Giao hoánMÔN: SỐ HỌC 6... Chẳng hạn : a.b.c = a.b.c = a.b.c * Khi thực hiện phép nhân nhiều số nguyên, ta có thể dựa vào các tính chất giao hoán và kết hợp để thay đổi vị trí các thừa s
Trang 1Giao hoán
MÔN: SỐ HỌC 6
Trang 21 Tính chất giao hoán
a.b = b.a
2.(-3) = (-3).2 (= -6)
(-7).(-4) = (-4).(-7) (= 28)
Kết hợp
Trang 32 Tính chất kết hợp.
(a.b).c = a.(b.c)
[9.(-5)].2 = 9.[(-5).2] (= -90)
Chú ý
Trang 4Chú ý : (sgk-tr94)
* Nhờ tính chất kết hợp, ta có thể nói đến tích
của ba, bốn, năm, … số nguyên
Chẳng hạn : a.b.c = a.(b.c) = (a.b).c
* Khi thực hiện phép nhân nhiều số nguyên, ta
có thể dựa vào các tính chất giao hoán và kết
hợp để thay đổi vị trí các thừa số, đặt dấu
ngoặc để nhóm các thừa số một cách tùy ý
* Ta cũng gọi tích của n số nguyên a là lũy
thừabậc n của số nguyên a (cách đọc và kí hiệu
đối với số tự nhiên)
Ví dụ : (- 2) ( - 2) (- 2) = (- 2)3
Nhận xét
Trang 5Nhận xét : (sgk-tr94)
Trong một tích các số nguyên khác 0 : a) Nếu có một số chẳn thừa số nguyên
âm thì tích mang dấu “ + ”
b) Nếu có một số lẻ thừa số nguyên âm thì tích mang dấu “ - ”
Nhân với 1
Trang 63 Nhân với số 1.
a.1 = 1.a = a
TC phân phối
Trang 74 Tính chất phân phối của
phép nhân đối với phép cộng.
a.(b + c) = a.b + a.c
a.(b + c) = a.b + a.c
a.(b - c) = a.b – a.c
Chú ý:
Bảng TT
Trang 8TÍNH CHẤT PHÉP NHÂN
Giao hoán
Kết hợp
Nhân với số 1
Phân phối của phép
nhân đối với phép
cộng
a.b = b.a (a.b).c = a.(b.c) a.1 = 1.a = a
a.(b + c) = a.b + a.c
HDVN