1. Trang chủ
  2. » Tất cả

đề-cương-địa-lý-du-lịch

16 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 58,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trả lời: Năm 1985 I.I Pirojnik định nghĩa : “ Hệ thống lãnh thổ du lịch là một hệ thống kinh tế - xã hội bao gồm các yếu tố có quan hệ tương hỗ với nhau như các luồng khách du lịch, tổn

Trang 1

Câu 1: Trình bày khái niệm hệ thống lãnh thổ du lịch của Pirojnik, phân tích vai trò của các phân hệ trong hệ thống lãnh thổ du lịch.

Trả lời: Năm 1985 I.I Pirojnik định nghĩa : “ Hệ thống lãnh thổ du lịch là một hệ thống

kinh tế - xã hội bao gồm các yếu tố có quan hệ tương hỗ với nhau như các luồng khách

du lịch, tổng thể tự nhiên và văn hóa, lịch sử, cơ sở vật chất – kỹ thuật, nhân viên phục

vụ và cơ quan điều hành.Hệ thống du lịch như một thành tạo toàn vẹn về chức năng lãnh thổ, có hàng loạt các chức năng chính là phục hồi và tái sản xuất sức khỏe và khả năng lao động, thể lực và tinh thần của con người( du khách) Về phương diện này,hệ thống lãnh thổ tương đương với các tổng thể lãnh thổ sản xuất,đồng thời với các hệ thống giao thông và hệ thống định cư

Để tạo thành hệ thống lãnh thổ du lịch : các phân hệ du lịch luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau

- Phân hệ khách du lịch

- Phân hệ tài nguyên du lịch tự nhiên, tài nguyên du lịch văn hóa lịch sử

- Phân hệ các công trình kĩ thuật

- Phân hệ đội ngũ cán bộ công nhân viên và bộ phận tổ chức quản lý

a) Phân hệ khách du lịch: Là phân hệ trung tâm ,quyết định những yêu cầu của các thành phần khác của hệ thống , bởi vì các thành phần này phụ thuộc vào đặc điểm ( xã hội, nhân khẩu, dân tộc,…) của khách du lịch

Các đặc trưng của phân hệ khách là : Cấu trúc và lượng nhu cầu,tính lựa chọn, tính mùa và tính đa dạng, của luồng khách du lịch

b) Phân hệ tổng thể tự nhiên, văn hóa- lịch sử

Là điều kiện để thỏa mãn nhu cầu nghỉ ngơi và du lịch và là cơ sở lãnh thổ cho việc hình thành hệ thống.Phân hệ này có sức chứa, có độ tin cậy, tính thích hợp,tính ổn định và tính hấp dẫn.Nó được đặc trưng bởi lượng nhu cầu,diện tích phân bố và thời gian khai thác

c) Phân hệ công trình kĩ thuật

Đảm bảo cuộc sống bình thường cho khách du lịch, nhân viên phục vụ(ăn, ở, đi lại,) nhu cầu giải trí đặc biệt(tham quan, nghỉ dưỡng chưa bệnh, ).Toàn bộ công trình kĩ thuật tạo nên cơ sở hạ tầng du lịch Nét đặc trưng của phân hệ là sức chứa, tính đa dạng, tính thích hợp,mức độ chuẩn bị khai thác,…

d) Phân hệ cán bộ nhân viên phục vụ

Trang 2

Hoàn thành chức năng dịch vụ cho khách hàng và đảm bảo cho các xí nghiệp hoạt động bình thường Số lượng- trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ nhân viên và mức độ đảm bảo lực lượng lao động là đặc trưng chủ yếu của phân hệ

e) Bộ phận điều khiển

Có nhiệm vụ giữ cho cả hệ thống nói chung và từng phân hệ nói riêng hoạt động tối ưu

Câu 2: (3 điểm) Hệ thống du lịch là gì? Vẽ sơ đồ thể hiện cấu trúc địa lý của hệ thống du lịch Anh(chị) hay phân tích các nhân tố tạo nên hoạt động du lịch.

Theo Leiper(1979), từ góc độ địa lý, hệ thống du lịch được cấu thành dựa trên ba thành phần:

- Địa điểm du lịch ban đầu của du khách, hay còn gọi là điểm cấp khách;

- Điểm du lịch hay còn gọi là nơi đón khách;

- Quãng đường giữa hai địa điểm này, hay còn gọi là tuyến đường vận

chuyển

Những thành phần này có lien quan đến các bối cảnh kinh tế, môi trường, xã hội khác nhau và trong mỗi thành phần hệ thống, khách du lịch sẽ tương tác với các bộ phận khác nhau của ngành du lịch,

Tuyến đường

Vận chuyển

Môi trường du lịch: tự nhiên, văn hóa, xã hội, kinh tế, chính trị, công nghệ…

\

- Vùng cấp khách là địa điểm bắt đầu và kết thúc chuyến đi (nơi cư trú của khách) Điểm quan trọng ở đây là cần xác định các yếu tố kích thích nhu cầu xu lịch của khách (bao gồm vị trí địa lý của khu vực cũng như đặc điểm kinh tế - xã hội và nhân khẩu học của khu vực đó) Những khu vực này được xem là thị trường chính của du lịch, các công

ti, doanh nghiệp sẽ đẩy mạnh hoạt động tiếp thị khai thác thị trường tại các khu vực có tiềm năng này

Vùng Đón Khách

Vùng

Cấp

khách

Trang 3

- Vùng đòn khách thu hút du lịch ở lại trong thời gian ngắn và có những đặc trưng

và điểm hấp dẫn mà những vùng cấp khách không có Hoạt động du lịch tại khu vực đón khách bao gồm những điểm thu hút du khách, khu vực ăn ở, các dịch vụ về hoạt động bán lẻ, các phương tiện vui chơi giải trí, Trong hệ thống du lịch, các vùng đón khách đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành hoạt động du lịch và đem lại nhiều lợ ích

về kinh tế - xã hội – môi trường cho các vùng lãnh thổ

- Tuyến vận chuyển là yếu tố quan trọng trong hệ thống du lịch vì tính hiệu quả và đặc điểm của các loại hình vận chuyển quyết định đến số lượng và lựa chọn của du khách

Câu 3: Các tiêu chí Di Sản Thế Giơí ? Phân tích đặc điểm tài nguyên nhân văn của vùng du lịch Bắc Trung Bộ?

Trả lời: Di sản thế giới là di chỉ, di tích hay danh thắng của một quốc gia như rừng, dãy

núi, hồ, sa mạc, tòa nhà, quần thể kiến trúc hay thành phố do các nước có tham gia Công ước Di sản thế giới đề cử cho Ủy ban Di sản thế giới, được công nhận và quản lý bởi UNESCO

Để được ghi vào danh sách Di sản thế giới của UNESCO, một tài sản phải đáp ứng các tiêu chuẩn về văn hoá hoặc thiên nhiên theo Công ước Di sản thế giới đã được Ủy ban

về Di sản thế giới của UNESCO duyệt lại

Một di tích văn hóa phải xác thực, có ảnh hưởng sâu rộng hoặc có bằng chứng độc đáo đối với sự phát triển của nghệ thuật kiến trúc, hoặc di tích đó phải gắn liền với tư tưởng hay tín ngưỡng có ý nghĩa phổ biến, hoặc là điển hình nổi bật của một lối sống truyền thống đại diện cho một nền văn hóa nào đó

Một di chỉ thiên nhiên có thể điển hình cho một giai đoạn, các quá trình tiến hóa địa cầu, hoặc cho những biến đổi sinh thái học, hoặc bao gồm những vùng cư trú tự nhiên các Loài cực kỳ nguy cấp Di chỉ thiên nhiên có thể là một khung cảnh đẹp khác thường, một cảnh quan ngoạn mục, hoặc là một khu bảo tồn số lượng lớn các động vật hoang dã Cho đến cuối năm 2004, có 6 tiêu chí cho di sản văn hóa và 4 tiêu chí cho di sản thiên nhiên Đến năm 2005, điều này đã được sửa đổi để chỉ có một bộ 10 tiêu chí, trong đó 6 tiêu chí đầu thuộc về di sản văn hóa, còn các tiêu chí 7 đến 10 thuộc về di sản thiên nhiên

Tiêu chuẩn văn hóa

(I) - là một tuyệt tác về tài năng sáng tạo của con người.(II) - Thể hiện một sự

giao lưu quan trọng giữa các giá trị của nhân loại, trong một khoảng thời gian hoặc trong phạm vi một vùng văn hoácủa thế giới, về các bước phát triển trong kiến trúc hoặc công nghệ, nghệ thuật tạo hình, quy hoạch đô thị hoặc thiết kế

Trang 4

cảnh quan.(III) - Là một bằng chứng độc đáo hoặc duy nhất hoặc ít ra cũng là một bằng chứng đặc biệt về một truyền thống văn hoá hay một nền văn minh đang tồn tại hoặc đã biến mất.(IV) - Là một ví dụ nổi bật về một kiểu kiến trúc xây dựng hoặc một quần thể kiến trúc cảnh quan minh hoạ cho một hay nhiều giai đoạn có ý nghĩa trong lịch sử nhân loại.(V) - Là một ví dụ tiêu biểu về sự định cư của con người hoặc một sự chiếm đóng lãnh thổ mang tính truyền thống và tiêu biểu cho một hoặc nhiều nền văn hóa, nhất là khi nó trở nên dễ bị tổn thương dưới tác động của những biến động không thể đảo ngược được.(VI)

- Gắn bó trực tiếp hoặc cụ thể với những sự kiện hoặc truyền thống sinh hoạt với các ý tưởng, hoặc các tín ngưỡng, các tác phẩm văn học nghệ thuật có ý nghĩa nổi bật toàn cầu (tiêu chuẩn này chỉ duy nhất được sử dụng trong những trường hợp đặc biệt và áp dụng đồng thời với các tiêu chuẩn khác)

Tiêu chuẩn tự nhiên

(VII) - Chứa đựng các hiện tượng, địa điểm tự nhiên hết sức nổi bật hoặc các khu vực

có vẻ đẹp tự nhiên độc đáo và tầm quan trọng về thẩm mỹ.(VIII) - Là những ví dụ nổi bật đại diện cho những giai đoạn lớn trong lịch sử của Trái Đất, trong đó có lịch

sử về sự sống, các quá trình địa chất quan trọng đang tiếp diễn trong sự phát triển của các địa mạo, hoặc các đặc điểm quan trọng về địa chất hoặc địa lý tự nhiên

IX) - Là những ví dụ tiêu biểu cho quá trình sinh thái và sinh học đang tiếp diễn trong quá trình tiến hoá và phát triển của các dạng địa hình, vùng nước ngọt, biển và ven biển và các quần xã động vật, thực vật.(X) - Là những nơi cư trú tự nhiên quan trọng nhất và tiêu biểu nhất, mang giá trị bảo tồn nguyên trạng sự đa dạng sinh học, trong đó có những môi trường sống chứa đựng những loài động vật hoặc thực vật đang bị đe dọa, có giá trị nổi bật toàn cầu xét theo quan điểm khoa học hoặc bảo tồn

b) Phân tích đặc điểm văn hóa của vùng Bắc Trung Bộ

1 Dân cư, dân tộc

Bắc Trung Bộ là nơi cư trú của nhiều dân tộc với nhiều phong tục ,tập quán có sức hút khách du lịch Như Pakô, Vân Kiều,Ghé Triêng, Xơ đăng, Tà Ôi,Kaf Tu,….sinh sống chủ yếu ở vùng núi Tây của các tỉnh

2 Đặc điểm di tích Văn hóa- lịch sử

Bắc Trung bộ là vùng có các di tích lịch sư vào loại dày đặc nhất ở nước ta.Mật độ Trung bình khoảng 2 di tích trên Km2 ,tuy nhiên mật độ di tích và chất lượng di tích

Trang 5

cũng khác nhau Thừa Thiên Huế là nơi có mật độ di tích lớn nhất và chất lượng di tích cũng cao nhất

- Đây cũng là vùng có nhiều di sản được UNESCO công nhận nhất

+ 2/5 di sản được công nhận là di sản VH vật thể của thê giới : Thành nhà Hổ , Quần thể di tích Cố Đô huê

+ ½ di sản được công nhận là di sản VH phi vật thể của thê giới: Nhã Nhạc Cung Đình Huế

- Nhiều di tích lịch sử quan trọng trong thời kỳ chống Mỹ như: Ngã Ba Đồng Lộc (

hà tĩnh ); Cầu Hiền Lương – sông Bến Hải ,Thành cổ Quảng Trị ; địa đạo Vĩnh Mốc; Nghĩa trang Trường Sơ

- Khu vực tập trung nhiều di tích nhât và có ý nghĩa nhất đối với du khách là Cô Đô

Huế Kho tàng di sản vhoa của đất nước, Huế là nơi duy nhất còn bảo tồn được một tổng thể kiến trúc của một kinh đô lichj sử mặc dù trải qua những biến động thăng trầm theo time

Huế hiện nay có thể được coi là một kho tàng sử liệu đồ sộ ,một di tích văn hóa độc đáo với đầy đủ hệ thống Thành quách ,cung điện, đền miếu, lăng tẩm chùa chiền

3 Lễ hội

- các lễ hội ở khu vực này khá nhiều và diễn ra hầu như quanh năm Có một số lễ hội mặc dù ở cac địa phương khác nhau nhưng lại khá giống nhau như lễ cầu Ngư

- các lễ hội tiêu biểunhư : lễ hội đền quả sơn; lh đền vua Mai,( nghệ an ),Lễ cầu ngự, lễ

tế Nam Giao( Huế) ……

- các lễ hội truyền thống ở hầu hết các địa phương ,thương tập trung vào tháng 12 đến tháng 1 âm lịch năm sau

4 Các tài nguyên nhân văn khác

- Các làng nghề thủ công truyền thống: Có thể nói nơi đây là khu vực tập trung nhiều làng nghề cổ truyền nổi tiếng ,trong đó lưu ý nhất là cố đô huế: Phường Đúc; Nghề sơn son Tiên Nộn ; hoa giấy Thanh Tiên ,nghề đan lát Bao la, nghề nón,…

Các làng nghề ở đây rất có giá trị trong việc thu hút du khách và sản phẩm thường được

du khách mua rất nhiều để sử dụng, làm quà,: Nón huế

- Dân ca ,âm nhạc : đây là khu vực của những vùng quê nổi tiếng với những điệu

hò câu ví say đắm lòng người, tiêu biểu là các làn điệu dân ca Xứ Huế,Hát ví dặm nghệ An…

Trang 6

- Món ăn ở Huế cũng rất phong phú và mang bản sắc độc đáo ,sang trọng có, giản

dị có, cầu kì có , đơn giản có,… Ngoài ra còn có nhiều đặc sản của nhiều vùng khác : bánh gai,mắm cáy ( T.hóa); Cam xã Đoài( Nghệ an); Cu đơ( Hà tĩnh),,…

- Các bảo tàng và công trình lao động sáng tạo

+ Bảo tàng Xô viết Nghệ Tĩnh( Nghệ An) ; Bảo tàng Đingng HCM,Bảo tàng mỹ thuật Cung Đình Huế,…

+ Các công trinh : Cầu Tràng Tiền ( Huế)

Câu 4: So sánh giữa hai khái niệm Hệ Thống lãnh thổ dl và Hệ Thống Du lịch? Tại sao nói Hệ thống lãnh thổ du lịch là một hệ thống mở?

Trả lời :

Hệ thống lãnh thổ du lịch là một hệ thống kinh tế - xã hội bao gồm các yếu tố có quan

hệ tương hỗ với nhau như các luồng khách du lịch, tổng thể tự nhiên và tổng thể văn hóa, lịch sử, các công trình kỹ thuật, nhân viên phục vụ và cơ quan điều hành Hệ thống lãnh thổ du lịch như 1 thành tạo toàn vẹn về chức năng và lãnh thổ, có cả 1 loạt các chức năng chính là phục hồi và tái sản xuất mở rộng sức khỏe và khả năng lao động, thế lực

và tinh thần của con người(du khách) Về phương diện này, hệ thống lãnh thổ tương đương với các tổng thể lãnh thể sản xuất, đồng thời cả với các hệ thống giao thông và các hệ thống định cư

*So sánh sự khác nhau :

- Theo Ngô Tất Tố(1988) thì cấu tạo của hệ thống lãnh thổ bao gồm 4 bộ phận: + Hệ thống thị trường nguồn khách

+ Hệ thống quá cảnh

+ Hệ thống điểm đến

+ Hệ thống bảo trợ

- Theo Leiper(1979) thì hệ thống du lịch được cấu thành dựa trên 3 thành phần: + Địa điểm ban đầu của du khách( điểm cấp khách )

+ Điểm du lịch (điểm đón khách)

+ Quãng đường giữa hai địa điểm này (tuyến đường vận chuyển)

* Giống nhau:

Trang 7

- Hệ thống du lịch và hệ thống lãnh thổ du lịch đầu được tạo thành bởi các thành phần liên quan tới địa điểm khách đi và đến, đều liên quan đến hệ thống giao thông, hệ thống

cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng và các môi trường du lịch khác

* Nói hệ thống lãnh thổ du lịch là một hệ thống mở bởi hệ thống lãnh thổ du lịch được hiểu là 1 hệ thống liên kết không gian của các đối tượng du lịch và các cơ sở phục vụ du lịch liên quan dựa trên sử dụng tối ưu các nguồn tài nguyên Trong việc nghiên cứu địa

du lịch, tổ chức lãnh thổ du lịch là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu, bởi

vì không thể tổ chức và quảng lý có hiệu quả hoạt động này nếu không xét khía cạnh không gian (lãnh thổ) của nó Nói một cách đơn giản thì tổ chức lãnh thổ du lịch được hiểu là một hệ thống liên kết không gian của các đối tượng du lịch và các cơ sở phục vụ

du lịch liên quan dựa trên việc sử dụng tối ưu các nguồn tài nguyên du lịch (kinh tế, xã hội, môi trường

Câu 5 : AC hãy phân tích điểm mạnh điểm yếu của các phương tiện giao thông vận chuyển du lịch phổ biến hiện nay?

Trả lời

1.1 Hình thức giao thông du lịch đường bộ

– Đây là hình thức giao thông du lịch chủ yếu và quan trọng nhất trên thế giới, năm

1998, hình thức này chiếm 42% tổng số du khách

– Đi du lịch bằng ô tô có 2 loại: ô tô tư nhân và ô tô khách công cộng

1 Ưu điểm của du lịch bằng ô tô

o Sự di chuyển linh hoạt, khả năng kích ứng các điều kiện tự nhiên mạnh, có thể mở rộng phạm vi hoạt động, trực tiếp thâm nhập các điểm du lịch và có thể dừng lại bất

cứ lúc nào

o Hiệu suất tiện lợi cao và có tính độc lập

1 Nhược điểm của du lịch bằng ô tô

o Tốc độ vận chuyên không cao, lượng tiêu hao nhiên liệu lớn

o Tính an toàn tương đối thấp, đặc biệt tỷ lệ tai nạn của loại hình này cao nhất so với các hình thức vận chuyển khác

1.2 Hình thức giao thông du lịch bằng đường hàng không

– Giao thông du lịch hàng không ngày càng trở thành hình thức giao thông quan trọng, năm 1998 số du khách đi du lịch bằng hàng không chiếm 43% tổng số du khác quốc tế

a.Ưu điểm của giao thông du lịch hàng không

Trang 8

o Tốc độ vận chuyển nhanh, hiệu quả cao Hiện nay tốc độ của máy bay hạng lớn, hạng vừa đạt 700-800 km/h; do vậy tốn ít thời gian, cho phép đi du lịch xa

o Vận chuyển bằng hàng không đảm bảo an toàn, thoải mái, trang thiết bị của máy bay tiên tiến đầy đủ, phục vụ chu đáo

o Tỷ lệ tử vong của hàng không là thấp nhất trong các loại phương tiện giao thông

o Hàng không có thể khắc phục được những địa hình như núi, đồi, tới những nơi hiểm trở mà các phương tiện khác không đến được

1 Nhược điểm của giao thông du lịch hàng không

o Giá vé tương đối cao nên có phần hạn chế lượng du khách đi du lịch

o Chỉ có thể đưa du khách từ điểm đi tới điểm đến, không thể triển khai lữ hành diện rộng

o Gây tiếng ồn và ô nhiễm nghiêm trọng, vì vậy thường phân bổ ở các vùng ngoại ô

xa, gây khó khăn cho việc đến sân bay của du khách

1.3 Hình thức giao thông du lịch bằng đường thủy.

– Số lượng du khách vận chuyển bằng đường thủy chiếm 8% số lượng khác quốc tế vào năm 1998

– Bản thân tàu du lịch hạng sang, hạng vừa là phương tiện chuyên chở du khách vừa là vật thu hút du lịch, tạo nên sự kết hợp du lịch với lữ hành

– Giao thông du lịch bằng đường thủy có 4 loại:

o Dịch vụ theo chuyến định kỳ đường xa

o Dịch vụ theo máy hành trình ngắn trên biển

o Tuần du trên biển, đây là loại hình du lịch đặc biệt, có sức thu hút du khách rất mạnh, cho phép du khách ngắm cảnh quan của biển và có thể lên bờ du lịch, vừa có thể nghỉ ngơi thoải mái trên tàu, chính vì vậy nó được gọi là “thắng cảnh du lịch nổi”

o Vận chuyển trên sông

o Số du khách đi du lịch tàu biển năm 1993 là 5 triệu lượt người, năm 1999 là 8,7 triệu lượt người, trong đó thị trường Bắc Mỹ chiếm 2/3 tổng số của thế giới

o Theo dự báo nhu cầu của Bắc Mỹ và Châu Âu sẽ đạt hơn 12 triệu hành khách vào năm 2010

o Năm 1993, trên thế giới tổng cộng có hơn 4 triệu chiếc tàu du lịch các loại

o Xu hướng hiện nay, các tàu du lịch viễn dương được hiện đại hóa, sang trọng hóa theo tiêu chuẩn khách sạn cao cấp như một khách sạn nổi trên biển

1 Ưu điểm của du lịch đường thủy

o Đảm bảo tiện nghi sang trọng, thoải mái giá rẻ

o Cho phép kết hợp vừa di chuyển vừa tham quan trên biển, trên bờ

o Tải trọng lượng du khách lớn

1 Nhược điểm của du lịch đường thủy

Trang 9

o Tốc độ vận chuyển thấp, tốn nhiều thời gian, chịu ảnh hưởng lớn của thời tiết.

1.4 Hình thức giao thông du lịch đường sắt.

– Lượng du khách đi du lịch bằng đường sắt chiếm 7% tổng số du khách quốc tế vào năm 1998

1 Ưu điểm của giao thông đường sắt

o Lượng vận chuyển du khách lớn, có thể vận chuyển hàng ngàn người

o Giá cả tương đối thấp, lại do sử dụng đường ray chuyên dùng, chịu ảnh hưởng của nhân tố thời tiết nhỏ, vì vậy ít xảy ra sự cố, có thể đảm bảo xuất phát và vận hành đúng giờ

1 Nhược điểm của giao thông du lịch đường sắt

o Do hạn chế của việc đặt đường ray, nên rất khó khăn xây dựng mạng đường sắt dày đặt

o Không thể kết hợp với tham quan du lịch

v Xu hướng phát triển của giao thông du lịch đường sắt

Gia tăng đầu tàu chạy điện tốc độ nhanh, đạt hiệu quả cao, tiết kiệm năng lượng

Sự phát triển cao tốc hóa của đường sắt thế giới Nhật Bản, Châu Âu đã xây dựng mạng đường sắt cao tốc tương đối hoàn thiện

Các công ty đường sắt không ngừng đưa ra hạng mục mới nhằm thu hút khách Như công ty đường sắt phía Tây nước Mỹ khai thác toa xe du lịch để du khách có thể thưởng thức phong cảnh dọc đường đi

1.5 Đường cáp treo.

– Đường cáp treo là hình thức giao thông dùng động cơ chuyền kéo dây cáp chở toa khách hoặc toa vận hành trên không, cách mặt đất ở một độ cao nhất định

2 Các phương tiện giao thông du lịch truyền thống.

2.1 Xe đạp.

Đây là phương tiện vận chuyển lữ hành dựa vào thể lực bản thân và chức năng cơ giới

2.2 Xe ngựa.

Là phương tiện giao thông mang nét thôn quê, có thể đáp ứng nhu cầu của du khách là

“tìm cái mới, cái lạ, cái lạc thú”, dùng ở các khu du lịch ngoại thành

2.3 Thuyền rồng, bè tre.

Thuyền rồng được một số nước ở Châu Á đưa vào sử dụng trong du lịch như ở Trung Quốc, Thái Lan, Lào, Việt Nam Ở một số nước còn dùng bè tre để du khách du lãm trên sông, trên hồ

Trang 10

Ngoài ra còn có một phương tiện giao thông du lịch đặc biệt như kiệu, ngựa, lạc đà, xe người kéo

Câu 6 : Tài nguyên du lịch tự nhiên là gì? Phân tích đặc điểm tự nhiên vùng ĐB sông Hồng & duyên hải Đông Bắc?

Trả lời:

Định nghĩa : Là tổng thể tự nhiên các thành phần của nó có thể góp phần khôi phục và phát triển thể lực ,trí tuệ con người,khả năng lao động và sức khỏe của họ và được lôi cuốn vào phục vụ cho nhu cầu và cũng như sản xuất du lịch

Trong chuyến du lịch, người ta thường tìm đến những nơi có phong cảnh đẹp Phong cảnh theo một nghĩa nào đó được hiểu là một khái niệm tổng hợp liên quan đến tài nguyên du lịch Căn cứ vào mức độ biến đổi của phong cảnh do con người tạo nên, có thể chia nó làm 4 loại:

– Phong cảnh nguyên sinh (thực tế rất ít gặp trên thế giới)

– Phong cảnh tự nhiên, trong đó thiên nhiên bị thay đổi tương đối ít bởi con người

– Phong cảnh nhân tạo (văn hoá), trước hết nó là những yếu tố do con người tạo ra – Phong cảnh suy biến (loại phong cảnh bị thoái hoá khi có những thay đổi không có lợi đối với môi trường tự nhiên)

Các thành phần của tự nhiên với tư cách là TNDL có tác động mạnh nhất đến hoạt động

du lịch là: địa hình, nguồn nước và thực – động vật

Phân tích đặc điểm du lịch tự nhiên của ĐBSH và duyên hải Đông Bắc

Bao gồm 11 tỉnh : Vĩnh phúc, Hà nội,Bắc Ninh, Hà Nam,Hưng yên,Hải Dương,Hải Phòng, Thái Bình,Nam định,Ninh Bình,Quảng Ninh

lịch trong và ngoài nước Có khả năng đáp ứng các yêu cầu của nhiều loại hình du lịch với các loại đối tượng khác nhau và có khả năng tiếp nhận số lượng lớn khách

thể danh thắng Tràng An, vịnh Hạ Long, Hoàng thành Thăng Long, Bia tiến sĩ Văn Miếu Thăng Long, ca trù, dân ca quan họ, khu dự trữ sinh quyển quần đảo Cát Bà, khu dự trữ sinh quyển châu thổ sông Hồng

- Tài nguyên du lịch biển:

Vùng ĐBSH&DHĐB có đường bờ biển tương đối dài với nhiều bãi biển đẹp có thể khai thác cho hoạt động du lịch như bãi biển Trà Cổ, Quan Lạn, Ngọc Vừng, Bãi Cháy

Ngày đăng: 14/06/2019, 16:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w