1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

NGHIÊN cứu đặc điểm BIỂU HIỆN tại mắt LIÊN QUAN đến một số BỆNH NHÂN u TRONG sọ tại BỆNH VIỆN mắt TRUNG ƯƠNG

5 289 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 171,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHI£N CøU §ÆC §IÓM BIÓU HIÖN T¹I M¾T LI£N QUAN §ÕN MéT Sè BÖNH NH¢N U TRONG Sä T¹I BÖNH VIÖN M¾T TRUNG ¦¥NG NguyÔn Xu©n HiÖp, Bệnh viện Mắt Trung ương Hà Nội NguyÔn H÷u Quèc Nguyªn, B

Trang 1

đối tượng nghiên cứu có 8 bệnh nhân có tiền sử hen

phế quản, các bệnh nhân này đều có tăng áp lực

động mạch phổi ở giai đoạn 1 và 2 và hen phế quản

cũng là nguyên nhân thường gặp dẫn đến bệnh tâm

phế mạn Phần lớn (23,5%) bệnh nhân có tiền sử lao

có tăng áp lực động mạch phổi ở giai đoạn 2 Đây là

vấn đề cần hết sức quan tâm vì điều trị lao là một vấn

đề hết sức nan giải và là một trong những nguyên

nhân làm suy giảm chức năng phổi

Bảng 6 Đặc điểm siêu âm tim ở đối tượng nghiên

cứu

Đường kính trung bình thất phải thì tâm trương là

22,2 mm và tâm thu là 17.2mm, phân số tống máu

thất phải (FAC) trung bình trong nghiên cứu là 37,7%

Kích thước trung bình tĩnh mạch chủ xuống thì tâm

thu là 21,5 mm Chiều dày trung bình thành trước

thất phải thì tâm thu là 7,47mm, chiều dày trung bình

thành trước thất phải thì tâm trương là 6,76mm

KẾT LUẬN

Qua kết quả nghiên cứu các bệnh nhân, chúng tôi

rút ra một số kết luận sau: tỉ lệ nam giới bị bệnh cao

hơn nữ giới (85,3% so với 14,7%) Đa phần bệnh

nhân cao tuổi (tuổi trung bình là 70 ± 8,87) Toàn bộ

bệnh nhân nam giới đều có tiền sử hút thuốc lá, số

bệnh nhân có tiền sử viêm phế quản mạn là 97,1%;

tiền sử lao (41,2%) và hen phế quản (23,5%) Tất cả

(100%) bệnh nhân nhập viện trong tình trạng có ho,

khó thở và có rales ở phổi kèm theo

Tăng áp lực động mạch phổi giai đoạn 1 chiếm tỷ

lệ 35,3%, giai đoạn 2 chiếm tỷ lệ 55,9%, giai đoạn 3 chiếm tỷ lệ 8,8% Kích thước trung bình: thất phải thì tâm trương là 22,2mm, tâm thu là 17,2mm, tĩnh mạch chủ xuống thì tâm thu là 21,5 mm, chỉ số FAC trung bình trong nghiên cứu là 37,7%

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Y tế - Bệnh viện Bạch Mai (2011), Tâm phế mạn, Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội

khoa, tr 391-394

2 Tạ Mạnh Cường (2010), Tâm phế mạn tính,

Bệnh học tim mạch trực tuyến Việt Nam (cardionet.vn)

3 Nguyễn Phương Đông, Lê Xuân Thục (1999),

"Nghiên cứu Biến đổi thành phần khí máu và thăng

bằng kiềm toan ở bệnh nhân tâm phế mạn", Tạp chí

Y Học Quân sự, số 4, tTr 40 - 43

4 Nguyễn Mạnh Hà (2002), Chẩn đoán bệnh tim mạch bằng siêu âm, Học viện Quân Y

5 Nguyễn Cửu Long (2005), Nghiên cứu biến đổi hình thái, chức năng thất phải, áp lực động mạch phổi trên siêu âm Doppler tim ở người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, Luận án tiến sĩ Y học, Huế

6 World Health Organization (1961), Chronic cor pulmonale: report of an Expert Committee, World

health organization – technical report series, No 213 Geneva

NGHI£N CøU §ÆC §IÓM BIÓU HIÖN T¹I M¾T LI£N QUAN §ÕN MéT Sè BÖNH NH¢N

U TRONG Sä T¹I BÖNH VIÖN M¾T TRUNG ¦¥NG

NguyÔn Xu©n HiÖp, Bệnh viện Mắt Trung ương Hà Nội NguyÔn H÷u Quèc Nguyªn, Bệnh viện C Đà Nẵng

TÓM TẮT

Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng

các biểu hiện tại mắt liên quan đến một số bệnh nhân

u trong sọ Tìm hiểu mối liên quan giữa các loại u

trong sọ với biểu hiện lâm sàng tại mắt và toàn thân

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:

Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang, được tiến

hành ở 63 bệnh nhân có u nội sọ, có biểu hiện lâm

sàng tại mắt và toàn thân

Kết quả nghiên cứu: Các loại u trong sọ gồm: u

tuyến yên (22,2%), u sọ hầu (4,8%), u màng não

(28,6%), u thị thần kinh và giao thoa thị giác (22,2%),

u bán cầu não (15,9%), u ác tính đáy sọ (6,3)

- U tuyến yên: 100% có tổn hại thị lực, 30,8%

không có rối loạn vận nhãn, 25% liệt dây III và 2% có

tổn thương phối hợp, 12,5% bệnh nhân phù gai thị cả

2 mắt, 45% teo thần kinh thị giác Triệu chứng toàn

thân: đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, thay đổi nhân

cách, rối loạn trí nhớ và giảm thị lực

- U thị thần kinh và giao thoa thị giác: 100% có tổn

hại thị lực, 60% có bán manh đồng danh, 11,1% có

hạn chế vận nhãn, 20% có tổn thương phối hợp,

33,3% liệt các dây thần kinh vận nhãn, phù gai thị

25% và teo thần kinh thị giác cả hai mắt 35%

- U bán cầu não: 80% có tổn hại thị lực, 20% có bán manh đồng danh, 22,2% bị hạn chế vận nhãn, 33,3% liệt dây VI, 37,5% phù gai cả hai mắt Triệu chứng toàn thân: 12,5% đau đầu và chóng mặt, 66,7% biểu hiện yếu tay chân và 10% không có triệu chứng thực thể

- U màng não: có 55,6% có tổn hại thị lực, 55,6% hạn chế vận nhãn, 75% liệt dây III, 66,7% liệt dây VI, 20% có tổn thương phối hợp, 66,7% liệt toàn bộ các dây thần kinh vận nhãn, phù gai cả 2 mắt 18,8% và 10% teo thần kinh thị cả 2 mắt Triệu chứng toàn thân: 12,5% đau đầu, chóng mặt, 33,3% yếu tay chân, 80% có triệu chứng thực thể

Kết luận: U nội sọ có biểu hiện lâm sàng tại mắt và

toàn thân rất đa dạng Tại chuyên khoa Mắt, việc phát hiện sớm bệnh nhân bị u nội sọ đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán và xử trí

Từ khóa: U nội sọ, các biểu hiện tại mắt, các biểu

hiện lâm sàng

SUMMARY

STUDYING THE CHARACTERISTICS OF OPTIC MANIFESTATIONS RELATING TO PATIENTS WITH

Trang 2

OPTHALMOLOGY HOSPITAL

- Objectives: To describe the characteristics of

optic manifestations relating to patients with

intracranial tumors To find out the relationship

between the types of intracranial tumors and clinical

manifestations

- Subjects and Methods: This is a descriptive

cross-sectional study conducted in 63 patients with

intracranial tumors, with clinical and optic

manifestations

- Results: The types of intracranial tumors include

pituitary tumor (22.2%), basal brain tumors (4.8%),

meningioma (28.6%), optic chiasm tumors (22.2%),

hemispheric cerebral tumors (15.9%) and malignant

neoplasm of basal brain (6.3%)

Pituitary tumors: There are 100% damage of the

vision, 30.8% without disorder of binocular

movement, 25% paralysis of the 3 rd nerve, 2%

combined damages, 12,5% optic oedema of eyes,

45% atrophy optic nerve General symptoms:

headache, dizziness, nausease, change personality,

disorder of memory and decreased vision

Optic and chiasm tumors: There are 100%

damage of the vision, 60% hemianopia, 11.1% limited

disorder of binocular movement, 20% combined

damage, 33% paralysis of all cranial nerves, 25%

optic oedema, 45% atrophy optic nerve

Hemespheric brain tumors: There are 80%

damage of the vision, 20% hemianopia, 22.2% limited

disorder of binocular movement, 33.3% paralysis of

the 6 th nerve, 37.5% optic oedema General

symptoms: 12.5% headache, dizziness, 66.7%

weaked extremities

Meningiomas: There are 55.6% damage of the

vision, 55.6% limited disorder of binocular movement,

75% paralysis of the 3 rd nerve, 66.7% paralysis of the

6 rd nerve, 20% combined damage, 66.7% paralysis of

all cranial nerves, 18.8% optic oedema of eyes, 10%

atrophy optic nerve General symptoms: 12.5%

headache, dizziness, 33.3% weaked extremities and

80% clinical symptoms

- Conclusions: The characteristics of clinical

manifestations are very diversity in patients with

intracranial tumors It plays an important role to detect

early patients with intracranial tumors in diagnosis

and treatment at the Opthalmology department

Key words: Intracranial tumors, opthalmology

manifestations, clinical manifestations

ĐẶT VẤN ĐỀ

U não là thuật ngữ để chỉ các u trong hộp sọ xuất

phát từ các thành phần như màng não, nhu mô não,

não thất, các dây thần kinh sọ chiếm khoảng 10%

các bệnh thần kinh và 2% trong tổng số khói khối u

toàn cơ thể [8] Theo Fetell ở Hoa Kỳ năm 1995 tỷ lệ mắc u não ước tính khoảng 16/100.000 dân Tỷ lệ tử vong do u não rất cao, đứng hàng thứ 5 sau các bệnh u phổi, dạ dày, tử cung, u vú và đứng hàng đầu trong các bệnh lý thần kinh Theo Fred Hochberg (1994) ước tính u não, màng não, tủy sống là nguyên nhân tử vong của 90.000 BN ở Mỹ hàng năm Các u não lành tính có kết quả phẫu thuật tốt Trong khi chỉ

có 76% BN u não ác tính chỉ sống thêm được 1 năm sau phẫu thuật [2] [8]

Triệu chứng lâm sàng chung của u não là hội chứng tăng áp lực nội sọ và triệu chứng thần kinh khu trú (như động kinh cục bộ, liệt nửa người, liệt các dây thần kinh sọ não, hội chứng tiểu não ) Tùy theo giai đoạn và vị trí thương tổn mà các triệu chứng đó xuất hiện sớm hay muôn [8]

Ở VN chưa có nghiên cứu đầy đủ về dịch tễ học nào thống kê về tỷ lệ u não

Sự khám xét lâm sàng của y bác sỹ chuyên khoa mắt

đã đóng góp một phần quan trọng trong việc chẩn đoán và quyết định phương hướng xử trí đối với các tổn thương nội sọ

Do tính chất nguy hiểm của các u trong sọ và các phẫu thuật thần kinh không thể mở rộng phẫu trường

đẻ thăm dò, nên cần thiết phải phát hiện sớm các u nội sọ Có rất nhiều u có thể phát triển trong sọ, trong

đó có một số loại u có ảnh hưởng trực tiếp đến đường dẫn truyền thần kinh thị giác Vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm biểu hiện tại mắt liên quan đến một số bệnh nhân u trong sọ tại

BV Mắt TW”, nhằm 2 mục tiêu:

1 Mô tả đặc điểm lâm sàng các biểu hiện tại mắt liên quan đến một số bệnh nhân u trong sọ

2 Tìm hiểu mối liên quan giữa các loại u trong sọ với biểu hiện lâm sàng tại mắt và toàn thân

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

Tất cả bệnh nhân đến khám và được chẩn đoán

là u trong sọ tại khoa phòng khám Bệnh viện Mắt TW

từ tháng 1/2009 đến tháng 2/2011

1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn: Tất cả các BN không

phân biệt tuổi, giới được chẩn đoán u trong sọ, có hồ

sơ bệnh án với thông tin, số liệu đầy đủ tin cậy được lưu trữ tại bệnh viện Mắt TW trong thời gian nghiên cứu

1.2 Tiêu chuẩn loại trừ: Tất cả những hồ sơ

bênh án u trong sọ nhưng không đáp ứng đầy đủ những thông tin cần nghiên cứu BN không đồng ý tham gia nghiên cứu

2 Phương pháp nghiên cứu

2.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến

hành theo phương pháp hồi cứu

2.2 Các bước tiến hành nghiên cứu

Chúng tôi nghiên cứu từ tháng 1/2009 đến tháng 12/2009 gồm 63 bệnh nhân được chẩn đoán u

trong sọ tại khoa phòng khám Bệnh viện Mắt TW

Các thông tin, số liệu sẽ lấy từ phòng lưu trữ hồ sơ

Bệnh viện Mắt TW Theo dõi bênh nhân bằng cách

gửi thư liên lạc, điện thoại (nếu có) và hẹn khám

lại nếu bệnh nhân có yêu cầu hoặc thiện chí hợp tác nghiên cứu

Trang 3

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Phương tiện khám mắt: Bảng thị lực Snellen,

bảng hình Sinh hiển vi khám bệnh Dụng cụ khám

song thị: Kính xanh đỏ, sơ đồ song thị, sơ đồ

Worth Dụng cụ đo lác: Đèn bút, lăng kính Máy soi

đáy mắt Thuốc tê tại chỗ, thuốc giãn đồng tử

3.2 Các xét nghiệm cận lâm sàng: Chụp X-

quang sọ não thẳng nghiêng CT scaner hoặc

chụp cộng hưởng từ (MRI) Đo thị trường

3.3 Các kết quả khám chuyên khoa: Nội khoa, Tai

- Mũi - Họng, Răng - Hàm - Mặt, Thần kinh, Nội tiết

4 Nội dung nghiên cứu

4.1 Đặc điểm lâm sàng

* Hỏi: Xác đinh các thông số: Tuổi, giới, lý do đến

khám, thời gian bị bệnh

* Khám: Triệu chứng toàn thân: Đau đầu (Cso

khuynh hướng nặng vào buổi sáng và giảm dần

trong ngày); Co giật; Buồn nôn, nôn; Yếu tay chân; Đi

lảo đảo, mất sự phối hợp các động tác trong khi đi

(dáng đi thất điều); Ngủ gà; Thay đổi về nhân cách,

trí nhớ; Thay đổi về ngôn ngữ (Khó nói, khó khăn

trong diễn đạt)

* Tại mắt

- Đo thị lực: ST, BBT, ĐNT < 3m, < 20/200, ≤

20/70, 20/70 – 20/30, > 20/30

- Thị trường: Chú ý cả thị trường chu biên lẫn trung

tâm Nghiên cứu cả hai thị trường của bệnh nhân

xem có bán manh hay không có bán manh, bán

manh cùng bên, bán manh thái dương và bán

manh phía mũi

- Vận nhãn: Đánh giá việc vận nhãn có hoặc không

của từng cơ

- Khám song thị: có hoặc không bằng dụng cụ và

sơ đồ song thị Lác: Được xác định có hay không

bằng biện pháp Hirschberg, đo độ lác bằng lăng

kính

- Tư thế bù trừ: Xác định có hoặc không (lệch đầu

vẹo cổ, lệch mặt, )

- Sụp mi: Phân loại mức độ sụp mi: Theo Phan

Dẫn [4], gồm: Nhẹ (độ I): Khi từ bờ mi che rìa trên

giác mạc 2mm Trung bình(đọ II): Khi từ bờ mi trên

che rìa trên giác mạc 3mm Nặng (độ III): Khi bờ tự

do mi trên che rìa trên giác mạc ≥ 3mm

+ Phân loại chức năng cơ nâng mi (biên độ hoạt

động cơ nâng mi): Tốt: ≥ 12mm Trung bình:

5-11mm Kém: ≤ 4mm

- Các phản xạ đồng tử: Đối với ánh sáng Dấu hiệu

đồng tử của Argyll – Robertson Phản xạ đồng tử

đối với sự đe dọa Phản xạ bán manh của

Wernicke

- Soi đáy mắt: Phù gai với độ lồi trên 1mm (>+3D)

Ở trẻ em teo thị thần kinh thị giác nguyên phát Ở

người lớn theo thần kinh thị giác

4.2 Xác định một số yếu tố liên quan đến

đặc điểm lâm sàng

Liên quan giữa u sọ não với biểu hiện tại mắt và

toàn thân Xét mối liên quan giữa vị trí từng loại u

sọ não với biểu hiện lâm sàng tại mắt và toàn thân

5 Xử lý số liệu

Theo phần mềm y học SPSS 16.0 và các thuật toán thống kê y học

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Đặc điểm nhóm BN nghiên cứu

1.1 Đặc điểm BN theo giới và nhóm tuổi

Giới Tuổi

Số

BN

Tỷ lệ

%

Số

BN

Tỷ lệ

%

Số

BN

Tỷ lệ

%

Độ tuổi trung bình của bệnh nhân là 43.3 tuổi, lớn nhất là 84 tuổi tuổi, thấp nhất 4 tuổi Tỷ lệ BN

nữ nhiều hơn BN nam (p < 0.05)

1.2 Lý do đến khám

Nhìn mờ là lý do hay gặp nhất ở bệnh nhân đến khám chiếm tỷ lệ 65.1%

1.3 Thời gian đến khám kể từ khi có triệu chứng ban đầu

Từ khi có triệu chứng tại mắt lúc ban đầu, Bn đến khám trong những tuần đầu tiên chiếm 20.6%,

1 tháng – 6 tháng chiếm tỷ lệ 36.5%, 6 tháng đến 1 năm 23.8% đến khám muộn sau 1 năm 19.1%

1.4 Phân loại u trong sọ ảnh hưởng đến

đường dẫn truyền thị giác

U trong

hố yên

U ngoài

hố yên

46

28.6 73% Các u của TTK &

GTTG

Các u của bán cầu não

Các u ác tính đáy

sọ

U trong sọ nằm ngoài hố yên chiếm đa số 73%, trong đó các u màng não chiếm 28.6% UTTK

&GTTG 22.2%, các u bán cầu não 15.9%, các u ác tính đáy sọ 6.3% Các u trong sọ, nằm trong hố yên chiếm 27% với u tuyến yên chiếm 22.2%, u sọ hầu 4.8% Tỷ lệ u trong sọ nằm ngoài hố yên > Tỷ

lệ u trong sọ nằm trong hố yên, sự khác biệt này

Trang 4

có ý nghĩa thống khê với p <0.05

2 Mối kiên quan giữa các u trong sọ với biểu

hiện lâm sàng tại mắt và các triệu chứng toàn

thân

2.1 Liên quan các u trong sọ đến thị lực

Tổng cộng có 126 mắt nghiên cứu chúng tôi

thấy 52.3% số mắt có thị lực <20/200, 16.0% só

mắt có thị lực 20/100-20/30,31.7% số mắt có thị

lực >20/30

Thị Lực

Các u

trong sọ

Không tổn

hại

Số

BN

Tỷ lệ

%

Số

BN

Tỷ lệ

%

Số

BN

Tỷ lệ

%

U TTK &

GTTG

U bán cầu

não

U ác tính đáy

sọ

100% Bn U tuyến yên, BN bị u TTK & u GTTG,

Bn u ác tính, BN u ác tính có tổn hại thị lực, U bán

cầu não có 8 Bn (80%) có tổn hại TL, 2 BN (20%)

không có tổn hại TL Các Bn u màng não có 10 Bn

(55.6) có tổn hại TL & 8 BN (44.4%) không tổn hạ

TL 3 BN u sọ hầu có 02 Bn (66.7%) cso tôn hại TL

và 1 Bn (33.3) không cso tổn hại TL,

2.2 Liên quan các u trong sọ đến thị trường

Chỉ có 26 Bn (41.3%) trên tổng số 6.3 Bn đo

được thị trường còn lại 58.7% BN Không đo được

thị trường

2.3 Các BN u trong sọ có biểu hiện rối loạn

vận nhãn

Liệt toàn bộ các dây thần kinh vận

nhãn

NC có 39 BN (62.9%) không có rối loạn vận

nhãn, có hạn chế vận nhãn có 9 BN (14.3%), có

tổn thương phối hợp 5 BN (7.9%) trong đó có 02

BN liệt dây (III + VI) 01 BN liệt dây (III + IV), 01 BN liệt dây (III + V + VI), 01 BN liệt dây IV +VI; liệt dây III 4 BN chiếm (%), liệt dây VI và liệt hoàn toàn cùng có 03 BN (4.8%) Tỷ lệ Bn không có rối loạn vận nhãn cao hơn tỷ lệ Bn có rối loạn vận nhãn (p<0.05)

2.3.1 Liên quan các u trong sọ đến rối loạn vận nhãn một mắt

Liệt toàn bộ các dây thần kinh vận

nhãn

Trong 126 mắt NC có 100 mắt (79.4%) không

có rối loạn vận nhãn, có hạn chế vận nhãn có 9 mắt (7.1%), có tổn thương phối hợp 6 mắt (4.7%) trong đó có 02 BN liệt dây III 4 mắt (3.2%), liệt dây

VI 4 mắt (3.2%), liệt hoàn toàn 3 mắt (2.4%)

2.3.2 Liên quan các u trong sọ đến rối loạn

cả 2 mắt

Liệt toàn bộ các dây thần kinh vận

nhãn

Có 57 mắt (9.5%) không có rối loạn vận nhãn hoặc chỉ có tổn thương trên 1 mắt, có hạn chế vận nhãn có 4 BN (6.3%), có tổn thương phối hợp 2 mắt (3.2%), liệt dây IV và tổn thương phối hợp cùng có 1 BN (1.6%)

U tuyến yên có 11 BN (25%)

BÀN LUẬN

Việc xử trí các u não là nhiệm vụ của khoa phẫu thuật thần kinh, nhưng ý kiến của y bác sỹ chuyên khoa mắt có thể giúp định vị được vị trí tổn thương và khả năng xâm lấn dựa trên các biểu hiện lâm sàng của các rối loạn chức năng thị giác cũng rối loạn vận nhãn, các dấu hiệu liệt vận nhãn, mất hoặc khuyết thị trường, cùng các tổn thương ở đáy mắt… đã đóng góp một phần quan trọng trong việc chẩn đoán và chỉ định phẫu thuật Qua 126 mắt (63 bệnh nhân) trong nghiên cứu

Độ tuổi trung bình của bệnh nhân là 43.3 tuổi, lớn nhất là 84 tuổi tuổi, thấp nhất 4 tuổi Lứa tuổi lao động chiếm tỷ lệ 71.4% Tỷ lệ nữ nhiều hơn nam,

sự khác biệt là có ý nghĩa thống kê p < 0.05 Lý do vào viện chủ yếu là nhìn mờ chiếm tỷ lệ 65.1%, sau

đó là Lác 12.7%, lồi mắt 9.5%, sụp mi 6.3%, hạn chế vận nhãn

Trang 5

4.8%, song thị 1.6% Bệnh nhân đến khám trong

những tuần đầu tiên khi có triệu chứng chiếm

20.6%, sau 1 tháng – 6 tháng chiếm tỷ lệ 36.5%, 6

tháng đến 1 năm 23.8%, đến khám muộn sau 1

năm 19.1%

U trong sọ nằm ngoài hố yên chiếm đa số 73%,

trong đó các u màng não chiếm 28.6% U TTK &

GTTG 22.2%, các u bán cầu não 15.9%, các u ác

tính đáy sọ 6.3% Các u trong sọ, nằm trong hố

yên chiếm 27% với u tuyến yên chiếm 22.2%, u sọ

hầu 4.8% Tỷ lệ u trong sọ nằm ngoài hố yên > Tỷ

lệ u trong sọ nằm trong hố yên, sự khác biệt này

có ý nghĩa thống khê với p <0.05

Ở nhóm dưới 18 tuổi: U ngoài hố yên chiếm tỷ

lệ 75%, u trong hố yên 25% Nhóm từ 18 -60 tuổi

có tỷ lệ u ngoài hố yên 71.1%, u trong hố yên

28.9% Nhóm trên 60 Tuổi u ngoài hố yên chiếm

80%, u trong hố yên 20% Tại cả 3 nhóm tuổi tỷ lệ

các u ngoài hố yên luôn cao hơn tỷ lệ các u trong

hố yên Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p

<0.05

Tổng cộng có 126 mắt nghiên cứu chúng tôi

thấy 52.3% số mắt có thị lực <20/200, 16.0% só

mắt có thị lực 20/100-20/30,31.7% số mắt có thị

lực >20/30

Nghiên cứu trên MP toàn bộ 63 Bn u trong sọ

với mức thị lực < 20/200 & >20/200 lần lượt tương

ứng: 14 BN U tuyến yên chiếm tỷ lệ 64.3% &

35.7%, 18 Bn U màng màng não chiếm 22% &

78% 14 BN u TTK & GTTG chiếm 64.2% & 35.8,

10 Bn u bán cầu não chiếm 60 & 40%, 3 Bn u sọ

hầu chiếm 33.3% & 6.7%, 4BN u ác tính chiếm

50& 50 %

Nghiên cứu trên MT của 63 BN u trong sọ với

mức thị lực < 20/200 & >20/200 lần lượt tương

ứng: 14 BN U tuyến yên chiếm tỷ lệ 78.5% &

21.5%, 18 Bn U màng màng não chiếm 27.8% &

72.2% 14 BN u TTK & GTTG chiếm 57.1% &

42.9%, 10 Bn u bán cầu não chiếm 60% & 40%, 3

Bn u sọ hầu chiếm 66.7% & 33.3%, 4BN u ác tính

chiếm 75%& 25 %

100% Bn U tuyến yên, BN bị u TTK & u GTTG,

Bn u ác tính, BN u ác tính có tổn hại thị lực, U bán

cầu não có 8 Bn (80%) có tổn hại TL, 2 BN (20%)

không có tổn hại TL Các Bn u màng não có 10 Bn

(55.6) có tổn hại TL & 8 BN (44.4%) không tổn hạ

TL 3 BN u sọ hầu có 02 Bn (66.7%) cso tôn hại TL

và 1 Bn (33.3) không cso tổn hại TL, Trong đó tỷ lệ

không tổn hại trên cấc BN bị U màng não cao hơn

tỷ lệ không tổn hại trên các BN bị U tuyến yên,

uTTK &GTTG, U ác tính, sự khác biệt này có ý

nghĩa thống kê với p< 0.05 Tỷ lệ có tổn hại trên

từng loại u là không có sự khác biệt với p >0.05

Chỉ có 26 Bn (41.3%) trên tổng số 6.3 Bn đo

được thị trường còn lại 58.7% BN Không đo được

thị trường 26 MP đo được thị trường có 10 mắt

(38.5%) có tổn hại thị trường, 16 mắt (61.5%)

chưa có tổn hại thị trường Tỷ lệ mắt chưa có tổn

hại thị trường là lớn hơn tỷ lệ mắt có tổn hại thị

trường, sự khác biệt này không có ý nghĩa thống

kê với P>0.05 26 MT đo được thị trường có 9 mắt (34.6%) có tổn hại thị trường, 17 mắt (65.4%) chưa có tổn hại thị trường Tỷ lệ mắt chưa có tổn hại thị trường là > tỷ lệ có tổn hại thị trường (p>0.05)

Trong nghiên cứu có 39 BN (62.9%) không có rối loạn vận nhãn, có hạn chế vận nhãn có 9 BN (14.3%), có tổn thương phối hợp 5 BN (7.9%) trong đó có 02 BN liệt dây (III + VI) 01 BN liệt dây (III + IV), 01 BN liệt dây (III + V + VI), 01 BN liệt dây IV +VI; liệt dây III 4 BN chiếm (%), liệt dây VI

và liệt hoàn toàn cùng có 03 BN (4.8%) Tỷ lệ Bn không có rối loạn vận nhãn cao hơn tỷ lệ Bn có rối loạn vận nhãn, Sự khác biệt này có ý nghĩa thống

kê với p<0.05 Trong 126 mắt có 100 mắt (79.4%) không có rối loạn vận nhãn, có hạn chế vận nhãn có 9 mắt (7.1%), có tổn thương phối hợp 6 mắt (4.7%) trong

đó có 02 BN liệt dây III 4 mắt (3.2%), liệt dây VI 4 mắt (3.2%), liệt hoàn toàn 3 mắt (2.4%)

Có 54 mắt (85.7%) không có rối loạn vận nhãn, hạn chế vận nhãn có 4 mắt (6.3%), có tổn thương phối hợp 2 mắt (3.2%) liệt dây III, liệt dây IV và liệt hoàn toàn cùng có 1 mắt (1.6%)

Có 46 mắt (73%) không có rối loạn vận nhãn,

có hạn chế vận nhãn có 5 mắt (7.9%), có tổn thương phối hợp 4 mắt (6.3%)liệt dây III, liệt dây VI cùng có 3 mắt (4.8%)

Có 57 mắt (9.5%) không có rối loạn vận nhãn hoặc chỉ có tổn thương trên 1 mắt, có hạn chế vận nhãn có 4 BN (6.3%), có tổn thương phối hợp 2 mắt (3.2%), liệt dây IV và tổn thương phối hợp cùng có 1 BN (1.6%)

U tuyến yên có 11 BN (25%)

KẾT LUẬN

Qua 126 mắt (63 bệnh nhân) vào viện từ tháng 1/2009 đến tháng 12/2011, chúng tôi đã ghi nhận được các biểu hiện lâm sàng điển hình của các loại u nội sọ, các đặc điểm lâm sàng biểu hiện tại mắt như rối loạn vận nhãn và liệt vận nhãn, rối loạn thị giác…thể hiện trên các loại u nội sọ Đồng thời tìm hiểu mối liên quan giữa các loại u trong sọ với biểu hiện lâm sàng tại mắt và toàn thân

Ngày đăng: 20/08/2015, 17:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng hình. Sinh hiển vi khám bệnh. Dụng cụ khám - NGHIÊN cứu đặc điểm BIỂU HIỆN tại mắt LIÊN QUAN đến một số BỆNH NHÂN u TRONG sọ tại BỆNH VIỆN mắt TRUNG ƯƠNG
Bảng h ình. Sinh hiển vi khám bệnh. Dụng cụ khám (Trang 3)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm