Đặt một giao điểm của hai đường tròn trên là A.. Điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau:b Hình tạo thành bởi…...……….. Ba đoạn thẳng AB, BC, CA là ba cạnh của ABC.. STT Hình vẽ Đáp á
Trang 2Kiểm tra bài cũ:
Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm, và (B; 3cm) và (C; 2cm).
Đặt một giao điểm của hai đường tròn trên là A Tính
độ dài các đoạn thẳng AB, AC.
A
4 cm
Trang 31) Tam giác ABC là gì?
Tam giác ABC là hình gồm ba
đoạn thẳng AB, BC, CA khi ba
điểm A, B, C không thẳng hàng
Tam giác ABC được kí hiệu là ABC
(hoặc BCA, CAB, ACB,
CBA, BAC)
A
C B
a) Định nghĩa: (sgk)
Trang 4Điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau:
b) Hình tạo thành bởi… ………
được gọi là tam giác MNP.
a) Tam giác TUV là hình………
………
ba đoạn thẳng MN, NP,
PM khi ba điểm M, N, P không thẳng hàng
gồm ba đoạn thẳngTU,
UV, VT khi ba điểm T, U, V không thẳng hàng
Định nghĩa :Tam giác ABC là hình gồm ba đoạn thẳng AB, BC, CA khi ba điểm A, B, C không thẳng hàng.
Trang 51) Tam giác ABC là gì?
Tam giác ABC được kí hiệu là ABC
A
C B
a) Định nghĩa: (sgk)
Ba điểm A, B, C là ba đỉnh của ABC
Ba đoạn thẳng AB, BC, CA là ba cạnh của ABC
Ba gócABC, BCA, CAB là ba góc của ABC
b) Các yếu tố:
Trang 6STT Hình vẽ Đáp án
a
b
c
A
A A
B
B
C
C
Không là tam giác vì ba điểm A,B,C thẳng hàng
Không là tam giác vì chỉ có 2 đoạn thẳng
Có là tam giác vì thỏa mãn định nghĩa
Bài tập : Trong các hình sau,hình nào cho ta tam giác ,hình nào không ? Vì sao?
Trang 7Hình 55
AB, BI, IA
A, B, C
Xem hình 55(SGK) rồi
điền bảng sau:
ABI, BIA, IAB
AIC, ICA, CAI
Tên tam giác Tên ba đỉnh Tên ba góc Tên ba cạnh
ABI
AIC
ABC
A, B, I
AB, BC, CA
CAB ABC, BCA,
HS hoạt động nhóm :2 phút
Nhóm 1:Tìm các yếu tố cho tam giác ABI
Nhóm 2,3 Tìm các yếu tố cho tam giác AIC
Nhóm 4: Tìm các yếu tố cho tam giác ABC
Trang 8Trên hình vẽ, điểm M nằm trong cả ba góc ABC, BCA
và CAB.
A
C B
Ta nói điểm N nằm ngoài Ta nói điểm M nằm trong ABC.
Điểm N không nằm trên cạnh của tam giác, cũng không nằm trong tam giác
c) Điểm nằm bên trong tam giác, điểm nằm bên ngoài tam giác:
M M
Trang 9Vẽ hình theo cách diễn đạt bằng lời sau:
Vẽ tam giác ABC, lấy điểm M nằm trong tam
giác, tiếp đó vẽ các tia AM, BM, CM.
Vẽ ba điểm không thẳng hàng
A,B,C.
Lấy điểm M nằm trong tam giác.
Vẽ các tia AM, BM, CM.
Vẽ các đoạn thẳng AB, AC, BC
A
B
M
C
Trang 102) Vẽ tam giác:
Ví dụ: Vẽ một tam giác ABC, biết ba cạnh: BC = 4cm,
AB = 3cm, AC = 2cm.
Cách vẽ:
Trang 112) Vẽ tam giác:
Ví dụ: Vẽ một tam giác ABC, biết ba cạnh: BC = 4cm,
AB = 3cm, AC = 2cm.
Cách vẽ:
- Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
- Vẽ cung tròn tâm B bán kính 3cm.
- Vẽ cung tròn tâm C bán kính 2cm.
- Lấy một giao điểm của hai cung
trên, gọi giao điểm đó là A.
- Vẽ đoạn thẳng AB, AC, ta có tam giác ABC.
Trang 12LIÊN HỆ THỰC TẾ :
Trang 13 Học bài theo SGK
Làm bài tập 45, 46b, 47 SGK
Ôn lí thuyết toàn bộ chương II:
Các định nghĩa, tính chất của các hình
Làm các câu hỏi và bài tập (trang 96 SGK), chuẩn bị ôn tập và kiểm tra chương II
Hướng dẫn về nhà
Trang 14
Chúc các em chăm ngoan, học giỏi.
Chúc các em chăm ngoan, học giỏi.