1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Chuyển Dạ Sinh lý Chuyển Dạ Biểu Đồ Chuyển Dạ

56 201 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 7,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu liên quan đến chuyển dạ, sinh lý chuyển dạ, biểu đồ chuyển dạ, đọc biểu đồ chuyển dạ, cách ghi biểu đồ chuyển dạ vẽ biểu đồ chuyển dạ, tài liệu biểu đồ chuyển dạ, mẫu biểu đồ chuyển dạ Tài liệu liên quan đến chuyển dạ, sinh lý chuyển dạ, biểu đồ chuyển dạ, đọc biểu đồ chuyển dạ, cách ghi biểu đồ chuyển dạ vẽ biểu đồ chuyển dạ, tài liệu biểu đồ chuyển dạ, mẫu biểu đồ chuyển dạ

Trang 1

Trần Tiến Đạt Y4C - 10

SINH LÝ CHUYỂN DẠ

Trang 5

THEO DÕI CHUYỂN DẠ

Trang 6

CƠN CO TỬ CUNG

Trang 13

NHỊP TIM THAI

Trang 14

NHỊP TIM THAI CƠ BẢN

Trang 15

Là nhịp tim thai trung bình, với gia

số 5 bpm trong vòng 10 phút, không bao gồm những thay đổi gián đoạn như dao động cơ bản đáng ghi nhận, hay những phân khúc mà nhịp cơ bản khác nhau lên đến 25 bpm

Nhịp tim thai cơ bản phải được tính tối thiểu 2 phút trong bất kì phân khúc 10 phút nào

Giá trị bình thường 110-160 bpm

NHỊP TIM THAI CƠ BẢN

Trang 16

NHỊP TIM THAI CƠ BẢN

Trang 17

NHỊP TIM NHANH

NGUYÊN NHÂN NHỊP NHANH

Do có nhiễm trùng mẹ-thaiThiếu oxy thai

Giảm khối lượng tuần hoànThiếu máu của mẹ

Dùng thuốc:Beta-mimetic, atropineNhịp nhanh trên thất: tần số tim luôn trên 200 nhịp

Trang 18

NHỊP TIM CHẬM

+Thăm âm đạo+Chọc máu thai nhi+Sốc do tư thế

+Gây tê tuỷ sống+Tăng trương lực cơ bản do thuốc+Nôn nhiều

NGUYÊN NHÂN

Trang 19

DAO ĐỘNG NỘI TẠI

Trang 20

Là sự dao động của nhịp tim thai cơ bản (chính là sự bất thường của biên độ và tần số)

Độ biến thiên được định lượng một cách trực quan là biên độ của cực đại đến cực tiểu của các nhịp trong phút

Trang 25

NHỊP TĂNG

Là sự gia tăng đột ngột rõ rệt (khởi phát cực đại trong vòng chưa đầy 30s) của nhịp tim thai

Ở tuần thai thứ 32 và hơn, một nhịp tăng

có đỉnh từ 15 bmp trở lên so với đường

cơ sở với thời gian 15s trở lên nhưng thời gian <2 phút kể từ khi khởi phát đến khi hồi phục

Trước 32 tuần, nhịp tăng có đỉnh 10 phút hoặc hơn so với đường cơ sở, kéo dài 10s

và thời gian <2 phút kể từ khi khởi phát đến khi hồi phục

Nhịp tang kéo dài khi kéo dài hơn 2 phút nhưng nhỏ hơn 10 phút

Nếu nhịp tăng >10 phút, thì tức là thay đổi nhịp tim thai cơ bản

NHỊP TĂNG

Trang 26

NHỊP GIẢM

Nhịp giảm là trị số tim thai tức thời giảm thấp hơn trị số tim thai căn bản với biên độ

ít nhất là 15 nhịp/phút và sự giảm này duy trì ít nhất là 15 s

Phân loại:

- Nhịp giảm sớm

- Nhịp giảm muộn

- Nhịp giảm biến đổi

- Nhịp giảm kéo dài

W dip

NHỊP GIẢM

Trang 27

DIP I DIP II DIP III

MUỘN (30’’) SAU CƠN CO

THAY ĐỔI

NGUYÊN NHÂN CHÈN ÉP ĐẦU

GIẢM CẤP OXY

Trang 30

Là sự giảm đối xứng dần dần và thồi phục của FHR liên quan đến cơn co tử cung

Sự giảm dần FHR được định nghĩa là từ khi bắt đầu đến điểm thấp nhất từ 30 giây trở lên

Sự giảm của FHR được tính từ khi khởi phát đến khi đạt cực tiểu

Điểm thấp nhất xẩy ra cùng lúc với cơn co tử cungTrong hầu hết các trường hợp: khởi phát, cực tiểu và hồi phục tương ứng với sự khởi đầu, đỉnh và sự kết thúc của cơn co tử cung

Trang 31

NGUYÊN NHÂN DIP I

Do ngôi thai bị chèn vào khung chậu của người mẹ

Sau khi vỡ ối

Khi thăm khám ấn vào đầu thai nhi

Có thể là sinh lý

Trang 33

Là sự giảm đối xứng dần dần và thồi phục của FHR liên quan đến cơn co tử cung

Sự giảm dần FHR được định nghĩa là từ khi bắt đầu đến điểm thấp nhất từ 30 giây trở lên

Sự giảm của FHR được tính từ khi khởi phát đến khi đạt cực tiểu

Sự giảm bị trì hoãn, với điểm thấp nhất xảy ra sau đỉnh của cơn co tử cung

Trong hầu hết các trường hợp: khởi phát, cực tiểu và hồi phục xảy ra sau với sự khởi đầu, đỉnh và sự kết thúc của cơn co tử cung

Trang 37

DIP BIẾN ĐỔI

DIP biến đổi biểu hiện của dây rau bị chèn ép:

-Vào phần của thai nhi

-Vào đoạn dưới

-Vào khung chậu của người mẹ

Trang 39

SỰ XÓA MỞ CỔ TỬ CUNG

Trang 40

XÓA MỞ CỔ TỬ CUNG

Trang 42

NƯỚC ỐI

Trang 45

Phân Loại

<1cm = Thiểu ối1-2cm = giảm ối 2-8cm = Bình thường

Trang 46

AFI (chỉ số ối)

Chia buồng tử cung thành 4 phần, bằng 2 đường ngang và dọc đi qua dây rốn của mẹ, lần lượt ở mỗi góc chọn một xoang ối lớn nhất không chứa dây rốn và phần thai để thực hiện

đo độ sâu xoang đó, tổng giá trị đo được ở 4 góc phần tư gọi là AFI

AMNION FLUID INDEX

Trang 47

PHÂN LOẠI

<5cm = Thiểu ối5.1-8cm = giảm ối 8.1-25cm = Bình thường

>25cm = Đa ối

AMNION FLUID INDEX

Trang 48

PHÂN LOẠI

Đường xanh dương trên cùng là đường

95 phân vị (> 95 phân vị là đa ối)Đường đỏ giữa là đường trung vịĐường xanh lá cây dưới cùng là đường 5 phân vị (<5 phân vị là thiểu ối)

AMNION FLUID INDEX

Trang 49

TIẾN TRIỂN CỦA THAI

Trang 50

CHẨN ĐOÁN SUY THAI TRONG CHUYỂN DẠ

Nghe nhịp tim thai (bằng ống gỗ) thay đổi trên 160 lần/phút hay

dưới 120 lần/phút

Nước ối có màu xanh (khi vỡ ối hoặc bấm ối)

Theo dõi liên tục nhịp tim thai bằng máy monitor sản khoa thấy xuất hiện nhịp tim thai chậm muộn (DipII) hoặc nhịp tim thai biến đổi

hoặc nhịp tim thai dao động ít dưới 5 nhịp

Siêu âm : xác định lượng nước ối giảm (chỉ số nước ối giảm)

pH máu đầu thai nhi và máu rốn ngay sau đẻ giảm

Trang 54

BÀI TẬP ÁP DỤNG

Kết quả: trong 15 phút đầu, CTG chỉ ra nhịp tim thai cơ bản 145bpm với một dao động nội tại bình thường (12 bpm) và không có nhịp tăng giảm, sau đó có thai rơi xuống nhịp 70 bpm khoảng 7 phút trước khi hồi phục chậm trong 125bpm, cơn co tử cung tần số 2, cho đến khi CTG không đo

được nữa-> chỉ ra một tình trạng nhịp chậm

Kết quả: trong 15 phút đầu, CTG chỉ ra nhịp tim thai cơ bản 145bpm với một dao động nội tại bình thường (12 bpm) và không có nhịp tăng giảm, sau đó có thai rơi xuống nhịp 70 bpm khoảng 7 phút trước khi hồi phục chậm trong 125bpm, cơn co tử cung tần số 2, cho đến khi CTG không đo

được nữa-> chỉ ra một tình trạng nhịp chậm

Trang 55

BÀI TẬP ÁP DỤNG

Kết quả: một tình trạng nhịp nhanh

Trang 56

BÀI TẬP ÁP DỤNG

Kết quả: cơn co tử cung bị ngừng

Ngày đăng: 20/06/2019, 20:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w