1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án vật lí 10 theo đổi mới giáo dục

74 108 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 723,35 KB
File đính kèm giáo án 10 HKI.rar (621 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức về chuyển động thẳng đều: PP gợi mở vấn đáp Kĩ thuật đặt câu hỏi - Mô tả sự thay đổi vị trí của một chất điểm vật, yêu cầu HS xác định thời gian và

Trang 1

Giáo án vật lí 10 cơ bản GV: Trần Tiến Dũng

Phần I: CƠ HỌC Chương I: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM Tiết 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ

Ngày soan: 26/08/2017

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Trình bày được các khái niệm: chuyển động, quỹ đạo của chuyển động

- Nêu được những ví dụ cụ thể về: chất điểm, vật làm mốc, mốc thời gian

- Phân biệt được hệ tọa độ và hệ quy chiếu

- Phân biệt được thời điểm với thời gian (khoảng thời gian)

2 Kỹ năng:

- Cách xác định được vị trí của chất điểm trên đường cong và trên một mặt phẳng,

- Giải được bài toán đổi mốc thời gian

3 Thái độ:

- Nghiêm túc học tập, yêu thích bộ môn

- Quý trọng và biết sắp xêp thời gian hợp lí

4 Năng lực hướng tới

a, Phẩm chất - Năng lực chung

Phẩm chất: Yêu quê hương dất nước; Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng;Thực hiện nghĩa vụ đạo đức tôn trọng, chấp hành kỉ luật, pháp luật

Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực sáng tạo; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác

b, Năng lực chuyên biệt môn học

Biết chọn hệ quy chiếu Vận dụng kiến thức xác định vị trí mục tiêu cần tới kí chuyển động

II Phương pháp - Kĩ thuật dạy học

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Chuẩn bị một số ví dụ thực tế về xác định vị trí của một điểm để cho HS thảo luận

2 Chuẩn bị của học sinh:

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức

10A110A210A610A7

2 Kiểm tra bài cũ:

Đặt vấn đề: Nêu vai trò, nhiệm vụ và giới thiệu chương trình Vật lý lớp 10 THPT Giới thiệu về Phần một – Cơ học và Chương I - Động học chất điểm

3 Bài mới

*Hoạt động 1: Ôn tập lại kiến thức về chuyển động cơ học:

PP gợi mở vấn đáp

Kĩ thuật đặt câu hỏi

- Đặt câu hỏi giúp HS ôn lại kiến thức về chuyển động cơ học:

+ Chuyển động là gì? Cho ví dụ

- Gợi ý cho HS cách nhận biết một vật chuyển động và đưa ra

định nghĩa tổng quát về chuyển động

*Hoạt động 2: Ghi nhận các khái niệm: chất điểm, quỹ đạo

chuyển động cơ:

PP gợi mở vấn đáp

I Chuyển động cơ Chất điểm:

1 Chuyển động cơ:

- Chuyển động cơ của một vật (gọi tắt

là chuyển động) là sự thay đổi vị trícủa vật đó so với các vật khác theothời gian

2 Chất điểm:

- Một vật chuyển động được coi là mộtchất điểm nếu kích thước của nó rất

Trang 2

Giáo án vật lí 10 cơ bản GV: Trần Tiến Dũng

Kĩ thuật đặt câu hỏi

- Nêu và phân tích khái niệm chất điểm

+ Khi nghiên cứu chuyển động sẽ rất phức tạp nếu ta xem xét mọi

điểm trên vật Nên để tiện cho quá trình khảo sát ta có thể coi vật

như một chất điểm

+ Nêu ví dụ để HS rút ra điều kiện để xem vật là chất điểm

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1

- Yêu cầu HS lấy ví dụ về các chuyển động có quỹ đạo khác nhau

trong thực tiễn

nhỏ so với độ dài đường đi (hoặc sovới những khoảng cách mà ta đề cậpđến)

3 Quỹ đạo:

- Tập hợp tất cả các vị trí của một chấtđiểm chuyển động tạo ra một đườngnhất định Đường đó gọi là quỹ đạochuyển động

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách khảo sát một chuyển động:

- Nêu cách xác đinh thời gian chuyển độngcủa 1 vật

- Hệ quy chiếu là gì?

Bao gồm yếu tố nào?

II Cách xác định vị trí của vật trong không gian:

1 Vật làm mốc và thước đo:

- Nếu đã biết đường đi (quỹ đạo) của một vật, ta chỉ cầnchọn một vật làm mốc và một chiều dương trên đường đó

là có thể xác định được chính xác vị trí của vật bằng cáchdùng thước đo chiều dài đoạn đường từ vật làm mốc đếnvật

+ Chiếu vuông góc điểm M xuống hai trục tọa độ Ox và

Oy, ta được các điểm H và I Vị trí của M sẽ được xácđịnh bằng hai tọa độ: x=O Hy=O I .

III Cách xác định thời gian chuyển động:

1 Mốc thời gian và đồng hồ:

- Để khảo sát chuyển động của một vật cần phải chọn mộtthời điểm làm mốc thời gian để đối chiếu và dùng đồng

hồ để đo thời gian

2 Thời điểm và thời gian:

- Nếu lấy mốc thời gian là thời điểm vật bắt đầu chuyểnđộng thì số chỉ của thời điểm sẽ trùng với số đo khoảngthời gian đã trôi qua kể từ mốc thời gian

IV Hệ quy chiếu:

- Hệ quy chiếu bao gồm:

+ Một vật làm mốc, một hệ tọa độ gắn với vật làm mốc.+ Một mốc thời gian và một đồng hồ

2

Thực hiện

nhiệm vụ

Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ các thành viên thực hiện nhiệm vụ

3 Báo cáo kết quả và thảo

Trang 3

Giáo án vật lí 10 cơ bản GV: Trần Tiến Dũng

Tiết 2: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

- Vẽ được đồ thị tọa độ - thời gian của CĐTĐ

- Thu thập thông tin từ đồ thị như: xác định được vị trí và thời điểm xuất phát, vị trí và thời điểm gặpnhau, thời gian chuyển động

3 Thái độ:

- Nghiêm túc học tập, yêu thích bộ môn

4 Năng lực hướng tới

b, Năng lực chuyên biệt môn học

Biết viết phương trình chuyển động và vễ đồ thị biểu diễn chuyển động của 1 vật

II Phương pháp - Kĩ thuật dạy học

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Chuẩn bị đồ thị tọa độ như hình 2.2 SGK phục vụ cho việc trình bày của HS và GV

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Ôn lại các kiến thức về tọa độ và hệ quy chiếu

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức

10A110A210A610A7

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu định nghĩa của chuyển động, quỹ đạo chuyển động, chất điểm

- Nêu cách xác định vị trí của vật trong không gian (vị trí của vật trên một đường cong và trên một mặt

phẳng)?

3 Bài mới

Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức về chuyển động thẳng

đều:

PP gợi mở vấn đáp

Kĩ thuật đặt câu hỏi

- Mô tả sự thay đổi vị trí của một chất điểm (vật), yêu cầu

HS xác định thời gian và đường đi của chất điểm

- Xác định thời gian, đường đi của chất điểm: t = t2 – t1 và

- Thời gian chuyển động của vật trên quãngđường M1M2 là: t = t2 – t1

Trang 4

Giáo án vật lí 10 cơ bản GV: Trần Tiến Dũng

Hoạt động 2: Ghi nhận các khái niệm: vận tốc trung

bình, chuyển động thẳng đều:

PP gợi mở vấn đáp

Kĩ thuật đặt câu hỏi

- Yêu cầu HS tính tốc độ trung bình

- Nói rõ ý nghĩa của tốc độ trung bình

3 Quãng đường đi được trong chuyển độngthẳng đều:

- giải bài tập tổng quát: Một vật xuất phát tại A cách O một đoạn x0 Vật chuyển động đều với vận tốc

là v xá định vị trí vật sau thời gian t?

Vẽ đò thị biểu diễn chuyển động vật theo phương trình đã lập

II Phương trình chuyển động và đồ thị tọa độ - thời gian của chuyển động thẳng đều:

1 Phương trình chuyển động thẳng đều:

Xét chất điểm M chuyển động thẳng đều theo phương

Ox với vận tốc v từ điểm A cách O một khoảng OA = xo.Chọn mốc thời gian là lúc chất điểm bắt đầu chuyểnđộng

O A M x0 s

x Tọa độ của chất điểm sau thời gian t là:

x = x0 + s = x0 + vt (3)(3) là phương trình chuyển động thẳng đều của chất điểm

M

2 Đồ thị tọa độ - thời gian của chuyển động thẳng đều:

- Đồ thị tọa độ - thời gian: biểu diễn sự phụ thuộc của tọa

độ của vật chuyển động vào thời gian

- Đồ thị tọa độ - thời gian của chuyển động thẳng đều làmột đoạn thẳng

2

Thực hiện

nhiệm vụ

Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ các thành viên thực hiện nhiệm vụ

4 Củng cố: 8 phút

- Hướng dẫn HS làm bài tập 9 trang 15 SGK

- Nhấn mạnh khi hai chất điểm gặp nhau thì x1 = x2 và hai đồ thị giao nhau

Trang 5

Giáo án vật lí 10 cơ bản GV: Trần Tiến Dũng

Tiết 3,4: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU

- Nêu được định nghĩa của chuyển động thẳng biến đổi đều, nhanh dần đều, chậm dần đều

- Viết được phương trình vận tốc của CĐTNDĐ, nêu được ý nghĩa cuả các đại lượng vật lý trong phươngtrình đó và trình bày rõ được mối tương quan về dấu và chiều của vận tốc và gia tốc trong chuyển độngđó

- Viết được công thức tính và nêu được đặc điểm về phương, chiều và độ lớn của gia tốc trong CĐTBĐĐ

Phẩm chất: Trung thực, tự trọng; Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân;

Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực quản lí; Năng lực hợp tác;Năng lực giao tiếp; Năng lực sử dụng ngôn ngữ

b, Năng lực chuyên biệt môn học

Học sinh biết xác định dấu của vận tốc và gia tốc trong hệ quy chiếu khác nhau

Phát triển năng lực tư duy lô gic và năng lực tính toán của học sinh

II PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Ôn lại kiến thức về chuyển động thẳng đều

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức

Tiết 3

10A110A210A610A7

Tiết 4

10A110A210A610A7

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tốc độ trung bình là gì? Chuyển động thẳng đều là gì?

- Viết công thức tính quãng đường và phương trình chuyển động thẳng đều.

3 Bài mới

Hoạt động 1: Ghi nhận các khái niệm: CĐTBĐĐ,

vectơ vận tốc tức thời: I Vận tốc tức thời Chuyển động thẳng biến đổi đều:

Trang 6

Giáo án vật lí 10 cơ bản GV: Trần Tiến Dũng

PP gợi mở vấn đáp

Kĩ thuật đặt câu hỏi

- Nêu và phân tích độ lớn vận tốc tức thời và vectơ

vận tốc tức thời

- Nêu ý nghĩa của độ lớn vận tốc tức thời

- Yêu cầu trả lời C1

- Nêu và phân tích vectơ vận tốc tức thời

- Yêu cầu trả lời C2

- Nêu và phân tích định nghĩa: CĐTBĐĐ, CĐTNDĐ

và CĐTCDĐ

1 Độ lớn vận tốc tức thời:

t

s v

2 Vectơ vận tốc:

Vectơ vận tốc tức thời của một vật tại một điểm

là một vectơ có gốc tại vật chuyển động, có hướngcủa chuyển động và có độ dài tỉ lệ với độ lớn củavận tốc tức thời theo một tỉ lệ xích nào đó

3 Chuyển động thẳng biến đổi đều:

- Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động

có quỹ đạo là đường thẳng và có độ lớn của vậntốc tức thời hoặc tăng đều, hoặc giảm đều theothời gian

- Chuyển động nhanh (chậm) dần đều là chuyểnđộng thẳng có độ lớn của vận tốc tức thời tăng(giảm) đều theo thời gian

Hoạt động 2: Tìm hiểu CĐTNDĐ:

PP Hoạt động nhóm

Kĩ thuật khăn trải bàn

1 Chuyển dao nhiệm vụ học

tập

II Chuyển động thẳng nhanh dần đều:

1 Gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều:

a) Khái niệm gia tốc:

Gọi vo, v là vận tốc ở thời điểm to, t

- Độ biên thiên vận tốc: ∆v=vv0 trong khoảng thờigian ∆t =tt0

- Khái niệm: Gia tốc của chuyển động là đại lượng xácđịnh bằng thương số giữa độ biến thiên vận tốc ∆v vàkhoảng thời gian vận tốc biến thiên ∆t

- Ý nghĩa: Gia tốc của chuyển động cho biết vận tốc biếnthiên nhanh hay chậm theo thời gian

- Đơn vị: m/s2 b) Vectơ gia tốc:

0

0

v a

- Đồ thị vận tốc - thời gian là một đoạn thẳng

3 Công thức tính quãng đường đi được của CĐTNDĐ:

2 0

1 2

4 Công thức liên hệ giữa gia tốc, vận tốc và quãng đường

đi được của CĐTNDĐ: v2 – v0 = 2as

5 Phương trình chuyển động của chuyển động thẳngnhanh dần đều:

Xét chất điểm M chuyển động thẳng nhanh dần đều

2

Thực hiện

nhiệm vụ

Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ các thành viên thực hiện nhiệm vụ

6

Trang 7

Giáo án vật lí 10 cơ bản GV: Trần Tiến Dũng

trên đường thẳng Ox với vận tốc đầu vo và gia tốc a từđiểm A cách O một khoảng OA = xo

Tọa độ của M ở thời điểm t: x = xo + s

x x v t 2at

10

=

Hoạt động 3: Thí nghiệm tìm hiểu một CĐNDĐ:

PP Hoạt động nhóm

Kĩ thuật khăn trải bàn

- Xây dựng phương án để xác định chuyển động của

hòn bi lăn trên máng nghiêng có phải là CĐNDĐ

không?

- Giới thiệu bộ dụng cụ thí nghiệm

- Gợi ý chọn x0 = 0 và v0 = 0 để phương trình chuyển

động đơn giản

- Tiến hành thí nghiệm

- Ghi lại kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét về CĐ

của hòn bi

- Hướng dẫn HS xây dựng công thức tính gia tốc

- Hướng dẫn HS biểu diễn vectơ gia tốc trong

- Gợi ý HS xây dựng công thức đường đi và phương

trình chuyển động trong CĐCDĐ tương tự như trong

CĐNDĐ Với lưu ý: a ngược dấu với v0

III Chuyển động thẳng chậm dần đều:

1 Gia tốc của CĐTCDĐ:

a) Công thức tính gia tốc:

0 0

v a

1 2

b) Phương trình chuyển động:

at t

v x x

2

10

- Yêu cầu HS trả lời C7, C8

5 Hướng dẫn học tập về nhà:

- Cần nắm được: khái niệm và biểu thức của vận tốc tức thời; kn chuyển động thẳng biến đổi đều, nhanh

dần đều, chậm dần đều; khái niệm và biểu thức vectơ gia tốc; khái niệm đồ thị vận tốc - thời gian;phương trình vận tốc của CĐTNDĐ; mối tương quan về dấu và chiều của vận tốc và gia tốc trong chuyểnđộng này

- Đọc phần “Em có biết?”

- Cần nắm được: công thức liên hệ giữa gia tốc, vận tốc và quãng đường đi được của chuyển động thẳng

biến đổi đều; phương trình chuyển động của chuyển động thẳng biến đổi đều

- Làm bài tập 9, 11, 12, 13, 14, 15 trang 22 SGK.

- Chuẩn bị bài sau

Ngày 4 tháng 9 năm 2017

Kí duyệt

Trang 8

Giáo án vật lí 10 cơ bản GV: Trần Tiến Dũng

Phẩm chất: Trung thực, tự trọng; Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân;

Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tính toán; Năng lực sáng tạo

b, Năng lực chuyên biệt môn học

Học sinh biết xác định dấu của vận tốc và gia tốc trong hệ quy chiếu khác nhau

Phát triển năng lực tư duy lô gic và năng lực tính toán của học sinh

II Phương pháp - Kĩ thuật dạy học

Đã nghiên cứu các bài tập được giao

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức

10A110A210A610A7

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp

3 Bài mới

Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết.

PP gợi mở vấn đáp

Kĩ thuật đặt câu hỏi

- Yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức về

+ Chuyển động thẳng đều

+ Chuyển động thẳng biến đổi đều

Hoạt động 2: Hướng dẫn giải bài tập về chuyển động

1

at t v

s= o +

v = vo + at

22

1

at t v x

x= o + o +

as v

v2 − o2 =2

2 Bài tập:

*Bài 1: Bài 9 trang 15 SGK:

8

Trang 9

Giáo án vật lí 10 cơ bản GV: Trần Tiến Dũng

PP gợi mở vấn đáp

Kĩ thuật đặt câu hỏi

- Yêu cầu HS đọc SGK nắm yêu cầu đề ra của bài tập

9 trang 15 SGK

- Hướng dẫn:

+ Chọn hệ quy chiếu như thế nào thì phù hợp?

+Muốn viết được phương trình chuyển động của mỗi

xe, ta cần xác định những đại lượng nào?

+ Vẽ đồ thị chuyển động của hai xe trên cùng một hệ

tọa độ

+ Giao điểm của hai đồ thị chính là điểm gặp nhau của

hai xe

Hoạt động 3: Hướng dẫn giải bài tập tập về chuyển

động thẳng biến đổi đều

- Yêu cầu HS đọc SGK nắm yêu cầu đề ra của bài tập

12 trang 22 SGK

- Gợi ý:

+ Vận tốc đầu của đoàn tầu bằng bao nhiêu?

+ Có vận tốc đầu, vận tốc cuối và thời gian xảy ra sự

biến thiên vận tốc đó, muốn tính gia tốc của đoàn tàu

ta áp dụng công thức nào?

+ Trong khoảng thời gian cần tìm, vận tốc đầu bằng

bao nhiêu?, vận tốc cuối bằng bao nhiêu?

* Bài 2

b) Quãng đường mà tàu đi được trong 1 phút:

3332

60.185,02

)(30185,0.6,3

4060' '

s a

v

v

Chọn trục tọa độ Ox hướng từ A đến B, gốc tọa

độ tại A; gốc thời gian lúc hai xe khởi hành

a) - Xe đi từ A: vA = 60km/h, xoA = 0Ptcđ: xA = 60t (km) (A)-Xe đi từ B: vB = 40km/h, xoB = 10kmPtcđ: xB = 10 + 40t (km) (B)b)

c) Từ đồ thị, ta thấy hai ôtô cắt nhau tại điểm cótọa độ (0,5; 30)

Vậy xe A đuổi kịp xe B sau 0,5h (30phút) tại vịtrí cách điểm A 30km

* Bài 2: Bài 12 trang22 SGK:

Chọn trục tọa độ Ox theo hướng chuyển động củatàu, gốc tọa độ tại vị trí tàu bắt đầu chuyển động;gốc thời gian là lúc tàu bắt đầu chuyển động

a) Ta có: xo = 0, vo = 0, v = 40km/h Gia tốc của đoàn tàu:

185,060.6,3

v v

Trang 10

Giáo án vật lí 10 cơ bản GV: Trần Tiến Dũng

Tiết 6: SỰ RƠI TỰ DO

Ngày: 9/09/2017

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Trình bày, nêu ví dụ và phân tích được khái niệm về sự rơi tự do

- Phát biểu được định nghĩa rơi tự do

- Nêu được những đặc điểm của sự rơi tự do và gia tốc rơi tự do

2 Kỹ năng:

- Đưa ra được những ý kiến nhận xét về hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm sơ bộ về sự rơi tự do

- Giải được một số bài tập đơn giản về sự rơi tự do

3 Thái độ:

- Nghiêm túc trong học tập

4 Năng lực hướng tới

a, Phẩm chất - Năng lực chung

Phẩm chất: Nhân ái, khoan dung; Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó

Năng lực chung: NĂng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác; Năng lực sáng tạo

b, Năng lực chuyên biệt môn học

Xây dưng, tìm hiểu được tính chất đặc điểm và công thức của sự rơi tự do, gia tốc rơi tự do

Tìm hiểu lịch sử thí nghiệm của nhà bác học Galilê

II Phương pháp - Kĩ thuật dạy học

+ Một vài tờ giấy phẳng nhỏ, khích thước khoảng 15cm-15cm

+ Một vài hòn bi xe đạp (hoặc hòn sỏi nhỏ) và một vài miếng bìa phẳng có trọng lượng lớn hơn trọng lượng của các hòn bi

- Chuẩn bị một sợi dây dọi và một vòng kim loại có thể lồng vào sợi dây dọi để làm thí nghiệm về

phương và chiều của chuyển động rơi tự do

- Vẽ lại ảnh hoạt nghiệm trên khổ giấy khổ to theo đúng tỉ lệ và đo trước tỉ lệ xích của hình vẽ đó

2 Học sinh:

- Ôn bài chuyển động thẳng biến đổi đều

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức

10A110A210A610A7

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần, chậm dần đều có đặc điểm gì?

- Viết công thức tính quãng đường và phương trình của chuyển động nhanh dần, chậm dần đều Nói rõ

dấu của các đại lượng tham gia công thức

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiều sự rơi trong không khí, sự rơi trong chân không:

1 Chuyển dao

nhiệm vụ học

tập

* Nhóm làm thí nghiệm kiểm nghiệm lại sự rơi của vật trong không khí có phụ thuộc

I Sự rơi trong không khí và sự rơi tự do:

1 Sự rơi của các vật trong không khí:

10

Trang 11

Giáo án vật lí 10 cơ bản GV: Trần Tiến Dũng

vào khối lương, kích thước cuae vật không? kết luận?

* Tìm hiểu sự rơi của vật trong chân không qua bộ thí nghiệm Niu tơn? Kết luận

- Các vật rơi nhanh hay chậm khác nhau khôngphải vì nặng nhẹ khác nhau mà là do sức cảnkhông khí

2 Sự rơi các vật không chân không (sự rơi tựdo):

Hoạt động 2: Tìm hiểu các đặc điểm của chuyển

động rơi tự do:

PP hoạt động nhóm

Kĩ thuật XYZ

- Yêu cầu tìm phương án xác định phương chiều của

chuyển động rơi tự do Hướng dẫn: Xác định phương

thẳng đứng bằng dây dọi

- Giới thiệu phương pháp chụp ảnh hoạt nghiệm

thông qua hình vẽ 4.3 SGK trên khổ giấy to

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm trên ảnh họat

nghiệm để rút ra tính chất của chuyển động rơi tự do

Gợi ý dấu hiệu nhận biết CĐTNDĐ: hiệu quãng

đường đi được giữa hai khoảng thời gian bằng nhau

liên tiếp là một hằng số như bài tập ở tiết trước:

- Gợi ý áp dụng các công thức của CĐTNDĐ cho vật

rơi tự do không có vận tốc đầu

- Nêu khái niệm gia tốc rơi tự do

-GV giới thiệu thêm: Gia tốc rơi tự do phụ thuộc vào

vĩ độ trên mặt đất và giới thiệu một số giá trị của gia

tốc ở các nơi khác nhau

II Nghiên cứu sự rơi tự do:

1 Những đặc điểm của chuyển động rơi tự do:a) Phương của chuyển động rơi tự do:

là phương thẳng đứng

b) Chiều của chuyển động rơi tự do: chiều từ trênhướng xuống

c) Tính chất chuyển động rơi tự do:

Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳngnhanh dần đều

d) Công thức tính vận tốc:

v = gt với g là gia tốc của chuyển động rơi tự do, gọi tắt

là gia tốc rơi tự do

e) Công thức tính quãng đường đi được của sự rơi

tự do:

22

1

gt

s=

2 Gia tốc rơi tự do:

- Tại một nơi nhất định trên Trái Đất và ở gần mặtđất, các vật đều rơi tự do với cùng một gia tốc g

- Gia tốc rơi tự do ở các nơi khác nhau trên Tráiđất thì khác nhau

Thường lấy: g =9,8 m/s2 hoặc g=10 m/s2

4 Củng cố: 8 phút

Hướng dẫn Hs làm bài tập 7, 8 trang 27 SGK

5 Hướng dẫn học tập về nhà: 8 phút

- Cần nắm được: yếu tố nào ảnh hưởng đến sự rơi nhanh hay chậm của các vật khác nhau trong không

khí, khái niệm sự rơi tự do

Ngày 11 tháng 9 năm 2017

Kí duyệt

Trang 12

Giáo án vật lí 10 cơ bản GV: Trần Tiến Dũng

Phẩm chất: Trung thực, tự trọng; Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân;

Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tính toán; Năng lực sáng tạo

b, Năng lực chuyên biệt môn học

Học sinh biết xác định dấu của vận tốc và gia tốc trong hệ quy chiếu khác nhau

Phát triển năng lực tư duy lô gic và năng lực tính toán của học sinh

II Phương pháp - Kĩ thuật dạy học

Chuẩn bị đề, đáp án bài kiểm tra 15 phút

Chuẩn bị một số bài tập hay

2 Học sinh:

Đã nghiên cứu các bài tập được giao

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức

10A110A210A610A7

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15p

ĐỀ BÀI: KIỂM TRA DƯỚI 1 TIẾT VẬT LÍ 10

Họ và tên: Lớp 10A

Câu 1: Một vật rơi tự do tại nơi có g = 10m/s2 Trong hai giây cuối vật rơi được 180 m Tính thời gian rơi và độ cao nơi buông vật

Câu 2: Một xe máy đang chuyển động thẳng đều với tốc độ 72km/h thì bị cảnh sát giao thông phát

hiện Hai giây sau khi xe máy đi ngang qua, cảnh sát phóng môtô đuổi theo với gia tốc không đổi 4m/s2

a Lập phương trình chuyển động của mỗi xe?

b Sau bao lâu cảnh sát đuổi kịp?

c Khi đuổi kịp, vận tốc tức thời của cảnh sát là bao?

12

Trang 13

Giáo án vật lí 10 cơ bản GV: Trần Tiến Dũng

ĐÁP ÁN:

t (t 2) 2

Chon gốc tại vị trái xe máy đi qua cảnh sát

chọn gốc thời gian lúc cảnh sát bắt đầu đuổi theo xe máy

Chiều dương là chiều chuyển động

Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết.

PP vấn đáp

Kĩ thuật đặt câu hỏi

- Yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức

+ Tại một nơi nhất định trên Trái Đất và ở gần mặtđất, mọi vật đều rơi tự do với cùng gia tốc g

+ Gia tốc rơi tự do g phụ thuộc vào vĩ độ địa lý trênTrái Đất Người ta thường lấy g ≈ 9,8 m/s2 hoặc g ≈

10 m/s2.+ Các công thức của sự rơi tự do: v = gt; s = gt2

Hoạt động 2: Hướng dẫn giải bài tập

PP hoạt động nhóm

Kĩ thuật công não

GV : Để tìm các đại lượng trong chuyển

động rơi tự do ta viết biểu thức liên hệ giữa

những đại lượng đã biết và đại lượng cần

tìm từ đó suy ra và tính các đại lượng cần

1 Một vật rơi tự do từ độ cao 180 m Tính thời gian

rơi, vận tốc của vật trước khi chạm đất 2 s và quãngđường rơi trong giây cuối cùng trước khi chạm đất.Lấy g = 10 m/s2

2 Một vật được thả rơi tự do từ độ cao s Trong giây

cuối cùng vật đi được đoạn đường dài 63,7 m Lấy g

= 9,8 m/s2 Tính thời gian rơi, độ cao s và vận tốccủa vật lúc chạm đất

3 Một vật rơi tự do từ độ cao s Trong hai giây cuối

cùng trước khi chạm đất, vật rơi được độ cao s đó

Tính thời gian rơi, độ cao s và vận tốc của vật khichạm đất Lấy g = 10 m/s2

43

Trang 14

Giáo án vật lí 10 cơ bản GV: Trần Tiến Dũng

3 Quãng đường rơi trong giây cuối:

Quãng đường rơi trong giây cuối:

- Tiếp tục làm các bài tập về các nội dung kiến thức trên

- Đọc trước bài : Tính tương đối của chuyển động

1421

Trang 15

Giáo án vật lí 10 cơ bản GV: Trần Tiến Dũng

Tiết 8,9 : CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU

Ngày soạn: 10/09/2016

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Phát biểu được định nghĩa của chuyển động tròn đều

- Viết được công thức tính độ lớn của vận tốc dài và trình bày đúng được hướng của vectơ vậntốc của chuyển động tròn đều

- Phát biểu được định nghĩa, viết được công thức và nêu được đơn vị của vận tốc góc trongchuyển động tròn đều

- Viết được công thức liên hệ giữa vận tốc dài và vận tốc góc

- Nêu được hướng của gia tốc trong chuyển động tròn đều và viết được biểu thức của gia tốchướng tâm

- Phát biểu được định nghĩa, viết được công thức và nêu được đơn vị của chu kỳ và tần số

- Viết được công thức liên hệ giữa vận tốc dài và vận tốc góc

2 Kỹ năng:

- Chứng minh được các công thức 5.4; 5.5; 5.6;5.7 trong SGK; sự hướng tâm của vectơ gia tốc

- Giải được các bài tập đơn giản của chuyển động tròn đều

- Nêu được một số ví dụ thực tế về chuyển động tròn đều

3 Thái độ :

- Nghiêm túc trong học tập

4 Năng lực hướng tới

a, Phẩm chất - Năng lực chung

Phẩm chất: Trung thực, tự trọng; Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân;

Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tính toán; Năng lực sáng tạo

b, Năng lực chuyên biệt môn học

- Học sinh nắn đựơc thế nào là chuyển động tròn, chuyển động tròn đều, tốc độ góc, chu kìtần số, gia tốc hướng tâm

- Giải 1 số bài tập đơn giản của vật chuyển động tròn đều

II Phương pháp - Kĩ thuật dạy học

- Ôn lại khái niệm vectơ ở bài 3

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức

Tiết 8

10A110A210A610A7

Tiết 9

Trang 16

Giáo án vật lí 10 cơ bản GV: Trần Tiến Dũng

10A110A210A610A7

2 Kiểm tra bài cũ:

- Sự rơi tự do là gì? Nêu các đặc điểm của sự rơi tự do

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu chuyển động tròn,

chuyển động tròn đều:

PP gợi mở vấn đáp

Kĩ thuật đặt câu hỏi

- Tiến hành các thí nghiệm minh họa

chuyển động tròn Lưu ý dạng quỹ đạo của

chuyển động

- Gợi ý cách định nghĩa tốc độ trung bình

trong chuyển động tròn tương tự như trong

Kĩ thuật đặt câu hỏi

- Mô tả chuyển động của chất điểm trên

cung MM’ trong thời gian ∆t rất ngắn.

- Nêu đặc điểm của độ lớn vận tốc dài trong

chuyển động tròn đều

- Yêu cầu trả lời C2

- Hướng dẫn sử dụng công thức vectơ vận

tốc tức thời khi cung MM’ xem là đoạn

2 Tốc độ trung bình trong chuyển động tròn:

Tốc độ trung bình bằng thương số giữa độ dài cungtròn mà vật đi được và thời gian chuyển động hếtcung tròn đó

3 Chuyển động tròn đều:

Chuyển động tròn đều là chuyển động có quỹ đạotròn và có tốc độ trung bình trên mọi cung tròn lànhư nhau

II Tốc độ dài và tốc độ góc:

1 Tốc độ dài:

- Gọi ∆s là độ dài của cung tròn mà vật đi đượctrong khoảng thời gian rất ngắn ∆t Tốc độ dài củavật tại điểm M:

svt

D

=D

uurr

(2)Trong đó: ∆s là vectơ độ dời.

- Đặc điểm: Vectơ vận tốc trong chuyển động trònđều luôn có phương tiếp tuyến với đường tròn quỹđạo

Hoạt động 3: Xác định Tốc độ góc, chu kì, tần số và gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều

số, và gia tốc hướng tâm của vật chuyuển độngtròn đều?

II Tốc độ dài và tốc độ góc:

3 Tốc độ góc Chu kỳ Tần số:

a) Định nghĩa : Tốc độ góc của chuyển động tròn là đại lượng đo bằnggóc mà bán kính OM quét được trong một đơn vị thời gian Tốc độ góc của chuyển động tròn đều là đại lượng không đổi

Trang 17

Giáo án vật lí 10 cơ bản GV: Trần Tiến Dũng

vụ các thành viên thực hiện nhiệm vụ

c) Chu kỳ: của chuyển động tròn đều là thời gian đểvật đi được một vòng

đi được trong 1 giây

12

f T

ωπ

= =

Đơn vị: vòng/s hoặc Hze) CT liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc:

v = r.ω

III Gia tốc hướng tâm:

1 Hướng của vectơ gia tốc trong chuyển động tròn đều:

- Kết luận: Trong chuyển động tròn đều, tuy vận tốc

có độ lớn không đổi, nhưng có hướng luôn thay đổi, nên chuyển động này có gia tốc Gia tốc trong chuyển động tròn đều luôn hướng vào tâm của quỹ đạo nên gọi là gia tốc hướng tâm

2 Độ lớn của gia tốc hướng tâm:

- Công thức tính gia tốc hướng tâm:

4 Củng cố: 8 phút

- Hướng dẫn HS thảo luận trả lời câu hỏi ở đầu bài học

- Làm bài tập 8 trang 34 SGK

5 Hướng dẫn học tập về nhà: 2 phút

- Cần nắm được: các định nghĩa: chuyển động tròn, chuyển động tròn đều, tốc độ trung bình

trong chuyển động tròn; các khái niệm và biểu thức của tốc độ dài, vectơ vận tốc trong chuyểnđộng tròn đều, tốc độ góc.Chu kì tần số trong chuyển động tròn đều; hướng của gia tốc trongchuyển động tròn đều và biểu thức của gia tốc hướng tâm

- Làm bài tập trang 34 SGK.

Ngày 18 tháng 9 năm 2017

Kí duyệt

Trang 18

Giáo án vật lí 10 cơ bản GV: Trần Tiến Dũng

Tiết 10: TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG

CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC

Ngày soạn: 22/09/2017

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Hiểu được tính tương đối của chuyển động

- Trong những trường hợp cụ thể, chỉ ra được đâu là hệ quy chiếu đứng yên, đâu là hệ quy chiếu chuyểnđộng

- Viết được đúng công thức cộng vận tốc cho từng trường hợp cụ thể của chuyển động cùng phương

2 Kỹ năng:

- Giải được một số bài toán cộng vận tốc cùng phương

- Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến tính tương đối của chuyển động

3 thái độ:

- Nghiêm túc trong học tập

4 Năng lực hướng tới

- Năng lực sử dụng kiến thức:

K1: Trình bày được hiện tương thay đổi quỹ đạo, vận tốc khi ta thay đổi hệ quy chiếu

K3: Sử dụng kiến thức về vận tốc tuyệt đối, vận tốc tương đối, vận tốc kéo theo đưa ra công thứccộng vận tốc

K4: vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thực tế, Vận dụng công thức giải bài tập

P6: Công thức được áp dung trong TH các vật chuyển động đều

- Năng lực trao đổi thông tin:

X1: Trao đổi hiện tượng quỹ đạo, vận tốc có tính tương đối diễn tả hiện tượng

X2: Phân biệt mô ta h/tương tư nhiên: Đò sang sông, thuyền đi xuôi dòng nước, đi ngược dòng nước.X3: Lựa chon dánh giá nguồn thông tin từ hiện tượng thực tế, Vi deo, hình ảnh minh họa

- Năng lực cá thể:

C1: Xác định trình đoọ hiện có của học sinh về tổng hợp véc tơ, chôn hệ quy chiếu

C2: Từ bài toán thuyền xuôi dòng, thuyền ngược dòng đưa ra bài toán cộng vận tốc chưa rõ ràngkhông tổng quát

C6: nhận ra được ảnh hưởng công thức với thực tế vật chuyển giao thông

II Phương pháp - Kĩ thuật dạy học

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Chuẩn bị thí nghiệm về tính tương đối của chuyển động

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Ôn lại những kiến thức đã học về tính tương đối của chuyển động học ở lớp 8

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức

10A1

18

Trang 19

Giáo án vật lí 10 cơ bản GV: Trần Tiến Dũng

10A210A610A7

2 Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là chuyển động tròn đều? Nêu những đặc điểm và viết công thức tính gia tốc trong chuyển động tròn đều

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu tính tương đối của chuyển động.

I Tính tương đối của chuyển động:

1.Tính tương đối của quỹ đạo:

Hình dạng quỹ đạo của chuyển độngtrong các hệ quy chiếu khác nhau thìkhác nhau Quỹ đạo có tính tương đối

2 Tính tương đối của vận tốc:

Vận tốc của vật chuyển động đối vớicác hệ quy chiếu khác nhau thì khácnhau Vận tốc có tính tương đối

2 Thực hiện nhiệm vụ Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cácthành viên thực hiện nhiệm vụ

Hoạt động 2: Phân biệt hệ quy chiếu đứng yên và

HQC chuyển động:

PP gợi mở vấn đáp

Kĩ thuật đặt câu hỏi

- Yêu cầu nhắc lại khái niệm HQC

- Phân tích chuyển động của hai HQC đối với mặt

đất

- Ví dụ:

+ Hệ quy chiếu gắn với bờ coi như là hệ quy

chiếu đứng yên

+ Hệ quy chiếu gắn với một vật trôi theo dòng

nước là hệ quy chiếu chuyển động

Hoạt động 3: Xây dựng công thức cộng vận tốc:

PP gợi mở vấn đáp

Kĩ thuật đặt câu hỏi

- Nêu các khái niệm về vận tốc tuyệt đối, vận tốc

tương đối và vận tốc kéo theo

- Nêu và phân tích bài toán các vận tốc cùng

phương, cùng chiều

- Yêu cầu HS chỉ rõ: vận tốc tuyệt đối, vận tốc

tương đối và vận tốc kéo theo

- Nêu và phân tích bài toán các vận tốc cùng

phương, ngược chiều

- Xác định vectơ vận tốc tuyệt đối trong bài toán

các vận tốc cùng phương, ngược chiều

- Yêu cầu trả lời C3

- Tổng quát hóa công thức cộng vận tốc

b) Trường hợp các vận tốc cùng phương, cùng chiều:

- Bài toán: Một thuyền chạy xuôi dòng, tính vận tốccủa thuyền so với bờ?

Trang 20

Giáo án vật lí 10 cơ bản GV: Trần Tiến Dũng

* Kết luận: Vận tốc tuyệt đối bằng tổng vectơ của

vận tốc tương đối và vận tốc kéo theo

23 12

với quy ước: số 1 ứng với vật chuyển động; số 2

ứng với HQC chuyển động, số 3 ứng với HQC

đứng yên

- Ta có vận tốc của thuyền đối với bờ

nb tn

- Vectơ vận tốc tương đối vtnsẽ cùng phương, ngược

chiều với vectơ vận tốc kéo theo vnb

Trang 21

Giáo án vật lí 10 cơ bản GV: Trần Tiến Dũng

Tích cực hoạt động hăng say tìm tòi

4.Năng lực hướng tới:

a, Phẩm chất - Năng lực chung

Phẩm chất: Trung thực, tự trọng; Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân;

Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tính toán; Năng lực sáng tạo

b, Năng lực chuyên biệt môn học

- Năng lực sử dụng kiến thức:

K2: Trình bày mối quan hệ giữa vận tốc dài với tốc độ góc của chuyển động tròn đều, MQH giữa tốc

đọ góc, chu kì và tần số của chuyển động tròn đều MQH của vận tốc trong hệ quy chiều

K4: vận dụng kiến thức giải bài toán tổng hợp

- Năng lực phương pháp

P3: phân loại dạng bài tập đưa ra cách giải chung cho mỗi dạng từ tài liệu tham khảo khác nhauP5: Vận dung công cụ toán học : Lượng giác, tổng hợp véc tơ giải bài tập

P7: Đề xuất các giả thiết, phương án giải bài tập khác nhau

- Năng lực trao đổi thông tin:

X1: Trao đổi kiến thức và ứng dụng bài toán công vận tốc cho chyển động vật trong thực tế

X3: Lựa chọn đánh giá các nguồn bài tập, tài liệu khác nhau đưa ra p/pháp chung giải dạng bài tậpX5: Ghi các nội dung hoạt động nhóm, ghi lại kết quả bài tập vận dụng và pp giải dạng bài toánX6: Trình bày được kết quả hoạt động nhóm dưới các hình thức báo cáo bằng văn bản

X7: Thảo luận các kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập cùa bản thân và của nhóm

X8: Tham gia các hoạt động nhóm trong việc xây dựng các pp giải bài tập

- Năng lực cá thể:

C1: xác định được trình độ hiện có của học sinh về bài toán đơn giản chuyển động tròn đều bài toáncộng vận tốc Vẽ véc tơ biểu diễn vận tôccs

C4: so sánh và đánh giá được các cách giải bài tập chon lựa phương án hợp lí nhất

II Phương pháp và kĩ thuật dạy học

1 Giáo viên: Giáo án

2 Học sinh: + Ôn lại toàn bộ kiến thức của các bài để phục vụ cho việc giải bài tập

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Khái niệm chuyển động tròn đều? Chu kì? Tần số? Gia tốc hương tâm?

Trang 22

Kĩ thuật hỏi chuyên gia

GV: gọi học sinh tra lời bài trắc nghiệm SGK bài

Kĩ thuật Công não

40

332

3

ra s T

ω

πω

225

ra s T

ω

πω

22

Trang 23

Giáo án vật lí 10 cơ bản GV: Trần Tiến Dũng+Nhận xét phương, chiều của các vectơ -> suy ra

+ Tương tự bài 7 (trang 38)

+ Cho HS vận dụng giải nhanh

vr13=vr12+vr23v13 = v12 + v23

=> v12 = v13 - v23 = - 20 (km/h)v21 = - v12 = 20 (km/h) -> Là vận tốc ôtô B đối vớiôtô A

Bài 8 (trang 38)

Giải

Chọ chiều dương là chiều chuyển động của A

Gọi vận tốc của A so với mặt đất là: v13Vận tốc của B so với mặt đất là: v23Vận tốc của A so với B là: v12Áp dụng công thức cộng vận tốc ta được:

vr13=vr12+vr23v13 = v12 - v23

Hai bến sông A và B cùng nằm trên một bờ sông,

cách nhau 18km Cho biết vận tốc của canô đối

với nước là 4,5m/s, vận tốc của dòng nước đối với

bờ sông là 1,5m/s Hỏi canô phải đi xuôi dòng từ

A đến B rồi đi ngược dòng từ B về A mất bao

nhiêu thời gian?

t = t1 + t2 = 50 + 100 = 150 phút = 2,5h

5 Dặn dò

+ Yêu cầu HS về nhà làm các bài tập

+ Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau

Trang 24

Giáo án vật lí 10 cơ bản GV: Trần Tiến Dũng

Tiết 12: SAI SỐ CỦA PHÉP ĐO CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÝ

- Phát biểu được thế nào là sai số của phép đo các đại lượng vật lý

- Phân biệt được hai loại sai số: sai số ngẫu nhiên và sai số hệ thống (chỉ xét sai số dụng cụ)

2 Kỹ năng:- Xác định sai số dụng cụ và sai số ngẫu nhiên

- Tính sai số phép đo trực tiếp

- Tính sai số phép đo gián tiếp

- Viết đúng kết quả phép đo, với số các chữ số cần thiết

3 Thái độ:

- Cẩn thận, giữ gìn dụng cụ đo

4 Năng lực hướng tới

a, Phẩm chất - Năng lực chung

Phẩm chất: Trung thực, tự trọng; Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân;

Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tính toán; Năng lực sáng tạo

b, Năng lực chuyên biệt môn học

- Biết các phương thức, phép đo vật Biết xác định đơn vị 1 số đại lượng vật lí qua phép đo gián tiếp

- Biết các lạo sai số trong các phép đo vật lý và cách xác định chúng

- Biết yêu cầu làm thí nghiệm vật lý và cách sử lý lấy kết quqr thí nghiệm

II Phương pháp - Kĩ thuật dạy học

- Chuẩn bị một số dụng cụ đo như thước, nhiệt kế

- Bài toán tính sai số để học sinh vận dụng

2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu các khái niệm về

phép đo:

PP dạy học trực quan

Kĩ thuật đặt câu hỏi

- Yêu cầu HS trình bày các khái niệm:

phép đo, dụng cụ đo

- Hướng dẫn phân biệt phép đo trực tiếp

I Phép đo các đại lượng Vật lý Hệ đơn vị SI:

1 Phép đo các đại lượng Vật lý:

- Phép đo một đại lượng Vật lý là phép so sánh nó với đạilượng cùng loại được quy ước làm đơn vị

- Công cụ để thực hiện phép so sánh đó gọi là dụng cụ đo

- Phân loại: Phép đo trực tiếp và phép đo gián tiếp

2 Đơn vị đo:

24

Trang 25

Giáo án vật lí 10 cơ bản GV: Trần Tiến Dũng

và gián tiếp

- Yêu cầu HS nhắc lại các đơn vị cơ bản

- Hệ SI quy định 7 đơn vị cơ bản

Hoaạt động II: Tìm hiểu sai số phép đo

số trong thí nghiệm?

- Xác định giá trị trung bình trong các phép đo?

- Xác định Giá trị sai

số trung bình các phép đo? Giá trị sai

số trung bình? Giá trị sai số tỉ đối?

- Viết kết quả thí nghiệm?

II Sai số phép đo:

2 Sai số ngẫu nhiên:

Sai số gây ra do các nguyên nhân như: do hạn chế về khảnăng giác quan của con người; hoặc do điều kiện thí nghiệmkhông ổn định,… gọi là sai số ngẫu nhiên

3 Giá trị trung bình:

Giá trị trung bình của đại lượng trong n lần đo:

n

A A

A

A = 1+ 2+ + n

4 Cách xác định sai số của phép đo:

a) Sai số tuyệt đối ứng với mỗi lần đo:

5 Cách viết kết quả đo: A= A±∆A

với A được lấy tối đa đến hai chữ số có nghĩa, còn Ađược viết đến bậc thập phân tương ứng

6 Sai số tỉ đối:

%100A

A

A= ∆δSai số tỉ đối càng nhỏ thì phép đo càng chính xác

7 Cách xác định sai số của phép đo gián tiếp:

a) Sai số tuyệt đối của một tổng hay hiệu thì bằng tổng cácsai số tuyệt đối của các số hạng

Vd:F = X +YZthì ∆F =∆X +∆Y+∆Zb) Sai số tỉ đối của một tích hay thương thì bằng tổng các sai

số tỉ đối của các thừa số

Y X

Trang 26

Giáo án vật lí 10 cơ bản GV: Trần Tiến Dũng

- Làm các bài tập 2, 3 trang 44 SGK

- Đọc trước bài thực hành “Khảo sát chuyển động rơi tự do Xác định gia tốc rơi tự do”

Ngày 25 tháng 9 năm 2017

Kí duyệt Ngày: 29/9/2017

Tiết 13,14: THỰC HÀNH: KHẢO SÁT CHUYỂN ĐỘNG RƠI TỰ DO

- Rèn luyện kỹ năng thực hành: Thao tác khéo léo để đo được chính xác quãng đường s và thời gian rơi

tự do của vật trên những quãng đường s khác nhau

- Tính g và sai số của phép đo g

3 Thái độ:

- Nghiêm túc, cẩn thận, nhẹ nhàng, chính xác trong các thao tác thí nghiệm

4 Năng lực hướng tới

a, Phẩm chất - Năng lực chung

Phẩm chất: Trung thực, tự trọng; Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân;

Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tính toán; Năng lực sáng tạo,

b, Năng lực chuyên biệt môn học

- Nắm được cơ sở lí thuyết đo gia tốc rơi tự do

- Biết cấu tạo chức năng các dụng cụ thí nghiệm ( đồng hồ đa năng hiện số )

- Biết lắp ráp thiết bị thí nghiệm, tiến hành đo thí nghiệm

- Biết sử lí số liệu kết quả thí nghiệm

II Phương pháp - Kĩ thuật dạy học

1 Giáo viên chuẩn bị cho mỗi nhóm HS:

- Giá đỡ thẳng đứng có dây dọi và vít điều chỉnh thăng bằng

- Nam châm điện có hộp công tắc đóng ngắt điện để giữ và thả rơi vật

- Cổng quang điện E

- Đồng hồ đo thời gian hiện số

- Kẻ sẵn bảng ghi số liệu theo mẫu trong bài 8 SGK

2 Học sinh:

- Ôn lại kiến thức bài 4 (Sự rơi tự do)

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức

Tiết 13

10A110A210A610A7

Tiết 14

10A110A210A6

26

Hiền Đa, 2/10/2017

Kí duyệt / Xác nhận

Trang 27

Giáo án vật lí 10 cơ bản GV: Trần Tiến Dũng

10A7

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu công thức tính: giá trị trung bình khi đo nhiều lần một đại lượng; sai số tuyệt đối ứng mỗi lần đo;

sai số ngẫu nhiên; sai số dụng cụ; sai số tỉ đối của phép đo Cách viết kết quả đo?

3 Bài mới

Hoạt động 1: Hoàn chỉnh cơ sở lí thuyết

của bài thực hành:

PP Vấn đáp

Kĩ thuật đặt câu hỏi

- Nêu mục đích của bài thực hành

- Gợi ý chuyển động rơi tự do là CĐTNDĐ

có vận tốc ban đầu bằng O và gia tốc là g

- Xác định quan hệ giữa quãng đường đi

được s và khoảng thời gian t của chuyển

- Xác định gia tốc rơi tự do

II Cơ sở lý thuyết:

- Vật rơi tự do không vận tốc đầu với gia tốc g, thì quãngđường vật đi được:

21

2

a =

III Dụng cụ cần thiết:

(SGK)

IV Giới thiệu dụng cụ đo:

- Đồng hồ đo thời gian hiện số: là loại dụng cụ đo thời gianchính xác cao Được điều kiển bằng công tắc hoặc cổngquang điện

- Cổng quang điện

V Lắp ráp thí nghiệm:

Hoạt động 4: Tiển hành thí nghiệm:

Đo thời gian rơi ứng với các khoảng cách khác nhau:

VI Tiến hành thí nghiệm:

Đo thời gian rơi ứng với các khoảng cách s khác nhau:

1 Dịch cổng quang điện E về phía dưới cách s0 mộtkhoảng s= 0,05 m

- Ấn nút trên hộp công tắc để thả vật rơi Ghi thờigian rơi vào bảng 8.1 và lặp lại phép đo trên thêm 4lần

2 Dịch cổng quang điện E về phía dưới cách vị trís0 một khoảng s= 0,2; 0,45; 0,8m Ứng với mỗikhoảng cách s, thả vật rơi và ghi thời gian tươngứng vào bảng 8.1

3 Kết thúc thí nghiệm: Nhấn khóa K, tắt điện đồng

hồ đo thời gian hiện số

4 Xử lí số liệuHoàn thành bảng 8.1

- Vẽ đồ thị s theo t2 và v theo t

- Nhận xét dạng đồ thị thu được và xác định gia tốcrơi tự do bằng đồ thị

- Tính sai số phép đo và ghi kết quả

- Hoàn thành báo cáo thực hành

4 Củng cố:

- Lưu ý các điều cần thiết khi làm thí nghiêm

- Thu Bản báo cao thực hành

Ngày 2 tháng 10 năm 2017

Kí duyệt

Trang 28

Giáo án vật lí 10 cơ bản GV: Trần Tiến Dũng

5 Hướng dẫn về nhà:

- Chuẩn bị bài học sau

- Dặn Dò: giờ sau kiểm tra 1 tiết

Ngày: 14/10/2017

Tiết 15 KIỂM TRA MỘT TIẾT I- Mục tiêu

1 Kiến thức

- Củng cố lại các kiến thức: chuyển động, chất điểm, quỹ đạo, hệ quy

chiếu, tốc độ trung bình, vận tốc tức thời, gia tốc, các dạng chuyển động đơn giản: chuyển động thẳngđều, chuyển động thẳng biến đổi đều, chuyển động tròn đều, chuyển động rơi tự do, tính tương đối củachuyển động

2 Kĩ năng

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, khoa học, phát huy khả năng làm việc độc lập của học sinh

- Giải thích và ứng dụng trong thực tế

3 Thái độ

- Rèn luyện thái độ thi nghiêm túc

4 Năng lực hướng tới

a, Phẩm chất - Năng lực chung

Phẩm chất: Trung thực, tự trọng; Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân;

Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực tính toán, năng lực độc lập tư duy

b, Năng lực chuyên biệt môn học

Học sinh biết xác định mức độ câu hỏi nhannạn biết dạng bài tập

Phát triển năng lực tư duy lô gic và năng lực tính toán của học sinh

II PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC

Thông hiểu (cấp độ 2)

Vận dụng

Cộng Cấp độ thấp

(cấp độ 3)

Cấp độ cao (cấp độ 4)

Câu20

52,75

Tính tương đối của

chuyển động Công

thức cộng vận tốc

Câu13

Câu14

Câu19a,b

32,5

Trang 29

Giáo án vật lí 10 cơ bản GV: Trần Tiến Dũng

- Câu 17*.a,b Các lớp khác nhau có thể hỏi các câu hỏi các phần khác nhau nhưng mức nhận thức là tương đương

- Có thể Câu 17 chỉ cho 1 ý hỏi: Viết quy trình sử lý kết quả thí nghiệm trong phép đo trực tiếp ghi kết quả của phép đo sau sử lý

MA TRẬN MÔ TẢ

Câu 1: - Nhận bết các khái niệm: Chất điểm, quỹ đạo, vật làm mốc, mốc thời gian và hệ quy chiếu

Câu 2: - Hiểu cách xác định tọa độ chất điểm trên hệ trục tọa độ; Cách xác định thời gian chuyển động vậtCâu 3: - Biết thế nào là chuyển động thẳng đều, tốc độ, vận tốc trong chuyển động thẳng đều Biết

dạng phương trình chuyển động thẳng đềuCâu 4: - Vận dụng công thức chuyển động thảng đều S = v.t xác định 1 đại lượng khi vật chuyển động Câu 5: - Biết thế nào là chuyển động thẳng biến đổi đều, tốc độ, vận tốc, gia tốc trong chuyển động thẳng

biến đổi đều Biết dạng phương trình chuyển động thẳng biến đổi đềuCâu 6: - Hiểu cách xác định giá trị các đại lượng x0, v0, a của chuyển động thẳng biến đổi đều

trong 1 hệ quy chiếu Câu 7:

phương trinhg dao độngCâu 9:

- Vận dụng các công thức

2 21

v = gt; S = gt ; v = 2gS

2 giải bài tập đơn giản tìm 1 đại lượng

từ công thứcCâu 10: - Biết thế nào là chuyển động tròn đều Biết tốc độ góc, vận tốc dài, chu kì tần số và gia tốc hướng

tâm của chuyển động tròn đều

Câu 11: - Hiểu cách xác định: chu kì tần số và tần số góc từ khái niệm

trong hệ đơn vị SI

Câu 16 - Hiểu các sử dụng dụng cụ đo cho phép đo chính xác nhất, hiểu cách xác định sai số ngẫu

nhiên của phép đo, sai số dụng cụ đoII: PHẦN TỰ LUẬN

- gia tốc hướng tâm

*Hoặc cho học sinh câu: “Viết cách xác định giá trịnh trung bình và sai số tuyệt đối từ kết quả đocủa phép đo trực tiếp Ghi kết quả phép đo”

Trang 30

Giáo án vật lí 10 cơ bản GV: Trần Tiến DũngCâu 20

(1đ): Một xe chuyển động nhanh dần đều đi trên hai đoạn đường liên tiếp bằng nhau 100m , lần

lượt trong 5s và 3s Hỏi trong 100m tiếp theo xe đi mất thời gian là bao nhiêu?

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN VẬT LÝ 10 CB

Họ và tên: Lớp:

I PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1 Hãy chọn câu đúng: Hệ quy chiếu bao gồm

A vật làm mốc, hệ tọa độ, mốc thời gian B hệ tọa độ, mốc thời gian và đồng hồ.

C vật làm mốc, mốc thời gian và đồng hồ D vật làm mốc, hệ tọa độ, mốc thời gian và đồng hồ.

Câu 2 Trong trường hợp nào dưới đây có thể coi vật là chất điểm ?

A Chiếc máy bay đang chạy trên sân bay

B Quyển sách rơi từ trên bàn xuống đất.

C Chiếc máy bay trong quá trình hạ cách xuống sân bay.

D Chiếc máy bay đang bay từ Hà Nội đi Tp HCM.

Câu 3 Chọn đáp án sai

A Trong chuyển động thẳng đều, tốc độ trung bình trên mọi quãng đường là như nhau.

B Quãng đường đi được của chuyển động thẳng đều được tính bằng công thức s= v.t

C Trong chuyển động thẳng đều, vận tốc được tính bằng công thức v= vo+ a.t.

D Trong chuyển động thẳng đều, quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t.

Câu 4 Xe máy chuyển động thẳng đều có vận tốc 72km/h thời gian để xe đi hết quãng đường 180km là

Câu 5 Câu nào dưới đây nói về chuyển động thẳng biến đổi đều là không đúng?

A Khi vận tốc ban đầu bằng không, quãng đường vật đi được tỉ lệ thuận với bình phương thời gian chuyển động.

B Gia tốc của vật chuyển động thẳng biến đổi đều luôn có độ lớn không đổi.

C Vận tốc tức thời của vật chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn tăng hay giảm đều theo thời gian.

D Gia tốc của vật chuyển động thẳng biến đổi đều luôn cùng phương, cùng chiều với vận tốc.

Câu 6 Chuyển động nào dưới đây không phải là chuyển động thẳng biến đổi đều?

A Một viên bi lăn trên máng nghiêng

B Một hòn đá được ném theo phương ngang.

C Một vật rơi từ trên cao xuống dưới đất

D Một hòn đá được ném lên cao theo phương thẳng đứng

Câu 7 Khi ôtô đang chạy với vận tốc 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga và ôtô chuyển

động nhanh dần đều Sau 20s ôtô đạt vận tốc 14m/s Gia tốc a của ôtô ?

A a = 1,4 m/s2 B a = 0,7m/s2 C a = 0,1 m/s2. D a = 0,2 m/s2

Câu 8 Chuyển động nào dưới đây không thể coi là chuyển động rơi tự do?

A Một viên đá nhỏ được thả rơi từ trên cao xuống mặt đất.

B Một bi sắt rơi trong không khí.

C Một chiếc lá rụng rơi từ trên cây xuống đất.

D.Một viên bi chì rơi trong ống thủy tinh đặt thẳng đứng và đã được hút chân không.

Câu 9 Một vật rơi tự do tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10(m/s2) Khi vật đạt vận tốc v = 40(m/s) thì nó

đã rơi được quãng đường là:

Câu 10 Chu kỳ trong chuyển động tròn đều là

A thời gian vật chuyển động B số vòng vật đi được trong 1 giây.

C thời gian vật đi được một vòng D thời gian vật di chuyển.

Câu 11 Chuyển động của vật nào dưới đây là chuyển động tròn đều?

A Chuyển động của con lắc đồng hồ.

B Chuyển động của cái đầu van xe đạp đối với người ngồi trên xe khi xe chạy đều.

C Chuyển động của mắc xích xe đạp.

D Chuyển động của cái đầu van xe đạp đối với mặt đường, xe chạy đều.

Câu 12 Một chất điểm chuyển động tròn đều, mỗi phút quay được 300 vòng Vậy tốc độ góc của chất điểm

tính bằng đơn vị rad/s là:

A 10rad/s B 5πrad/s C 300rad/s D 10πrad/s

Câu 13 Một hành khách đang ngồi trong tàu lửa A nhìn qua cửa sổ thấy tàu B và sân ga chuyển động giống

nhau Chọn câu trả lời đúng trong hệ quy chiếu gắn với trái đất

30

Trang 31

Giáo án vật lí 10 cơ bản GV: Trần Tiến Dũng

A Tàu B đứng yên, tàu A chạy B Tàu A đứng yên, tàu B chạy.

C Hai tàu đều chạy cùng chiều D Hai tàu đều chạy ngược chiều.

Câu 14 Hoa đang ngồi trên một toa tàu đang rời ga với tốc độ đều 18 km/h Bảo đang ngồi trên một toa tàu

khác đang vào ga với tốc độ 12 km/h Vận tốc của Bảo đối với Hoa có độ lớn là:

Câu 15 Sai số tuyệt đối của phép đo một đại lượng vật lý là

A sai số ngẫu nhiên B tổng sai số ngẫu nhiên và sai số dụng cụ.

C sai số hệ thống D sai số tuyệt đối trung bình.

Câu 16 Phép đo chiều dài của một cái bàn sau khi tiến hành đo và xử lí kết quả, một học sinh thông báo chiều

a, Nêu khái niệm chất điểm trong chuyển động cơ

b, Nêu khái niệm chuyển động thẳng đều

Câu 18.

Một ô tô đang chuyển động đều với vận tốc 79,2 km/h trên đường thẳng thì người lái xe hãm phanh

Xe chuyển động chậm dần đều với gia tốc 0,6 m/s2 Hỏi sau bao lâu vận tốc của xe còn 10m/s Tính quãngđường xe đi được trong thời gain đó?

Câu 19

Một chiếc thuyền chậy trên dòng sông với vận tốc 7 m/s, vận tốc của dòng nước là 3m/s xác địnhvận tốc của thuyền so với bò khi

a, thuyền đi xuôi dòng nước

b, thuyền đi nược dòng nước

a, Một vật chuyển động được coi là chất điểm nếu kích thước của vật rất nhỏ so với

so độ dài đường đi ( hoặc so với khoảng cách mà ta xét ) 1đ

b, Chuyển động thẳng đều là chuyển động có quỹ đạo là dường thẳng và tốc độ

Vận tốc thuyền so với bờ là vuur13

Vận tốc dòng nước so với bờ là vuur23

Vận tốc thuyền so với dòng nước là vuur12

Theo công thưucs công véc tơ vuur13= v + v (1)uur12 uur23

0,75

Chọn chiều dương là chiều chuyển độn của thuyền

chiêu PT (1) lên chiều dương

0,25

Trang 32

A B C D

Giáo án vật lí 10 cơ bản GV: Trần Tiến Dũng

a, khí thuyền đi xuôi dòng

13 12 23 13

21

2

2 0

351

100 v 5 a.5

32

Kiến thức toàn bộ chương I

III– Các bước lên lớp

1 Ổn định tổ chức

10A110A210A610A7

2 Kiểm tra: Không

3 Bài mới

GV: phát đề kiểm tra Coi thi kiểm tra

Trang 33

Giáo án vật lí 10 cơ bản GV: Trần Tiến DũngNgày: 14/10/2017

Chương II: ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM

3 Thái độ: Nghiêm túc học tập, yêu thích bộ môn

4 Năng lực hướng tới

a, Phẩm chất - Năng lực chung

Phẩm chất: Yêu quê hương dất nước; Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng;Thực hiện nghĩa vụ đạo đức tôn trọng, chấp hành kỉ luật, pháp luật

Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực sáng tạo; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác

b, Năng lực chuyên biệt môn học

Hiểu cahs biểu diễn véc tơ lực Biết thế nào là cặp lực cân bằng Hiểu cách tổng hợp và phân tích lực Vận dụng quy tắc tổng hợp và phân tích lực giải 1 số bài tập cơ bản Từ đó tìm ĐKCB của chất điểm

II Phương pháp - Kĩ thuật dạy học

- Ôn tập lại kiến thức lượng giác đã học

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức

10A110A210A610A7

2 Kiểm tra bài cũ:

Đặt vấn đề: Vì sao vật này đứng yên, vật kia chuyển động ? Vật này chuyển động thẳng đều, vật kiachuyển động có gia tốc? Để tìm câu trả lời, chúng ta sẽ xét mối liên quan giữa chuyển động và lực

Đó cũng chính là nhiệm vụ của chương II

3 Bài mới

Hoạt động 1: Ôn tập khái niệm lực và cân

2 Các lực cân bằng là các lực khi tác dụng đồng thời vàomột vật thì không gây ra gia tốc cho vật

3 Đường thẳng mang vectơ lực gọi là giá của lực

Hai lực cân bằng là hai lực có cùng tác dụng lên một vật,cùng giá, cùng độ lớn và ngược chiều

4 Đơn vị của lực là niutơn (N)

Trang 34

Giáo án vật lí 10 cơ bản GV: Trần Tiến Dũng

Hoạt động 2: Tìm hiểu về quy tắc tổng hợp lực:

nhiệm vụ

Chuyển giao nhiệm vụ

thực hiện thí nghiệm thao hướngdẫn SGK

vẽ biểu diễn các lực tác dụng vàovật ban đầu

Vẽ biểu diễn lực thauy thếtác dụng lực thay hế so với 2 lựcban đầu như thế nào?

Tổng hợp lực là gì?

theo kiến thức về véc tơ môntoán cho biết quy tác sử dụngtổng hợp 2 lực ban đầu

II Tổng hợp lực:

1 Thí nghiệm:

2 Định nghĩa:

Tổng hợp lực là thay thế các lực tác dụngđồng thời vào cùng một vật bằng một lực cótác dụng giống hệt như các lực ấy

3 Báo cáo, thảo

Hoạt động 3: Tìm hiểu điều kiện cân bằng của

chất điểm:

Hoạt động 4: Tìm hiểu quy tắc phân tích lực:

PP gợi mở vân đáp

Kĩ thuật đặt câu hỏi

- Đặt vấn đề để giải thích lại sự cân bằng của vòng

O trong thí nghiệm

- Nêu và phân tích khái niệm: phân tích lực, lực

thành phần

- Nêu cách phân tích một lực thành 2 lực thành

phần thep 2 phương cho trước

III Điều kiện cân bằng của chất điểm:

Muốn cho chất điểm đứng cân bằng thì hợp lực củacác lực tác dụng lên nó phải bằng không

O F

F

F= 1+ 2+ = 

IV Phân tích lực:

1 Hình 9.8 SGK

2 Định nghĩa: Phân tích lực là thay thế một lực bằng

hai hay nhiều lực có tác dụng giống hệt như lực đó

3 Đặc điểm: Phân tích một lực thành hai lực thành

phần đồng quy phải tuân theo quy tắc hình bình hành

4 Chú ý: Chỉ khi biết một lực có tác dụng cụ thể theo

hai phương nào thì mới phân tích lực đó theo hai phương ấy

4 Củng cố: 10 phút

- Hướng dẫn HS làm bài tập 5, 7 trang 58 SGK

5 Hướng dẫn học tập về nhà: 2 phút

- Cần nắm được: định nghĩa lực, phép tổng hợp lực, phép phân tích lực; quy tắc hình bình hành; điều

kiện cân bằng của một chất điểm

- Làm các bài tập 6, 8, 9 trang 58 SGK.

Ngày 16 tháng 10 năm 2017

Kí duyệt/ Xác nhận

34

Trang 35

Giáo án vật lí 10 cơ bản GV: Trần Tiến DũngNgày: 20/10/2017

Yêu thích môn học, tỉ mỉ, sáng tạo trong quá trình làm bài tập

4 Năng lực hướng tới

a, Phẩm chất - Năng lực chung

Phẩm chất: Trung thực, tự trọng; Tự lập, tự tin, tự chủ; Cĩ trách nhiệm với bản thân;

Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tính tốn; Năng lực sáng tạo

b, Năng lực chuyên biệt mơn học

Học sinh biết biểu diễn lực Học sinh vận dụng quy tắc HBH tổng hợp và phận tích lực tác dụng vào vật Phát triển năng lực tư duy lơ gic và năng lực tính tốn của học sinh

II Phương pháp - Kĩ thuật dạy học

- Xem lại những kiến thức đã học ở các bài : Tổng hợp, phân tích lực

- Giải các bài tập và các câu hỏi trắc nghiệm trong sách bài tập vềcác phần : Tổng hợp, phân tích lực

IV TIẾN TRÌNH DAY - HỌC

1 Ổn định tổ chức

10A110A210A610A7

2 Kiểm tra bài cũ:

cùng phương, cùng chiều uurF2

: F = +F1 F2Nếu Fuur1

cùng phương, ngược chiều uurF2

: F = −F F1 2Nếu Fuur1

Trang 36

Giáo án vật lí 10 cơ bản GV: Trần Tiến DũngNếu Fuur1

Nhóm 2, 4 làm bài9.6/31SGK

• Bài tập 1 : BT 9.5/30 SBT

Vì vật chịu tác dụng của 3 lực : Trọng lực P, lực căng dây TAC

và lực căng dây TBC nên :Điều kiện để vật cân bằng tại điểm C là :

P T

α

0cos

T T

α

• Bài tập 2 : BT 9.6/31 SBT

GiảiTại điểm O đèn chịu tác dụng của 3 lực:

+ Trọng lực P của đèn + Các lực căng dây T1 và T2 Điều kiện cân bằng tại điểm O:

2

60 (0,5) 4

242( )2.0,5

3 Báo cáo,

thảo luận

Giáo viên tổ chức cho học sinh trình bày và thảo luận

Đánh giá ý thức học sinhhoạt đông

4 : Củng cố

GV yêu cầu HS:

- Chổt lại kiến thức, bài tập cơ bản đã học

- Ghi nhớ và luyện tập kỹ năng giải các bài tập cơ

bản

• HS Ghi nhận :

- Kiến thức, bài tập cơ bản đã

- Kỹ năng giải các bài tập cơ bản

B1: vẽ hình phân tích lựcB2: Tổng hợp từng cặp véc tơ lực.( Chọn cặp véc tơlực rơi vào các THĐB để tổng hợp trước)

5 Về Nhà

Một giá treo có thanh nhẹ AB dài 2m tựa vào tường ở A hợp với tường thẳng đứng gócα Một dây BC không

dãn có chiều dài 1,2m nàm ngang, tại B treo vật có khối lượng 2kg

(g = 10m/s2)

a/ Tính độ lớn phản lực do tường tác dụng lên thanh AB

36

Trang 37

Giáo án vật lí 10 cơ bản GV: Trần Tiến Dũngb/ Tính sức căng của dây BC

- Viết được công thức của định luật II

- Phát biểu được: định luật III Niutơn

- Viết được công thức của định luật III Niutơn và của trọng lực

- Nêu được những đặc điểm của cặp “lực và phản lực”

2 Kỹ năng:

- Vận dụng được định luật I Niutơn và khái niệm quán tính để giải thích một số hiện tượng Vật lý đơn giản và

để giải một số bài tập

- Chỉ ra được điểm đặt của cặp “lực và phản lực” Phân biệt cặp lực này với cặp lực cân bằng

- Vận dụng phối hợp định luật II và III Niutơn để giải các bài tập trong bài

3 Thái độ :

- Nghiêm túc trong học tập

4 Năng lực hướng tới

a, Phẩm chất - Năng lực chung

Phẩm chất: Nhân ái, khoan dung; Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó

Năng lực chung: NĂng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác; Năng lực sáng tạo

b, Năng lực chuyên biệt môn học

Xây dưng, tìm hiểu được nội dung các định luật Niu Tơn

Giải thích được quán tính chuyển động

Biết biểu diễn các lực (Trọng lực, phản lực)

Vận dụng định luật I, III giải thích các hiện tương Định luật II giải bài tập

II Phương pháp - Kĩ thuật dạy học

- Ôn lại kiến thức đã học về lực, cân bằng lực và quán tính

- Ôn lại quy tắc tổng hợp hai lực đồng quy

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức

Tiết 18

10A110A210A610A7

Tiết 19

10A110A2

Ngày đăng: 19/06/2019, 17:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w