Tiêu chuẩn 3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học Tiêu chí 1. Khuôn viên, cổng trường, biển trường, tường hoặc hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập theo quy định của Điều lệ trường trung học. a) Diện tích khuôn viên và các yêu cầu về xanh, sạch, đẹp, thoáng mát đảm bảo quy định. b) Có cổng, biển tên trường, tường hoặc hàng rào bao quanh theo quy định. c) Có sân chơi, bãi tập theo quy định. 1. Mô tả hiện trạng Nhà trường có tổng diện tích mặt bằng của nhà trường 9.222m2, tính theo đầu học sinh đạt 59,5m2HS H110204. Có sơ đồ tổng thể và từng khu H110205. Trong đó, khuôn viên rộng khoảng 5.500m2 được bố trí riêng biệt, hợp lí, đảm bảo yêu cầu xanh, sạch, đẹp, thoáng mát đúng quy định H110207. Nhà trường đã có cổng trường, biển trường trang trí đúng quy định và có xây dựng tường rào bao quanh trường H330101. Nhà trường có sân chơi bãi tập với diện tích 5.500m2. Sân chơi có diện tích khoảng 2.000m2, được đổ bê tông, trồng nhiều cây hoa, cây bóng mát để học sinh thoải mái vui chơi; bãi tập rộng 3.500m2 được bố trí phía sau khối phòng học, có trồng cây bóng mát. Có đủ các thiết bị luyện tập TDTT theo yêu cầu tối thiểu của Bộ GDĐT H330102. Nhìn chung sân chơi, bãi tập của nhà trường đáp ứng theo quy định. H330103. 2. Điểm mạnh Nhà trường có diện tích đảm bảo, khu sân chơi bãi tập đủ diện tích theo quy định. Khuôn viên nhà trường có cây xanh bóng mát đảm bảo, vệ sinh trường lớp luôn sạch sẽ. Diện tích mặt bằng rộng, thoáng mát, thuận lợi cho các hoạt động giáo dục, có sân chơi, bãi tập đúng quy định. 3. Điểm yếu Chưa có nhà đa năng nên việc luyện tập TDTT và tổ chức các ngày lễ còn phụ thuộc vào thời tiết. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Đảm bảo và duy trì chất lượng sân chơi bãi tập, làm tốt công tác vệ sinh trường lớp, chăm sóc cây bóng mát, bồn hoa cây cảnh để khuôn viên xanh sạch đẹp. Xây dựng một nhà đa năng để đảm bảo cho việc luyện tập TDTT, tổ chức các ngày lễ không bị ảnh hưởng bởi thời tiết. 5. Tự đánh giá 5.1. Tự đánh giá từng chỉ số: Chỉ số a: Đạt Chỉ số b: Đạt Chỉ số c: Đạt 5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt.
Trang 1Tiêu chí 1 Khuôn viên, cổng trường, biển trường, tường hoặc hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập theo quy định của Điều lệ trường trung học.
a) Diện tích khuôn viên và các yêu cầu về xanh, sạch, đẹp, thoáng mát đảm bảo quy định.
b) Có cổng, biển tên trường, tường hoặc hàng rào bao quanh theo quy định.
c) Có sân chơi, bãi tập theo quy định.
1 Mô tả hiện trạng
Nhà trường có tổng diện tích mặt bằng của nhà trường 9.222m2, tính theo đầu học sinh đạt 59,5m2/HS [H1-1-02-04] Có sơ đồ tổng thể và từng khu [H1-1-02-05].
Trong đó, khuôn viên rộng khoảng 5.500m2 được bố trí riêng biệt, hợp lí, đảm bảo
yêu cầu xanh, sạch, đẹp, thoáng mát đúng quy định [H1-1-02-07]
Nhà trường đã có cổng trường, biển trường trang trí đúng quy định và có xây
dựng tường rào bao quanh trường [H3-3-01-01].
Nhà trường có sân chơi bãi tập với diện tích 5.500m2 Sân chơi có diện tích khoảng 2.000m2, được đổ bê tông, trồng nhiều cây hoa, cây bóng mát để học sinh thoải mái vui chơi; bãi tập rộng 3.500m2 được bố trí phía sau khối phòng học, có trồng cây bóng mát Có đủ các thiết bị luyện tập TDTT theo yêu cầu tối thiểu của
Bộ GD&ĐT [H3-3-01-02] Nhìn chung sân chơi, bãi tập của nhà trường đáp ứng theo quy định [H3-3-01-03].
2 Điểm mạnh
Nhà trường có diện tích đảm bảo, khu sân chơi bãi tập đủ diện tích theo quy định Khuôn viên nhà trường có cây xanh bóng mát đảm bảo, vệ sinh trường lớp luôn sạch sẽ
Diện tích mặt bằng rộng, thoáng mát, thuận lợi cho các hoạt động giáo dục, có sân chơi, bãi tập đúng quy định
3 Điểm yếu
Chưa có nhà đa năng nên việc luyện tập TDTT và tổ chức các ngày lễ còn phụ thuộc vào thời tiết
4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Đảm bảo và duy trì chất lượng sân chơi bãi tập, làm tốt công tác vệ sinh trường lớp, chăm sóc cây bóng mát, bồn hoa cây cảnh để khuôn viên xanh - sạch - đẹp
Trang 2Xây dựng một nhà đa năng để đảm bảo cho việc luyện tập TDTT, tổ chức các ngày lễ không bị ảnh hưởng bởi thời tiết
5 Tự đánh giá
5.1 Tự đánh giá từng chỉ số:
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
5.2 Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Xác nhận của Nhóm trưởng Thị Trấn, ngày tháng 4 năm 2017
Trang 3Tiêu chí 2: Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh.
a) Số lượng, quy cách, chất lượng và thiết bị của phòng học, bảng trong lớp học đảm bảo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường trung học và quy định về vệ sinh trường học của Bộ Y tế.
b) Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc của bàn ghế học sinh đảm bảo quy định của Bộ GDĐT, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế.
c) Phòng học bộ môn đạt tiêu chuẩn theo quy định.
1 Mô tả hiện trạng
Nhà trường có 6 phòng học đảm bảo đủ phòng học thực hiện dạy học 1ca/ ngày, diện tích mỗi phòng học là 56m2, mỗi phòng học được trang bị 4 quạt trần và
4 bóng đèn, 1 bảng từ chống lóa, chống mờ, có hệ thống cửa kính và bàn ghế giáo
viên đúng chuẩn; phòng học đủ ánh sáng, thoáng mát, đảm bảo vệ sinh theo đúng
quy định [H3-3-02-01]; [H1-1-02-05].
Kích thước bàn ghế học sinh đảm bảo: chiều cao ghế 40cm, chiều cao bàn 69cm, chiều rộng ghế 30cm, chiều rộng bàn 45cm, chiều dài bàn 120cm Vật liệu làm từ gỗ công nghiệp kết hợp khung sắt hộp, kết cấu chắc chắn, kiểu dáng 2 chỗ ngồi, màu sắc bàn ghế đảm bảo quy định theo Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT- BKHCN-BYT, ngày 16/6/2011 của Bộ GD&ĐT, Bộ Khoa học và Công
nghệ, Bộ Y tế [H1-1-09-03]; [H3-3-02-03].
Trường có 4 phòng học bộ môn gồm: Phòng Nghe nhìn; phòng học Tin học; phòng Lý - Công nghệ, phòng Hoá – Sinh đều đạt tiêu chuẩn theo quy định tại Quyết định số 32/QĐ – BGDDT về diện tích, hệ thống điện nước, thiết bị dạy
học [H3-3-02-03] Trong đó có 3 phòng được trang bị máy chiếu [H3-3-02-01] ;
[H3-3-02-04]
2 Điểm mạnh
Lớp học được trang bị bàn ghế 2 chỗ ngồi đúng quy cách, bảng chống lóa, hệ thống ánh sáng và quạt mát đảm bảo theo quy định của Bộ GD&ĐT và Bộ Y tế; các phòng bộ môn đủ và đảm bảo tiêu chuẩn quy định của phòng học bộ môn theo chuẩn của trường THCS đạt chuẩn quốc gia
3 Điểm yếu
Các phòng học bộ môn chưa được lắp đặt điều hòa, máy hút gió, hút mùi, khử
ẩm mốc
Trang 4Đa số bảng từ sử dụng lâu nên bị tróc sơn, viết chữ mờ khó đọc; nền phòng học và các phòng học bộ môn bị hỏng phải chắp vá bằng xi măng; hệ thống điện: quạt trần, bóng điện, bảng điện bị hư hỏng nhiều; máy chiếu 1 cái bị hỏng, 1 cái trục trặc; hệ thống cấp thoát nước trong phòng Hóa – Sinh bị hỏng
4 Kế hoạch cải tiến chất lượng
Chú trọng việc trang trí lớp học, thường xuyên tu sửa bàn, ghế học sinh
Sửa chữa hoặc thay mới một số thiết bị đã hư hỏng như bảng từ, máy chiếu, quạt trần, nền phòng học, hệ thống nước trong phòng thực hành
Tăng cường giáo dục học sinh ý thức bảo vệ của công
Lắp đặt điều hòa, máy hút gió, hút mùi, khử ẩm mốc cho các phòng học bộ môn
Trang 5Tiêu chí 3 Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học theo quy định của Điều lệ trường trung học.
a) Khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính - quản trị, khu nhà ăn, nhà nghỉ (nếu có) đảm bảo quy định.
b) Có trang thiết bị y tế tối thiểu và tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu theo quy định.
c) Có các loại máy văn phòng (máy tính, máy in) phục vụ công tác quản lý và giảng dạy, máy tính nối mạng internet phục vụ các hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu.
1 Mô tả hiện trạng
Nhà trường có đủ khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính –
quản trị theo quy định Các phòng, khối phòng đều đảm bảo yêu cầu [H3-3-03-01]; [H3-3-03-02]; [H1-1-02-05];
Nhà trường có phòng y tế học đường ; có tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu
đúng quy định [H3-3-03-05] Tuy nhiên, ngoài trang thiết bị, dụng cụ y tế tối thiểu theo quy định [H3-3-03-03]; [H3-3-03-04] thì nhà trường mua sắm bổ sung chưa
được nhiều
Nhà trường có 10 máy tính để bàn, 2 laptop, 2 máy in để phục vụ công tác quản lí, giảng dạy và học tập Tất cả các máy tính đều được kết nối internet bằng
mạng lan [H-3-03-06]; [H3-3-03-07] và [H3-3-02-02] Hằng năm nhà trường tổ chức kiểm kê tài sản toàn bộ vào cuối năm học [H1-1-09-05].
2 Điểm mạnh
Trường đã có khối phòng phục vụ học tập, phòng hành chính quản trị, có phòng y tế học đường có đủ số thuốc thiết yếu và phát huy được hiệu quả trong việc theo dõi sức khỏe, sơ cấp cứu và chữa trị ban đầu cho học sinh của trường
Có đủ máy tính, máy in phục vụ cho công tác dạy học và quản lý Hệ thống công nghệ thông tin của trường được khai thác và hoạt động có hiệu quả
3 Điểm yếu
Phòng y tế chưa mua sắm bổ sung được nhiều trang thiết bị ngoài danh mục tối thiểu
4 Kế hoạch cải tiến chất lượng
Trang 6Nhà trường có kế hoạch sử dụng hiệu quả các khối phòng phục vụ công tác quản
lí và dạy học, các khu phòng học chức năng đảm bảo yêu cầu trường chuẩn quốc gia Nhà trường xây dựng kế hoạch mua sắm thêm trang thiết bị phục vụ hoạt động của phòng y tế bằng nguồn ngân sách và trích nguồn thu bảo hiểm y tế
5 Tự đánh giá
5.1 Tự đánh giá từng chỉ số:
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
5.2 Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Trang 7Tiêu chí 4 Công trình vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác đáp ứng yêu cầu của hoạt động giáo dục.
a) Có công trình vệ sinh riêng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, riêng cho nam và nữ, thuận lợi cho học sinh khuyết tật (nếu có), vị trí phù hợp với cảnh quan trường học, an toàn, thuận tiện, sạch sẽ.
b) Có nhà để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.
c) Có nguồn nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh, hệ thống cung cấp nước uống đạt tiêu chuẩn, hệ thống thoát nước, thu gom rác đảm bảo yêu cầu.
1 Mô tả hiện trạng:
Nhà trường có 2 khu vệ sinh: Một khu dành cho giáo viên và một khu dành
cho học sinh Tất cả các khu vệ sinh đều đảm bảo thiết kế vị trí phù hợp với cảnh
quan trường học, an toàn, sạch sẽ [H3-3-03-01]; [H1-1-02-05]; [H3-3-04-01].
Nhà trường có 1 khu để xe cho cán bộ giáo viên, nhân viên và 1 khu nhà để xe cho học sinh Các khu để xe được thiết kế phù hợp, vị trí thuận tiện và đảm bảo an
toàn [H1-1-02-05]; [H3-3-04-02].
Nhà trường có một giếng khoan và một bể nước mưa đáp ứng nhu cầu sử dụng đảm bảo cung cấp đủ nguồn nước sạch cho học sinh và giáo viên sử dụng
[H1-1-02-05]; [H3-3-04-03] Nhà trường có hệ thống thoát nước, có khu xử lí
rác thải đảm bảo yêu cầu, các thùng đựng rác bố trí để tại khu sân trường thu gom rác thải
2 Điểm mạnh
Nhà trường có khu vệ sinh cho cán bộ giáo viên, học sinh thuận tiện, sạch sẽ Nhà xe cho cán bộ giáo viên và học sinh trong nhà trường thiết kế phù hợp cảnh quan, thuận tiện và an toàn
3 Điểm yếu
Thùng rác để thu gom rác thải tại các khu vực trong trường chưa nhiều Nguồn nước giếng khoan không ổn định, đôi lúc thiếu nước
4 Kế hoạch cải tiến chất lượng
Sử dụng hiệu quả và đảm bảo chất lượng công trình của các công trình nhà vệ sinh, nhà xe trong trường
Trang 8Hợp đồng với Thị Trấn để sử dùng nguồn nước sạch cho CBGV, NV và học sinh
sử dụng
Mua sắm thêm một số thùng rác đặt tại các khu vực cần thiết trong trường để thu gom rác thải được thuận tiện
5 Tự đánh giá
5.1 Tự đánh giá từng chỉ số:
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
5.2 Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Trang 9Tiêu chí 5 Thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.
a) Thư viện đạt tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông theo quy định của Bộ GDĐT; được bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo hằng năm.
b) Hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.
c) Hệ thống công nghệ thông tin kết nối internet và website của nhà trường đáp ứng yêu cầu dạy, học và quản lý nhà trường.
1 Mô tả hiện trạng
Thư viện nhà trường đạt thư viện tiên tiến năm 2012 [H3-3-05-01] Hằng
năm, thư viện có kế hoạch bổ sung sách giáo khoa, tạp chí và sách tham khảo theo các công văn rất đầy đủ và kịp thời Hằng năm thư viện được bổ sung sách báo,
tạp chí, tài liệu tham khảo [H3-3-05-02]; [H3-3-05-03]; [H3-3-02-04].
Hoạt động của thư viện diễn ra thường xuyên có sổ theo dõi mượn, trả sách,
có các danh mục, đầu sách đảm bảo quy định của thư viện, đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu của CBGV, nhân viên và học sinh GV và học sinh thực hiện theo đúng nội
quy thư viện ; [H3-3-05-04]; [H3-3-05-05]; [H3-3-05-06].
Nhà trường đã kết nối hệ thống công nghệ thông tin với mạng internet phục vụ
công tác quản lý và giảng dạy [H3-3-05-07] Có website để góp phần phục vụ dạy,
học, quản lý và quảng bá hình ảnh nhà trường tại địa chỉ http:// violet.vn/thcs-thitran-thanhhoa [H3-3-05-8]
2 Điểm mạnh
Thư viện nhà trường đạt thư viện chuẩn năm 2009 – 2010
Hoạt động của thư viện diễn ra thường xuyên có sổ theo dõi mượn, trả sách,
có các danh mục, đầu sách đảm bảo quy định của thư viện
Nhà trường đã kết nối hệ thống công nghệ thông tin kết nối internet phục vụ công tác quản lý và giảng dạy
3 Điểm yếu
Website của nhà trường chưa phát huy tốt hiệu quả quản lí và dạy học
4 Kế hoạch cải tiến chất lượng
Duy trì tốt hoạt động của thư viện nhà trường
Trang 10Duy trì và phát huy hiệu quả của hệ thống thiết bị công nghệ thông tin trong nhà trường
Nhà trường sẽ tăng cường hiệu quả sử dụng website phục vụ quản lí và dạy học hiệu quả
5 Tự đánh giá
5.1 Tự đánh giá từng chỉ số:
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
5.2 Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Trang 11Tiêu chí 6 Thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học và hiệu quả sử dụng thiết bị,
đồ dùng dạy học.
a) Thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập đảm bảo quy định của Bộ GDĐT.
b) Việc sử dụng thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp và tự làm một số đồ dùng dạy học của giáo viên đảm bảo quy định của Bộ GDĐT.
c) Kiểm kê, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học hằng năm.
1 Mô tả hiện trạng
Nhà trường có đủ thiết bị đồ dùng dạy học tối thiểu theo quy định phục vụ
giảng dạy và học tập của Bộ GD&ĐT [H3-3-06-01]; [H3-3-06-02].
Có đầy đủ kế hoạch, biện pháp bảo quản sử dụng đúng theo nội quy sử dụng
thiết bị giáo dục [H1-1-09-05] Hằng năm nhà trường đều có đồ dùng dạy học do
giáo viên và học sinh tự làm để phục vụ giảng dạy và học tập như tranh vẽ, sơ đồ,
lược đồ [H3-3-06-04] Giáo viên thường xuyên sử dụng các thiết bị dạy học hiện có của nhà trường trong các giờ [H1-1-09-03] Hiệu trưởng, hiệu phó thường xuyên
dự giờ đột xuất [H3-3-06-03]
Hằng năm, nhà trường thực hiện tốt công tác kiểm kê, sửa chữa các đồ dùng thiết bị hiện có và mua sắm bổ sung đồ dùng dạy học cần thiết theo đề nghị của
giáo viên và học sinh [H3-3-06-04]; [H3-3-06-05].
2 Điểm mạnh
Nhà trường có tương đối đầy đủ trang thiết bị và đồ dùng dạy học đảm bảo theo quy định
Duy trì tốt việc sử dụng thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp và tự làm một số
đồ dùng dạy học của giáo viên đảm bảo quy định của Bộ GDĐT
Cuối mỗi năm học nhà trường có kế hoạch rà soát, đánh giá, kiểm kê để có kế hoạch bổ sung, bảo quản đồ dùng, thiết bị
3 Điểm yếu
Số lượng đồ dùng dạy học tự làm của giáo viên và học sinh chưa nhiều
4 Kế hoạch cải tiến chất lượng
Duy trì tốt số lượng và chất lượng của đồ dùng, thiết bị dạy học hiện có
Trang 12Luôn thực hiện tốt công tác quản lý tài sản thiết bị dạy học qua công tác kiểm
kê đánh giá hằng năm
Có biện pháp tăng cường công tác tự làm đồ dùng dạy học
5 Tự đánh giá
5.1 Tự đánh giá từng chỉ số:
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
5.2 Tự đánh giá tiêu chí: Đạt
Trang 132012 Số lượng đầu sách đảm bảo phục vụ cho công tác dạy và học.
Các thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học của nhà trường đầy đủ, hiệu quả sử dụng cao
Số lượng phòng học, phòng chức năng đầy đủ
Chất lượng một số đồ dùng, thiết bị dạy học đã xuống cấp nên ảnh hưởng đến công tác dạy và học của nhà trường Website của nhà trường cần cải thiện hiệu quả
sử dụng
* Đánh giá chung:
Tiêu chí đạt yêu cầu: 6/6 (Tiêu chí 1;2;3;4;5;6).
Tiêu chí không đạt yêu cầu: 0/6