đáp án tự luận thi chứng chỉ đấu thầu 2019
Trang 1Câu 1
Trang bìa của hồ sơ mời thầu xây lắp ký tên không đóng dấu
- Theo khoản 5 điều 3 Thông tư 03/2015/TT-BKHĐT “Khi lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu gói thầu xây lắp, tổ chức, cá nhân phải áp dụng Mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp ban hành kèm theo Thông tư này và căn cứ vào quy mô, tính chấtcủa từng gói thầu cụ thể để đưa ra các yêu cầu phù hợp trên cơ sở bảo đảm nguyên tắc cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế; không được đưa ra các điều kiện nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng…”
Theo đó hồ sơ mời thầu của Ban quản lý dự án chuyên ngành giao thông tỉnh
A phải áp dụng theo mẫu trên.
- Tại điểm b, khoản 1, điều 7 Luật đấu thầu quy định một trong các điều kiện phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu là Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được phê duyệt Và theo mẫu hồ sơ mời thầu kèm theo Thông tư 03/2015/TT-BKHĐT có nộidung là tư vấn lập hồ sơ mời thầu (nếu có) và Bên mời thầu ký tên, đóng dấu.Theo như trên thì hồ sơ mời thầu phải được phê duyệt và tại mẫu hồ sơ mời thầu yêu cầu đại diện hợp pháp của bên mời thầu ký tên, ghi tên và đóng dấu
Kết luận
Tại trang bìa của hồ sơ mời thầu xây lắp phát hành cho các nhà thầu chỉ có chữ kỹ của Giám đốc ban quản lý dự án chuyên ngành giao thông tỉnh A (đại diện hợp pháp của bên mời thầu) mà không được đóng dấu của Ban quản lý dự án chuyên ngành giao thông tỉnh A là không hợp lệ
Câu 2
Tiêu chí đánh giá về tư cách hợp lệ trong hồ sơ mời thầu
- Theo quy định tại điều 5 Luật đấu thầu quy định về tư cách hợp lệ của nhà thầu,nhà đầu tư chỉ có 1 yêu cầu liên quan đến đăng tải trên hệ thống trang thông tin tạiđiểm d khoản 1 như sau “Đẫ đăng ký trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia”
Có nghĩa là về tư cách hợp lệ của Nhà thầu tham gia dự thầu trong Luật đấu thầukhông quy định nhà thầu tham dự thầu phải có năng lực phù hợp và đã đăng tảitrên hệ thống trang thông tin ddienj tử của Sở Xây dựng tỉnh, hoặc trên trang thôngtin điện tử của Bộ Xây dựng
Về năng lực của nhà thầu Theo quy định tại khoản 1 điều 159 Luật xây dựng vàđiều 69 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP thì các tổ chức tham gia hoạt động xây dựng
Trang 2có trách nhiệm cung cấp thong tin về năng lực hoạt động của mình tới cơ quanchuyên môn về xây dựng để đăng tải công khai trên Trang thông tin điện tử do cơquan này quản lý.
Tuy nhiên, tại điều 2 Nghị định số 42/2017/NĐ-CP đã bãi bỏ quy định tại khoản 3Điều 69 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP
Do đó việc đăng tải thông tin về năng lực hoạt động xây dựng là cơ sở để lựa chọn tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng đã không còn được áp dụng.
- Theo khoản 5 điều 3 Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT quy định khi lập, thẩmđịnh, phê duyệt hồ sơ mời thầu gói thầu xây lắp, tổ chức, cá nhân không được đưa
ra các điều kiện nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế chomột hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng
Theo như trên thì hồ sơ mời thầu không được đưa ra điều kiện hạn chế sự tham giacủa nhà thầu Trong khi đó việc đăng tải thông tin về năng lực hoạt động xây dựng
đã được bãi bỏ, nên hồ sơ mời thầu đưa ra tiêu chí đánh giá về năng lực nhà thầucủa Sở Xây dựng tỉnh A là đã gây hạn chế tham gia của Nhà thầu Điều này là viphạm quy định về tính cạnh tranh bình đẳng
Kết luận
Hồ sơ mời thầu gói thầu xây lắp tại địa bàn tỉnh A đưa ra tiêu chí đánh giá “nhàthầu tham dự thầu phải có năng lực phù hợp và đã đăng tải trên hệ thống trang thôntin điện tử của Sở Xây dựng tỉnh A, hoặc trên trang thông tin điện tử của Bộ Xâydựng” là không phù hợp với quy định của pháp luật đấu thầu
Câu 3
Đáp ứng yêu cầu về bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu
- Căn cứ theo khoản 4, Điều 2 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP Nhà thầu được đánhgiá độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với nhà thầu khác; với nhà thầu tưvấn; với chủ đầu tư, bên mời thầu quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 6 của Luậtđấu thầu khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
Không cùng thuộc một cơ quan hoặc tổ chức trực tiếp quản lý đối với đơn vị
sự nghiệp;
Nhà thầu với chủ đầu tư, bên mời thầu không có cổ phần hoặc góp vốn trên30% của nhau;
Trang 3 Nhà thầu không có cổ phần hoặc góp vốn trên 20% của nhau khi cùng tham
dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu hạn chế;
Nhà thầu tham dự thầu với nhà thầu tư vấn cho gói thầu đó không có cổphần hoặc góp vốn của nhau; không cùng có cổ phần hoặc vốn góp trên 20% củamột tổ chức, cá nhân khác với từng bên
- Theo như trên thì trung tâm Z là đơn vị sự nghiệp nên chỉ ràng buộc bởi 1 trườnghợp tại mục a Khoản 4, điều 2 (Không cùng thuộc một cơ quan hoặc tổ chức trựctiếp quản lý đối với đơn vị sự nghiệp)
Với tình huống này Trung tâm Z thuộc quyền quản lý trực tiếp của sở Giao thôngvận tải tỉnh Z Trong khi đó, Sở giao thông vận tải tỉnh X không phải là cơ quanquản lý Sở Xây dựng tỉnh X (là chủ đầu tư) dó đó giữa chủ đầu tư (Sở xây dựngtỉnh X) và Trung tâm Z không thuộc cùng cơ quan một hoặc tổ chức trực tiếp quảnlý
Kết luận:
Trung tâm Z được đánh giá là Nhà thầu độc lập về pháp lý và độc lập về tài chínhvới chủ đầu tư nên đáp ứng yêu cầu về về bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theoquy định tải khoản 4 điều 2 Nghị định 63/2014/NĐ-CP khi tham dự gói thầu A
Câu 4
Phạm vi điều chỉnh của Luật đấu thầu
Theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 1 Luật đấu thầu 2013 dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn nhà nước của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này
Theo khoản 44 Điều 4 của Luật Đấu thầu 2013 quy định:
Vốn nhà nước bao gồm vốn ngân sách nhà nước; công trái quốc gia, trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương; vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ; vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh; vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của Nhà nước; vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; giá trị quyền sử dụng đất
Đối với trường hợp của Ngân hàng thương mại X, mặc dù Ngân hàng thương mại
X không phải là doanh nghiệp nhà nước và nguồn vốn trong trường hợp đang xét 95%x25% = 23,75% nhỏ hơn 30% nhưng huyện Y lại là chủ đầu tư (cơ quan nhà nước), nên việc lựa chọn nhà thầu thực hiện các gói thầu của Dự án này thuộc
Trang 4phạm vi điều chỉnh quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13.
Kết luận
Việc lựa chọn nhà thầu thuộc dự án nêu trên thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật đấu thầu
Câu 5
Tư cách hợp lệ doanh nghiệp cấp nhỏ, siêu nhỏ khi tham gia đấu thầu
- Theo Khoản 3, Điều 6 Nghị định 63/2014/NĐ-CP “Đối với gói thầu xây lắp có giá trị gói thầu không quá 05 tỷ đồng chỉ cho phép nhà thầu là doanh nghiệp cấp nhỏ và siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp tham gia đấu thầu”
- Việc xác định cấp doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp được thực hiện theo Khoản 1, điều 3 Nghị định 56/2009/NĐ-CP
Doanh nghiệp nhỏ thuộc khu vực công nghiệp và xây dựng là doanh nghiệp:
Có tổng nguồn vốn từ 20 tỷ đồng trở xuống
Hoặc có tổng số lao động từ 10 người đến 200 người
⇒Theo như các quy định trên, nhà thầu chỉ cần đáp ứng một trong hai tiêu chí tổngnguồn vốn hoặc tổng số lao động bình quân năm đối với doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ thì được coi là đáp ứng điều kiện về cấp doanh nghiệp khi tham dự gói thầu xây lắp có giá không quá 5 tỷ đồng
Trở lại với tình huống trong câu hỏi
Nhà thầu A có:
Tổng nguồn vốn là 55 tỷ đồng vào năm 2016, 50 tỷ đồng vào năm 2015;
Và số lao động bình quân năm là 150 người
⇒ Nhà thầu A tuy không đáp ứng tiêu chí tổng nguồn vốn nhưng lại đáp ứng tiêu chí về lao động bình quân năm Do đó Nhà thầu A vẫn thuộc doanh nhiệp cấp nhỏ
Kết luận
Trang 5Nhà thầu A là doanh nhiệp cấp nhỏ nên được coi là đáp ứng yêu cầu về tư cách hợp lệ theo quy định của Hồ sơ mời thầu: “nhà thầu tham dự là doanh nghiệp cấp nhỏ, siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp”.
Theo các quy định nêu trên việc áp dụng hình thức chỉ định thầu cho công ty B thực hiện gói thầu Y là phù hợp
Tuy nhiên tại Khoản 3, điều 6 Nghị định 63/2014/NĐ-CP
Đối với gói thầu xây lắp có giá trị gói thầu không quá 05 tỷ đồng chỉ cho phép nhà thầu là doanh nghiệp cấp nhỏ và siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp tham gia đấu thầu
Công ty cổ phần B có tổng số lao động bình quân trong năm là 220 người và hiện
có tổng nguồn vốn 50 tỷ đồng Không phải là doanh nghiệp cấp nhỏ và siêu nhỏ theo Khoản 1, điều 3 Nghị định 56/2009/NĐ-CP
Doanh nghiệp nhỏ thuộc khu vực công nghiệp và xây dựng là doanh nghiệp:
Có tổng nguồn vốn từ 20 tỷ đồng trở xuống
Hoặc có tổng số lao động từ 10 người đến 200 người
Trường hợp công ty B có tổng số lao động bình quân trong năm là 160 người và hiện có tổng nguồn vốn 50 tỷ đồng Công ty B tuy không đáp ứng tiêu chí tổng nguồn vốn nhưng lại đáp ứng tiêu chí về lao động bình quân năm Do đó Công ty
B vẫn thuộc doanh nhiệp cấp nhỏ
Ghi chú: Trường hợp Nghị định 39/2018/NĐ-CP có hiệu lực ngày 11/3/2018 thìCông ty B Không phải là doanh nghiệp cấp nhỏ và siêu nhỏ theo Khoản 2, Điều 6 Nghị định 39/2018/NĐ-CP
"Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm
Trang 6không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng"
Kết luận
Tổng công ty A áp dụng hình thức chỉ định thầu cho công ty B thực hiện gói thầu
Y là phù hợp tuy nhiên do công ty B không phải là doanh nghiệp cấp nhỏ và siêu nhỏ
Vì vậy việc Tổng công ty A chỉ định thầu cho công ty B thực hiện gói thầu Y là không phù hợp theo quy định về pháp luật đấu thầu
Với trường hợp thứ hai công ty B có tổng số lao động bình quân trong năm là 160 người và hiện có tổng nguồn vốn 50 tỷ đồng thì việc tổng công ty A chỉ định thầu cho công ty B thực hiện gói thầu Y là phù hợp với quy định của pháp luật đấu thầu
Câu 7
Chứng thư thẩm định giá đối với mặt hàng máy vi tính
Thứ nhất: Để thẩm định về giá gói thầu cần căn cứ theo Theo Điểm đ, khoản 2, điều 34 Luật đấu thầu quy định một trong các căn cứ để lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với mua sắm thường xuyên là “kết quả thẩm định giá của cơ quan, tổ chức
có chức năng cung cấp dịch vụ thẩm định giá hoặc báo giá (nếu có)”;
Theo quy định trên có 2 cơ sở để thẩm định về giá gói thầu là
Kết quả thẩm định giá của cơ quan, tổ chức có chức năng cung cấp dịch vụ thẩm định giá hoặc Báo giá
Như vậy, chứng thư thẩm định giá đối với mặt hàng máy vi tính không phải là cáchthức duy nhất để làm căn cứ xác định giá gói thầu:
Thứ hai: Đối với hàng hoá thông dụng như máy vi tính, cơ sở để thẩm định về giá gói thầu để đơn giản trong việc khảo sát, chủ đầu tư chỉ cần cung cấp boá giá để làm cơ sở xây dựng giá gói thầu
Việc chứng minh giá cả phù hợp với thị trường tại thời điểm thương thảo hợp đồng
có thể thực hiện bằng nhiều phương thức khác nhau như cataloge, báo giá… và đápứng yêu cầu của chủ đầu tư khi thương thảo hợp đồng
Kết luận:
Trang 7Việc đơn vị thẩm định yêu cầu chủ đầu tư phải cung cấp chứng thư thẩm định đối với mặt hàng máy vi tính để làm cơ sở thẩm định về giá gói thầu là không phù hợp với quy định của pháp luật đấu thầu.
Câu 8
Bình luận về việc phân chia gói thầu cung cấp mới toa xe khách
Cơ sở để phân chia dự án thành các gói thầu theo khoản 3, điều 33 Luật đấu thầu
có quy định “ Việc phân chia dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu phải căn
cứ theo tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện, bảo đảm tính chất đồng bộ của dự án,
dự toán mua sắm và quy mô gói thầu hợp lý”
Có nghĩa là theo quy định một trong số nguyên tắc phân chia dự án thành các góithầu phải bảo đảm tính chất đồng bộ của dự án
Theo tình huống yêu cầu “Toa xe khách chạy trên đường sắt quốc gia phải đồng bộ
từ khâu thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, cung cấp thiết bị, sản xuất, lắpráp và kiểm định chất lượng, an toàn kỹ thuật bảo vệ môi trường” nên việc Chủđầu tư X dự kiến xây dựng gói thầu toa xe khách thành gói thầu hỗn hợp thiết kế
và cung cấp hàng hoá (EP) là hoàn toàn phù hợp đảm bảo tính đồng bộ
Đối với phần cung cấp hàng hoá, gói thầu được chia thành nhiều phần: cung cấpthiết bị nội thất; cung cấp thiết bị vệ sinh; cung cấp phần vỏ toa xe sẽ dẫn đến kếtquả là có thể thiết kế là 1 nhà thầu, nhưng sẽ có nhiều nhà thầu cùng tham gia cungcấp thiết bị Như vậy tính đồng bộ dự án sẽ khó đảm bảo, không phù hợp vớinguyên tắc trên và mục tiêu dự án
Kết luận
Chủ đầu tư phân chia gói thầu như tình huống nêu ra là chưa hợp lý, không đảmbảo tính đồng bộ dự án theo đặc thù của toa xe khách chạy trên đường sát quốc giaphải đồng bộ từ khâu thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, cung cấp thiết bị,sản xuất, lắp ráp và kiểm định chất lượng, an toàn kỹ thuật bảo vệ môi trường
Câu 9
Đóng nhầm thư bảo lãnh dự thầu trong túi hồ sơ đề xuất về tài chính
Theo quy định tại khoản 2, Điều 28 Luật đấu thầu nhà thầu phải nộp hồ sơ đề xuất
kỹ thuật và hồ sơ đề xuất tài chính thành 02 túi riêng biệt và theo quy định tại điểm
d, Khoản 4, điều 26 Nghị định 63/2014/NĐ-CP hồ sơ đề xuất về tài chính của tất
cả các nhà thầu phải được bên mời thầu niêm phong trong một túi riêng biệt và
Trang 8được đại diện của bên mời thầu, nhà thầu tham dự lễ mở thầu ký niêm phong.Trong tình huống này thư bảo lãnh của nhà thầu để lẫn trong hồ sơ đề xuất tài chính không theo quy định tại các căn cứ nêu trên cũng không thuộc một trong các trường hợp hồ sơ đề xuất tài chính không hợp lệ, tình huống này nằm ngoài tình huống đã quy định tại Điều 117 nghị định 63/2014/NĐ-CP, theo quy định tại điểm
b, khoản 2 Điều 86 Luật đấu thầu thì bên mời thầu phải xin ý kiến của người có thẩm quyền
Nếu lễ mở thầu đã kết thúc, đang trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu thì coi như cho nhà thầu M nợ việc đánh giá về bảo đảm dự thầu Trường hợp nhà thầu M vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật thì sẽ được mở HSĐXTC và lúc đó sẽ đánh giá bảo đảm dự thầu của nhà thầu này
Trong trường hợp nhà thầu vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật, mở HSĐXTC mà không có bảo đảm dự thầu thì HSDT của nhà thầu M bị loại và có thể xem xét hành vi gian lận của nhà thầu
Câu 10
Chứng thư số của nhà thầu hết hiệu lực trước thời điểm đóng thầu
- Tư cách hợp lệ của nhà thầu tham gia dự thầu liên qua đến đăng ký thông tin trên
hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được quy định tại điểm d, khoản 1, điều 5 Luật đấu thầu “Đã đăng ký trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia”
- Và theo quy định tại Khoản 1, điều 37 Thông tư liên tịch số BKHĐT-BTC Bắt đầu từ ngày 01/7/2016, trước thời điểm đóng thầu 02 ngày làm việc, nhà thầu, nhà đầu tư chưa có xác nhận đăng ký thông tin trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia không được tham dự thầu đối với các gói thầu, dự án có hình thực lựa chọn nhà thầu theo quy định tại các điều 20,21,22,23,24,25 và 26 của Luậtđấu thầu
07/2015/TTLT-Theo như trên một trong số các điều kiện về tư cách hợp lệ của nhà thầu khi tham
dự thầu là phải bảo đảm: trước thời điểm đóng thầu 02 ngày làm việc, nhà thầu đã đăng ký trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia mới được tham gia dự thầu
Trang 9Nhà thầu A đã đăng ký thông tin trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và được cấp chứng thư số theo quy định từ tháng 3/2015 tức nhà đã có tên trên hệ thống trước thời gian đóng thầu vào 07/2017.
Trường hợp nhà thầu chưa nộp phí duy trì thì phải thực hiện nộp phí theo quy định,không liên quan đến tư cách hợp lệ của Nhà thầu tham gia dự thầu
Kết luận
Vì vậy đối với tiêu chí đăng ký thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia nhà thầu A đảm bảo tiêu chí về tư cách hợp lệ nêu tại điểm d, khoản 1, Điều 5 Luậtđấu thầu ở trên
Câu 11
Chấp thuận thư giảm giá sau thời điểm đóng thầu
Theo quy định tại Điểm b và c, khoản 4 điều 14 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP
“Yêu cầu đại diện từng nhà thầu tham dự mở thầu xác nhận việc có hoặc không cóthư giảm giá kèm theo hồ sơ dự thầu của mình Đồng thời, trong biên bản mở thầu
có ghi các thông tin về tên nhà thầu; số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ; giá dự thầughi trong đơn dự thầu; giá trị giảm giá (nếu có); thời gian có hiệu lực của hồ sơ dựthầu; thời gian thực hiện hợp đồng; giá trị, hiệu lực của bảo đảm dự thầu; các thôngtin khác liên quan Biên bản mở thầu phải được ký xác nhận bởi đại diện của bênmời thầu và các nhà thầu tham dự lễ mở thầu”
Mục 14.3 CDNT, thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT quy định chi tiết lập hồ sơ mờithầu xây lắp có nội dụng: “ Trường hợp có thư giảm giá thì thư giảm giá có thể đểcùng trong HSDT hoặc nộp riêng song phải đảm bảo Bên mời thầu nhận đượctrước thời điểm đóng thầu”
Theo như 02 quy định trên, thư giảm giá (nếu có) phải được nộp trước thời điểmđóng thầu và phải được công khai tại lễ mở thầu Đồng thời thư giảm giá có haykhông có cũng được ghi rõ trong biên bản mở thầu phải được ký xác nhận bởi đạidiện của bên mời thầu và các nhà thầu tham dự lễ mở thầu
Vì vậy, thư giảm giá được phát hiện sau lễ mở thầu là không có giá trị
Kết luận
Việc chấp nhận thư giảm giá của nhà thầu A như nêu trên không phù hợp với quyđịnh của pháp luật về đấu thầu
Trang 10Câu 12
Đơn dự thầu không hợp lệ do sai tên nhà thầu liên danh
Theo quy định tại Khoản 35, Điều 4 Luật Đấu thầu 2013 nhà thầu chính là nhà thầu chịu trách nhiệm tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn Nhà thầu chính có thể là nhà thầu độc lập hoặc thành viên của nhà thầu liên danh
Theo quy định tại Điểm b, khoản 2, Điều 18 Nghị định 63/2014/NĐ-CP Có đơn
dự thầu được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu …Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh thay mặt liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên đứng đầu liên danh thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh
Trong trường hợp trong đề bài tổ chuyên gia cần xem xét 2 trường hợp:
Trường hợp 1: Nếu các thông tin trong biên bản mở thầu đã thống nhất ghi thông tin là nhà thầu liên danh A-B thì đơn dự thầu của nhà thầu này sẽ bị đánh giákhông hợp lệ
Trường hợp 2: Nếu các thông tin trong biên bản mở thầu thống nhất ghi thông tin là nhà thầu A chứ không phải là nhà thầu liên danh A-B thì đơn dự thầu của nhà thầu này được đánh giá là hợp lệ Lúc đó tổ chuyên gia sẽ chỉ đánh giá đối với phần công việc mà nhà thầu A đảm nhận, không đánh giá phần công việc của nhà thầu B và kể cả trong trường hợp này nhà thầu A cũng sẽ bị loại vì sẽ không đáp ứng được đầy đủ công việc của gói thầu
Kết luận
Trong trường hợp 1 nêu trên Tổ chuyên gia kết luận đơn dự thầu không hợp lệ do không ghi đúng tên nhà thầu (Liên danh A-B) và nhà thầu bị loại là phù hợp với quy định của pháp luật đấu thầu
Còn đối với trường hợp 2 Tổ chuyên gia kết luận đơn dự thầu không hợp lệ do không ghi đúng tên nhà thầu (Liên danh A-B) và nhà thầu bị loại là không phù hợpvới quy định của pháp luật đấu thầu
Câu 13
Đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất tài chính có hợp lệ hay không?
Bằng chữ ghi trong đơn dự thầu “Ba mươi tám tỷ, bốn trăm mười lăm triệu, tám trăm tám mươi tám triệu đồng chẵn” có hai lần từ “triệu” nên không chính xác về
nghĩa số học Nếu bằng chữ này được viết có nghĩa thì mới được xem là sai khác giữa ghi bằng số và ghi bằng chữa của giá dự thầu Xét sự logic của giá ghi trong
Trang 11đơn dự thầu so giá dự thầu ghi trong bảng tổng hợp giá dự thầu, xác định đây là saisót khi viết số thành chữ.
Căn cứ Điểm b, khoản 2, Điều 30 Nghị định 63/2014/NĐ-CP
Quy định tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất tài chính “ có đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu phải cụ thể; cố định bằng số, bằng chữ và phải phù hợp, logic với tổng giá dự thầu ghi trong biểu giá tổng hợp, không đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kem theo điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư, bên mời thầu”
Đối với tình huống nêu trên, trừ sai sót nêu trên thì vẫn bảo đảm sự hợp lệ “ giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu phải cụ thể, cố định bằng số, bằng chữ và phải phù hợp,logic với tổng giá dự thầu ghi trong biểu giá tổng hợp”
Theo mục 30 Sai sót không nghiêm trọng, CDNT Thông tư 03/2015/TT-BKHĐT với điều HSDT đáp ứng cơ bản yêu cầu nêu trong HSMT thì bên mời thầu có thể chấp nhận các sai sót mà không phải là những sai khác, đặt điều kiện hay bỏ sót nội dung cơ bản trong HSDT
Theo tình huống trên thì giá dự thầu bằng số ghi trong đơn dự thầu và ghi trong bảng tổng hợp giá dự thầu đều là 38.415.888.000 VND Đồng thời, giá trị dự thầu bằng chữ ghi trong bảng tổng hợp giá dự thầu khớp với giá dự thầu ghi bằng số trong cả đơn dự thầu và trong bảng tổng hợp Do đó, sai sót bằng chữ ghi trong đơn dự thầu là sai sót không ảnh hưởng thay đổi bản chất giá dự thầu, không gây bất lợi cho chủ đầu tư Vì vậy xem đó là sai sót chấp nhận được
Kết luận
Đơn dự thầu trong hồ sơ đề xuất tài chính nêu như trên được coi là hợp lệ
Câu 14
Gói thầu mua ống thép có nhiều kích cỡ khác nhau
Theo quy định tại Khoản 17 Điều 4 Luật đấu thầu “Giá dự thầu là giá do nhà thầughi trong đơn dự thầu, bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện gói thầu theo yêucầu của hồ sơ mời thầu”
Có nghĩa là: Khi tham gia dự thầu, việc tính toán giá dự thầu trong HSDT là donhà thầu tự quyết định để đảm bảo cạnh tranh về giá với các nhà thầu khác, đồngthời đảm bảo thực hiện gói thầu hiệu quả, chất lượng theo yêu cầu
Trang 12Theo Khoản 6, điều 117 Nghị định 63/2014/NĐ-CP
Trường hợp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất có đơn giá thấp khác thường, ảnh hưởngđến chất lượng gói thầu thì bên mời thầu yêu cầu nhà thầu giải thích, làm rõ bằngvăn bản về tính khả thi của đơn giá khác thường đó Nếu sự giải thích của nhà thầukhông đủ rõ, không có tính thuyết phục thì không chấp nhận đơn giá chào thầu đó,đồng thời coi đây là sai lệch và thực hiện hiệu chỉnh sai lệch theo quy định như đốivới nội dung chào thiếu của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất so với yêu cầu của hồ sơmời thầu, hồ sơ yêu cầu theo quy định tại Điều 17 của Nghị định 63/2014/NĐ-CP
Có nghĩa là: Nhà thầu được quyền quyết định việc tính toán giá dự thầu trong
HSDT nhưng cùng 1 chủng loại vật liệu lại có 2 đơn giá khác nhau bất thường ( 1đơn giá thấp bất thường 8.000.000 đồng/tấn so với đơn giá còn lại là 12.300.000đồng/tấn) Bên mời thầu đã yêu cầu nhà thầu làm rõ là phù hợp với quy định nêutrên
Khi nhà thầu A đã giải thích đối với đơn giá thép là 8.000.000 đồng/tấn là do tồnkho theo giá cũ trước đây và cam kết đảm bảo chất lượng; nếu bên mời thầu nhậnthấy việc giải thích của nhà thầu A là chưa hợp lý thì yêu cầu nhà thầu A cung cấpchứng từ liên quan để chứng minh lượng thép tồn kho (có thể đến kho xem nếu xétthấy thật sự cần thiết):
Trường hợp các chứng từ mà thầu thầu A cung cấp đáp ứng yêu cầu của bênmời thầu thì bên mời thầu phải chấp nhận đơn giá đã đề xuất của nhà thầu A
Trường hợp các chứng từ do nhà thầu A cung cấp không đáp ứng yêu cầucủa Bên mời thầu, không đủ rõ, không có tính thuyết phục thì tổ chuyên gia đượcphép hiệu chỉnh sai lệch theo hướng đua về cùng một đơn giá cho cả 10 tấn thép là12.300.000 đồng/tấn
Kết luận
Việc đánh giá hồ sơ dự thầu nêu trên của tổ chuyên gia là nóng vội Để chặt chẽhơn, cần yêu cầu nhà thầu cung cấp các chứng từ liên quan để chứng minh lượngthép tồn kho Nếu chứng từ do nhà thầu A cung cấp không đáp ứng yêu cầu củabên mời thầu, không đủ rõ, không có tính thuyết phục thì lúc đó việc hiệu chỉnhcủa tổ chuyên gia mới đảm bảo chặt chẽ, khách quan hơn
Câu 15
Xác định tỷ lệ phần trăm sai lệch thiếu của hồ sơ dự thầu
Theo quy định tại Điểm c, khoản 2, Điều 17 Nghị định 63/2014/NĐ-CP:“Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá, việc hiệu chỉnh sai lệch được thực hiện trên cơ sở giá dự thầu chưa trừ đi giá trị giảm giá Tỷ lệ % của sai lệch được xác định trên cơ
sở so với giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu”
Như vậy: Tỷ lệ % của sai lệch thiếu = (giá trị sai lệch thiếu x 100/Giá dự thầu ghi
Trang 13trong đơn dự thầu)
Trong đó:
Giá trị sai lệch thiếu: 1.500.000.000 đồng
Giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu (giá dự thầu chưa trừ đi giá trị giảm giá): 30.000.000.000 đồng
Kết luận
Tỷ lệ phần trăm của sai lệch thiếu theo câu hỏi này được xác định như sau:
(1.500.000.000 đồng x 100/30.000.000.000 đồng) =5%
Câu 16
Đề xuất nhân sự chủ chốt giống nhau trong 2 hồ sơ dự thầu
Tại Khoản 1, Điều 15 Nghị định 63/2014/NĐ-CP quy định "Việc đánh giá hồ sơ
dự thầu phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm
rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực
và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu."
Theo Mẫu số 15-Bảng đề xuất nhân sự chủ chốt, mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp ban hành kèm theo Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT quy định “nhà thầu phải kê khai những nhân sự chủ chốt có năng lực phù hợp đáp ứng các yêu cầu của HSMT và
có thể sẵn sàng huy động cho gói thầu; không được kê khai những nhân sự đã huy động cho gói thầu khác có thời gian làm việc trùng với thời gian thực hiện gói thầu Trường hợp kê khai không trung thực thì nhà thầu sẽ bị đánh giá là gian lận”.Theo quy định trên thì việc lựa chọn nhân sự chủ chốt cho các gói thầu phải đáp ứng hai nguyên tắc:
Nhân sự chủ chốt có năng lực phù hợp đáp ứng các yêu cầu của HSMT;
Có thể sẵn sàng huy động cho gói thầu (không được kê khai những nhân sự
đã huy động cho gói thầu khác có thời gian làm việc trùng với thời gian thực hiện gói thầu này)
Việc nhà thầu X đề xuất huy động Ông Nguyễn Văn A đảm nhiệm vị trí Chỉ huy trưởng công trường đồng thời hai gói thầu nêu trên có phù hợp hay không
Do 02 gói thầu có nội dung, quy mô, tính chất giống nhau nên việc đề xuất nhân sựgiống nhu là hợp lý và không vi phạm nguyên tắc kê khai nhân sự đã đề cập Hơn nữa 02 gói tổ chức chọn nhà thầu cùng thời điểm nên nhà thầu không biết được khả năng có trúng cả 2 gói thầu hay không
Tuy nhiên, đối với mọi gói thầu thì việc đánh giá năng lực đáp ứng yêu cầu của HSMT của nhân sự chủ chốt mới chỉ là bước đầu Để bảo đảm tiến độ, chất lượng
Trang 14gói thầu thì điều quan trọng là cần làm rõ khả năng huy động nhân sự đó trong bước thương thảo hợp đồng (nếu nhà thầu được xếp hạng thứ nhất)
Kết luận
Đối với các gói thầu trên, trường hợp nhà thầu X được xếp hạng thứ nhất trong cả hai gói thầu với đề xuất về nhân sự chủ chốt giống nha, trong quá trình thương thảohợp đồng, bên mời thầu cần yêu cầu nhà thầu làm rõ về khả năng huy động nhân
sự cùng lúc thực hiện cả hai gói thầu Theo đó:
Nếu thời gian làm việc của ông Nguyễn Văn A cho hai gói thầu không trùnglặp, bảo đảm việc huy động đầy đủ nhân sự chủ chốt để thực hiện cả hai gói thầu theo tiến độ thì nhà thầu được đề xuất trúng cả hai gói thầu
Nếu thời gian làm việc của ông Nguyễn Văn A cho hai gói thầu có sự trùng lặp, dẫn tới không huy động được đầy đủ nhân sự chủ chốt để thực hiện hai gói thầu theo đúng tiến độ thì nhà thầu chỉ được lựa chọn trúng thầu một trong hai gói thầu
- Khi chỉ có một nhà thầu vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật và giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệc của nhà thầu này vượt giá gói thầu được duyệt theo quy định tại điều 42 Luật đấu thầu, một trong các điều kiện để nhà thầu tư vấn được xem xét, đề nghị trúng thầu là có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được phê duyệt vì vậy gói thầu này không có nhà thầu nào được xem xét, đề nghị trúng thầu
Tại khoản 8, điều 117 Nghị định 63/2014/NĐ-CP quy định cụ thể xử lý tình huống đối với trường hợp “giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của tất cả các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật và năm trong danhsách sếp hạng đều vượt giá gói thầu đã duyệt” Trong đó không có trường hợp huỷ
Trang 15thầu tổ chức đấu thầu lại.
Vì vậy việc chủ đầu tư quyết định huỷ thầu để tổ chức đấu thầu lại do nhà thầu vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch vượt giá gói thầu được duyệt là sai quy định Đúng ra phải áp đụng xử lý tình huống đấu thầu
Kết luận
- Việc chủ đầu tư đã quyết định xử lý tình huống theo hướng cho phép bên mời thầu mở thầu ngay để đánh giá là phù hợp với điểm b, khoản 4, điều 117 Nghị định63/2014/NĐ-CP
- Về việc huỷ thầu; Chủ đầu tư đã quyết định huỷ thầu để tổ chức đấu thầu lại là không phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu Theo đó, chủ đầu tư phải tiến hành xử lý tình huống đấu thầu theo quy định tại khoản 8, điều 117 Nghị định 63/2014/NĐ-CP
Câu 18
Nhà thầu tự ý đề xuất nhân sự vào trong hồ sơ dự thầu
Nhận định về kiến nghị của ông B để đảm bảo khách quan sẽ có hai khả năng:
Ông B không thuộc nhân sự hợp đồng của nhà thầu A: tức là nhà thầu A kê khai không trung thực;
Hoặc ông B thuộc nhân sự hợp đồng chịu sự quản lý phân công công việc của nhà thầu A: ông B cung cấp thông tin không trung thực Nhà thầu A có quyền điều động ông B thực hiện công việc của nhà thầu theo hợp đồng lao động
Để nhận định rơi vào trường hợp nào, bên mời thầu cần yêu cầu nhà thầu A và ông
B cung cấp làm rõ chứng minh cụ thể: hợp đồng lao động, chấm dứt hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội của ông B (nếu có)…
Dựa vào các căn cứ chứng minh làm rõ, nếu phản ánh của ông B là đúng thì nhà thầu A gian lận Nếu phản ánh của ông B không đúng thì hoặc ông B tiếp tục phải làm việc cho nhà thầu A theo sự phân công, hoặc ông B sẽ tự đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Trường hợp thứ nhất: Nhà thầu cung cấp thông tin không trung thực Theo điểm c, khoản 4, điều 89 Luật đấu thầu 2013 về hành vi bị cấm trong đấu thầu thì nhà thầu
bị loại và xử lý theo quy định
Trường hợp thứ hai: Nhà thầu kê khai đúng, nhưng ông B không muốn tiếp tục làmviệc cho nhà thầu A
Theo Khoản 4, Điều 19 Nghị định 63/2014/NĐ-CP về nội dung thương thảo hợp
Trang 16đồng: Trong quá trình thương thảo, nhà thầu không được thay đổi nhân sự chủ chốt
đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu để đảm nhiệm các vị trí chủ nhiệm thiết kế, chủ nhiệm khảo sát… hoặc vì lý do bất khả kháng mà các vị trí nhân sự chủ chốt do nhà thầu đã đề xuất không thể tham gia thực hiện hợp đồng Trong trường hợp đó nhà thầu được quyền thay đổi nhân sự khác…
Theo quy định trên trường hợp trong hợp động giữa nhà thầu A và ông B có điều khoản cho phép nhà thầu A sử dụng ông B để tham gia dự thầu theo năng lực của ông B thì hồ sơ dự thầu này là hợp lệ Như vậy nếu ông B có đơn kiens nghị và bênmời thầu xét thấy đay là lý do bất khả kháng của nhà thầu A thì bên mời thầu cho phép nhà thầu đề xuất thay đổi nhân sự nhưng phải đảm bảo nhân sự dự kiến thay thế có trình độ, kinh nghiệm và năng lực tương đương hoặc cao hơn ông B Đồng thời bên mời thầu kiến nghị nhà thầu A xem xét lại hợp đồng với ông B để có biện pháp xử lý theo quy định
và năng lực tương đương hoặc cao hơn ông B
Trường hợp giữa nhà thầu A và ông B không có hợp đồng về việc sử dụng ông B
để tham gia dự thầu gói thầu nêu trên thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu A bị loại và nhà thầu A đã vi phạm điểm c, khoản 4, điều 89 Luật đấu thầu 2013 sẽ bị xử lý theo quy định
Câu 19
Thay thế nhân sự chủ chốt trong quá trình đánh giá
Trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu, việc thay đổi nhân sự chỉ huy trưởng là được phép nếu đó là lý do bất khả kháng mà nhân sự này không thể tham gia thực hiện hợp đồng Tuy nhiên sẽ được Bên mời thầu xem xét tại bước thương thảo hợp đồng theo quy định tại Điểm c, khoản 4, Điều 19 Nghị định 63/2014/NĐ-CP
Trang 17sơ chứng minh làm rõ ông Nguyễn Văn B hiện không còn thuộc biên chế của nhà thầu như: đơn xin chấm dứt hợp đồng lao động, chấm dứt nộp bảo hiểm xã hội (nếu có)…
+ Nếu việc làm rõ được xác định hợp lý thuộc trường hợp bất khả kháng thì cho phép nhà thầu A được bổ sung nhân sự khác thay thế nhưng phải đảm bảo nhân sự
dự kiến thay thế có trình độ, kinh nghiệm và năng lực tương đương hoặc cao hơn với nhân sự đã đề xuất và nhà thầu không được thay đổi giá dự thầu
+ Trường hợp không chứng minh được ông B không còn biên chế của nhà thầu thì bên mời thầu không chấp nhận việc nhà thầu A xin rút ông B khỏi danh sách nhân
sự chủ chốt Nếu nhà thầu A không đồng ý thì HSDT này bị loại vì việc thay thế nhân sự chỉ được chấp nhận trong trường hợp bất khả kháng
Câu 20
Đề nghị thay đổi một số nhân sự chủ chốt trong hồ sơ dự thầu
Tại Điểm c, khoản 3, điều 40 Nghị định 63/2014/NĐ-CP về nội dung thương thảo hợp đồng đối với nhân sự gói thầu tư vấn hình thức đấu thầu rộng rãi và hạn chế quy định trường hợp do thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu kéo dài hơn so với quy định hoặc vì lý do bất khả kháng mà các vị trí nhân sự chủ chốt do nhà thầu đã đề xuất không thể tham gia thực hiện hợp đồng thì nhà thầu mời được thay đổi nhân
Kết luận
Trang 18Như quy định nêu trên, Bên mời thầu xem xét, giải quyết đề nghị thay đổi nhân sự nêu trên của nhà thầu X được thực hiện như sau:
Bước 1: Bên mời thầu tiến hành đánh giá hồ sơ dự thầu của nhà thầu X như bình
thường đối với nhân sự chủ chốt đã đề xuất ban đầu trong hố sơ dự thầu
Bước 2: Do nhà thầu X được xếp hạng thứ nhất, Bên mời thầu mời nhà thầu X đến
để thương thảo hợp đồng Lúc này Bên mời thầu cần yêu cầu Nhà thầu cung cấp hồ
sơ chứng minh làm rõ việc thay đổi một số nhân sự chủ chốt với lý do nhân sự này hiện không còn công tác tại công ty như : đơn xin chấm dứt hợp đồng lao động, chấm dứt nộp bảo hiểm xã hội (nếu có)…
Nếu việc làm rõ được xác định hợp lý thì cho phép nhà thầu X được thay thếnhân sự khác nhưng phải đảm bảo nhân sự dự kiến thay thế có trình độ, kinh
nghiệm và năng lực tương đương hoặc cao hơn với nhân sự đã đề xuất và nhà thầu không được thay đổi giá dự thầu
Trường hợp không chứng minh được nhân sự chủ chốt trong hồ sơ dự thầu hiện không còn công tác tại công ty thì Bên mời thầu không chấp nhận việc nhà thầu X thay thế nhân sự chủ chốt Nếu nhà thầu A không đồng ý thì HSDT này bị loại
Câu 21
Trường hợp nhà thầu tham dự thầu một hoặc nhiều phần
Theo quy định tại điểm b, khoản 5 Điều 117 Nghị định63/2014/NĐ-CP Việc đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và xét duyệt trúng thầu sẽ được thực hiện trên cơ
sở bảo đảm tổng giá đề nghị trúng thầu của gói thầu là thấp nhất (đối với gói thầu
Tổng giá trúng thầu: 22,5 tỷ < 23,5 tỷ đáp ứng yêu cầu Hồ sơ mời thầu
b) Trường hợp có giảm giá
- Nếu nhà thầu X trúng A-B: (10+6,5)x0,95 = 15,675 tỷ
Nhà thầu Z trúng C giá 6,5 tỷ Tổng giá trúng thầu là: 22,175 tỷ
- Nếu nhà thầu X trúng A-C: (10+6,9)x0,95 = 16,055 tỷ
Nhà thầu Z trúng C giá 6,8 tỷ Tổng giá trúng thầu là: 22,855 tỷ
Trang 19- Nếu nhà thầu X trúng B-C: (6,5+6,9)x0,95 = 12,328 tỷ
Nhà thầu Y trúng A giá 9,5 tỷ Tổng giá trúng thầu là: 21,828 tỷ
- Nếu nhà thầu X trúng A,B,C: 23,4x0,9 = 21,06 tỷ
- Nếu nhà thầu Z trúng A,B,C: 23,3x0,92 = 21,436 tỷ
So sánh 5 trường hợp này ta thấy giá thấp nhất là 21,06 tỷ Do đó, đối với trường hợp này nhà thầu X sẽ trúng cả 3 phần A, B, C
Vi phạm quy định về bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu
Theo quy định tại khoản 2 điều 6 Luật đấu thầu, nhà thầu tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với nhà thầu tư vấn lập, thẩm tra, thẩm định
hồ sơ thiết kế, dự toán; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ
sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu đó
Căn cứ khoản 2 điều 2 Nghị định 63/2014/NĐ-CP, nhà thầu tham dự thầu gói thầu hỗn hợp phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với nhà thầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi, lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật, lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công cho gói thầu đó, trừ trường hợp các nội dung công việc này là một phần của gói thầu hỗn hợp
Trang 20Điều kiện áp dụng hình thức chỉ định thầu
Trong trường hợp không có nhà thầu nào đáp ứng bên mời thầu báo cáo chủ đầu tưxem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Luật đấu thầu
2013 các trường hợp hủy thầu “Tất cả hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất không đáp ứng được các yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.”
Doanh nghiệp X là doanh nghiệp nhà nước nên Dự án thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật đấu thầu, do đó việc áp dụng chỉ định thầu phải tuân thủ theo quy định tạiĐiều 22 Luật đấu thầu 2013 Trường hợp gói thầu không thuộc điều kiện áp dụng hình thức chỉ định thầu thì không được phép áp dụng hình thức này
Trong trường hợp như đề bài sau khi lựa chọn nhà thầu nhưng không có nhà thầu nào đáp ứng để đảm bảo tiến độ xây dựng nhà máy thì chủ đầu tư báo cáo người cóthầm quyền phê duyệt lại Kế hoạch lựa chọn nhà thầu để áp dụng hình thức chỉ định thầu
Kết luận
Chủ đầu tư quyết định áp dụng hình thức chỉ định thầu cho nhà thầu A vừa bị đánhgiá là không đạt về năng lực kinh nghệm khi tham gia đấu thầu rộng rãi là không phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu
Trong trường hợp chỉ định thầu cần căn cứ theo quy định tại điểm b, khoản 3 Điều
55 Nghị định 63/2014/NĐ-CP, chọn 1 nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm
Câu 24
Trường hợp áp dụng hình thức mua sắm trực tiếp
Bản chất của hình thức mua sắm trực tiếp là mở rộng phạm vi cung cấp của hợp đồng đã ký kết trước đó Sở dĩ việc áp dụng mua sắm trực tiếp với nhà thầu trúng thầu trước đó là do chủ đầu tư đã kiểm chứng được năng lực, kinh nghiệm và khả năng thực hiện hợp đồng tương tự trước đó của nhà thầu này Việc tổ chức đấu thầu để lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu tương tự mà trước đó đã lựa chọn được nhà thầu thông qua đấu thầu rộng rãi, hạn chế sẽ mất thời gian, trong nhiều trường hợp đơn giá trúng thầu lại cao hơn đơn giá của hợp đồng đã ký kết
Vì vậy, việc áp dụng hình thức mua sắm trực tiếp sẽ giúp tiết kiệm thời gian lựa chọn nhà thầu đồng thời mang lại hiệu quả kinh tế cho gói thầu
Theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 24 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, một trong những điều kiện để áp dụng hình thức mua sắm trực tiếp là nhà thầu đã trúng
Trang 21thầu thông qua đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế và đã ký hợp đồng thực hiện gói thầu trước đó.
Vì vậy gói thầu A áp dụng hình thức mua sắm trực tiếp là phù hợp
Tại Khoản 3 Điều 24 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 Trường hợp nhà thầu thực hiện hợp đồng trước đó không có khả năng tiếp tục thực hiện gói thầu mua sắm trực tiếp thì được áp dụng mua sắm trực tiếp đối với nhà thầu khác nếu đáp ứng các yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật và giá theo hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu trước đó
Kết luận
Trong trường hợp này Nhà thầu Y là nhà thầu đã trúng thầu gói thầu B và đã hoàn thành xong hợp đồng của gói thầu B, đáp ứng về chất lượng, thời gian giao hàng vàcác nội dung khác của hợp đồng, thời điểm hiện tại có đủ năng lực, kinh nghiệm vàvẫn mong muốn được tham gia thực hiện gói thầu A vì vậy việc chủ đầu tư mời nhà thầu khác (nhà thầu Z) đến nhận hồ sơ yêu cầu của gói thầu A mà không phải
là nhà thầu Y là không phù hợp theo quy định của pháp luật về đấu thầu
Câu 26
Xác định kinh nghiệm thực hiện hợp đồng tương tự của nhà thầu
Theo quy định tại điểm a khoản 2 điều 18 Nghị định 63/2014/NĐ-CP Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong
hồ sơ mời thầu
Theo như tình huống trong đề bài thì cả công ty A và công ty B đều đã tham gia thực hiện công trình X mà lại có mức độ phức tạp và quy mô công việc tương tự với công trình Y ( hợp đồng với công trình X có giá trị 10 tỷ) Trong quá trình thi công công trình X, công ty B đảm nhận 90% hợp đồng nên là nhà thầu chính, còn với công ty A đảm nhận 10% hợp đồng nên là nhà thầu phụ Do đó trong trường hợp này công ty B được xem là nhà thầu chính trong hợp đồng tương tự còn công
ty A được xem là nhà thầu phụ trong hợp đồng tương tự Đối chiếu với yêu cầu của
hồ sơ mời thầu thì cả công ty A và công ty B đều đáp ứng điều kiện này
Kết luận
Trong trường hợp này, kinh nghiệm thực hiện hợp đồng tương tự của nhà thầu A
và nhà thầu B đều đáp ứng điều kiện trong hồ sơ mời thầu gói thầu xây lắp Y
Trang 22Câu 27
Chủ đầu tư đề nghị giảm trừ giá trị thanh toán ghi trong hợp đồng trọn gói
Hợp đồng trọn gói được quy định tại Khoản 1 Điều 62 Luật Đấu thầu 2013 Theo
đó, đã là hợp đồng trọn gói thì giá hợp đồng không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng, nghĩa là khi nhà thầu hoàn thành các công việc theo hợp đồng thì giá trị thanh toán cho nhà thầu bằng đúng giá hợp đồng đã ký, không tăng và cũng không giảm so với giá hợp đồng
Tại điểm d, khoản 1 Điều 62 của Luật cũng lưu ý trước khi ký hợp đồng trọn gói đối với gói thầu xây lắp, các bên liên quan cần rà soát lại khối lượng công việc theo thiết kế Trường hợp phát hiện khối lượng công việc chưa chính xác so với thiết kế thì chủ đầu tư xem xét, quyết định việc điều chỉnh khối lượng công việc đểbảo đảm phù hợp với thiết kế
Kết luận
Việc chủ đầu tư đề nghị giảm 5% giá trị thanh toán ghi trong hợp đồng như nêu trên không phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu
Câu 28
Bên mời thầu lấy giá gói thầu trừ đi phần chi phí dự phòng
Gói thầu có giá 18 tỷ nên gói thầu là gói thầu xây lắp quy mô nhỏ theo quy định tạikhoản 1 Điều 63 Nghị định 63/2014/NĐ-CP
Theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 62 Luật đấu thầu
Khi áp dụng hợp đồng trọn gói, giá gói thầu để làm căn cứ xét duyệt trúng thầuphải bao gồm cả chi phí cho các yếu tố rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thựchiện hợp đồng, chi phí dự phòng trượt giá Giá dự thầu phải bao gồm tất cả các chiphí cho các yếu tố rủi ro và chi phí trượt giá có thể xảy ra trong quá trình thực hiệnhợp đồng
Điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 43 Luật đấu thầu, có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giảm giá (nếu có) thấp nhất đối với phương pháp giá thấp nhất Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được phê duyệt…
Kết luận
Trang 23Bên mời thầu lấy giá gói thầu được duyệt trừ đi giá trị của phần chi phí dự phòng
để làm cơ sở xét duyệt trúng thầu là không phù hợp với quy định nêu trên
Câu 29
Trường hợp nhà thầu đề xuất các giá dự thầu khác nhau
Theo quy định tại Điểm b khoản 2 Điều 18 Nghị định 63/2014/NĐ-CP, đơn dự thầu hợp lệ là đơn dự thầu được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của Hồ sơ mời thầu; thời gian thực hiện gói thầu nêu trong đơn dự thầu phải phù hợp với đề xuất về kỹ thuật; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu phải cụ thể, cố định bằng số, bằng chữ và phải phù hợp, logic với tổng giá dự thầu ghi trong biểu giá tổng hợp, không đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư, bên mời thầu
Kết luận
Theo như quy định trên trường hợp này nhà thầu đã đề xuất các giá dự thầu khác nhau nên đơn dự thầu không hợp lệ và bị loại
Câu 30
Có thể áp dụng phương pháp giá đánh giá hay không ?
Theo quy định tại Khoản 18 Điều 4 Luật đấu thầu, “…Giá đánh giá dùng để xếp hạng hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế.”
Căn cứ điểm d khoản 4 Điều 12 Nghị định 63/2014/NĐ-CP Tiêu chuẩn xác định giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp đánh giá)
Công thức xác định giá đánh giá:
Trang 24Có thể áp dụng phương pháp giá đánh giá đối với gói thầu nêu trên Khi áp dụng phương pháp này, trong hồ sơ mời thầu bắt buộc phải đưa ra quy định để xác định giá trị quy đổi các yếu tố về cùng một mặt bằng cho cả vòng đời sử dụng công trình (nghĩa là trong hồ sơ mời thầu, giá trị ∆G không thể bằng 0)
Câu 31
Sai khác giữa bản chụp và bản gốc trong hồ sơ dự thầu
Theo quy định tại Điều 15 Nghị định 63/2014/NĐ-CP quy định nguyên tắc đánhgiá hồ sơ dự thầu như sau:
– Việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu
và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tàiliệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được nhàthầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu.– Việc đánh giá được thực hiện trên bản chụp, nhà thầu phải chịu trách nhiệm vềtính thống nhất giữa bản gốc và bản chụp Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc
và bản chụp nhưng không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì căn cứ vào bảngốc để đánh giá
– Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến kết quả đánh giátrên bản gốc khác kết quả đánh giá trên bản chụp, làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhàthầu thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại
Việc sai sót trên 2 bản chụp và 2 bản chụp còn lại giống bản gốc thì không phảimột trong các yêu cầu quan trọng, không phải điều kiện để loại bỏ HSDT, trườnghợp sai khác giữa bản gốc và bản chụp nhưng ko làm thay đổi thứ tự xếp hạng thìlấy bản gốc đánh giá
Kết luận
Việc loại nhà thầu của tổ chuyên gia như nêu trên chưa phù hợp quy định của phápluật về đấu thầu
Câu 32
Gói thầu mua sắm trang thiết bị văn phòng
Theo quy định tại Khoản 2 điều 24 Luật đấu thầu Mua sắm trực tiếp được thựchiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây “…Nhà thầu đã trúng thầu thông quađấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế và đã ký hợp đồng thực hiện gói thầutrước đó…”
Trang 25Và Khoản 3 điều 24 Luật đấu thầu “Trường hợp nhà thầu thực hiện hợp đồng trước
đó không có khả năng tiếp tục thực hiện gói thầu mua sắm trực tiếp thì được ápdụng mua sắm trực tiếp đối với nhà thầu khác nếu đáp ứng các yêu cầu về nănglực, kinh nghiệm, kỹ thuật và giá theo hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầutrước đó.”
Việc áp dụng mua sắm trực tiếp phải tuân thủ theo quy định nêu trên
Trong trường hợp này gói thầu mua sắm trang thiết bị văn phòng (gồm 50 bộ máytính để bàn và 50 bộ bàn ghế làm việc) cùng một gói thầu chỉ áp dụng đối với góithầu đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế trước đó bao gồm 2 loại hàng hóa này
và đã ký hợp đồng thực hiện gói thầu trước đó
Kết luận
Cách làm của chủ đầu tư A là chưa phù hợp với quy định về điều kiện áp dụngmua sắm trực tiếp
Câu 33
Bệnh viện X có thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật đấu thầu hay không?
Theo quy định tại Điểm a, khoản 1, điều 1 Luật đấu thầu 2013 dự án đầu tư pháttriển sử dụng vốn nhà nước của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chínhtrị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổchức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lậpthuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này
Theo quy định tại Khoản 44 Điều 4 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, vốn nhànước bao gồm vốn ngân sách nhà nước; công trái quốc gia, trái phiếu chính phủ,trái phiếu chính quyền địa phương; vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưuđãi của các nhà tài trợ; vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; vốn tín dụng đầu
tư phát triển của Nhà nước; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh; vốn vay được bảođảm bằng tài sản của Nhà nước; vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước;giá trị quyền sử dụng đất Như vậy, vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp làvốn nhà nước theo quy định nêu trên
Đối với trường hợp của Bệnh viện A, mặc dù Dự án Xây dựng tòa nhà khám chữabệnh chất lượng cao chỉ sử dụng 14,5 tỷ đồng từ nguồn vốn nhà nước trong tổngmức đầu tư (tương đương với 10%) nhưng Bệnh viện A lại là đơn vị sự nghiệpcông lập, nên việc lựa chọn nhà thầu thực hiện các gói thầu của Dự án này thuộc
Trang 26phạm vi điều chỉnh quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13.
Kết luận
Việc xây dựng tòa nhà khám chữa bệnh chất lượng cao của bệnh viện X thuộcphạm vi điều chỉnh của Luật đấu thầu
Câu 34
Lĩnh vực kinh doanh có phải tuân thủ Luật đấu thầu hay không?
Theo quy định tại khoản 2 điều 3 Luật đấu thầu Việc mua ô tô để bán của công ty
A mang mục đích kinh doanh (theo ngành nghề đăng ký của doanh nghiệp) do đó, việc mua bán ô tô không thuộc phạm vi điều chỉnh của luật đấu thầu theo quy định nêu trên mà theo quy định mua sắm thống nhất của doanh nghiệp đã ban hành.Tuy nhiên, khuyến khíc doanh nghiệp không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này được chọn áp dụng quy định của Luật đấu thầu
Kết luận
Việc mua ô tô để bán của công ty A không phải tuân thủ theo quy định của Luật đấu thầu
Câu 35
Yêu cầu về doanh thu bình quân hàng năm trong hồ sơ mời thầu
Với yêu cầu về doanh thu bình quân hàng năm trong hồ sơ mời thầu gói thầu xâylắp X có thời gian thực hiện hợp đồng phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu
Theo khoản 5, Điều 3 Thông tư 03/2015/TT-BKHĐT Không được chỉnh sửa cácquy định nêu trong Mẫu hồ sơ mời thầu về Chỉ dẫn nhà thầu và Điều kiện chungcủa hợp đồng; đối với các nội dung khác có thể chỉnh sửa cho phù hợp với quy mô,tính chất của gói thầu Trường hợp có chỉnh sửa các quy định nêu trong Mẫu hồ sơ