Xem xét vấn đề tìm kiếm thị trường/địa điểm kinh doanh đối với doanh nghiệp kinh doanh quốc tế, những chiến lược và phương thức thâm nhập nước ngoài mà doanh nghiệp kinh doanh quốc tế
Trang 1CHIẾN LƯỢC VÀ PHƯƠNG THỨC THÂM NHẬP
TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ
CHƯƠNG 4
Trang 2Mục tiêu chương 4
2
Nội dung về hoạt động của các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế
Xem xét vấn đề tìm kiếm thị trường/địa điểm kinh doanh đối với doanh nghiệp kinh doanh
quốc tế, những chiến lược và phương thức thâm nhập nước ngoài mà doanh nghiệp kinh doanh quốc tế có thể lựa chọn
Trang 3NỘI DUNG
Chiến lược kinh doanh quốc tế
Trang 4CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ
4
Căn
Các
Xu
Trang 5Chiến lược kinh doanh là gì?
Tối đa hóa lợi nhuận Chương trình hành động tổng quát
của công ty nhằm đạt được các mục
tiêu chiến lược của công ty
Trang 6Chiến lược kinh doanh quốc tế là gì?
6
Chiến lược kinh doanh quốc tế là tổng thể các hoạt động của doanh nghiệp kinh doanh quốc tế
nhằm đạt được các mục tiêu quốc tế của mình
Trang 7Chiến lược kinh doanh quốc tế là gì?
Trang 8Chiến lược kinh doanh quốc tế
8
Lợi thế cạnh tranh thể hiện khả năng của một công ty để có được mức lợi nhuận cao hơn các
đối thủ cạnh tranh
Mục tiêu của công ty là để đạt được và duy trì vị trí cạnh tranh ở cả thị
trường trong nước và quốc tế
Trang 9Hoạt động tạo giá trị và Chuỗi giá trị
Giá
trị kinh tế
Trang 10Đường cong chuỗi giá trị
10
Trang 11Chuỗi giá trị giày dép
Trang 13Vai trò của chiến lược đối với DN KDQT
V – C = Giá trị gia tăng
Tìm kiếm và thực hiện những hoạt động nhằm giảm bớt chi phí của quá trình tạo giá trị và/hoặc dị biệt hóa (thích ứng) sản phẩm của công ty thông qua thiết kế, chất lượng, dịch vụ và các hoạt động chức năng ưu việt khác
Tìm kiếm và thực hiện những hoạt động nhằm giảm bớt chi phí của quá trình tạo giá trị và/hoặc dị biệt hóa (thích ứng) sản phẩm của công ty thông qua thiết kế, chất lượng, dịch vụ và các hoạt động chức năng ưu việt khác
Để tạo lập lợi thế cạnh tranh, công
ty cần tạo ra giá trị tăng thêm (V-C)
cao hơn các đối thủ cạnh tranh
Để tạo lập lợi thế cạnh tranh, công
ty cần tạo ra giá trị tăng thêm (V-C)
cao hơn các đối thủ cạnh tranh
Trang 14CÁC CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ
14
Áp
Áp lực địa phương hóa thấp
Áp lực địa phương hóa thấp Áp
Trang 15Hai áp lực đối với DN KDQT
Hai áp lực đối với DN KDQT
Giảm chi phí
Giảm chi phí
Thích nghi với điều kiện địa phương Thích nghi với điều kiện địa phương
Trang 16Áp lực giảm chi phí
Thiết lập sản xuất ở những nơi chi phí thấp hoặc sản xuất những sản phẩm chuẩn hóa
Trang 17Áp lực địa phương hóa
Sản xuất và marketing tại chi nhánh ở nước ngoài
Chính sách của chính phủ
Chính sách của chính phủ
Sản xuất tại chỗ Cơ sở hạ tầng và tập
quán tiêu dùng
Cơ sở hạ tầng và tập quán tiêu dùng
Sản xuất tại chi nhánh ở
nước ngoài
Sản xuất tại chi nhánh ở
nước ngoài
Kênh phân phối
Marketing tại chi nhánh nước
ngoài Marketing tại chi nhánh nước
ngoài
Trang 18Chiến lược quốc tế:
Tạo giá trị bằng cách chuyển giao kỹ năng
tới thị trường nước ngoài nơi những kỹ
năng đó không tồn tại
Chiến lược quốc tế:
Tạo giá trị bằng cách chuyển giao kỹ năng
tới thị trường nước ngoài nơi những kỹ
năng đó không tồn tại
Chiến lược xuyên quốc gia:
Khai thác tính kinh tế theo địa điểm, chuyển giao khả năng vượt trội trong phạm vi công ty, và thích ứng với điều kiện địa phương
Chiến lược xuyên quốc gia:
Khai thác tính kinh tế theo địa điểm, chuyển giao khả năng vượt trội trong phạm vi công ty, và thích ứng với điều kiện địa phương
Chiến lược đa quốc gia: Hướng tới tối đa hóa việc thích ứng với điều kiện địa phương
Chiến lược đa quốc gia: Hướng tới tối đa hóa việc thích ứng với điều kiện địa phương
Chiến lược toàn cầu: Tăng lợi nhuận thông
qua giảm chi phí nhờ hiệu ứng đường cong
kinh nghiệm và tính kinh tế theo quy mô
Chiến lược toàn cầu: Tăng lợi nhuận thông
qua giảm chi phí nhờ hiệu ứng đường cong
kinh nghiệm và tính kinh tế theo quy mô
Trang 19Chiến lược quốc tế
Nội dung
Chuyển giao những sp và kỹ năng có giá trị ra thị trường nước ngoài nơi các đối thủ cạnh tranh ko có
được;
Thiết lập những hoạt động tạo giá trị quan trọng ở trong nước (R&D)
Ưu điểm: tạo ưu thế cạnh tranh trên thị trường nước ngoài nhờ năng lực và sản phẩm vượt trội so với đối
thủ
Nhược điểm
Khả năng thích ứng thấp
Ko khai thác được tính kt theo địa điểm
Ko khai thác được hiệu ứng đường cong KN
Ko phù hợp với ngành chịu áp lực chi phí cao
Trang 20Chiến lược đa quốc gia
Nội dung:
Thiết lập tất cả các hoạt động tạo giá trị ở từng thị trường nhằm thích nghi sản phẩm và chiến lược marketing với từng thị trường đó
Ưu điểm
Đáp ứng được sở thích và thị hiếu của từng thị trường địa phương
Phù với với những ngành chịu áp lực thích ứng cao và áp lực thấp về chi phí
Nhược điểm
Ko khai thác được tính kinh tếtheo địa điểm và đường cong KNo
Ko chuyển giao những năng lực nổi trội tới thị trường nước ngoài, hạn chế khả năng học hỏi giữa các cơ sở của Cty ở nước ngoài và thực hiện hợp tác chiến lược
Trang 21Chiến lược toàn cầu
Nội dung
Thiết lập từng hoạt động tạo giá trị ở địa điểm thích hợp
Đưa ra các sp và áp dụng chiến lược Marketing giống nhau trên tất cả các thị trường
Ưu điểm
Giảm chi phí, khai thác hiệu ứng đường cong KN
Khai thác tính kinh tế theo địa điểm, quy mô
Phù hợp với những ngành có áp lực cao về chi phí và áp lực thích ứng thấp
Thực hiện được hợp tác chiến lược toàn cầu
Nhược điểm
Khả năng thích ứng thấp
Tạo cơ hội cho đối thủ cạnh tranh chiếm lĩnh những đoạn thị trường nhất định
Trang 22Chiến lược xuyên quốc gia
Nội dung: Công ty cố gắng đồng thời đạt được chi phí thấp và thích ứng với điều kiện địa phương
Ưu điểm
Khai thác được tính kinh tế theo địa điểm
Khai thác được hiệu ứng đường cong KN
Thích nghi sản phẩm và marketing với đk địa phương
Thu được lợi ích từ quá trình học hỏi toàn cầu, thực hiện hợp tác chiến lược toàn cầu
Nhược điểm: rất khó thực hiện vì những khó khăn liên quan đến vấn đề tổ chức
Trang 23Lựa chọn chiến lược KDQT
Phân cấp theo chiều dọc - Quyết định đưa ra bởi cấp quản lý nào?
Tập trung
Quyết định do các nhà quản trị cấp cao đưa ra
Thúc đẩy phối hợp
Các quyết định phù hợp với mục tiêu của tổ chức
Các nhà quản trị cấp cao có được công cụ thay
đổi về tổ chức
Tránh trùng lặp hoạt động
Quyết định do các cấp quản lý khác nhau đưa ra
Khắc phục tình trạng quá tải ở cấp quản trị cấp cao
Những nghiên cứu về động lực làm việc ủng hộ cho
Trang 24Cấp
Phân cấp theo chiều dọcPhân cấp theo chiều dọc
Trang 25Phân cấp theo chiều ngang
Khu vực địa lý
Một công ty được chia thành các đơn vị nhỏ như thế nào?
Một công ty được chia thành các đơn vị nhỏ như thế nào?
Trang 26Chiến lược kinh doanh quốc tế của Unilever
26
• Trước 1990, Unilever áp dụng một chiến lược trong đó việc ra quyết định là tâp trung; công ty triển khai chung
chương trình xúc tiến bán hàng và marketing trên tất cả các thị trường
• Sau 1990, Unilever thay đổi chiến lược trong đó các chi nhánh tại các quốc gia độc lập trong việc đưa ra các
quyết định kinh doanh Mỗi chi nhánh đều tự xây dựng cho mình chương trình marketing, xúc tiến bán hàng và sản phẩm riêng
1. Chỉ rõ chiến lược kinh doanh quốc tế mà Unilever sử dụng trước và sau 1990
2. Theo bạn chiến lược này có phù hợp không? Phân tích các ưu điểm, nhược điểm của hai chiến lược kinh
doanh quốc tế đó của Unilever
Trang 27PHƯƠNG THỨC THÂM NHẬP TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ
Các Lựa
Trang 28Thâm nhập thị trường nào?
28
Điều
Trang 29Thời điểm thâm nhập nào?
Lợi thế đến trước:
Ngăn chặn các đối thủ và thu hút khách hàng
Trượt xuống theo đường cong kinh nghiệm trước khi các đối thủ
đạt được các ưu thế về chi phí
Bất lợi
Chi phí đi tiên phong
Thay đổi chính sách của chính phủ
Trang 30Quy mô thâm nhập nào?
30
- Hiểu biết thị trường trước khi thâm nhập với quy mô lớn
- Rủi ro được hạn chế thấp nhất
- Khó khăn trong việc tạo thị phần
- Khó đạt được lợi thế đến trước
- Hiểu biết thị trường trước khi thâm nhập với quy mô lớn
- Rủi ro được hạn chế thấp nhất
- Khó khăn trong việc tạo thị phần
- Khó đạt được lợi thế đến trước
Quy mô nhỏ
Quy mô nhỏ
- Ngăn cản các đối thủ và thu hút khách hàng
- Rủi ro phản ứng cạnh tranh gia tăng
- Nguồn lực dành cho việc thâm nhập các thị trường bị hạn chế
- Mức độ linh hoạt về chiến lược của công ty bị giảm bớt
- Ngăn cản các đối thủ và thu hút khách hàng
- Rủi ro phản ứng cạnh tranh gia tăng
- Nguồn lực dành cho việc thâm nhập các thị trường bị hạn chế
- Mức độ linh hoạt về chiến lược của công ty bị giảm bớt
Trang 31Các phương thức thâm nhập thị trường
Liên minh chiến lược
Doanh nghiệp sở hữu toàn bộ
Trang 32Xuất
Trang 33Doanh
Trang 34Liên minh chiến lược
34
Mối quan hệ có từ hai pháp nhân trở lên nhưng
không thành lập ra thêm 1 pháp nhân riêng biệt
để đạt được những mục tiêu của mỗi bên
Mối quan hệ có từ hai pháp nhân trở lên nhưng
không thành lập ra thêm 1 pháp nhân riêng biệt
để đạt được những mục tiêu của mỗi bên
quyền sở hữu) của các bên
các bên
quyền sở hữu) của các bên
trong tương lai
nghiệm marketing không phải cam kết chia sẻ trong liên minh
xảy ra
trong tương lai
nghiệm marketing không phải cam kết chia sẻ trong liên minh
xảy ra
Khi nào liên minh chiến lược hiệu quả?
Khi nào liên minh chiến lược hiệu quả?
trong liên minh
chấp phát sinh
trong liên minh
chấp phát sinh
Trang 35- Khả năng sao chép công nghệ của đối thủ cạnh tranh
- Rủi ro do hạn chế kiểm soát công nghệ không ảnh hưởng nhiều
- Các cty trong lĩnh vực dịch vụ
Bí kíp công nghệ
quản lý
Bí kíp quản lý
Lợi thế cạnh tranh (giá trị cốt lõi)
Lợi thế cạnh tranh
cắt giảm chi phí
Mục tiêu cắt giảm chi phí
- Phương thức đó có giúp cắt giảm chi phí không? Cắt giảm các chi phí nào?
- Công ty theo đuổi chiến lược toàn cầu hoặc chiến lược đa quốc gia thường dùng phương thức DN sở hữu toàn bộ
Trang 36Câu hỏi thảo luận
36
1. Một công ty Canada nhỏ đã phát triển được một số sản phẩm dược phẩm mới giá trị bằng việc ứng dụng kỹ thuật công nghệ
sinh học đặc biệt của công ty Công ty này đang nghiên cứu phương thức thâm nhập thị trường tốt nhất dành cho thị trường chung Châu Âu Biết rằng chi phí để đầu tư nhà máy là mối quan tâm chính của công ty này Nếu công ty chỉ có 3 sự lựa chọn dưới đây, thì theo bạn công ty nên chọn phương thức thâm nhập thị trường nào? Giải thích tại sao?
o Sản xuất sản phẩm tại công ty ở Canada, sau đó xuất khẩu và để các đại lý bán hàng nước ngoài tự làm marketing.
o Sản xuất sản phẩm tại công ty ở Canada, sau đó mở doanh nghiệp sở hữu toàn bộ ở Châu Âu và giao nhiệm vụ marketing cho công ty
này.
o Thành lập một liên doanh 50/50 với một công ty sản xuất dược phẩm lớn ở Châu Âu, sản phẩm được sản xuất tại công ty ở Châu Âu
này và được công ty này làm marketing.
2. Nếu lợi thế cạnh tranh (giá trị cốt lõi) là vấn đề chính công ty quan tâm khi lựa chọn phương thức thâm nhập, đánh giá khả
năng kiểm soát lợi thế cạnh tranh này theo các phương thức thâm nhập thị trường
Trang 37End of chapter 4