hành

Bước 1: Ước tính dòng thu nhập chỉ do thương hiệu tạo ra

Bước 2: Ước tính chi phí liên quan đến thương hiệu

Bước 3: Ước tính thu nhập ròng hay dòng tiền từ doanh thu và chi phí do thương hiệu tạo ra Bước 4: Ước tính giá trị thu hồi của thương hiệu vào cuối kỳ

Bước 5: Ước tính tỷ suất chiết khấu thích hợp

Bước 6: Áp dụng công thức tính giá trị tài sản thương hiệu

Ưu và nhược điểm:

Ưu điểm:

+ Phương pháp khoa học, dựa trên nền tảng về tài chính

Trang 15

+ Ước tính được giá trị thương hiệu dựa vào thu nhập tiềm năng trong tương lai do thương hiệu mang lại

Nhược điểm:

+ Khó khăn trong việc tách dòng thu nhập do thương hiệu mang lại

+ Giá trị thương hiệu phụ thuộc nhiều vào các số liệu đầu vào trong mô hình do việc cần phải có sự phân tích kỹ càng để các thông số đầu vào trong mô hình có chất lượng

Phương pháp dựa vào tỷ số tài chính của Damodaran

Phương pháp này xuất phát từ ý tưởng là doanh nghiệp có thương hiệu có khả năng định giá bán sản phẩm cao hơn hoặc bán với số lượng nhiều hơn hoặc đồng thời định giá bán sản phẩm cao hơn và bán được sản phẩm nhiều hơn Ngoài ra, doanh nghiệp có thương hiệu chịu ít rủi ro hơn doanh nghiệp không có thương hiệu hoặc có khả năng đi vay cao hơn

Các mô hình định giá dựa vào tỷ số tài chính của Damodaran:

Mô hình định giá thương hiệu bằng cách so sánh với doanh nghiệp cùng ngành không

có thương hiệu mạnh

-Cách tiếp cận lợi nhuận hoạt động biên

Trong kĩ thuật phân tích này, ta sẽ thay thế lợi nhuận hoạt động biên của doanh nghiệp

có thương hiệu với lợi nhuận hoạt động biên của doanh nghiệp không có thương hiệu trong cùng lĩnh vực

Ngụ ý của giả thiết này cho biết rằng là sức mạnh của thương hiệu là ở việc định giá sản phẩm và doanh nghiệp có thương hiệu sẽ có thể định giá cao hơn cho các sản phẩm đồng dạng được sản xuất bởi doanh nghiệp không có thương hiệu

-Cách tiếp cận dựa vào lợi nhuận trên vốn

Giả định ở đây là sức mạnh của thương hiệu làm tăng tỷ lệ lợi nhuận trên vốn đầu tư Các thay đổi kết cục trong dòng thu nhập hoạt động và tăng trưởng sẽ làm giảm giá trị của doanh nghiệp, và sự thay đổi trong giá trị là giá trị của thương hiệu Chúng ta giả định là chi phí vốn giống nhau cho doanh nghiệp không có thương hiệu và doanh nghiệp có thương hiệu

-Cách tiếp cận dựa vào thu nhập vượt trội

Trang 16

Phương pháp này cho phép chúng ta lập chi phí vốn ở các mức đầu tư lên giá trị của doanh nghiệp có thương hiệu và doanh nghiệp không có thương hiệu Lý giải hợp lý là doanh nghiệp có thương hiệu sẽ có ít rủi ro hơn doanh nghiệp có thương hiệu, vay nợ được nhiều hơn và chi phí vốn thấp hơn

Mô hình suất sinh lợi phụ trội

Khi mà doanh nghiệp không có thương hiệu không tồn tại, có thể có cách tiếp cận thay thế khác mà ta có thể sử dụng để định giá tên thương hiệu

Nếu ta giả định rằng lợi nhuận vượt trội là hoàn toàn đóng góp bởi do tên thương hiệu thì giá trị của thương hiệu có thể được tính toán như là sự khác biệt giữa giá trị của doanh nghiệp và giá trị sổ sách của doanh nghiệp

Cách tiếp cận này đưa ra giá trị tương tự như trong cách tiếp cân bằng cách so sánh với doanh nghiệp cùng ngành không có thương hiệu mạnh, nếu như các doanh nghiệp không

có tên thương hiệu không kiếm được lợi nhuận vượt trội

Ưu và nhược điểm

Ưu điểm:

+ Có mô hình, có khả năng áp dụng trong thực tế thẩm định

+ Số liệu có thể lấy từ báo cáo tài chính doanh nghiệp

+ Số liệu ngành, số liệu của doanh nghiệp cùng ngành để so sánh

Phương pháp dựa vào tài chính doanh nghiệp và hành vi người tiêu dùng

Mô hình định giá thương hiệu của hãng InterBrand

Giới thiệu: InterBrand là công ty tư vấn thương hiệu nổi tiếng của Mỹ, đã xây dựng và phát triển mô hình định giá thương hiệu của riêng mình từ năm 1998 Từ đó, hàng năm học

Trang 17

thực hiện việc đánh giá trên khoảng 3.500 thương hiệu dựa trên các nguyên lý cơ bản về Marketing và tài chính doanh nghiệp

Phương pháp định giá thương hiệu của InterBrand mang tính hiện đại và được đánh giá khá cao trong giới chuyên môn…” Giá trị thương hiệu là tổng hiện giá ròng (NPV) của các dòng tiền dự báo kiếm được trong tương lai nhờ thương hiệu và được chiết khấu bởi tỉ lệ

“lãi suất chiết khấu” của thương hiệu Tính NPV bao gồm khoảng thời gian dự báo và khoảng thời gian ngoài dự báo Qua đó, sẽ phản ánh khả năng tạo ra những lợi nhuận trong tương lai của thương hiệu…”

Các bước tiến hành:

Bước 1: Phân khúc thị trường

Chúng ta thực hiện quá trình chia thị trường mà thương hiệu tham gia theo những tiêu chí như: sản phẩm, dịch vụ, kênh phân phối, mẫu tiêu dùng, sự phức tạp trong mua sắm, địa

lý, khách hàng hiện tại, khách hàng mới,… Giá trị thương hiệu sẽ được bắt đầu tính từ những phân khúc riêng lẻ Tổng giá trị của các phân khúc riêng lẻ này, hợp thành giá trị tổng hợp của thương hiệu

Tiến hành phân khúc theo các yếu tố sau:

-Phân khúc theo ranh giới địa lý

-Phân khúc theo dòng sản phẩm

-Phân khúc theo đối tượng khách hàng

Bước 2: Phân tích tài chính

Chúng ta cần xác định và dự báo doanh thu, cũng như lợi nhuận kiếm được từ tài sản

vô hình của thương hiệu cho những phân khúc đã được xác định tổng doanh thu của doanh nghiệp trừ đi chi phí sản xuất, chi phí hoạt động, thuế và các loại chi phí khác

Bước 3: Phân tích cầu

Tiếp đến, chúng ta phải định lượng vai trò mà thương hiệu đóng góp trên thị trường

mà nó hoạt động Từ đó, ta xác định được tỷ lệ % của giá trị tài sản vô hình gắn liền với thương hiệu, thường được gọi là chỉ số “ vai trò của thương hiệu” Chỉ số này được tính bằng cách xác định những xu hướng nhu cầu khác nhau về sản phẩm có gắn thương hiệu, sau đó xác định mức độ mà mỗi xu hướng chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi thương hiệu Nói cách khác,

Trang 18

chỉ số này đại diện cho % tài sản vô hình được tạo ra bởi thương hiệu hay thương hiệu đóng góp bao nhiêu % trong lợi nhuận kiếm được từ tài sản vô hình

Bước 4: Xác định “sức mạnh thương hiệu” và “lãi suất chiết khấu”

-Giai đoạn 1: Ước tính sức mạnh thương hiệu

Theo InterBrand thì sức mạnh của thương hiệu dựa vào 7 yếu tố như sau:

Điểm sức mạnh thương hiệu được tính bằng tổng cộng điểm của 7 yếu tố trên Sau đó

ta xác định “ lãi suất chiết khấu” dựa vào đường cong chữ S với trục tung để thể hiện giá trị này và trục hoành thể hiện điểm “ sức mạnh thương hiệu” Điểm “ sức mạnh thương hiệu” càng cao thì tỷ lệ “ lãi suất chiết khấu” càng nhỏ

-Giai đoạn 2: Ước tính hệ số rủi ro thương hiệu

Hệ số rủi ro thương hiệu = suất sinh lợi phi rủi ro + hệ số rủi ro của thương hiệu x ( suất sinh lợi thị trường – suất sinh lợi phi rủi ro)

Bước 5: Tính giá trị thương hiệu

Trang 19

Giá trị thương hiệu là tổng hiện giá ròng (NPV) của các dòng tiền dự báo kiếm được trong tương lai nhờ thương hiệu và được chiết khấu bởi tỷ lệ “ lãi suất chiết khấu” của thương hiệu Tính NPV bao gồm khoảng thời gian dự báo và khoảng thời gian ngoài dự báo Qua đó, sẽ phản ánh khả năng tạo ra những lợi nhuận trong tương lai của thương hiệu

Công thức tổng quát:

(1 + r)^t𝑛

𝑡=1

V: Giá trị hiện tại của thương hiệu

CFt: Thu nhập ròng do thương hiệu tạo ra ở năm t

n: Thời gian

r: tỷ suất chiết khấu

Công thức tính toán giá trị thương hiệu theo mô hình nhiều giai đoạn

(1 + r)^t+ 𝑛

𝑡=1

V n(1 + r)^n

Trong đó: 𝑉 𝑛 =CF n+1

r−G n Vn: Giá trị thu hồi của thương hiệu vào thời kì n

Ưu và nhược điểm:

Trang 20

+ Phương pháp này hữu ích trong quản trị doanh nghiệp, giúp nhà quản trị có cái nhìn tổng quan hơn về thương hiệu, cũng như nhận diện các thương hiệu cạnh tranh trực tiếp trên thị trường

+ Không dự báo được cung cầu thị trường trong tương lai

Mô hình định giá thương hiệu của Brand Finance

Mô hình này dựa vào phương pháp phân tích tài chính và tâm lý người tiêu dùng Trong cách tách dòng thu nhập do thương hiệu tạo ra, mô hình này sử dụng phân tích điều tra

từ phía người tiêu dùng để tìm ra chỉ số vai trò thương hiệu Tuy nhiên, mô hình Brand Finance khác mô hình InterBrand ở chỗ hình thành nên chỉ số tính toán sức mạnh thương hiệu để ước tính suất chiết khấu thương hiệu

Sơ đồ các bước tiến hành theo phương pháp Brand Finance:

Bước 1: Phân tích thị trường

Phân tích thị trường bắt đầu bằng việc xác định và tổng hợp các điều kiện chuẩn của phân khúc thị trường và xác định những phân khúc thị trường thích hợp

Bước 2: Dự báo tài chính để ước tính giá trị kinh tế gia tăng của doanh nghiệp có thương hiệu

Dự báo tài chính được sử dụng để ước tính giá trị kinh tế gia tăng của doanh nghiệp có thương hiệu trong giai đoạn từ 3 đến 5 năm Ở bước này sử dụng số liệu tài chính trong quá khứ để ước tính giá trị kinh tế gia tăng của doanh nghiệp có thương hiệu hay giá trị kinh tế gia tăng do tất cả tài sản vô hình của doanh nghiệp trong đó có thương hiệu tạo ra

Bước 3: Phân tích chỉ số vai trò thương hiệu và ước tính giá trị kinh tế gia tăng của dòng thu nhập chỉ do thương hiệu tạo ra

Đây là bước xác định tỷ lệ của tổng giá trị kinh tế được gia tăng bởi giá trị thương hiệu

Trang 21

Bước 4: Ước tính rủi ro thương hiệu

Sau khi tách được dòng thu nhập do thương hiệu mang lại bằng mô hình hệ thống chỉ

số của hãng, bước tiếp theo là ước tính suất chiết khấu thích hợp để chiết khấu dòng thu nhập tương lai của thương hiệu về giá trị hiện tại

Sau khi ước tính được hệ số rủi ro thương hiệu, suất chiết khấu thích hợp được ước tính dựa vào mô hình CAPM

Bước 5: Ước tính giá trị thương hiệu

Giá trị thương hiệu là tổng hiện giá ròng của các dòng tiền được dự báo kiếm được trong tương lai nhờ thương hiệu và được chiết khấu bởi lãi suất chiết khấu thương hiệu

Ngày đăng: 26/04/2017, 21:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.7: Thông số của mô hình suất sinh lợi phụ trội của Damodaran - Tiểu luận Thẩm định giá trị thương hiệu Kinh Đô của công ty cổ phần Kinh Đô
Bảng 3.7 Thông số của mô hình suất sinh lợi phụ trội của Damodaran (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w