1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao anHH11 36 38

4 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 133,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức: - Khái niệm góc giữa hai mặt phẳng; - Khái niệm về điều kiện để hai mặt phẳng vuông; - Tính chất hình lăng trụ đứng, lăng trụ đều, hình hộp đứng, hình hộp chữ nhật, hình l

Trang 1

a b

c

a b

m

n

Ngày soạn: 10/3/2018

Tiết: 36- 38 HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức:

- Khái niệm góc giữa hai mặt phẳng;

- Khái niệm về điều kiện để hai mặt phẳng vuông;

- Tính chất hình lăng trụ đứng, lăng trụ đều, hình hộp đứng, hình hộp chữ nhật, hình lập phương;

- Khái niệm hình chóp đều và hình chóp cụt đều

2 Về kỹ năng:

- Xác định được góc giữa hai mặt phẳng

- Biết chứng minh hai mặt phẳng vuông góc

- Vận dụng được tính chất của hình lăng trụ đứng, hình hộp, hình chóp đều, chóp cụt đều để giải một bài tập

3 Về tư duy:

- Phát triển tư duy trừu tượng, trí tưởng tượng không gian

- Biết quan sát và phán đoán chính xác

4 Năng lực hướng tới

- Năng lực tự học; giải quyết vấn đề, tính toán

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên

- Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học

2 Học sinh

- SGK, đồ dùng học tập

III PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC

Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề Hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Tiết 1: Giới thiệu, nội dung I, II.1, luyện tập bài 1a Tiết 2: Nội dung II.2, III, IV, luyện tập bài 1b Tiết 3: Luyện tập bài 2, vận dụng nâng cao

1 Giới thiệu

2 Nội dung

I Góc giữa hai mặt phẳng:

1 Định nghĩa: (SGK)

Góc giữa hai mặt phẳng là góc giữa hai đường thẳng lần lượt vuông góc với hai

mặt phẳng đó

2 Cách xác định góc giữa hai mặt phẳng cắt nhau:

Xét hai mặt phẳng   v�  cắt nhau theo giao tuyến c.

Từ một điểm I bất kỳ trên c, trong mặt phẳng ( ) dựng đường thẳng m c và dựng trong   đường thẳng n c

Góc giữa hai mặt phẳng   v�  là góc giữa hai đường thẳng m và

n

3 Diện tích hình chiếu của một đa giác:

Cho đa giác H nằm trong mặp phẳng   có diện tích S, H’ là hình chiếu vuông góc của H

lên mặt phẳng   Khi đó diện tích S’ của H’ được tính bởi công thức:

Trang 2

B' C'

D' A'

D C

B

A

B

O

E

D

C

S

A

O

S O'

SSc  Với : Góc giữa hai mặt phẳng   và  .

Ví dụ: Cho hình chóp S.ABC có ABC là tam giác đều cạnh 2a SAABC và SA a 3 Tính diện tích tam giác SBC?

II Hai mặt phẳng vuông góc:

1.Định nghĩa: ( SGK trang 108)

Hai mặt phẳng ( ) và   vuông góc với nhau ký hiệu: ( )  

2 Các định lý:

Điều kiện cần và đủ để hai mặt phẳng vuông góc với nhau là mặt phẳng này chứa một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng kia

Ví dụ : Cho hình chóp S.ABC có SAABC, tam giác ABC vuông tại B Chứng minh:

a SAB  ABC

b SAB  SBC

Hệ quả 1: (SGK)

   

   

d a a

a d

� 

Hệ quả 2: (SGK)

   

 

 

 

A

d

A d d

� 

Định lí 2: (SGK)

   

   

d d

� 

III Hình lăng trụ đứng, hình hộp chữ nhật, hình lập phương:

1.Định nghĩa: (SGK)

Hình vẽ: 3.35 SGK

Ví dụ: (SGK trang 111)

IV Hình chóp đều và hình chóp cụt đều:

Hình chóp có đáy là một đa giác đều và chân đường cao trùng với tâm của đa

giác đáy được gọi là hình chóp đều

Phần hình chóp đều nằm giữa đáy và một thiết diện song song với đáy cắt các

cạnh bên của hình chóp đều được gọi là hình chóp cụt đều

3 Luyện tập:

Trang 3

Bài tập 1 : Cho hình chóp S.ABC có ABC là tam giác vuông tại B SA vuông góc với đáy Chứng

minh rằng:

a Góc �ABS là góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và (SBC)

b SAB  SBC

Hướng dẫn:

a Ta có:

SBC �ABC BC

 ,

 

BC SA

Mặt khác ABS�  �90

Suy ra ABS�  �SBC , ABC 

b Ta có:

 

Bài tập 2: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a SA a 2

I Chứng minh rằng:

a SAC  ABCD

b SCD  SAD

c SAC  SBD

II Tính góc hợp bởi :

a (SBC) và (ABCD)

b (SBD) và (ABCD)

Hướng dẫn:

I

a

 

b

c

II

a Ta có:

�  

SBC , ABC D  SBA�  �45

b �SBD , ABCD SOA

Trang 4

Ta có:

2 2

54 44'

SOA

AO a

SOA

4 Vận dụng, tìm tòi mở rộng:

Nêu phương pháp chứng minh hai mặt phẳng ( ) và   vuông góc với nhau.

Áp dụng: Giải bài tập 7 SGK trang 114

Tiết 1:

- HS về nhà xem lại các kiến thức đã học

- Chuẩn bị trước nội dung II.1, III, IV

Tiết 2:

- HS về nhà xem lại các kiến thức đã học

- Chuẩn bị trước bài tập trong SGK

Tiết 3:

- HS về nhà xem lại các kiến thức đã học

- Ôn tập lại kiến thức chuẩn bị cho tiết sau LUYỆN TẬP

Ngày đăng: 10/06/2019, 15:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w